intTypePromotion=3

Bài giảng Thuế và hệ thống thuế tại Việt Nam: Chương 1 - Nguyễn Thu Hằng

Chia sẻ: Năm Tháng Tĩnh Lặng | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:22

0
88
lượt xem
14
download

Bài giảng Thuế và hệ thống thuế tại Việt Nam: Chương 1 - Nguyễn Thu Hằng

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Chương 1 của bài giảng Thuế và hệ thống thuế tại Việt Nam trình bày 3 nội dung chủ yếu sau: Sơ lược nguồn gốc của thuế, quá trình phát triển của thuế, sơ lược thuế ở Việt Nam. Mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Thuế và hệ thống thuế tại Việt Nam: Chương 1 - Nguyễn Thu Hằng

  1. Môn học THUẾ VÀ HỆ THỐNG THUẾ TẠI VIỆT NAM Giảng viên: Nguyễn Thu Hằng Tel: 04 38356800, ext 514, 515 Mobile: 0983881508 Email: thuhang.sv.ftu@gmail.com
  2. 1. Thời lượng: 45 tiết = 15 buổi 2. Đánh giá: - Chuyên cần: 10% - Thi giữa kì: 30% - Điểm thi hết môn: 60% 3. Hình thức thi hết môn: trắc nghiệm (lí thuyết + bài tập) 4. Phương pháp giảng dạy và học tập - Thuyết trình - Thảo luận - Bài tập - Chơi games - Nói chuyện với chuyên gia - Bài tập nhóm/bài tập cá nhân - Bài kiểm tra trình 5. Tài liệu tham khảo - Giáo trình “Thuế và hệ thống thuế ở Việt Nam” – GS.TS Bùi Xuân Lưu (Chủ biên), ĐHNT - Các tình huống và bài tập thuế - TS. Nguyễn Hữu Khải (Chủ biên), ĐHNT - Giáo trình Thuế, giáo trình Nghiệp vụ thuế – TS Nguyễn Thị Liên (Chủ biên), HVTC
  3. MỤC ĐÍCH MÔN HỌC  Trang bị kiến thức cơ bản về thuế (quá trình ra đời và phát triển của thuế trên thế giới và ở Việt Nam, khái niệm về thuế, các yếu tố cấu thành nên thuế, nguyên tắc thuế khóa…)  Giúp sinh viên tìm hiểu sâu hơn về 5 sắc thuế: GTGT, TTĐB, XNK, TNDN, TNCN  Hướng dẫn sinh viên cách giải quyết các tình huống thuế, cách tính toán thuế và kê khai thuế.
  4. Kế hoạch lên lớp Buổi Nội dung Yêu cầu Buổi Chương I , II - Giới thiệu môn học và kế hoạch lên lớp 1,2,3 Những vấn đề - Nguồn gốc, quá trình phát triển của thuế chung về thuế - Những vấn đề cơ bản về thuế Buổi 4, Chương III - Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 3/6/2008 5, 6 Thuế Giá trị - Nghị định 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 Gia tăng - Thông tư 129/2008/ TT-BTC ngày 26/12/2008 Các sắc thuế Chương IV - Luật thuế TTĐB số 27/2008/QH12 ngày 14/11/2008 gián Thuế tiêu thụ (hiệu lực vào 1/4/2009) thu đặc biệt - NĐ số 26/2009/NĐ-CP ngày 16/3/2009 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế TTĐB - TT 64/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009 hướng dẫn thi hành NĐ 26/2009/NĐ-CP Chương V - Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 Thuế xuất - Nghị định số 149/2005/NĐ- CP ngày 08/12/2005 khẩu, nhập - Thông tư số 113/2005/TT – BTC ngày 15/12/2005 khẩu
  5. Kế hoạch lên lớp (tiếp) Buổi 7 Ôn tập Chương -Bài tập “Các tình huống và bài tập III, IV, V thuế” (ĐH Ngoại thương) -Bài tập trắc nghiệm lý thuyết + bài tập Buổi 8 Kiểm tra giữa Chương II, III, IV, V kỳ
  6. Kế hoạch lên lớp (tiếp) - Buổi 9, Chương V 10, 11 Thuế Thu nhập - Các doanh nghiệp sắc thuế trực thu Chương VII -Luật Thuế TNCN số chủ yếu Thuế thu nhập 04/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 cá nhân năm 2007; -Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế TNCN -Thông tư 84/2008/TT-BTC ngày 30/09/2008 Buổi Thuyết trình -10 nhóm thuyết trình 12,13 Buổi Tổng kết - Diễn giả 14,15 - Chơi game - Ôn tập
  7. CHƯƠNG I: SƠ LƯỢC NGUỒN GỐC VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA THUẾ QUÁ TRÌNH SƠ LƯỢC NGUỒN GỐC PHÁT TRIỂN THUẾ Ở CỦA THUẾ CỦA THUẾ VIỆT NAM
  8. I. SƠ LƯỢC NGUỒN GỐC CỦA THUẾ 2 ĐIỀU KIỆN:  Thứ nhất: Sự ra đời và tồn tại của Nhà nước Thuế ra đời và tồn tại cùng với sự ra đời, tồn tại và phát triển của Nhà nước, vì Nhà nước và do Nhà nước.  Thứ hai: Sự hình thành thu nhập xã hội
  9. 3 cách động viên thu nhập vào NSNN Quyên góp Vay Ngân sách Nhà nước Quyền lực bắt buộc
  10. Để đảm bảo có được nguồn thu lớn, ổn định và lâu dài → Nhà nước dùng quyền lực để bắt buộc người dân phải động viên một phần thu nhập vào NSNN → Thuế ra đời
  11. Kết luận  Thuế là một tất yếu khách quan với chức năng chủ yếu đầu tiên là đảm bảo nguồn thu tài chính phục vụ nhu cầu chi tiêu theo chức năng của NN.  Nếu của cải làm ra không dư thừa (tức là nếu không có thu nhập xã hội) thì sẽ không có thuế.
  12. II. Quá trình phát triển của thuế -NN là đại diện của nhân dân, quan tâm đến các vấn đề: công -NN đóng vai trò bằng xã hội, thất -Mục đích phi kinh tế: điều tiết kinh tế → nghiệp… trả lương quan lại, xây đòi hỏi nguồn thu thành lũy, nuôi binh lớn hơn -Thuế phức tạp hơn, lính… - Hệ thống thuế đa đa dạng hơn, tinh tế -Hình thức ban đầu: dạng về số lượng hơn để không hạn chế hiện vật, kể cả việc cưỡng bức lao động, sắc thuế và thuế ý chí làm giàu của cá nô dịch…→ Quan hệ suất nhân và không làm hàng – tiền phát triển: -Thuế có vai trò lớn giảm động lực phát Thuế thu bằng tiền. hơn: tạo nguồn thu triển xã hội, tăng thu -Tác dụng duy nhất: lớn hơn, kích thích NSNN, thực hiện công nguồn thu nuôi bộ máy Nhà nước. phát triển kinh tế. bằng xã hội . CĐ Nô Lệ TBCN XHCN - Tiền TBCN
  13. KẾT LUẬN Sự phát triển của thuế gắn liền với sự phát triển của xã hội. Xã hội càng phát triển thì thuế càng đa dạng và phát triển.
  14. III. SƠ LƯỢC VỀ THUẾ Ở VIỆT NAM 1. Thời phong kiến Nhà Trần, Lê: - Thuế trực thu: thuế thân, thuế điền - Thuế gián thu: đánh phân tán vào các hoạt động thủ công nghiệp: thuế nội quan, thuế quan Thuế điền thổ (tô) Nhà Nguyễn: Thuế thân đinh (dung) - Thuế chính phú (thuế trực thu): Thuế tạp dịch (diệu) Thuế cảng Thuế hầm mỏ - Thuế tạp phú (thuế gián thu): Thuế quan tân Thuế nguồn đầm Thuế các hộ sản xuất → Thiếu chuẩn mực về đạo đức, pháp lý.
  15. III. SƠ LƯỢC VỀ THUẾ Ở VIỆT NAM 2. Thời phong kiến nửa thuộc địa (Cuối TK XIX đến 1945) - Vẫn duy trì các sắc thuế cơ bản của thời nhà Nguyễn nhưng ở mức độ năng nề hơn. - Thực dân Pháp cho kinh doanh thuốc phiện, mở sòng bạc, quán rượu, tiệm nhảy… để thu thuế; Ban hành một số loại thuế mới: thuế môn bài, thuế xuất nhập khẩu, thuế kho và lệ phí cảng… → chế độ thuế rất nặng nề, bất công và kém nhân đạo 3. Thời kì VN dành độc lập và tiến lên XHCN - Sau CMT8 - Thời kỳ kế hoạch hóa tập trung - Thời kỳ đổi mới, nền kinh tế hoạt động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của NN
