intTypePromotion=3

Bài giảng Văn hóa kinh doanh: Chương 4 - PGS.TS. Dương Thị Liễu

Chia sẻ: Thân Thanh Thiên | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

0
108
lượt xem
26
download

Bài giảng Văn hóa kinh doanh: Chương 4 - PGS.TS. Dương Thị Liễu

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Chương 4 Văn hóa kinh doanh quốc tế, cùng tìm hiểu chương học này với nội dung trình bày về: Khác biệt văn hóa trong kinh doanh quốc tế, những biểu hiện cơ bản của văn hóa kinh doanh quốc tế, các lưu ý văn hóa kinh doanh với một số quốc gia.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Văn hóa kinh doanh: Chương 4 - PGS.TS. Dương Thị Liễu

  1. Chương 4 KHÁC BIỆT VĂN HÓA VĂN HÓA KINH DOANH QUỐC TẾ TRONG KINH DOANH QUỐC TẾ Khác biệt văn hóa: 1 KHÁC BIỆT VĂN HÓA TRONG KINH DOANH QUỐC TẾ 1. Giá trị xã hội 2. Vai trò và địa vị 2 NHỮNG BIỂU HIỆN CƠ BẢN CỦA VĂN HÓA KINH DOANH QUỐC TẾ 3. Phong tục (cách thức, tốc độ) ra quyết định 4. Khái niệm về thời gian 3 CÁC LƯU Ý VĂN HÓA KINH DOANH VỚI MỘT SỐ QUỐC GIA. 5. Khái niệm về không gian 6. Bối cảnh văn hóa 7. Ngôn ngữ cơ thể 8. Hành vi ứng xử xã hội 9. Hành vi pháp lý đạo đức 10. Bầu không khí văn hóa doanh nghiệp 1 2 KHÁC BIỆT VĂN HÓA TRONG KINH DOANH QUỐC TẾ KHÁC BIỆT VĂN HÓA TRONG KINH DOANH QUỐC TẾ 2. Vai Trò Và Địa Vị 1.Giá trị xã hội (Roles and Status) (Social Values) • Quan điểm khác nhau về cấp bậc và quyền hạn • Mỹ là cái nôi của hàng triệu người có tôn giáo và giá trị khác nhau, nhưng ảnh Trong một công ty đa văn hoá, những người có nền văn hoá khác nhau sẽ có quan điểm khác nhau về hưởng chính vẫn là đạo đức làm việc của Thanh Giáo (Puritan) – họ đánh giá chức vụ và quyền hạn. Vì vậy, họ thường không cảm thấy thoải mái với cấu trúc này.  Tại nhiều quốc gia, phụ nữ không đóng vai trò nổi bật trong kinh doanh, vì thế nhiều cao sự làm việc chăm chỉ - và người làm việc chăm chỉ tốt hơn là người không  nữ quản trị Mỹ đến thăm các quốc gia này có thể thấy rằng họ không được tiếp đón chăm chỉ.  trang trọng như những doanh nhân. (như:Châu mỹ Latinh, các quốc gia Đông Âu, Trung Đông  Người dân Mỹ thì hướng về mục tiêu (goal oriented), họ muốn làm việc một và Viễn Đông) Đối với những thành viên đến từ nền văn hoá coi trọng cấp bậc, họ sẽ luôn ưu tiên ý kiến của Sếp, tự hạ cách có hiệu quả và cho rằng người khác cũng làm như thế, và có thể cải tiến thấp quyền hạn và trách nhiệm của mình, thậm chí chấp nhận bị nhục mạ- điều vốn được coi là không được công việc bằng cách sử dụng phương pháp hiện đại chỉ cần hai người thể chấp nhận được với những người có nền văn hoá theo chủ nghĩa quân bình. làm cùng một công việc đó thay vì là bốn người theo phương pháp