intTypePromotion=1
ADSENSE

Bài thuyết trình Đề án: Chính sách đào tạo cán bộ, công chức cấp xã và tăng cường sinh viên mới tốt nghiệp Đại học về công tác tại xã, Thị trấn

Chia sẻ: Lê Văn Long | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:60

283
lượt xem
39
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài thuyết trình Đề án: Chính sách đào tạo cán bộ, công chức cấp xã và tăng cường sinh viên mới tốt nghiệp Đại học về công tác tại xã, Thị trấn được thực hiện nhằm dùng chính sách đào tạo cán bộ, công chức cấp xã và tăng cường sinh viên mới tốt nghiệp Đại học về công tác tại xã, thị trấn làm chất xúc tác để tạo ra phong trào học tập trong cán bộ, công chức hiện có và thu hút người có bằng Đại học về công tác tại xã, thị trấn nhằm từng bước xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã có trình độ cao, hoạt động có hiệu quả, để tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng hệ thống chính trị ở cơ sở theo tinh thần Nghị quyết TW5 khoá IX.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài thuyết trình Đề án: Chính sách đào tạo cán bộ, công chức cấp xã và tăng cường sinh viên mới tốt nghiệp Đại học về công tác tại xã, Thị trấn

  1. ĐỀ ÁN Chính sách đào tạo cán bộ, công chức cấp xã và tăng  cường sinh viên mới tốt nghiệp Đại học  về công tác tại xã, Thị trấn    
  2.       TÊN GỌI VÀ PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH CỦA ĐỀ ÁN ­Tên gọi: “Đề án Chính sách đào tạo cán bộ, công chức  cấp xã và tăng cường sinh viên mới tốt nghiệp Đại học  về công tác tại xã, Thị trấn” ­ Phạm vi  đề án: Đề án điều chỉnh 2 chính sách: + Chính sách đào tạo cán bộ, công chức cấp xã hiện có (Đào  tạo lại). + Chính sách tăng cường sinh viên mới tốt nghiệp Đại học  về công tác tại xã, Thị trấn. Tuy nhiên, để thực hiện mục tiêu chung đề án có đề cập  đến 1 số giải pháp chủ yếu của các khâu khác trong công tác  cán bộ như: công tác đánh giá, bố trí, sắp xếp lại,tuyển  dụng, thực hiện chính sách nghỉ BHXHđối với cán bộ…và  tăng c  ường sự lãnh đạ  o của Đảng trong công tác bầu cử.
  3. BỐ CỤC ĐỀ ÁN PHẦN 1: CĂN CỨ, SỰ CẦN THIẾT VÀ MỤC       ĐÍCH  XÂY DỰNG ĐỀ ÁN PHẤN 2: MỤC TIÊU, NỘI DUNG, GIẢI PHÁP    THỰC HIỆN ĐỀ ÁN PHẦN 3: TỔ CHỨC THỰC HIỆN    
  4. Phần thứ nhất CĂN CỨ, SỰ CẦN THIẾT VÀ MỤC ĐÍCH   XÂY DỰNG ĐỀ ÁN I­ CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN: II­ SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG ĐỀ ÁN III­ MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ ÁN    
  5. I­ CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN: 1­ Các văn bản của Trung ương. 2­ Các văn bản của Tỉnh. 3­ Các văn bản của BCH Đảng bộ Huyện.    
  6. 1­ Các văn bản của Trung ương:  ­ Căn cứ NQ TW3 (khoá VIII), NQ TW5 (khoá IX), NQ  TW5, NQ TW6 (khoá X) của Ban chấp hành TW Đảng. ­ Nghị định số 114/2003/NĐ­CP, Nghị định số  121/2003/NĐ­CP, Quyết định số 04/2004­QĐ­BNV.    
  7. 2­ Các văn bản của Tỉnh:  ­ Quyết định số 957­QĐ/TU ngày 28/4/2008 của Ban Thường vụ  Tỉnh uỷ, Quyết định số 685/2007/QĐ­UBND ngày 02/3/2007 của  UBND Tỉnh về ban hành quy định phân công, phân cấp quản lý tổ  chức bộ máy và công tác cán bộ. ­ Nghị quyết số 29/2005/NQ­HĐND, ngày 28/12/2005, Quyết định  số 746/2006/QĐ­UBND “Về việc quy định chế độ trợ cấp đối với  cán bộ công chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng”. ­ Chương trình hành động của BCH Đảng bộ Tỉnh thực hiện NQ  TW3 (khoá VIII), NQ TW5 (khoá IX), NQ TW 5, TW 6 (khoá X). ­ Thông báo số 71­TB/VPTU ngày 17/10/2008 của văn phòng Tỉnh  uỷ cho phép huyện Thạch Thành làm điểm tăng cường sinh viên  mới tốt nghiệp Đại học về làm cán bộ xã, Thị trấn.    
  8. 3­ Các văn bản của BCH Đảng bộ Huyện: ­ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Thạch Thành lần thứ  XXII. ­ Quyết định số 343­QĐ/HU ngày 10/6/2008 của Ban  Thường vụ Huyện uỷ về phân công, phân cấp quản lý tổ  chức bộ máy và công tác cán bộ. ­ Các chương trình hành động của Ban chấp hành Đảng bộ  huyện Thực hiện NQ TW3 (khoá VIII), TW5 (khoá IX),  TW5, TW6 (khoá X).    
  9. II­ SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG ĐỀ ÁN: 1­ Xuất phát từ vị trí, vai trò đội ngũ cán bộ, công chức cấp  xã. 2­ Xuất phát từ thực trạng công tác bố trí, sắp xếp và chất  lượng của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã hiện nay: 3­  Xuất  phát  từ  thực  tế  số  sinh  viên  tốt  nghiệp  Đại  học  chưa có việc làm trên địa bàn Huyện hiện nay: 4­ Xuất phát từ mục tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ phát triển kinh  tế  ­  xã  hội,  Quốc  phòng  ­  an  ninh  của  Huyện  Thạch  Thành  trong giai đoạn mới:    
  10. 1­ Xuất phát từ vị trí, vai trò đội ngũ cán bộ, công chức  cấp xã: Đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã là lực lượng nòng cốt của  hệ thống chính trị ở cơ sở, trực tiếp giải quyết công việc cụ  thể của dân, gắn bó với đời sống của nhân dân. Năng lực,  hiệu quả, chất lượng đội ngũ cán bộ công, chức cấp xã có tác  động trực tiếp, đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh  tế ­ xã hội, quốc phòng – an ninh ở cơ sở.    
  11. 2­  Xuất  phát  từ  thực  trạng  công  tác  bố  trí,  sắp  xếp  và  chất lượng của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã hiện nay: Sau 10 năm thực hiện NQ TW3 (khoá VIII) đội ngũ cán bộ xã,  thị trấn của huyện Thạch Thành ngày càng được tăng cường về  số lượng và chất lượng đã cùng với nhân dân các dân tộc trong  huyện tạo nên những thành tựu quan trọng trong công cuộc đổi  mới của huyện Thạch Thành. Tuy nhiên, việc bố trí sắp xếp, sử dụng đội ngũ cán bộ, công  chức cấp xã hiện nay chưa hợp lý, chất lượng đội ngũ cán bộ,  công chức chưa ngang tầm, chưa đáp  ứng được yêu cầu nhiệm  vụ trong thời kỳ mới. ­ Về bố trí sắp xếp, sử dụng cán bộ, công chức cấp xã: + Tổng số cán bộ chuyên trách và công chức chuyên môn theo  biên chế Tỉnh giao cho toàn huyện là: 541 người (chuyên trách:  298, chuyên môn: 243).    
  12. + Tổng  số cán bộ chuyên trách và công chức chuyên môn hiện  có là: 519 người (cán bộ chuyên trách: 297 người; công chức  chuyên môn: 222 người, thiếu 21 người). Nhưng số công chức chuyên môn được chuyển ngạch, tuyển  dụng mới chỉ có: 157 người đạt 64,6% so với biên chế, còn 65  người đang hợp đồng theo các chức danh. Có 21 chỉ tiêu công  chức chuyên môn chưa được bố trí; Có 36 người của 5 chức  danh được bố trí 2 người đảm nhận 1 chức danh trong 1 đơn vị. Như vậy, nếu bố trí sắp xếp lại cán bộ, công chức, chuyên môn  cấp xã hiện nay thì vẫn có thể bố trí, sắp xếp lại cho hợp lý trên  địa bàn toàn huyện; đồng thời  tuyển dụng mới được: 21 người  theo biên chế Tỉnh giao.    
  13. SỐ LƯỢNG CÔNG CHỨC CHUYÊN MÔN   XÃ, THỊ TRẤN TT Chức danh Biên chế  Số lượng  Đã xếp  Chưa xếp  Tỉnh giao hiện có ngạch ngạch 1 Trưởng công an 28 12 16 2 Chỉ huy trưởng quân  28 16 12 sự 3 Văn phòng ­ Thống kê 42 30 12 4 Địa chính ­ Xây dựng 33 27 6 5 Tài chính ­Kế toán 33 33 0 6 Tư pháp ­ Hộ tịch 29 29 0 7 Văn hoá ­ Xã hội 29 10 19 cộng 243 222 157 65    
  14. ­ Về chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã: Trình độ văn hoá bậc THCS vẫn còn 30 người bằng 5,7%; số  cán bộ chưa qua đào tạo chuyên môn tỷ lệ còn cao 204 người  chiếm 39,3%; cán bộ, công chức có trình độ Cao đẳng, Đại học  còn ít: Cao đẳng 45 người bằng 8,6%; Đại học 28 người bằng  5,3% (có các biểu tổng hợp kèm theo).     
  15. BIỂU ĐỒ CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ CÔNG  CHỨC CẤP XÃ Sơ cấp Trung cấp 10% 36% Chưa qua Cao đẳng đào tạo 9% 40% Đại học     5%
  16. c hÊt l­îng   c ¸n  bé  c h Ủ CHỐT CẤP Xà Tr×nh ®é Chuyª n m«n Tæng  Ch­aqua§ T TrungcÊp ng TT Chøc danh § ¹i häc S¬cÊp ¼ sè Cao ® 1 BÝth­ § U-CTH§ ND 28 15 3 1 7 2 5 T.vô trùc § U 28 22 2 1 3 7 Phã chñ tÞch H§ ND 28 17 7 1 3 8 Phã BT§ U- CT UBND 28 14 3 6 2 3 9 Phã Chñ tÞch UBND 45 10 2 21 7 5 Tæng céng: 157 61 25 37 18 16    
  17. c hÊt l­îng   c ¸n  bé  TR¦ë NG ®o µn thÓ CÊP X∙ Tr×nh ®é Chuyªn m«n Ch­ aqua§ T Trung cÊp ng TT Chøc danh § ¹i häc S¬cÊp ¼ Cao® 10 Chñ tÞch MTTQ 28 24 2 2 11 BÝth­ § oµn TN 28 18 7 1 2 12 Chñ tÞch HPN 28 21 3 4 13 Chñ tÞch HND 28 20 4 4 14 Chñ tÞch HCCB 28 23 1 3 1 Tæng céng: 140 106 8 20 2 4    
  18. c hÊt l­îng   ®é i ng ò  c «ng  c hø c  CHUY£N M¤N c Êp x∙ Tr×nh ®é  chuyª n m«n S è  l­ î n g Trung cÊp Ch­ a qua Cao ®¼ng § ¹ i häc ®µo t¹ o S¬ cÊp TT Chøc danh 1 Tr­ ëng c«ng An 28 16 12 2 ChØhuy tr­ ëng Qu© n sù 28 8 3 16 1 3 V¨n phßng - Thèng kª 42 9 1 31 1 4 § Þa chÝnh - x© y dùng 33 1 1 29 1 1 5 Tµi chÝnh - KÕto¸n 33 1 2 14 13 3 6 T­ ph¸p - Hé tÞch 29 1 1 25 2 7 V¨n ho¸ - X· héi 29 1 1 16 9 2 Tæng cé ng 222 37 21 131 25 8    
  19. BIỂU ĐỒ SO SÁNH CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ,  CÔNG CHỨC  XÃ, THỊ TRẤN 140 120 100 80 60 40 20 0 CQĐT SC TC CĐ ĐH CB Chủ chốt 61 25 37 18 16 Trưởng Đ. thể 106 8 20 2 4 C. chức chuyên môn 37 21 131 25 8    
  20. Nguyên nhân chính về chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức  cấp xã còn thấp là do công tác đào tạo, bồi dưỡng, bố trí sắp  xếp và tuyển dụng cán bộ, công chức chưa khoa học; Chưa  có chính sách hỗ trợ cho cán bộ chủ chốt đi đào tạo; Chưa có  chính sách thu hút người có trình độ Đại học về công tác tại  các xã, thị trấn. Vì vậy việc ban hành chính sách đào tạo cán  bộ, công chức và tăng cường sinh viên mới tốt nghiệp Đại  học về công tác tại  các xã, thị trấn là đòi hỏi bức thiết, tất  yếu nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ và hoạt động  của hệ thống chính trị ở cơ sở.    
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2