  16. 3.1 Sau CM T8/1945  Hủy bỏ thuế thân, giảm, miễn thuế ruộng  đất, thuế môn  bài; ban hành các sắc lệnh về thuế  →  đáp  ứng một phần  chi tiêu cho kháng chiến chống Pháp, phát triển sản xuất  → Gánh nặng thuế giảm xuống.  Ban hành một số tạp thuế  đánh vào một số hoạt  động cao  cấp, xa xỉ và một số hoạt  động khác (thuế sát sinh, thuế  TTDB mô tô…)  1947: ­ 3 loại thuế trực thu: thuế  điền thổ, thuế môn bài,  thuế sát sinh                  ­  3  loại  thuế  gián  thu:  thuế  quan,  thuế  thuốc  lào,  thuế muối.  1951:  7  loại  thuế:  thuế  nông  nghiệp;  thuế  công,  thương  nghiệp (thuế doanh thu, thuế buôn chuyến…); thuế hàng  hóa;  thuế  xuất  nhập  khẩu;  thuế  sát  sinh;  thuế  trước  bạ;  thuế con tem (con niên).
  17. 3.2 Thời kỳ KHH tập trung, bao cấp  Vai  trò  của  thị  trường  và  hạch  toán  kinh tế bị coi nhẹ; NSNN dựa vào chế  độ thu hoặc bù theo chỉ tiêu.  →  Thuế không có vai trò quan trọng với ý  nghĩa thực sự của nó.
  18. 3.3 Thời kỳ đổi mới  Nền  kinh  tế  chuyển  sang  họat  động  theo  cơ  chế  thị  trường  có  sự  quản  lý  của  Nhà  nước → Thuế bắt đầu có vai trò quan trọng để kích  thích, phát triển nền kinh tế , và là nguồn  thu chính của NSNN  →  Hàng  loạt  luật  thuế  ra  đời,  được  sửa  đổi  bổ  sung  và  ngày  càng  được  hoàn  thiện  hơn.
  19. Cải cách thuế bước 1: 1990­1995 Mục tiêu Nội dung • Trở  thành  công  cụ  quản  lý  • Ban  hành  6  luật  thuế:  thuế  chủ yếu của Nhà nước doanh thu, thuế TTĐB, thuế  • Trở  thành  nguồn  thu  chủ  lợi  tức,  thuế  xuất  khẩu,  yếu của NSNN  nhập  khẩu,  thuế  sử  dụng  • Góp  phần  thực  hiện  công  đất  nông  nghiệp,  thuế  chuyển quyền sử dụng đất. bằng xã hội  giữa các thành  phần kinh tế • Đảm bảo tính pháp lý cao  • 3  pháp  lệnh  (thuế  tài  • Phù  hợp  từng  bước  với  sự  nguyên,  thuế  thu  nhập  đối  chuyển đổi mô hình kinh tế  với người có thu nhập cao,  và đặc điểm của nước ta thuế nhà đất)
  20. Cải cách thuế bước 2: 1995 Mục tiêu Nội dung • Về  tài  chính:  bao  quát  hết  mọi  • Ban  hành  luật  thuế  GTGT  nguồn  thu  đã,  đang  và  sẽ  phát  thay  cho thuế  doanh thu, thuế  sinh TNDN thay cho thuế lợi tức. • Về  kinh  tế:  khuyến  khích  phát  triển  sản  xuất,  đẩy  mạnh  xuất  • Ban hành luật sửa đổi bổ sung  khẩu,  bảo  hộ  hợp  lý  nền  sản  một số điều của thuế XNK và  xuất  trong  nước  và  phù  hợp  với  thuế TTĐB quá  trinh  hội  nhập  kinh  tế  quốc  • Ban  hành  pháp  lệnh  phí  và  lệ  tế. phí • Về  xã  hội:  đảm  bảo  bình  đẳng  • Sửa  đổi  bổ  sung  pháp  lệnh  giữa  các  thành  phần  kinh  tế,  giảm chênh lệch giàu nghèo, góp  thuế  tài  nguyên,  luật  thuế  phần ổn định xã hội chuyển quyền sử dụng đất. • Về  mặt  nghiệp  vụ:  chính  sách  thuế  phải  đơn  giản,  rõ  ràng,  dễ  hiểu,  dễ  kiểm  tra,  nâng  cao  ý  thức trách nhiệm và nghĩa vụ của 

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản