intTypePromotion=3

Bài giảng Thuế và hệ thống thuế tại Việt Nam: Chương 4 - Nguyễn Thu Hằng

Chia sẻ: Năm Tháng Tĩnh Lặng | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:32

0
48
lượt xem
6
download

Bài giảng Thuế và hệ thống thuế tại Việt Nam: Chương 4 - Nguyễn Thu Hằng

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) hay còn được gọi là thuế hàng hoá. Trong chương này sẽ trình bày một số nội dung cơ bản liên quan đến thuế tiêu thụ đặc biệt như: Khái niệm, tác dụng của thuế TTĐB; nội dung cơ bản; căn cứ tính thuế TTĐB; đăng ký, kê khai, miễn, hoàn thuế TTĐB

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Thuế và hệ thống thuế tại Việt Nam: Chương 4 - Nguyễn Thu Hằng

  1. CHƯƠNG IV THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT PREPARED BY NGUYEN THU HANG
  2. NỘI NỘI DUNG DUNG V. ĐĂNG KÝ, KÊ KHAI, I.Khái KHÁI MIỄN, NIỆM niệm HOÀN THUẾ TTĐB II. TÁC III. NỘI IV. CĂN DỤNG DUNG CƠ CỨ TÍNH CỦA BẢN THUẾ THUẾ TTĐB TTĐB PREPARED BY NGUYEN THU HANG
  3. I. KHÁI NIỆM  Việt Nam: trước đây có tên gọi là thuế hàng hoá, hiện nay gọi là thuế Tiêu thụ đặc biệt (excise duties/ special consumption tax)  Pháp: Thuế tiêu dùng đặc biệt  Thuỵ Điển: Thuế đặc biệt  Thông thường các nước đánh vào những mặt hàng:  Nhà nước không khuyến khích sản xuất  Nhà nước không khuyến khích tiêu dùng  Lợi nhuận tương đối cao  Ví du: thuốc lá, rượu bia, dịch vụ: cá cược, sòng bạc ... PREPARED BY NGUYEN THU HANG
  4. I. KHÁI NIỆM 1. Thuế TTĐB (exercise duties/ special consumption tax)  Thuế TTĐB là loại thuế gián thu đánh vào một số hàng hóa, dịch vụ chua thật cần thiết đối với nhu cầu thiết yếu của nhân dân, hoặc cần tiết kiệm, hướng dẫn tiêu dùng.  Đặc điểm  Là một loại thuế gián thu  Chỉ áp dụng cho một số ít hàng hoá, dịch vụ đặc biệt  Chỉ thu một lần ở khâu sản xuất hoặc nhập khẩu  Thuế suất thường cao  Mục đích là hạn chế tiêu dùng  những hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB là những hàng hóa, dịch vụ không khuyến khích tiêu dùng. → Giống và khác với thuế GTGT? PREPARED BY NGUYEN THU HANG
  5. 2. Quá trình ra đời và áp dụng thuế TTĐB ở VN  Năm 1951: ban hành thuế hàng hóa  Đối với hàng hoá khuyến khích sản xuất→ NN không thu thuế hoặc thu thuế thấp  Đối với hàng hoá không thiết yếu→ NN đánh thuế cao  Thuế hàng hoá: đánh vào 50 mặt hàng  Năm 1989: đối tượng chịu thuế hàng hoá giảm  Áp dụng với khoảng 20 mặt hàng  Bao gồm cả thuế hàng XK, NK, và hàng phi mậu dịch  Năm 1990: ban hành luật thuế TTĐB thay cho thuế hàng hóa  Áp dụng: 6 mặt hàng: thuốc lá, rượu, bia, pháo, bài lá, vàng mã  Thu thuế một lần ở khâu sản xuất, không thu ở khâu NK
  6. 2. Quá trình ra đời và áp dụng thuế TTĐB ở VN  Năm 1993: sửa đổi luật thuế TTĐB lần 1  Đánh vào 4 mặt hàng: thuốc lá điếu, rượu, bia, pháo  Thuế suất tăng  Năm 1995: sửa đổi luật thuế TTĐB lần 2 → Có hiệu lực vào năm 1/1/1996  Áp dụng: 6 nhóm mặt hàng (thêm 2 nhóm: ô tô nhập khẩu, xăng các loại)  Tách thuế TTĐB ra khỏi thuế nhập khẩu để giảm thuế nhập khẩu  Bảo vệ sản xuất trong nước  Tạo điều kiện để VN tham gia vào các Hiệp định, cam kết quốc tế trong hoạt động TMQT  Năm 1998: sửa đổi luật thuế TTĐB lần 3 → Thông qua Luật thuế TTĐB mới → Có hiệu lực vào 1/1/1999  Áp dụng: 8 nhóm mặt hàng: rượu, bia, thuốc lá điếu, điều hòa nhiệt độ, bài lá, vàng mã, xăng các loại, ô tô nhập khẩu; 4 nhóm dịch vụ.  Năm 2003: Sửa đổi, bổ sung lần 1 → Có hiệu lực 1/1/2004  Năm 2005: Sửa đổi, bổ sung lần 2 → Có hiệu lực 1/1/2006  Áp dụng: 8 nhóm mặt hàng và 5 nhóm dịch vụ  Nay: QH đã thông qua Luật thuế TTĐB 2008 (sẽ có hiệu lực vào 1/4/2009)
  7. HỆ THỐNG LUẬT VÀ VĂN BẢN PHÁP LÝ HIỆN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ THUẾ TTĐB Ở VIỆT NAM  Luật thuế TTĐB số 05/1998/QH 10, ngày 20/05/1998 (hiệu lực 1/1/1999)  Luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật thuế TTĐB số 08/2003/QH 11, ngày 17/6/2003 (hiệu lực 1/1/2004)  Luật sửa đổi bổ sung (lần 2) một số điều của Luật thuế TTĐB số 57/2005/QH 11, ngày 29/11/2005 (hiệu lực 1/1/2006)  Nghị định và thông tư hướng dẫn  Nghị định số 149/2003/NĐ-CP ngày 4/12/2003  Nghị định số 156/2005/NĐ-CP ngày 16/12/2005  Thông tư số 119/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003  Thông tư số 18/2005/TT-BTC ngày 08/03/2005  Thông tư số 115/2005/TT-BTC ngày 16/12/2005 (Hướng dẫn thi hành Nghị định số 156 /2005/NĐ-CP).
  8. II. TÁC DỤNG CỦA THUẾ TTĐB 1. Hướng dẫn sản xuất, tiêu dùng 2. Điều tiết thu nhập xã hội 3. Góp phần quản lý, sản xuất kinh doanh một số mặt hàng đặc biệt PREPARED BY NGUYEN THU HANG
  9. 1. Hướng dẫn sản xuất, tiêu dùng xã hội  Đối với nhà sản xuất, nhà NK  Thuế suất cao: 15% - 75%  Không có chế độ miễn giảm thuế (trừ trường hợp đặc biệt) → Phải cân nhắc khi quyết định đầu tư hay nhập khẩu  Đối với người tiêu dùng  Thuế TTĐB là thuế gián thu → Cộng vào giá sản phẩm → Giá cao → Phải cân nhắc khi tiêu dùng sản phẩm chịu thuế TTĐB Q: Việc áp dụng thuế TTĐB với điều hòa nhiệt độ, bia hơi có hợp lý không?
  10. 2. Điều tiết thu nhập xã hội  Đối tượng chịu thuế TTĐB:  Hàng hoá, dịch vụ chưa thực sự cần thiết cho nhu cầu hàng ngày của người tiêu dùng  Hoặc việc tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ quá mức có thể gây ra ảnh hưởng xấu, tiêu cực đến người tiêu dùng và xã hội  Người tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ chịu thuế TTĐB→ thường là bộ phận dân cư có thu nhập tương đối cao.  Thông qua quy định thuế suất thuế TTĐB cao, NN huy động thu nhập của bộ phận dân cư này vào NSNN → thực hiện các chức năng của NN Phát triển kinh tế Thuế suất cao NSNN Tạo công ăn việc làm Đầu tư y tế, giáo dục
  11. 3. Tăng cường quản lý sản xuất, kinh doanh đối với các hàng hoá, dịch vụ đặc bịêt  Sử dụng một sắc thuế riêng → Có luật và các văn bản pháp lý quy định, điều chỉnh  Quản lý sẽ tập trung và hiệu quả hơn  Phân biệt được hàng hoá đặc biệt với hàng hoá thông thường khác
  12. III. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA THUẾ TTĐB 1. 1.Đối Đốitượng tượng 2. 2.Đội Độitượng tượng 3. 3.Căn Căncứ cứ nộp nộpthuế thuế chịu chịuthuế thuế tính tínhthuế thuế PREPARED BY NGUYEN THU HANG
  13. III. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA THUẾ TTĐB 1. Đối tượng nộp thuế TTĐB  Điều 2, NĐ 149/2003: Đối tượng nộp thuế TTĐB là các tổ chức, cá nhân (gọi chung là cơ sở) có hoạt động sản xuất, nhập khẩu hàng hoá, kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB là đối tượng nộp thuế TTĐB. Cơ sở sản xuất hàng hóa HHDV thuộc đối tượng THUẾ Cơ sở kinh doanh dịch vụ chịu thuế TTĐB TTĐB Cơ sở nhập khẩu hàng hóa Q:Trường hợp nhập ủy thác?
  14. III. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA THUẾ TTĐB 1. Đối tượng nộp thuế TTĐB  Các trường hợp không phải nộp thuế TTĐB:  Cơ sở gia công trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài, hoặc xuất vào khu chế xuất  Bán hàng hoặc ủy thác cho doanh nghiệp khác để xuất khẩu  Hàng hóa để triển lãm, hội chợ  Hàng tạm nhập tái xuât.  Chú ý: Cơ sở kinh doanh xuất khẩu mua hàng để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà bán trong nước. Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày bán phải kê khai và nộp đủ thuế TTĐB thay cho cơ sở sản xuất. Giá tính thuế là giá bán ra của cơ sơ kinh doanh chưa có thuế TTĐB và chưa có thuế GTGT.
  15. III. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA THUẾ TTĐB 2. Đối tượng chịu thuế TTĐB 8 nhóm hàng: 5 nhóm dịch vụ  Thuốc lá điếu, xì gà  Kinh doanh vũ trường, mát  Rượu xa, karaoke  Bia  Kinh doanh trò chơi bằng  Ô tô dưới 24 chỗ máy jacpot  Xăng các loại  Kinh doanh vé đặt cược  Điều hòa nhiệt độ công suất đua ngựa, đua xe  Kinh doanh golf: bán thẻ hội dưới 90.000 BTU  Bài lá viên, vé choi golf  Kinh doanh xổ số (bổ sung  Vàng mã, hàng mã luật số 08/2003)
  16. III. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA THUẾ TTĐB 3. Căn cứ tính thuế TTĐB  Căn cứ tính thuế TTĐB là giá tính thuế của HHDV chịu thuế TTĐB và thuế suất thuế TTĐB. THUẾ GIÁ TÍNH THUẾ TTĐB PHẢI = THUẾ X SUẤT NỘP TTĐB PREPARED BY NGUYEN THU HANG
  17. 3. Căn cứ tính thuế TTĐB 3.1. Giá tính thuế TTĐB a - Đối với hàng sản xuất trong nước: Giá tính thuế TTĐB của mặt hàng sản xuất trong nước thuộc diện chịu thuế TTĐB là giá bán tại nơi sản xuất chưa có thuế TTĐB và chưa có thuế GTGT: Giá bán chưa có thuế GTGT Giá tính thuế TTĐB = ----------------------------------------- 1 + Thuế suất thuế TTĐB  Nếu bán hàng qua các chi nhánh, cửa hàng, cơ sở phụ thuộc thì giá làm căn cứ tính thuế TTĐB là giá do các chi nhánh, cửa hàng, cơ sở phụ thuộc bán ra chưa có thuế GTGT.  Nếu có hưởng hoa hồng thì giá làm căn cứ xác định giá tính thuế TTĐB là giá bán chưa có thuế GTGT do cơ sở sản xuất quy định chưa trừ hoa hồng.
  18. 3. Căn cứ tính thuế TTĐB 3.1. Giá tính thuế TTĐB a. Đối với hàng sản xuất trong nước:  Đối với bia hộp (bia lon), giá tính thuế TTĐB được xác định như sau: Giá bán chưa có thuế GTGT - giá trị vỏ hộp Giá tính thuế TTĐB= ----------------------------------------------------------- 1 + Thuế suất thuế TTĐB Trong đó: Giá trị vỏ hộp được ấn định theo mức 3.800đ/1 lít.
  19. 3.1. Giá tính thuế TTĐB a- Đối với hàng sản xuất trong nước Ví dụ: Đối với bia hộp: Giá bán của 1 lít bia hộp chưa có thuế GTGT là 16.000 đồng, giá trị vỏ hộp cho 1 lít bia được trừ là 3.800 đồng, thuế suất thuế TTĐB của bia hộp là 75% thì: 16.000đ - 3.800đ  Giá tính thuế TTĐB 1 lít bia hộp = ----------------------- = 6.971 đ 1 + 75%  Đối với hàng hoá chịu thuế TTĐB được tiêu thụ qua các cskd thương mại thì giá làm căn cứ tính thuế TTĐB là giá bán chưa có thuế GTGT của cs sx nhưng không được thấp hơn 10% so với giá bán bình quân do cskd thương mại bán ra.  Nếu thấp hơn 10%, giá do cơ quan thuế ấn định theo quy định tại điểm 8đ phần D Thông tư số 119/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của BTC.
  20. 3.1. Giá tính thuế TTĐB b - Đối với hàng nhập khẩu Giá tính thuế TTĐB của mặt hàng nhập khẩu thuôc thuộc diện chịu thuế TTĐB là giá đã có thuế nhập khẩu. Giá tính thuế TTĐB = Giá tính thuế NK + thuế NK Giá CIF Thuế NK Giá tính thuế TTĐB Thuế TTĐB Ví dụ: Một doanh nghiệp nhập khẩu rượu với giá CIF 15USD/ chai. Thuế nhập khẩu 60%, thuế TTĐB 65%. Tỷ giá 1USD =15.000VND.  Giá tính thuế TTĐB = 15 + 15x60% = 24USD  Thuế TTĐB phải nộp = 24USD x 65% x15.000 = 234.000VND

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản