intTypePromotion=1
ADSENSE

Bài tập lớn Phân tích hoạt động kinh tế

Chia sẻ: Bui Quang Huy | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:62

491
lượt xem
42
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Ngày nay công tác phân tích là không thể thiếu trong mỗi doanh nghiệp, để làm tốt được điều này đòi hỏi người phân tích phải có một trình độ nhất định, phải có một cái nhìn bao quát, tổng thể, phát hiện ra những nguyên nhân chủ yếu làm biến động các chỉ tiêu kinh tế đồng thời phải đề ra được những biện pháp khắc phục nhằm không ngừng nâng cao chất lượng và hiệu quả của các quá trình hoạt động đem lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp. Mời các bạn cùng tham khảo tài liệu

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài tập lớn Phân tích hoạt động kinh tế

  1. LỜI MỞ ĐẦU Trong xã hội thời mở của hiện nay, rất nhiều các công ty, doanh nghiệp  được thành lập và cạnh tranh khốc liệt trên thị  trường, muốn tồn tại và phát   triển trong nền kinh tế  thị trường thì tất cả  các doanh nghiệp đều phải hoạt  động một cách có hiệu quả  nhất. Và muốn hoạt động có hiệu quả  thì doanh  nghiệp phải có những chiến lược về quản lý, về điều hành,về sản xuất đúng  đắn, kịp thời điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh theo hướng phát triển  tốt.  Tuy nhiên hoạt động sản xuất kinh doanh trong mỗi doanh nghiệp diễn   ra hết sức phức tạp. Các doanh nghiệp hoạt động vì một mục tiêu duy nhất là  lợi nhuận , để  đạt được điều này thì công tác phân tích tình hình sản xuất   kinh doanh trong mỗi doanh ngiệp là điều cần thiết bởi vì : Thông qua việc  phân tích các nhà quản lý mới có cơ  sở  để  đưa ra được những quyết định   đúng đắn cho doanh nghiệp   mới thấy được hết các tiềm năng trong doanh   nghiệp từ  đó có biện pháp để  khai thác có hiệu quả  và những mặt hạn chế  cần khắc phục.  Ngày nay công tác phân tích là không thể thiếu trong mỗi doanh nghiệp,  để làm tốt được điều này đòi hỏi người phân tích phải có một trình độ  nhất   định, phải có một cái nhìn bao quát, tổng thể, phát hiện ra những nguyên nhân   chủ yếu làm biến động các chỉ tiêu kinh tế đồng thời phải đề  ra được những  biện pháp khắc phục nhằm không ngừng nâng cao chất lượng và hiệu quả  của các quá trình hoạt động đem lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp.  1
  2. MỤC LỤC PHẦN I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ 1. Mục đích chung, ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh tế  ......................... 3 2. Đối tượng phân tích......................................................................................... 4 3. Nguyên tắc phân tích ...................................................................................... 5 4.Các phương pháp phân tích sử dụng trong bài................................................ 5 4.1.  Nhóm 1:  Phương pháp chi tiết  ............................................................... 5 4.2.  Nhóm 2:  Phương pháp so sánh  ............................................................... 6 4.3.  Nhóm 3:  Phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố  . 7 PHẦN II: NỘI DUNG PHÂN TÍCH Chương I: Phân tích tình hình thực hiện chỉ tiêu giá trị sản xuất theo mặt   hàng của doanh nghiệp. 1. Mục đích, ý nghĩa ........................................................................................ 27 2. Nội dung phân tích 3. Tiểu kết chương II ...................................................................................... 44 PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1.  Kết luận ....................................................................................................... 44 2.  Kiến nghị  ..................................................................................................... 45 2
  3. PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG  KINH TẾ 1: Mục đích, ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh tế. a. Mục đích của phân tích kinh tế Tùy từng trường hợp cụ  thể của phân tích mà xác định mục đích phân   tích một cách cụ thể. Mục đích thường gặp của tất cả các trường hợp phân tích bao gồm: + Đánh giá chung tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thông  qua việc đánh giá về các chỉ tiêu kinh tế của doanh nghiệp. + Xác định các thành phần, bộ  phận, nhân tố  cấu thành chỉ  tiêu phân  tích và tính toán mức độ ảnh hưởng cụ thể của chúng. + Phân tích các nhân tố, qua đó xác định các nguyên nhân, nguyên nhân  cơ  bản gây biến động và  ảnh hưởng đến các nhân tố, đồng thời thông qua  tính   chất   của   chúng   mà   nhận   thức   về   năng   lực   và   tiềm   năng   của   doanh   nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh. 3
  4. + Đề suất phương hướng và biện pháp nhằm khai thác triệt để và hiệu  quả các tiềm năng của doanh nghiệp trong thời gian tới. Qua đó đảm bảo sự  phát triển bền vững , hiệu qua cho doanh nghiệp. + Làm cơ  sở  cho việc đánh giá, lựa chọn các phương án kinh daonh  cũng như xây dựng chiến lược phát triển doanh nghiệp trong tương lai.  b. Ý nghĩa của phân tích kinh tế Là   một   nhà   quản   lý   doanh   nghiệp,   bao   giờ   bạn   cũng   muốn   doanh  nghiệp mình hoạt động một cách liên tục, nhịp nhàng, hiệu quả  và không  ngừng phát triển. Muốn vậy, bạn phải thường xuyên, kịp thời đưa ra được  các quyết định nhằm quản lý, điều hành các vấn đề của doanh nghiệp. Để có  được những quyết định chất lượng cao như vậy bạn cần có sự hiểu biết toàn  diện, sâu sắc và triệt để  về  các yếu tố, các điều kiện của sản xuất ở  doanh  nghiệp cũng như  các vấn đề  về  kinh tế, chính trị, xã hội, tự  nhiên có liên  quan. Phân tích kinh tế doanh nghiệp là quá trình phân chia, phân giải. Qua đó  mà nhận thức về  sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nó được xem là  công cụ  về  nhận thức của doanh nghiệp. Như  vậy, phân tích kinh tế  doanh  nghiệp có ý nghĩa hết sức quan trọng cả trong lý luận lẫn thực tiễn và không   chỉ  đối với sự  tồn tại , phát triển hiệu quả  của doanh nghiệp mà còn có ý   nghĩa lớn đối với vai trò, tầm quan trọng, uy tín của lãnh đạo doanh nghiệp. 2. ĐỐI TƯỢNG CỦA PHÂN TÍCH KINH TẾ Đối tượng của phân tích hoạt động kinh tế là các chỉ tiêu kinh tế trong   mối quan hệ biện chứng với các nhân tố và nguyên nhân . a. Chỉ tiêu kinh tế : Chỉ tiêu kinh tế là khái niệm dùng để chỉ đặc điểm về mặt kinh tế của   các doanh nghiệp trong điều kiện không gian và thời gian xác định 4
  5. Các chỉ  tiêu kinh tế  có thể  phản ánh các điều kiện sản xuất hay kết   quả, hiệu quả của sản xuất kinh doanh, có thể phản ánh điều kiện và kết quả  của một bộ phận doanh nghiệp, cũng có thể của toàn bộ doanh nghiệp, có thể  phản ánh kết quả, hiệu quả của từng giai đoạn trong quá trình sản xuất kinh   doanh cũng có thể phản ánh kết quả hiệu quả cuối cùng . b. Nhân tố : Nhân tố là khái niệm dùng để chỉ cái “nhỏ” hơn chỉ tiêu, cấu thành nên  chỉ  tiêu. Việc phân chia các chỉ  tiêu kinh tế  được bắt đầu từ  việc phân chia   theo các thành phần, bộ  phận nhân tố  cấu thành và phân tích chỉ  tiêu được   thực hiện thông qua việc nghiên cứu các yếu tố  cấu thành đó. Do đó khái   niệm cũng như đặc điểm các nhân tố trong phân tích là rất quan trọng. Trong  nhiều trường hợp giữa chỉ  tiêu và nhân tố  phân tích không có ranh giới rõ  ràng. Có thể  phân loại thành nhân tố  chủ  quan, nhân tố  khách quan; nhân tố  tích cực, nhân tố tiêu cực; nhân tố chủ yếu, nhân tố thứ yếu . c. Nguyên nhân : Nguyên nhân là những hành động hoặc những nhóm hành động diễn ra  trong doanh nghiệp có vai trò hình thành các nhân tố, do vậy nguyên nhân nhỏ  hơn các nhân tố, cấu thành nên nhân tố. Như vậy việc nghiên cứu các nhân tố  sẽ  được nghiên cứu thông qua các nguyên nhân cấu thành. Trong phân tích  cần phân biệt các cấp độ  nguyên nhân và người ta thường tìm đến những   nguyên nhân nguyên thuỷ  ­ đó là những nguyên nhân không thể  hoặc không  nhất thiết phải chia nhỏ hơn nữa. Nó thường phản ánh hành động hoặc nhóm  hành động cá biệt. 3.NGUYÊN TẮC PHÂN TÍCH  _ Phân tích bao giờ cũng phải bắt đầu từ việc phân tích chung, đánh giá  chung rồi mới phân tích chi tiết cụ thể  5
  6. _ Phân tích phải đảm bảo tính khách quan, phải tôn trọng sự thật khách  quan.  _ Phân tích phải đảm bảo tính toàn diện, sâu sấc và triệt để.  _ Phân tích phải đặt hiên tượng trong trạng thái vận động không ngừng   của nó, cũng như phải đặt nó trong mối quan hệ mật thiết với các hiện tượng  và quá trình khác. _ Phân tích phải linh hoạt trong việc lựa chọn các phương pháp phân  tích, xác định quy mô, mức độ phân tích phù hợp. 4. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH 4.1. Nhóm các phương pháp chi tiết 4.1.1. Phương pháp chi tiết theo thời gian + Phương pháp này nhằm đánh giá chung tình hình thực hiện chỉ tiêu qua các  giai đoạn thời gian. Nhận thức về tính chắc chắn ổn định trong thực hiện chỉ  tiêu cũng như vai trò trong mỗi giai đoạn + Phân tích chi tiết để thấy được thực trạng tiềm năng trong mỗi giai đoạn  cụ  thể  trong đó đặc biệt chú trọng đến nguyên nhân và sự  tác động có tính  quy luật khách quan ở mỗi giai đoạn. + Để  áp dụng phương pháp cụ  thể  cho mỗi giai đoạn để  phát huy tiềm  năng, phù hợp và thích nghi hơn với các quy luật khách quan, tập trung mọi   nguồn lực cho giai đoạn có tính chất mùa vụ. Tận dụng các giai đoạn sản  xuất kinh doanh ít căng thẳng để  củng cố  nâng cao nguồn lực và các điều  kiện sản xuất. 4.1.2. Phương pháp chi tiết theo không gian _ Hình thức biểu hiện của phương pháp: Theo phương pháp này để  phân tích về một chỉ tiêu kinh tế nào đó của toàn bộ doanh nghiệp, trước hết  6
  7. người ta chia nhỏ chỉ tiêu ấy thành các bộ phận nhỏ hơn về mặt không gian.   Sau đó việc phân tích chi tiết sẽ được tiến hành trên các bộ phận nhỏ hơn về  mặt không gian ấy. _ Cơ sở lý luận của phương pháp: Có nhiều chỉ tiêu kinh tế của doanh   nghiệp được hình thành là do có sự  tích lũy về  lượng về  chỉ  tiêu qua các bộ  phận không gian nhỏ  hơn trong doanh nghiệp. Do vậy cần chi tiết phân tích  theo không gian để  nhận thức đầy đủ, đúng đắn hơn về  chỉ  tiêu về  doanh  nghiệp. 4.1.3. Phương pháp chi tiết theo các nhân tố cấu thành:  _ Hình thức biểu hiện của phương pháp: Theo phương pháp này để  phân tích về một chỉ tiêu kinh tế nào đó của doanh nghiệp, trước hết người ta  biểu hiện chỉ tiêu ấy bằng một phương trình kinh tế có mối quan hệ phức tạp   của nhiều nhân tố khác hẳn nhau, sau đó việc phân tích chi tiết sẽ được tiến  hành trên các nhân tố khác nhau ấy. 4.2. Nhóm các phương pháp so sánh Các phương pháp so sánh dùng trong phân tích nhằm phản ánh biến   động của chỉ tiêu phân tích và của các thành phần, bộ phận nhân tố cấu thành. 4.2.1. Phương pháp so sánh tuyệt đối Trong phương pháp này được thực hiện bằng cách lấy giá trị  của chỉ  tiêu hoặc nhân tố ở kỳ nghiên cứu trừ giá trị tương ứng của chúng ở  kỳ gốc.   Kết quả  so sánh được gọi là chênh lệch, nó phản ánh xu hướng và mức độ  biến động của chỉ tiêu và nhân tố.   ương pháp so sánh tương đối   4.2.3.  Ph So sánh tương đối nhằm xác định xu hướng và tốc độ biến động. Được  thực hiện bằng cách lấy giá trị của chỉ tiêu hoặc nhân tố ở kỳ nghiên cứu chia  7
  8. cho giá trị tương ứng rồi nhân 100%. Kết quả gọi tắt là so sánh, nó phản ánh   xu hướng và tốc độ biến động của chỉ tiêu hoặc nhân tố. So sánh tương đối nhằm phản ánh kết cấu hiện tượng. Được thực hiện  bằng cách lấy mức độ bộ phận chỉ tiêu chia cho mức độ của chỉ tiêu rồi nhân   với 100%. Kết quả so sánh được gội là tỉ trọng của bộ phận. So sánh tương đối nhằm xác định xu hướng độ  biến động tương đối  của các thành phần bộ phận. Được thực hiện bằng cách lấy mức độ  của chỉ  tiêu hoặc nhân tố ở kỳ nghiên cứu trừ giá trị tương ứng ở kỳ gốc đã nhân với  chỉ số  của một chỉ tiêu khác có liên quan theo hướng quyết định quy mô của  nó. 4.3. Nhóm các phương pháp tính toán xác định mức độ ảnh hưởng  của các thành phần, bộ phận, nhân tố đến chỉ tiêu phân tích. 4.3.1 phương pháp cân đối: ­ Điều kiện vận dụng: phương pháp này dùng để tính toán, xác định mức  độ   ảnh hưởng của các thành phần, bộ  phận đến chỉ  tiêu phân tích khi giữa   chúng có mối quan hệ tổng số (tổng đại số) ­ Nội dung phương pháp: Trong quan hệ tổng số (tổng đại số), mức độ ảnh   hưởng tuyệt đối của một thành phần, bộ  phận nào đó đến chỉ  tiêu phân tích  được xác định về mặt giá trị bằng chính chênh lệch tuyệt đối của thành phần,  bộ phận ấy. Giả sử có phương trình kinh tế:  y = a + b + c  Ta có:   Giá trị của chỉ tiêu ở kỳ gốc: y0 = a0 + b0 + c0 Giá trị chỉ tiêu ở kỳ nghiên cứu: y1 = a1 + b1 + c1 Xác định đối tượng phân tích: Δy = y1 – y0 = (a1 + b1 + c1) – (a0 + b0 + c0) Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích: 8
  9. Ảnh hưởng tuyệt đối của các nhân tố đến  chỉ tiêu phân tích: ∆ya = a1 – a0 ∆yb  = b1 – b0 ∆yc  = c1 – c0 Ảnh hưởng tương đối của các nhân tố đến  chỉ tiêu phân tích: δya = (∆ya * 100)/y0 (%)       δyb =  (∆yb * 100)/y0 (%) δyc =  (∆yc * 100)/y0 (%) Tổng ảnh hưởng của các nhân tố:  ∆y = ∆ya + ∆yb + ∆yc δy = δya + δyb + δyc = (∆y * 100)/y0  (%) Lập bảng phân tích Kỳ gốc Kỳ nghiên cứu So  MĐAH  ST Tỷ  Tỷ  Chênh  Chỉ tiêu Quy  Quy  sánh  → y  T trọng  trọng  lệch mô mô (%) (%) (%) (%) 1 Nhân tố 1 a0 da0 a1 da1 δa ∆a δya 2 Nhân tố 2 b0 db0 b1 db1 δb ∆b  δyb 3 Nhân tố 3 c0 dc0 c1 dc1 δc ∆c δyc Tổng thể  δy y0 100 y1 100 ∆y ­ (y) 4.3.2, Phương pháp thay thế liên hoàn: 9
  10. ­ Điều kiện vận dụng: dùng để tính toán xác định mức độ ảnh hưởng của   các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích khi giữa chúng có mối quan hệ phức tạp (quan  hệ tích số; thương số hoặc tích số thương số kết hợp với tổng số hiệu số) ­ Nội dung phương pháp:  + Viết phương trình kinh tế biểu hiện mối liên hệ giữa chỉ tiêu phân tích  với các nhân tố cấu thành trong đó cần đặc biệt chú trọng đến trật tự sắp xếp   các nhân tố. Chúng phải đước sắp xếp theo nguyên tắc nhân tố số lượng đứng  trước; nhân tố chất lượng đứng sau các nhân tố đứng liền kề nhau có mối liên  hệ mật thiết với nhau cùng nhau phản ánh về 1 nội dung kinh tế nhất định theo   quan hệ nhân quả. + Tiến hành lần lượt thay thế  từng nhân tố  theo một trình tự  nói trên.  Nhân tố nào được thay thế rồi lấy giá trị thực tế từ đó. Nhân tố chưa đước thay  thế phải giữ nguyên giá trị ở kỳ gốc hoặc kỳ kế hoạch. Thay thế xong một nhân  tố phải tính ra kết quả cụ thể của lần thay thế đó. Sau đó lấy kết quả này so với   kết quả của bước trước. Chênh lệch tính được chính là kết quả do ảnh hưởng  của nhân tố được thay thế. + Có bao nhiêu nhân tố thì thay thế bấy nhiêu lần. Cuối cùng ảnh hưởng   ổng hợp của các nhân tố so với chênh lệch của chỉ tiêu nghiên cứu. Phương trình kinh tế: y = abc Giá trị chỉ tiêu kỳ gốc: y0 = a0b0c0 Giá trị chỉ tiêu kỳ nghiên cứu: y1 = a1b1c1 Xác định đối tượng phân tích: Δy = y1 – y0 = a1b1c1 ­ a0b0c0 Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích Ảnh hưởng tuyệt đối của các nhân tố đến  chỉ tiêu phân tích: ∆ya = a1b0c0 ­ a0b0c0 10
  11. ∆yb  = a1b1c0 ­ a1b0c0 ∆yc  = a1b1c1 ­ a1b1c0 Ảnh hưởng tương đối của các nhân tố đến  chỉ tiêu phân tích: δya = (∆ya * 100)/y0 (%)       δyb =  (∆yb * 100)/y0 (%) δyc =  (∆yc * 100)/y0 (%) Tổng ảnh hưởng của các nhân tố:  ∆y = ∆ya + ∆yb + ∆yc δy = δya + δyb + δyc = (∆y * 100)/y0  (%) Lập bảng phân tích: So  MĐAH →y Ký  Đơ Kỳ  Kỳ  Chênh  STT Chỉ tiêu sánh  Tuyệt  Tương  hiệu n vị gốc ng/c lệch (%) đối đối (%) 1 Nhân tố 1 A a0 a1 δa ∆a ∆ya δya 2 Nhân tố 2 B b0 b1 δb ∆b ∆yb δyb 3 Nhân tố 3 C c0 c1 δc ∆c ∆yc δyc Tổng thể Y y0 y1 δy ∆y ­ ­ c, Phương pháp số chênh lệch: ­ Điều kiện vận dụng:giống phương pháp thay thế lien hoàn, chỉ khác nhau   ở  chỗ  để  xác định mức độ   ảnh hưởng của nhân tố  nào thì trực tiếp dùng số  chênh lệch giữa giá trị kỳ nghiên cứu và kỳ gốc của nhân tố đó. ­ Nội dung phương pháp Giá trị chỉ tiêu kỳ gốc: y0 = a0b0c0 11
  12. Giá trị chỉ tiêu kỳ nghiên cứu: y1 = a1b1c1 Xác định đối tượng phân tích: Δy = y1 – y0 = a1b1c1 ­ a0b0c0 Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích Ảnh hưởng tuyệt đối của các nhân tố đến  chỉ tiêu phân tích: ∆ya = (a1 ­ a0)b0c0 ∆yb  = a1(b1 ­ b0)c0 ∆yc  = a1b1(c1 ­ c0) Ảnh hưởng tương đối của các nhân tố đến  chỉ tiêu phân tích: δya = (∆ya * 100)/y0 (%)       δyb =  (∆yb * 100)/y0 (%) δyc =  (∆yc * 100)/y0 (%) Tổng ảnh hưởng của các nhân tố:  ∆y = ∆ya + ∆yb + ∆yc δy = δya + δyb + δyc = (∆y * 100)/y0 (%) 12
  13. PHẦN II: PHÂN TÍCH Chương I: Đánh giá chung tình hình sản xuất kinh doanh của doanh   nghiệp 1: Mục đích, ý nghĩa của chương a, Mục đích:  ­ Việc phân tích này cho ta thấy khái quát chung nhất về  hết quả  sản   xuất kinh doanh của doanh nghiệp. ­ Nhìn nhận dưới nhiều góc độ  để  thấy được đầy đủ, đúng đắn cụ  thể  về  tình hình sản xuất kinh doanh của công ty để  từ đó xác định nguyên nhân   làm thay đổi các chỉ tiêu đó.  ­ Làm cơ sở cho những kế hoạch chiến lược phát triển của doanh nghiệp  trong tương lai. ­   Nghiên cứu tình hình sử  dụng sức lao động về  mặt thời gian, năng   suất, tình hình tổ chức tiền lương và công tác kế hoạch hóa lao động tiền  lương để xác định nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả của việc sử dụng   sức lao động trong doanh nghiệp.  ­ Kiểm tra tình hình thực hiện chế độ chính sách đối với người lao động.   Đánh giá việc áp dụng các hình thức tổ  chức lao động khoa học trong doanh  nghiệp. Đánh giá chung kết quả sản xuất kinh doanh và chất lượng sản phẩm  của doanh nghiệp. ­ Đề  xuất biện pháp về  mặt công nghệ  kỹ  thuật, tổ  chức quản lý,…  nhằm khai thác triệt để  có hiệu quả  tiềm năng của doanh nghiệp. Qua đó  không ngừng đảm bảo nâng cao chất lượng cung cấp kịp thời các sản phẩm  13
  14. đáp  ứng nhu cầu khách hàng để  nâng cao hiệu quả  sản xuất kinh doanh của  doanh nghiệp và hiệu quả kinh tế xã hội. ­ Có thể  nói mục đính của việc đánh giá chung tình hình sản xuất kinh   doanh của doanh nghiệp và xác định tình trạng hiện tại của doanh nghiệp và   đề xuất những biện pháp nhằm đẩy mạnh sản xuất. b, Ý nghĩa ­ Đây là các chỉ  tiêu tổng hợp phản ánh chung nhất tình hình sản xuất  kinh doanh của doanh nghiệp nên việc phân tích nó hết sức quan trọng ­ Để  đạt được kết quả  cao nhất thì doanh nghiệp cần phải xác định  được phương hướng, mục tiêu trong đầu tư, biện pháp sử  dụng những điều  kiện sẵn có về  các nguồn lực. Muốn vậy các doanh nghiệp cần phải lắm   vững các yếu tố, các nguyên nhân làm ảnh hường đến kết quả sản xuất kinh   doanh. Từ việc đánh giá đúng nội dung, mục đích cho ta lượng thông tin chính  xác để phân tích các chỉ tiêu, tìm ra những nguyên nhân cơ bản từ định hướng  đó, xây dựng kế  hoạch kỳ  tiếp theo sao cho sát với thực chất, giúp doanh  nghiệp nhìn nhận đầy đủ một cách sâu sắc về mohi mặt hoạt động sản xuất  kinh doanh của mình để từ  đó thấy được mặt mạnh, mặt yếu trong công tác  quản lý doanh nghiệp để đề ra biện pháp để khắc phục những khó khăn đồng  thời khai thác những tiềm năng của doanh nghiệp một cách hiệu quả nhất. ­ Thông qua việc đánh giá người ta có thể xác định được các mối quan hệ  cấu thành, quan hệ  nhân quả,….qua đó phát hiện ra quy luật tạo thành, quy   luật phát triển của các hiện tượng. Từ đó có những quyết định đúng đắn cho   hoạt động sản xuất kinh doanh của bản thân doanh nghiệp. ­ Giúp người  quản lý  doanh nghiệp thấy  được  thực  trạng của doanh  nghệp về  lao động, thấy đươc nhiều mặt yếu cần bổ  sung, sửa đổi về  cơ  cấu, quy mô sức lao động. Từ  đó có kê hoạch và biện pháp tăng giảm lao  động trong doanh nghiệp một cách hợp lý và hiệu quả. Đồng thời thấy được  14
  15. những tiềm năng chưa khai thác hết hoặc chưa được khai thác. Từ  đó doanh  nghiệp có biện pháp cụ thể sử dụng sức lao động của mình có hiệu quả hơn   đem lại năng suất lao động cao hơn. 2: Nội dung phân tích a, Nội dung  Để  đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải sử  dụng  đến nhiều chỉ  tiêu. Thông thường người ta thường chọn ra một số  chỉ  tiêu   quan trọng để  phân tích. Tùy theo từng doanh nghiệp, từng đề  tài mà những  biểu hiện cụ thể về các chỉ tiêu chủ yếu sẽ có sự khác nhau. Các chỉ tiêu chủ yếu của doanh nghiệp được chia thành 4 nhóm như sau: 1. Giá trị sản xuất 2. Lao động tiền lương ­ Tổng số lao động ­ Năng suất lao động ­ Tổng quỹ luơng ­ Tiền lương bình quân 3. Chỉ tiêu tài chính ­ Tổng thu ­ Tổng chi ­ Lợi nhuận 4. Quan hệ ngân sách ­ Thuế VAT ­ Thuế TNDN ­ Thuế TNCN ­ BHXH ­ Thuế và nộp khác 15
  16. b, Bảng phân tích   c. Nhận xét chung qua bảng:        Nhìn chung qua bảng ta thấy, trong 6 tháng đầu năm ở kỳ nghiên cứu một   số chỉ tiêu của doanh nghiệp có xu hướng gảm là nhóm nhẹ gồm các chỉ tiêu:  năng suất lao động, lợi nhuận, thuế VAT, thuế TNDN, thuế và nộp khác. Cụ thể như sau, chỉ tiêu năng suất lao động giảm ít nhất. Trong kỳ kế hoạch  năng suất lao động kỳ  nghiên cứu giảm 251 ngàn đồng/người  tương  ứng   giảm 0,05% so với kỳ gốc. Các chỉ tiêu còn lại đều tương đối giảm đi 1,21%  so với kỳ  gốc cụ  thể: chỉ  tiêu lợi nhuận  ở  kỳ  nghiên cứu là 6.072.983 ngàn  đồng giảm 74.124 ngàn đồng, thuế  VAT kỳ  nghiên cứu giảm 10.377 ngàn  đồng, thuế  TNDN  ở  kỳ  nghiên cứu giảm 16.307 ngàn đồng, khoản thuế  và  nộp khác giảm 1.482 ngàn đồng so với kỳ gốc.         Còn lại là nhóm các chỉ tiêu tăng gồm: giá trị sản xuất, tổng số lao động,   tổng   quỹ   lương,   tiền   lương   bình   quân,   tổng   thu,   tổng   chi,   thuế   TNCN,   BHXH. Trong đó, ở kỳ nghiên cứu chỉ tiêu tổng chi tăng mạnh nhất với 9,36%  tương ứng tăng 7.050.125 ngàn đồng so với kỳ gốc. Tiền lương bình quân là  chỉ  tiêu tăng ít nhất với kỳ  nghiên cứu đạt 11.953 ngàn đồng, tăng 247 ngàn  đồng tương ứng tăng 2,11% so với kỳ gốc, kéo theo đó thuế TNCN  cũng tăng  nhẹ với 3.40% tương đương vs tăng 12.858 ngàn đồng so với kỳ gốc. Các chỉ  16
  17. tiêu còn lại tăng với mức đội vừa phải, giá trị  sản xuất tăng 6.27%, tổng số  lao động tăng 6.32%, tổng qũy lương, BHXH và tổng thu đều tăng 8,56%.           Qua sự  biến động của các chỉ  tiêu, ta nhận thấy rằng tuy giá trị  sản  xuất, tổng lao động 6 tháng đầu năm của doanh nghiệp có xu hướng tăng kéo  theo tổng thu cũng tăng nhưng lại không đem lại lợi nhuận cao, thể hiện ở chỉ  tiêu năng suất lao động giảm. Điều đó cho thấy rằng doanh nghiệp đang dần   đi xuống, vì vậy doanh nghiệp cần khắc phục việc sử  dụng chi phí sao cho   tốc độ  tăng chi phí chậm hơn tốc độ  tăng doanh thu. Ban tổ  chức lãnh đạo,   các nhà quản lý cần có các biện pháp để tăng năng xuất lao động. d. Phân tích chi tiết  1. Giá trị sản xuất          Theo bài ta thấy giá trị sản xuất 6 tháng đầu năm của doanh nghiệp ở kỳ  nghiên cứu tăng 6,27% cụ thể tăng 5.209.395 ngàn đồng so với kỳ gốc. Đây là  một trong những yếu tố  quan trọng của hoạt động sản xuất kinh doanh. Sự  tăng lên đó có thể do các nguyên nhân sau: 1. Tăng quy mô sản xuất theo chiều ngang, mở rộng sản xuất hơn. 2. Doanh nghiệp đầu tư máy móc thiết bị hiện đại hơn. 3. Đơn đặt hàng tăng lên. 4. Chi phí nguyên vật liệu tăng lên. 5. Bên cạnh đó một số chính sách hỗ  trợ  giá của nhà nước mà sản phảm  của doanh nghiệp được áp dụng Trong các nguyên nhân trên giả  định 2 nguyên nhân chính gây biến động là  nguyên nhân thứ 2 và thứ 3 * Xét nguyên nhân chính thứ 2:       Doanh nghiệp đầu tự máy móc thiết bị hiện đại hơn nên đã cơ bản giảm  được những sai xót trong quá trình sản xuất vì vậy không cần tiến hành sửa   chữa lại gây mất thời gian. Số  thành phẩm sản xuất ra đạt tiêu chuẩn tăng   nhiều hơn trước giảm thiểu tối đa lượng sản phẩm lỗi, không đạt tiêu chuẩn,  điều này giúp trong kỳ  doanh nghiệp nâng cao giá trị  sản xuất. Vì vây đây là  17
  18. nguyên nhân chủ  quan có  ảnh hường tích cực đến việc sản xuất kinh doanh   của doanh nghiệp. Biện pháp cho doanh nghiệp:  Doanh nghiệp phải chú ý đến vấn đề áp dụng kỹ thuật mới hiện đại  sao cho phát huy hết công dụng, nâng cao chất lượng sản phẩm tối   ưu.  Sử dụng nguồn lực vốn có của doanh nghiệp để phát huy tiềm năng,  lợi  thế  của mình làm tăng giá trị  sản xuất, khẳng  định vị  thế  và   thương giúp doanh nghiệp phát triển và tồn tại bền vững. * Xét nguyên nhân chính thứ 3:          Lượng đơn đặt hàng tăng lên nhiều so với kỳ gốc. Tháng 1 đầu năm, thị  yếu của người tiêu dung hướng nhiều về sản phẩm của doanh nghiệp khiến   các nhà phân phối và đại lý bán lẻ  cần cung cấp một lượng lớn sản phẩm   lớn. Điều này càng khẳng định thương hiệu của doanh nghiệp và làm tăng giá  trị sản xuất của doanh nghiệp. Đây là nguyên nhân khách quan tích cực. 2.Lao động và tiền lương a.Tổng số lao động        Theo bảng ta thấy tổng số lao động của doanh nghiệp 6 tháng đầu năm ở  kỳ nghiên cứu đạt 185 người tăng 11 người tương ứng tăng 6,32% so với kỳ  gốc. Sự biến động này có thể do các nguyên nhân sau: 1. Giá lao động trên thị trường giảm. 2. Doanh nghiệp tăng quy mô sản xuất, mở rộng sản xuất. 3. Cơ cấu sản xuất thay đổi doanh nghiệp cần bổ sung các vị trí mà nhân   viên bị thuyên chuyển đi. 4. Đơn đặt hàng tăng lên 5. Nhận thấy một số lao động chuẩn bị đến tuổi về hưu, doanh nghiệp đã  tuyển thêm lao động nhằm đào tạo trước khi thay thế. Trong các nguyên nhân trên giả  định nguyên nhân số  1 và 2 là hai nguyên  nhân chính gây lên sự biến động về tổng số lao động trên. 18
  19. * Xét nguyên nhân chính thứ 1: Nhận thấy sự thay đổi về giá lao động trên thị trường, giá giảm cho phép  doanh nghiệp tuyển thêm những lao động thời vụ. phục vụ cho việc đẩy  nhanh, đúng tiến trình để hoàn thành các đơn đặt hàng đúng kỳ hạn, giúp  doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí. Đây là nguyên nhân khách quan tích  cực. * Xét nguyên nhân chính thứ 2:       Doanh nghiệp tăng quy mô sản xuất, tháng 2 ban lãnh đạo quyết định mở  rộng sản xuất, xây dựng thêm phân xưởng sản xuất mới việc này xuất hiện  thêm nhiều phòng ban quản lý, phân xưởng sản xuất buộc doanh nghiệp phải   tuyển thêm lao động. Điều này đã làm tổng số  lao động của doanh nghiệp   tăng lên giúp doanh nghiệp khắc phục được vấn đề  lao động trước mắt tăng  sản lượng. Nhưng năng suất lao động lại giảm đi, ảnh hưởng không tốt đến  sự tồn tại và phát triển của công ty. Chính vì điều này nên đây là nguyên nhân   chủ quan tiêu cực. Biện pháp cho doanh nghiệp:  Khi tuyển dụng thêm lao động phải chú ý đến trình độ, kiến thức   thực tế  của người lao động. Không nên vì đang thiếu hụt mà tuyển   một cách ồ ạt không chọn lọc.  Tránh những sai xót trong tuyển dụng, tuyển đúng người có năng lực  ở những vị trí còn thiếu, giúp doanh nghiệp giảm thiểu được chi phí   tổ chức tuyển dụng và những khoản chi không cần thiết khác. b.Năng suất lao động Qua bảng ta thấy năng suất lao động của doanh nghiệp 6 tháng đầu năm ở kỳ  nghiên cứu giảm 251 ngàn đồng/người tương ứng giảm 0,05% so với kỳ gốc.  Sự biến động về năng suất lao động này có thể do các nguyên nhân sau: 1. Trong kỳ nghiên cứu doanh nghiệp đã tuyển thêm một số lao động chưa   có tay nghề cao. 19
  20. 2. Công nghệ hiện đại nhưng lao động chưa nắm bắt được quy trình cũng  như thực tiễn. 3. Sau khi nghỉ tết, người lao động làm việc với tinh thần chưa được tốt. 4. Trình độ  quản lý và phân công thời gian lao động của doanh nghiệp   chưa hợp lý. 5. Doanh nghiệp chưa có chính sách hợp lý khích lệ  người lao động làm  việc hăng say. Trong các nguyên nhân trên giả  định hai nguyên nhân chính gây lên sự  biến   động về năng suất lao động là nguyên nhân số 1 và số 3 * Xét nguyên nhân chính thứ 1 Trong kỳ nghiên cứu, với lượng đơn đặt hàng tăng lên cùng với việc mở rộng   thêm phân xưởng sản xuất doanh nghiệp  đã tuyển thêm một số  lao  động  nhưng chưa có tay nghề  cao lại chưa bắt nhịp được với công nghệ  máy móc  hiện đại nên việc sản xuất chưa được phát huy tốt. Khiến năng suất lao động  của doanh nghiệp giảm xuống làm  ảnh hưởng không tốt đến doanh nghiệp   khi muốn mở  rộng thị  trường tiêu thụ. Vì thế  đây là nguyên nhân chủ  quan   tiêu cực với doanh nghiệp. Biện pháp cho doanh nghiệp:  Doanh nghiệp đào tạo bài bản cho nhưng lao động mới. Luôn tạo  điều kiện tốt cho công nhân viên làm việc, khuyến khích người lao  động sáng tạo trong sản xuất, giúp người lao động xây dựng môi   trường lao động tốt để phát huy hết khả năng của mình.  Tổ chức quản lý thời gian lao động trong doanh nghiệp một cách hợp  lý để  kết hợp hài hòa với quy trình công nghệ  mới nhằm phát huy  được các tính năng hiện đại của nó. Tránh lãng phí trong thời gian ca  làm việc. Áp dụng linh hoạt các định mức lao động để cải thiên năng  suất lao động, giúp doanh nghiệp phát triển bền vững trong tương lai   đáp ứng kịp thời nhu cầu của thị trường. * Xét nguyên nhân chính thứ 3 20
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2