cũ. • Cách con người cư xử với nhau khác nhau Ở Mỹ, người ta biểu lộ sự kính trọng đối với cấp trên và cấp cao bằng cách xưng hô như: “Mr. David” hay “Mrs. Jenifer” Ở Trung Quốc, phong tục biểu lộ sự kính trọng của họ đối với các cấp bậc • Ở một số quốc gia như Ấn Độ và Pakistan, nơi có nạn thất nghiệp cao, thì tạo trong tổ chức bằng cách xưng hô theo chức vụ như “Thưa Giám Đốc” hay “Thưa Trưởng phòng” ra việc làm quan trọng hơn là làm việc có hiệu quả. Những nhà điều hành thích • Quan điểm khác nhau về địa vị tuyên dụng bốn công nhân hơn là hai, và giá trị của họ ảnh hưởng đến hành Hầu hết các nhà quản trị Mỹ cho thấy biểu tượng về địa vị qua giá trị vật chất, như sếp lớn có một gian phòng đầy đủ tiện nghi với các dụng cụ sang trọng. đông cũng như cách họ mã hóa và giải mã thông tin. Ở Pháp, các cấp điều hành cao nhất ngồi ở khu vực giữa, xung quanh là những nhân viên cấp dưới. Khi nhà KD Nhật làm thủ tục ở khách sạn, thì cấp quản trị cao cấp phải ở trên lầu cao hơn cấp Quản trị cấp thấp. Ở Trung Đông đồ vật đẹp và tốt được sử dụng ở nhà, còn công việc KD được điều hành trong khu vực chật hẹp nhỏ bé. 3 4 1
  2. KHÁC BIỆT VĂN HÓA TRONG KINH DOANH QUỐC TẾ KHÁC BIỆT VĂN HÓA TRONG KINH DOANH QUỐC TẾ 3. Quá trình/Cách thức ra quyết định 3. Quá trình/Cách thức ra quyết định (Decision-making customs ) (Decision-making customs ) • Khác biệt về tốc độ đưa ra quyết định và công sức bỏ ra phân tích • Khác biệt về tốc độ đưa ra quyết định và công sức bỏ ra phân tích số liệu, tình hình trước khi ra quyết định . số liệu, tình hình trước khi ra quyết định . Một nhà quản lý người Brazil hiện đang làm việc cho một công ty Mỹ, chịu trách nhiệm đàm phán mua hàng của một Một nhà quản lý người Brazil hiện đang làm việc cho một công ty Mỹ, chịu trách nhiệm đàm phán mua hàng của một doanh nghiệp Hàn Quốc đã nói: “Trong ngày đầu tiên, chúng tôi cùng đồng ý 3 điều khoản. Đến ngày thứ hai, doanh nghiệp Hàn Quốc đã nói: “Trong ngày đầu tiên, chúng tôi cùng đồng ý 3 điều khoản. Đến ngày thứ hai, những nhà đàm phán người Mỹ muốn bắt đầu đàm phán về điều khoản thứ 4, nhưng phía Hàn Quốc lại muốn quay những nhà đàm phán người Mỹ muốn bắt đầu đàm phán về điều khoản thứ 4, nhưng phía Hàn Quốc lại muốn quay lại và bàn luận lại về 3 điều khoản đầu. Sếp của tôi gần như bị sốc.” lại và bàn luận lại về 3 điều khoản đầu. Sếp của tôi gần như bị sốc.” Mỹ, Canad: Khi giao tiếp thương lượng, giới doanh nhân cố gắng đạt được thoả thuận càng nhanh và hiệu quả càng tốt. Mỹ, Canad: Khi giao tiếp thương lượng, giới doanh nhân cố gắng đạt được thoả thuận càng nhanh và hiệu quả càng tốt. Hy Lạp: Cách tiếp cận này được coi là nóng vội. Cấp quản trị Hy Lạp cho rằng bất cứ người nào không để ý chi tiết là Hy Lạp: Cách tiếp cận này được coi là nóng vội. Cấp quản trị Hy Lạp cho rằng bất cứ người nào không để ý chi tiết là đốt giai đoạn và không đáng tin cậy. đốt giai đoạn và không đáng tin cậy. Cũng như Hy lạp, người Việt Nam và Mỹ LaTinh thích ra quyết định sau khi đã bàn bạc nhiều lần. Cũng như Hy lạp, người Việt Nam và Mỹ LaTinh thích ra quyết định sau khi đã bàn bạc nhiều lần. Người Nhật tìm kiếm sự nhất trí của tập thể trước khi ra quyết định. Khách hàng Nhật thường mất nhiều thời gian chọn Người Nhật tìm kiếm sự nhất trí của tập thể trước khi ra quyết định. Khách hàng Nhật thường mất nhiều thời gian chọn món ăn hơn là khách hàng người Mỹ món ăn hơn là khách hàng người Mỹ • Khác biệt ở chỗ ai làm quyết định • Văn hóa cũng khác nhau ở chỗ ai làm quyết định Ở Mỹ, tại đa số các tổ chức thì quyền quyết định đều do một nhân vật duy nhất chi phối. Ở Ở Mỹ, tại đa số các tổ chức thì quyền quyết định đều do một nhân vật duy nhất chi phối. Ở Pakistan, cũng tương tự như Mỹ, bạn có thể đạt được quyết định nhanh chóng nếu bạn gặp Pakistan, cũng tương tự như Mỹ, bạn có thể đạt được quyết định nhanh chóng nếu bạn gặp được cấp điều hành cao nhất. Trung Quốc và Nhật Bản, nhóm đàm phán đi dến sự nhất trí được cấp điều hành cao nhất. Trung Quốc và Nhật Bản, nhóm đàm phán đi dến sự nhất trí thông qua một tiến trình phân tích tỉ mỉ và mất thời gian. thông qua một tiến trình phân tích tỉ mỉ và mất thời gian. • Khác biệt ở việc truyền đi một quyết định. • Khác biệt ở việc truyền đi một quyết định. Với những nền văn hóa coi trong tính chân thực và thẳng thắn và phân biệt rạch ròi công việc và mối Với những nền văn hóa coi trong tính chân thực và thẳng thắn và phân biệt rạch ròi công việc và mối quan hệ, họ dễ dàng gửi đến người nghe một quyết định rõ ràng và đầy đủ thông tin. Nhưng tại các quan hệ, họ dễ dàng gửi đến người nghe một quyết định rõ ràng và đầy đủ thông tin. Nhưng tại các nền văn hóa coi trong ngữ cảnh, thích sự tế nhị và lấy tình cảm làm nguyên tắc sống, họ thường nền văn hóa coi trong ngữ cảnh, thích sự tế nhị và lấy tình cảm làm nguyên tắc sống, họ thường phải chuẩn bị rất kỹ lưỡng cho hành động thông báo quyết định này, đặc biệt là những quyết định phải chuẩn bị rất kỹ lưỡng cho hành động thông báo quyết định này, đặc biệt là những quyết định 5 6 mang tính tiêu cực mang tính tiêu cực • • KHÁC BIỆT VĂN HÓA TRONG KINH DOANH QUỐC TẾ KHÁC BIỆT VĂN HÓA TRONG KINH DOANH QUỐC TẾ 4. Khái Niệm Về Thời Gian 5. Khái Niệm về Không Gian Cá Nhân (Concepts of time) (Concepts of personal space) • Đức, Mỹ: Các nhà quản trị xem thời gian là một cách để lên kế hoạch cho một ngày kinh Khoảng không gian cá nhân cũng diễn tả những ý nghĩa khác nhau tại những nền văn hóa khác nhau. doanh có hiệu quả, và chỉ tập trung vào một công việc trong kế hoạch, và cố • Câu chuyện điển hình về một cuộc nói chuyện giữa một nhà quản trị gắng quyết định nhanh chóng khi đàm phán. người Mỹ và người Mỹ Latinh. Đó là một cuộc giao tiếp khởi sự ở một đầu • Châu Mỹ Latinh, Châu Á: tiền sảnh và kết thúc ở cuối tiền sảnh.Trong suốt buổi nói chuyện, nhà quản trị Mỹ Latinh theo bản năng tự nhiên tiến tới gần nhà quản trị Mỹ và Các nhà quản trị xem thời gian linh động hơn nhiều, và xây dựng nền tảng người này cũng vô tình lùi lại. Kết quả một cuộc khiêu vũ dị biệt văn hóa cho mối quan hệ kinh doanh quan trọng hơn so với cuộc đàm phán cuối cùng để khắp sàn nhảy. giải quyết công việc, và tìm bất cứ thời gian cần thiết nào để hiểu nhau • Người Canada & Mỹ, trong suốt cuộc nói chuyện hay thảo luận luôn đứng một và triên khai mối quan hệ. khoảng cách khoảng năm feet (1,5 met) • Người Đức & Nhật, khoảng cách đó là quá gần không thoải mái. • Người Nhật rất biết tận dụng thời gian của mình rất hợp lý, họ hầu như không muốn • Người Ả Rập & Mỹ Latinh thì khoảng cách này quá xa không thoải mái lãng phí một giây nào. Giờ giấc làm việc của họ không quan trọng bằng làm hết các công việc mà sếp đã giao cho. Có nguyên tắc về giờ giấc, không trễ hẹn và không làm mất chữ • Do quan niệm khác nhau về khoảng không gian, một nhà quản trị Canada có tín với đối tác. Tác phong làm việc rất nhanh nhẹn và chỉnh tề. thể phản ứng vô thức (mà không biết chính xác tại sao như vậy) khi một đồng nghiệp người Ả Rập cứ tiến gần tới mình trong suốt buổi nói chuyện. Và đồng nghiệp người Ả Rập này cũng phản ứng một cách vô thức (mà cũng không biết tại sao) khi nhà quản trị người Canada cứ lùi về phía sau . 7 8 2
  3. KHÁC BIỆT VĂN HÓA TRONG KINH DOANH QUỐC TẾ KHÁC BIỆT VĂN HÓA TRONG KINH DOANH QUỐC TẾ 6. Bối cảnh văn hóa 6. Bối cảnh văn hóa (Cultural Context) (Cultural Context) Văn hóa dựa nhiều vào bối Nền Văn hóa ít dựa vào bối • Một trong những cách truyền đạt một thông điệp nào đó là cảnh (như VN, Hàn Quốc, cảnh (Mỹ, Đức) dựa vào bối cảnh văn hóa, và truyền đạt ý nghĩa theo bối Đài Loan) • Dựa vào lời nói hơn là dựa vào khung cảnh và bối cảnh, người • Ít dựa vào truyền thông bằng lời, mà dựa chủ cảnh một cách khác nhau từ nền văn hóa này đến nền văn yếu vào bối cảnh của hành động không lời và đối thoại mong bên đối tác nói khung cảnh chuyển tải ý nghĩa đó. rõ bằng lời. hóa khác. • Có thê phân biệt hai nền văn hóa khác nhau: • Một loạt các sự trao đổi có vẻ như nói ra • Những gì viết ra thành văn bản một cái gì đó biểu hiện trên gương mặt nhưng mới có giá trị, cho nên các hợp đồng coi như bắt buộc. 1. - Nền văn hóa dựa nhiều vào bối cảnh (tình huống) lại có thể nói một vấn đề hoàn toàn khác (high-context culture) nằm sâu ở bên trong, hiếm khi bộc lộ ra rõ ràn g. 2. - Nền văn hóa ít dựa vào bối cảnh (tình huống)(low- • Trong KD, họ ít chú trọng đến văn bản và xem lời hứa quan trọng hơn là bản hợp đồng context culture) giấy tờ, có khuynh hướng tuân luật pháp một cách linh động, đối với họ phát triển sự tin tưởng là tối quan trọng. Không có sự tin tưởng sự giao dịch sẽ bất thành. • Doanh nghiệp được điều hành trong một bầu không khí Văn hóa xã hội, 9 10 KHÁC BIỆT VĂN HÓA TRONG KINH DOANH QUỐC TẾ KHÁC BIỆT VĂN HÓA TRONG KINH DOANH QUỐC TẾ 7. Ngôn ngữ cơ thể 8. Hành vi ứng xử xã hội (Body language) (Social Behavior) Ngôn ngữ thân thể là các cử chỉ giúp các thành viên của một nền văn hóa không bị nhầm lẫn thông tin.Tuy nhiên, dị biệt về ngôn ngữ thân thể là một nguồn gốc chính gây ra hiểu lầm trong suốt quá trình truyền thông đa văn hóa. Cái được xem là lịch sự tại một nền văn hóa này có thể được xem • Dấu hiệu nói chữ “không” - (“no”) là thô lỗ tại một nền văn hóa khác. Người Mỹ, Canada, VN….. thì lắc đầu. • Ở bất cứ nền văn hóa nào, nguyên tắc xã giao có thể là theo nghi thức Người Bulgaria, gật đầu lên xuống. Người Nhật, chuyển động bằng tay phải của họ. hoặc không theo nghi thức. Người Sicily, thì nâng cầm lên. • Ở Ả Rập, tặng quà cho vợ của người ta là bất lịch sự, nhưng lại chấp • Tiếp xúc bằng mắt Nhà kinh doanh Mỹ, quan niệm một người không nhìn vào mắt họ là người lẩn tránh và nhận tặng quà cho con của họ. không nhiệt tình. • Ở Đức tặng hoa hồng đỏ cho một người phụ nữ nào đó được xem là Mỹ La Tinh và Châu Á, để đôi mắt của họ thấp xuống là tỏ dấu hiệu tôn trọng. tán tỉnh - không thích hợp nếu bạn đang cố gắng thiết lập mối quan hệ Nhóm người Mỹ thổ dân, một đứa trẻ liên tục tiếp xúc bằng mắt với người lớn là tỏ dấu hiệu không tôn trọng làm ăn với cô ta. • Đôi khi những người có nền văn hóa khác nhau cũng đọc sai một dấu hiệu • Ở Ấn Độ, bạn được mời đến nhà chơi và thêm vào câu: “hãy đến bất nào đó của ngôn ngữ thân thể; ở thời điểm nào đó họ lại quan niệm rằng cử chỉ đó không có ý nghĩa quan trọng. cứ lúc nào”. Nếu bạn không đáp vào lời mời của họ, thì đó là một sự • Bạn càng chú ý đến ngôn ngữ không lời bao nhiêu thì bạn càng có khả năng sỉ nhục, một dấu hiệu cho thấy rằng bạn không cần phát triển mối truyên thông giao tiếp với nền văn hóa của bạn và các nền văn hóa khác. quan hệ thân thiện. 11 12 3
  4. KHÁC BIỆT VĂN HÓA TRONG KINH DOANH QUỐC TẾ KHÁC BIỆT VĂN HÓA TRONG KINH DOANH QUỐC TẾ 9. Hành vi pháp lý và đao đức 10. Sự khác nhau về bầu không khí (legal and ethical behavior) văn hóa doanh nghiệp Các nền văn hóa khác nhau cũng có những dị biệt về quan niệm Văn hóa của tổ chức là cách mà công ty thực hiện công việc, nó ảnh cái gì là hợp pháp và đạo đức. hưởngđến hành vi ứng xử của nhân viên. Đó là cách mà người ta cảm • Tại một vài quốc gia các Cty có thể trả cho các quan chức chính phủ Nhận về Cty và công việc họ làm.Họ hiểu và biết hành động của nhau, các khoản tiền phụ chi, điều này được coi là hợp pháp và không trái là những kỳ vọng liên quan đến những thay đổi trong công việc và với đạo đức; đó là thông lệ. trong kinh doanh.  Ở Hoa Kỳ, Thụy Điển, và nhiều quốc gia Châu âu khác, với những khoản trả thêm tương tự như thế thì lại được xem là hối lộ và là bất • Hiện nay, nhiều Cty VN tại VN và ngay cả các Cty Mỹ tại Mỹ nổ lực hợp pháp lẫn trái đạo lý. Thật vậy, Hoa kỳ và những quốc gia đó nói thiết lập liên doanh với Cty nước ngoài.Tuy nhiên, hơn một nữa sự hợp chung không cho phép hối lộ các quan chức chính phủ ở bất kỳ nơi tác này bị thất bại.Một trong những lý do là do di biệt văn hóa. nào trên thế giới. (Luật chống hối lộ tại nước ngoài của Mâu thuản này xảy ra khi hai nhóm khác nhau về quan niệm, ra quyết định, Mỹ).Tuy nhiên luật cho phép một số ngoại lệ như các khoản chi nhỏ cách tổ chức.  để đẩy nhanh thủ tục nhung không ảnh hưởng đến chính quyền. • Trong quan hệ, người Nhật có thể chấp nhận người khác mắc sai lầm • Các hệ thống pháp lý cũng khác nhau ở các quốc gia: nhưng luôn cho đối tác hiểu rằng điều đó không được phép lặp lại và tinh Ở Anh và Hoa kỳ, được coi là vô tội nếu không chứng minh được thần sửa chữa luôn thể hiện ở kết quả cuối cùng. Không được xúc phạm rằng người đó có tội, một nguyên tắc được tìm thấy trong thông người khác, cũng không cần phải buộc ai đưa ra những cam kết cụ thể. luật của Anh. Ở Mexico và Thổ Nhĩ Kỳ người được coi là vô tội khi họ chứng minh được là mình vô tội, đây là nguyên tắc có gốc rễ từ thời Napoleon. 13 14 NHỮNG BIỂU HIỆN CƠ BẢN CỦA VĂN HÓA KINH DOANH QUỐC TẾ NHỮNG BIỂU HIỆN CƠ BẢN CỦA VĂN HÓA KINH Giao tiếp trong môi trường DOANH QUỐC TẾ kinh doanh đa văn hóa Giao tiếp trong môi trường kinh doanh đa văn hóa Cách ăn mặc và bề ngoài Giao tiếp phi Giao tiếp mắt Đàm phán Đa văn hóa ngôn từ trong Không gian cá nhân môi trường kinh doanh đa văn hóa Tư thế Marketing đa văn hóa Im lặng 16 15 4
  5. NHỮNG BIỂU HIỆN CƠ BẢN CỦA VĂN HÓA KINH DOANH QUỐC TẾ NHỮNG BIỂU HIỆN CƠ BẢN CỦA VĂN HÓA KINH DOANH QUỐC TẾ Giao tiếp nói trong môi trường kinh Giao tiếp trong môi trường doanh đa văn hóa kinh doanh đa văn hóa Không nên tỏ ra quá tự tin Phù hợp văn hóa Giao tiếp bằng Hiểu bối cảnh văn hóa của độc giả. Sử dụng ngôn ngữ miêu tả không phức tạp để giải thích quan điểm văn bản Viết bằng ngôn ngữ đơn giản, môi trường những từ quen thuộc kinh doanh Thích nghi với những đa văn hóa Chú ý đến hướng viết Nét văn hóa địa phương Lựa chọn tiếng Anh quốc tế. 17 18 NHỮNG BIỂU HIỆN CƠ BẢN CỦA VĂN HÓA KINH DOANH QUỐC TẾ NHỮNG BIỂU HIỆN CƠ BẢN CỦA VĂN HÓA KINH DOANH QUỐC TẾ Giao tiếp trong môi trường kinh doanh đa văn hóa Giao tiếp trong môi trường kinh doanh đa văn hóa Các kỹ năng giao tiếp xuyên văn hóa Các kỹ năng giao tiếp xuyên văn hóa 2. Học hỏi, tích lũy và cập nhật kiến thức về môi trường kinh 1. Thừa nhận sự khác biệt văn hóa, tư duy, lối sống: doanh mà bạn dự định hoặc đang tham gia một cách liên • Sự khác biệt là một yếu tố hiển nhiên thuộc về nhu cầu khẳng định cái lục: cá nhân trong bản thân mỗi con người • Đừng kỳ vọng bạn sẽ hiểu hoàn toàn 1 nền văn hóa nào đó • Không khái quát hóa, hay đưa ra những mẫu số chung. Ví dụ: người • Sự khác biệt đem lại cho xã hội một sự đa dạng và phong phú Mỹ thì… • Sự khác biệt không chống lại xu hướng toàn cầu hóa, trái lại, nó làm • Nghiên cứu toàn bộ môi trường sắp thiết lập mối quan hệ qua sách cho quá trình toàn cầu hóa linh hoạt hơn báo, internet, đặc biệt là học hỏi nơi những người đã và đang làm việc trong môi trường văn hóa đó • Sự khác biệt thử thách” con người và “tôi luyện” con người trở nên • Hãy khám phá văn hóa, đặc biệt là văn hóa giao tiếp của đất nước, “người” hơn trong qua trình giao tiếp đa văn hóa vùng, miền… nơi bạn tham gia vào và trải nghiệm để tích lũy kinh nghiệm sống • Rút ngắn những khoảng cách dị biệt văn hóa 19 20 5
  6. NHỮNG BIỂU HIỆN CƠ BẢN CỦA VĂN HÓA KINH DOANH QUỐC TẾ NHỮNG BIỂU HIỆN CƠ BẢN CỦA VĂN HÓA KINH DOANH QUỐC TẾ Giao tiếp trong môi trường kinh doanh đa văn hóa Giao tiếp trong môi trường kinh doanh đa văn hóa Các kỹ năng giao tiếp xuyên văn hóa Các kỹ năng giao tiếp xuyên văn hóa 3. Phát triển kỹ năng truyền thông đa văn hóa • Hãy nhận lãnh trách nhiệm “chủ động” thích nghi, học hỏi. Cải thiện kỹ năng viết • Đừng cho rằng nhiệm vụ của người khác là phải giao tiếp với bạn 1. Rõ ràng • Không xét đoán. Hãy học cách lắng nghe toàn bộ thông điệp • Học cách bày tỏ sự tôn trọng những dị biệt 2. Trách sử dụng tiếng lóng và thành ngữ • Nỗ lực đồng cảm • Học cách kiểm soát sự thất vọng trong những tình huống không quen 3. Ngắn gọn thuộc • Kiên nhẫn khi phải đối mặt với sự bất đồng trong môi trường đa văn hóa • Không phân tâm và cần vượt qua vẻ bề ngoài của đối tượng giao tiếp 4. Sử dụng các đoạn văn ngắn • Linh động: sẵn sàng cho một cách thể hiện khác với thói quen để bày tỏ sự tôn trọng và giúp cho người đối diện hiểu rõ thông điệp hơn 5. Sử dụng các yếu tố chuyển giao • Tìm kiếm và nhấn mạnh những điểm chung • Gia tăng độ nhay cảm của bạn về văn hóa • Không đối xử với người khác theo cách mà mình muốn được đối xử mà đối xử với người khác theo cách mà họ mong đợi • Xem đối tượng giao tiếp là những cá nhân riêng biệt có một số những điểm chung của nền văn hóa mà họ xuất phát 21 22 © Bộ môn Văn hoá KD. Khoa QTKD.ĐHKTQD NHỮNG BIỂU HIỆN CƠ BẢN CỦA VĂN HÓA KINH DOANH QUỐC TẾ NHỮNG BIỂU HIỆN CƠ BẢN CỦA VĂN HÓA KINH DOANH QUỐC TẾ Giao tiếp trong môi trường kinh doanh đa văn hóa Các kỹ năng giao tiếp xuyên văn hóa 23 Đàm phán Đa văn hóa Cải thiện kỹ năng nói • Các nhân tố văn hóa ảnh hưởng đến • Cố gắng giảm tiếng ồn đàm phán • Tìm kiếm phản hồi • Vận dụng sự khác biệt về văn hoá • Nhắc lại câu ngay khi có thể • Đừng trách người giao tiếp với mình trong đàm phán • Sử dụng ngôn ngữ chính xác và khách quan • Kinh nghiệm đàm phán với đối tác một • Lắng nghe chăm chú và nhẫn nại • Làm cho phong cách nói chuyện của bạn phù hợp với người số nước trên thế giới giao tiếp cùng • Làm rõ các hoạt động sẽ diễn ra tiếp theo cuộc nói chuyện 23 24 © Bộ môn Văn hoá KD. Khoa QTKD.ĐHKTQD 6
  7. NHỮNG BIỂU HIỆN CƠ BẢN CỦA VĂN HÓA KINH DOANH QUỐC TẾ NHỮNG BIỂU HIỆN CƠ BẢN CỦA VĂN HÓA KINH DOANH QUỐC TẾ Đàm phán Đa văn hóa Đàm phán Đa văn hóa CÁC NHÂN TỐ VĂN HÓA VẬN DỤNG SỰ KHÁC BIỆT VĂN HÓA ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐÀM PHÁN TRONG ĐÀM PHÁN Ảnh hưởng của sự khác biệt văn hóa 1. Lựa chọn phái đoàn đàm phán theo khía 1. Giá trị xã hội 2. Vai trò và địa vị • Quan điểm đàm phán cạnh văn hóa 3. Phong tục (cách thức, tốc • Khái niệm “thể diện” 2. Bồi dưỡng kiến thức về văn hóa chéo cho độ) ra quyết định • Cách thức giải quyết xung 4. Khái niệm về thời gian đột các thành viên đàm phán 5. Khái niệm về không gian 6. Bối cảnh văn hóa • Cách thức giải quyết bế 3. Phong cách văn hóa trong đàm phán 7. Ngôn ngữ cơ thể tắc 8. Hành vi ứng xử xã hội 9. Hành vi pháp lý đạo đức 10. Bầu không khí văn hóa doanh nghiệp 25 26 NHỮNG BIỂU HIỆN CƠ BẢN CỦA VĂN HÓA KINH DOANH QUỐC TẾ NHỮNG BIỂU HIỆN CƠ BẢN CỦA VĂN HÓA KINH DOANH QUỐC TẾ Đàm phán Đa văn hóa Marketing đa văn hóa KINH NGHIỆM ĐÀM PHÁN VỚI ĐỐI TÁC MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI 1. Đàm phán kinh doanh ở châu Á 2. Đàm phán kinh doanh ở châu Âu 3. Đàm phán với Nhật 1 Truyền thông và giao tiếp với khách hàng 4. Đàm phán với Mỹ Marketing Marketing 2 Hành vi người tiêu dùng toàn cầu Quốc tế 3 Marketing bằng website quốc tế. 4 5 27 28 7
  8. CÁC LƯU Ý VĂN HÓA KINH DOANH VỚI MỘT SỐ QUỐC GIA. 1 HOA KỲ 2 1 ĐỨC 3 PHÁP 4 NHẬT BẢN 5 HÀN QUỐC 6 TRUNG QUỐC 29 8

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản