intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 849_1568189308.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-11 15:08:43
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Bài tiểu luận: Các phương thức thanh toán quốc tế

Chia sẻ: Gjjfv Gjjfv | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:31

0
350
lượt xem
70
download

Bài tiểu luận: Các phương thức thanh toán quốc tế

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài tiểu luận: Các phương thức thanh toán quốc tế nhằm trình bày về các khái niệm và cơ sở hình thành thanh toán quốc tế, các phương thức thanh toán quốc tế hiện nay, hướng dẫn mở và điều chỉnh l/c ở một số ngân hàng Việt Nam.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài tiểu luận: Các phương thức thanh toán quốc tế

  1. Bài tiểu luận Các phƣơng thức thanh toán quốc tế Nhóm 4 MỤC LỤC KHÁI NIỆM VÀ CƠ SỞ HÌNH THÀNH THANH TOÁN QT .......................................... - 2 - 1.1 Khái niệm .................................................................................................................... - 2 - 1.2 Cơ sở hình thành thanh toán quốc tế........................................................................... - 2 - CÁC PHƢƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ HIỆN NAY ....................................... - 3 - 2.1 Phƣơng thức thanh toán chuyển tiền (remittance) ...................................................... - 3 - 2.1.1 Khái niệm ............................................................................................................ - 3 - 2.1.2 Quy trình nghiệp vụ ............................................................................................. - 4 - 2.1.3 Nhận xét mức độ rủi ro ........................................................................................ - 7 - 2.2 Phƣơng thức thanh toán nhờ thu ............................................................................ - 7 - 2.2.1 Khái niệm ............................................................................................................. - 7 - 2.2.2 Quy trình nghiệp vụ ........................................................................................... - 14 - 2.2.3 Nhận xét mức độ rủi ro ...................................................................................... - 16 - 2.3 Phƣơng thức thanh toán tín dụng chứng từ (hình thức thanh toán qua L/C) ....... - 18 - 2.3.2 Qui trình nghiệp vụ ........................................................................................... - 21 - 2.3.3 Nhận xét mức độ rủi ro ...................................................................................... - 23 - HƢỚNG DẪN MỞ VÀ ĐIỀU CHỈNH L/C Ở MỘT SỐ NGÂN HÀNG VIỆT NAM….- 25 - 3.1 Ngân hàng Ngoại thƣơng Việt Nam (Vietcom Bank – VCB) .................................. - 25 - 3.1.1 Quy trình mở LC tại ngân hàng VCB ................................................................ - 25 - 3.1.2 Chỉnh sửa L/C và hủy L/C ................................................................................. - 26 - 3.2 Quy trình mở L/C tại Ngân hàng EXIMBANK........................................................ - 26 - 3.2.1 Quy trình và cách mở một L/C ...................................................................... - 26 - 3.2.2 Chỉnh sửa L/C và hủy L/C ................................................................................. - 26 - THANH TOÁN L/C TẠI MỘT CÔNG TY VIỆT NAM THỰC TẾ ................................ - 27 - 4.1 Hình thức mở L/C (ký quỹ 20% tiền mặt/giá trị L/C – vay 80% giá trị L/C) .......... - 27 - 4.2 Hình thức hƣởng thụ L/C .......................................................................................... - 29 - PHỤ LỤC ........................................................................................................................... - 30 - TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................ - 31 - GVHD: TS. Bùi Thanh Tráng Page - 1 -
  2. Bài tiểu luận Các phƣơng thức thanh toán quốc tế Nhóm 4 Phần 1 KHÁI NIỆM VÀ CƠ SỞ HÌNH THÀNH THANH TOÁN QUỐC TẾ 1.1 Khái niệm Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và quyền hƣởng lợi về tiền tệ phát sinh trên cơ sở hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức, cá nhân nƣớc này đối với tổ chức, cá nhân nƣớc khác, hay giữa một quốc gia với tổ chức quốc tế, thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nƣớc liên quan 1.2 Cơ sở hình thành thanh toán quốc tế Thật hiếm khi một quốc gia lại tự sản xuất mọi thứ, mọi mặt hàng mà mình cần. Điều kiện tự nhiên, địa lý, trình độ phát triển và các yếu tố khác của mỗi nƣớc xác định và năng lực sản xuất của nƣớc đó là khác nhau. Điều này nói lên rằng các quốc gia luôn phụ thuộc lẫn nhau về rất nhiều loại hàng hóa cần thiết cho sản xuất và tiêu dùng. Kết quả là một nƣớc sẽ nhập khẩu những hàng hóa với giá rẻ đồng thời xuất khẩu những hàng hóa có ƣu thế về năng suất lao động nhằm tận dụng những lợi thế so sánh trong ngoại thƣơng. Từ đó hình thành quan hệ ngoại thƣơng giữa các nƣớc với nhau và hoạt động thanh toán quốc tế cũng đƣợc phát sinh. Tóm lại, cơ sở hình thành hoạt động thanh toán quốc tế chính là hoạt động ngoại thƣơng. Ngày nay, nói đến ngoại thƣơng và nói đến thanh toán quốc tế và ngƣợc lại. GVHD: TS. Bùi Thanh Tráng Page - 2 -
  3. Bài tiểu luận Các phƣơng thức thanh toán quốc tế Nhóm 4 Phần 2 CÁC PHƢƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ HIỆN NAY 2.1 Phƣơng thức thanh toán chuyển tiền (remittance) 2.1.1 Khái niệm Phƣơng thức chuyển tiền là phƣơng thức thanh toán đơn giản nhất, trong đó khách hàng (ngƣời trả tiền, ngƣời mua, đơn vị nhập khẩu…) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho ngƣời thụ hƣởng (ngƣời bán, đơn vị xuất khẩu, ngƣời nhận tiền) ở một địa điểm xác định trong một thời gian nhất định.  Đối tượng tham gia: - Ngƣời chuyển tiền (The Remitter, The Applicant, The Customer): ngƣời mua, nhà nhập khẩu, ngƣời mắc nợ, ngƣời đầu tƣ, kiều bào chuyển tiền về nƣớc… là ngƣời yêu cầu ngân hàng chuyển tiền. Ngân hàng chuyển tiền (The Remitting bank, The Applicant bank): là ngân hàng nhận ủy thác chuyển tiền của ngƣời chuyển tiền. Ngƣời thụ hƣởng (The Beneficiary): là ngƣời bán, nhà xuất khẩu, chủ nợ, ngƣời tiếpnhận vốn đầu tƣ… hoặc một ngƣời nào đó do ngƣời chuyển tiền chỉ định. Ngân hàng đại lý (The corresponding/Agent bank): là ngân hàng có quan hệ đại lývới ngân hàng chuyển tiền, thƣờng đặt tại nƣớc của ngƣời thụ hƣởng. Ngân hàng trả tiền (The Beneficiary bank): là ngân hàng phục vụ ngƣời thụ hƣởng.  Hình thức chuyển tiền Việc chuyển tiền có thể đƣợc thực hiện bằng hai hình thức chủ yếu sau đây: - Hình thức điện báo (T/T Telegraphic Transfer): Ngân hàng chuyển tiền thực hiện việc chuyển tiền bằng cách điện ra lệnh cho Ngân hàng đại lý ở nƣớc ngoài trả tiền cho ngƣời thụ hƣởng. GVHD: TS. Bùi Thanh Tráng Page - 3 -
  4. Bài tiểu luận Các phƣơng thức thanh toán quốc tế Nhóm 4 - Hình thức thƣ chuyển tiền (M/T Mail Transfer): Ngân hàng chuyển tiền thực hiện việc chuyển tiền bằng cách gửi thƣ ra lệnh cho Ngân hàng đại lý ở nƣớc ngoài trả tiền cho ngƣời thụ hƣởng. Mỗi hình thức chuyển tiền đều có ƣu nhƣợc điểm riêng. Nổi bật là chuyển tiền bằng thƣ (M/T) có ƣu điểm là chi phí thấp nhƣng nhƣợc điểm là chậm. Ngƣợc lại, chuyển tiền bằng điện và bằng SWIFT có ƣu điểm là nhanh nhƣng nhƣợc điểm là phí chuyển tiền cao. Dù vậy, với sự phát triển của công nghệ thông tin, ngày nay hầu hết chuyển tiền đều đƣợc thực hiện qua mạng SWIFT vì vừa nhanh, vừa tiện lợi và chi phí chuyển tiền ở mức hợp lý có thể chấp nhận đƣợc. 2.1.2 Quy trình nghiệp vụ 2.1.2.1 Phương thức trả tiền ngay (Sight payment): Sơ đồ quy trình thanh toán phƣơng thức chuyển tiền trả ngay Bước 1: Sau khi kí kết hợp đồng ngoại thƣơng, đơn vị xuất khẩu thực hiện việc cung ứng hàng hóa, dịch vụ cho đơn vị nhập khẩu đồng thời chuyển giao toàn bộ chứng từ cho đơn vị nhập khẩu. GVHD: TS. Bùi Thanh Tráng Page - 4 -
  5. Bài tiểu luận Các phƣơng thức thanh toán quốc tế Nhóm 4 Bước 2: Nếu đồng ý thanh toán, đơn vị nhập khẩu viết lệnh chuyển tiền gởi đến ngân hàng phục vụ mình (ngân hàng chuyển tiền). Trong đó, phải ghi rõ ràng và đầy đủ nội dung nhƣ sau: - Tên và địa chỉ ngƣời yêu cầu chuyển tiền - Số tài khoản, ngân hàng mở tài khoản - Số tiền xin chuyển - Tên và địa chỉ ngƣời thụ hƣởng, số tài khoản ngân hàng, chi nhánh ở đâu - Lý do chuyển tiền - Đồng thời kèm theo các chứng từ liên quan: giấy phép nhập khẩu, hợp đồng mua bán ngoại thƣơng, tờ khai hải quan… Bước 3: Sau khi kiểm tra, nếu hợp lệ và đầy đủ khả năng thanh toán, ngân hàng chuyển tiền sẽ trích tài khoản của đơn vị để chuyển tiền đồng thời gởi giấy báo nợ (giấy đã thanh toán) cho đơn vị nhập khẩu. Bước 4: Ngân hàng chuyển tiền ra lệnh cho ngân hàng trả tiền ở nƣớc ngoài chuyển trả cho ngƣời thụ hƣởng (trong trƣờng hợp ngân hàng này có quan hệ đại lý với ngân hàng trả tiền). Nếu trong trƣờng hợp, ngân hàng trả tiền không có quan hệ đại lý với ngân hàng chuyển tiền thì sẽ thực hiện việc chuyển tiền thông qua ngân hàng đại lý ở bƣớc 4(a), 4(b). Tùy theo yêu cầu của khách hàng, ngân hàng có thể sử dụng các hình thức chuyển tiền sau đây: chuyển tiền bằng thƣ (Mail Transfer), gọi tắt là M/T, chuyển tiền bằng điện (Telegraphic Transfer), gọi tắt là T/T, và chuyển tiền qua mạng Bước 5: Ngân hàng trả tiền sẽ thực hiện việc chuyển tiền cho ngƣời thụ hƣởng và gởi giấy báo có cho đơn vị. 2.1.2.2 Phương thức trả tiền sau (Deferred payment) Trong trƣờng hợp mua hàng trả chậm, quy trình thanh toán đƣợc thực hiện tƣơng tự nhƣ quy trình thanh toán trả tiền ngay nhƣng chỉ khác ở bƣớc 2 về thời điểm đơn vị nhập khẩu viết lệnh chuyển tiền – là thời điểm đến hạn thanh toán quy định trong hợp đồng, thông thƣờng là x ngày sau ngày nhận đƣợc hàng. 2.1.2.3 Trả tiền trước (Advanced payment) GVHD: TS. Bùi Thanh Tráng Page - 5 -
  6. Bài tiểu luận Các phƣơng thức thanh toán quốc tế Nhóm 4 Trong phƣơng thức chuyển tiền trả trƣớc, đơn vị xuất khẩu đề nghị đơn vị nhập khẩu ứng trƣớc một phần hoặc toàn bộ giá trị hợp đồng theo nhƣ thỏa thuận trƣớc khi giao hàng. Tiền ứng trƣớc có thể coi nhƣ khoản tiền đặt cọc hoặc khoản tín dụng mà đơn vị nhập khẩu ứng trƣớc cho đơn vị xuất khẩu. Trƣờng hợp này có lợi cho đơn vị xuất khẩu hơn, tạo sự yên tâm cho đơn vị xuất khẩu thực hiện việc giao hàng và giải quyết sự thiếu hụt vốn, đồng thời ràng buộc đơn vị nhập khẩu phải nhận hàng và thanh toán. Sơ đồ quy trình thanh toán phƣơng thức chuyển tiền trả trƣớc Bước 1: Dựa trên hợp đồng ngoại thƣơng ký kết, đơn vị nhập khẩu viết lệnh chuyển tiền gởi đến Ngân hàng phục vụ cho mình (ngân hàng chuyển tiền) yêu cầu ngân hàng chuyển tiền ứng trƣớc tiền cho đơn vị xuất khẩu. Trong đó, phải ghi rõ ràng và đầy đủ những nội dung nhƣ sau: - Tên và địa chỉ ngƣời xin chuyển tiền - Số tài khoản, Ngân hàng ở tài khoản - Số tiền xin chuyển - Tên và địa chỉ ngƣời thụ hƣởng, số tài khoản Ngân hàng, chi nhánh ở đâu - Lý do chuyển tiền GVHD: TS. Bùi Thanh Tráng Page - 6 -
  7. Bài tiểu luận Các phƣơng thức thanh toán quốc tế Nhóm 4 Bước 2: Sau khi kiểm tra, nếu hợp lệ và đầy đủ khả năng thanh toán. Ngân hàng chuyển tiền sẻ trích tài khoản của đơn vị để chuyển tiền đồng thời gởi giấy báo nợ (giấy đã thanh toán) cho đơn vị nhập khẩu. Bước 3: Ngân hàng chuyển tiền ra lệnh (bằng thƣ hay điện báo) cho Ngân hàng trả tiển ở nƣớc ngoài chuyển trả cho ngƣời thụ hƣởng (trong trƣờng hợp ngân hàng này có quan hệ đại lý với ngân hàng trả tiền). Nếu trong trƣờng hợp, ngân hàng trả tiền không có quan hệ đại lý với ngân hàng chuyển tiền chuyển tiền thì sẽ thực hiện việc chuyển tiền thông qua ngân hàng đại lý ở bƣớc 3(a), 3(b). Bước 4: Ngân hàng trả tiền sẽ thực hiện việc chuyển tiền cho ngƣời thụ hƣởng và gởi giấy báo có cho đơn vị. Bước 5: Đơn vị xuất khẩu thực hiện việc cung ứng hàng hóa, dịch vụ cho tổ chức nhập khẩu đồng thời chuyển giao toàn bộ chứng từ cho đơn vị nhập khẩu. 2.1.3 Nhận xét mức độ rủi ro Trong phƣơng thức chuyển tiền, ngân hàng chỉ là trung tâm thực hiện việc thanh toán theo ủy nhiệm để hƣởng thủ tục phí (hoa hồng) và không bị ràng buộc gì cả. Việc trả tiền phụ thuộc vào thiện chí của ngƣời mua do đó nếu dùng phƣơng thức này thì quyền lợi của đơn vị xuất khẩu không đảm bảo.Vì vậy phƣơng thức này ít đƣợc sử dụng. Ngƣời ta áp dụng phƣơng thức thanh toán này trong các khoản thanh toán tƣơng đối nhỏ nhƣ thanh toán các chi phí có liên quan đến xuất nhập khẩu: Chi phí vận chuyển bảo hiểm, bồi thƣờng thiệt hại, hoặc dùng trong thanh toán phi mậu dịch, chuyển vốn, chuyển lợi nhuận đầu tƣ về nƣớc. 2.2 Phƣơng thức thanh toán nhờ thu 2.2.1 Khái niệm Nhờ thu là phƣơng thức thanh toán mà ngƣời bán sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung cấp dịch vụ sẽ ký phát hối phiếu đòi tiền ngƣời mua. Nhờ ngân hàng thu hộ số tiền trên tờ hối phiếu đó.  Các bên liên quan GVHD: TS. Bùi Thanh Tráng Page - 7 -
  8. Bài tiểu luận Các phƣơng thức thanh toán quốc tế Nhóm 4 a. Ngƣời ủy nhiệm thu (Principal): là bên ủy quyền cho ngân hàng xử lý nghiệp vụ nhờ thu. Ngƣời ủy nhiệm chính là ngƣời xuất khẩu/ ngƣời bán. b. Ngân hàng thu hộ (collection Bank): còn gọi là ngân hàng bên bán, là ngân hàng phục vụ ngƣời ủy nhiệm chi. c. Ngân hàng xuất trình (Presenting Bank) là ngân hàng bên mua, là ngân hàng xuất trình chứng từ cho ngƣời trả tiền, thƣờng là đại lý cho ngân hàng thu hộ. d. Ngƣời trả tiền (Drawee): là ngƣời đƣợc xuất trình chứng từ theo đúng chỉ thị ngƣời nhờ thu. Ngƣời trả tiền chính là ngƣời nhập khầu/ ngƣời mua.  Hối phiếu: (B/E-Bill of Echange or Draft) i/ Định nghĩa Hối phiếu thƣơng mai là một tờ mệnh lệnh đòi tiền vô điều kiện do ngƣời xuất khẩu (ngƣời bán, ngƣời cung ứng dịch vụ) ký phát đòi tiền ngƣời nhập khẩu (ngƣời mua, ngƣời nhận cung ứng) theo yêu cầu ngƣời này phải trả một số tiền nhất định cho ngƣời hƣởng lợi đƣợc quy định trên hối phiếu, tại một thời điểm nhất định và trong một thời gian nhất định (có thể trả ngay hoặc trả sau). ii/ Những bên có liên quan đến tạo lập hối phiếu  Người ký phát hối phiếu (Drawer): ngƣời bán hàng, ngƣời xuất khẩu hàng hóa, ngƣời cung ứng dịch vụ.  Người trả tiền hối phiếu (Drawee) là ngƣời mà hối phiếu gởi đến cho họ, đó là ngƣời mua, ngƣời nhập khẩu, ngƣời nhận cung ứng hoặc ngƣời thứ 3 do sự chỉ định của ngƣời trả tiền hối phiếu. Ngƣời thứ 3 này thƣờng là ngân hàng (ngân hàng chấp nhận- Confirming Bank hoặc ngân hàng mở tín dụng Issuing Bank...)  Người hưởng lợi hối phiếu (Beneficiary): trƣớc tiên là ngƣời ký phát hối phiếu, sau nữa là một ngƣời nào đó do họ chỉ định. Theo pháp luật quản lý ngoại hối của nƣớc ta, ngƣời hƣởng lợi này là các Ngân hàng kinh doanh ngoại hối đƣơc Ngân hàng Nhà nƣớc cấp giấy phép. iii/ Đặc điểm của hối phiếu: GVHD: TS. Bùi Thanh Tráng Page - 8 -
  9. Bài tiểu luận Các phƣơng thức thanh toán quốc tế Nhóm 4  Tính trừu tượng: trong hối phiếu không ghi nội dung của quan hệ tín dụng, nguyên nhân phát sinh ra hối phiếu.  Tính bắt buộc: Ngƣời bị ký phát bắt buộc phải trả tiền theo nội dung của hối phiếu. Ngƣời bị ký phát không dƣợc viện bất kỳ lý do nào giữa mình và ngƣời ký phát hoặc với các ngƣời ký ký hậu để từ chối thanh toán hối phiếu.  Tính lưu thông: hối phiếu có thể đƣợc chuyển nhƣợng một hoặc nhiều lần trong thời hạn của nó (thông thƣờng 1 năm kể từ ngày đƣợc ký chấp nhận). iv/ Chức năng của hối phiếu:  Phƣơng tiện thanh toán: giúp ngƣời bán đòi tiền ngƣời mua, giúp ngƣời mua trả tiền nợ cho ngƣời bán.  Phƣơng tiện đảm bảo: hối phiếu là chứng từ có giá, có thể mua bán, cầm cố, thế chấp...  Cung cấp tín dụng: ví hối phiếu là chứng từ có giá, nên nó có thể là công cụ hữu hiệu trong cung ứng các tín dụng thƣơng mại, tín dụng ngân hàng. v/ Thành lập hối phiếu: Hình thức hối phiếu: Theo ULB 1930 _ Uniform Law for Bills of Exchange  Hối phiếu đƣợc lập thành 2 bản. Có thể viết tay, đánh máy in sẳn...  Để thuận tiện cho việc thanh toán, các ngân hàng thƣờng có mẫu in sẵn và cung cấp cho khách hàng.  Ngôn ngữ tạo lập hối phiếu: bằng 1 thứ tiếng  Hối phiếu có thể thành lập 2 hay nhiều bản (thƣờng là 2 bản) có giá trị ngang nhau. Nội dung của hối phiếu:Theo ULB 1930 _ Uniform Law for Bills of Exchange Nội dung bắt buộc:  Tiêu đề (Bills of Exchange/ Exchange or Draft)  Ghi rõ địa điểm, thời gian nộp phiếu  Mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện  Một số tiền nhất định (bằng số và bằng chữ) GVHD: TS. Bùi Thanh Tráng Page - 9 -
  10. Bài tiểu luận Các phƣơng thức thanh toán quốc tế Nhóm 4  Thời hạn trả tiền: trả ngay, trả sau.  Địa điểm trả tiền  Ngƣời hƣởng lợi  Ngƣời trả tiền hối phiếu  Ngƣời ký phát hối phiếu và ký tên Các nội dung không thể thiếu nhƣng có thể thay thế đƣợc:  Nơi thanh toán: nếu thiếu địa chỉ này nhƣng có địa chỉ của ngƣời bị ký phát thì địa chỉ đó đƣợc coi là địa điểm thanh toán.  Nơi ký phát: nếu thiếu thì địa chỉ của ngƣời ký phát đƣợc xem nhƣ là địa điểm ký phát. Các nội dung không nhất thiết phải có trong hối phiếu:  Chỉ thị về thời hạn thanh toán: nếu không đƣợc đề cập trong hối phiếu thì sẽ đƣợc hiểu là hối phiếu trả ngay. Ngoài ra trên hối phiếu còn có ghi các thông tin khác: số, ngày của L/C, ngân hàng phát hành L/C. vi/ Phân loại hối phiếu Căn cứ vào thời gian trả tiền: chia làm 2 loại:  Hối phiếu trả tiền ngay (Sight Bill) là loại hối phiếu mà khi nhìn thấy hối phiếu, ngƣời trả tiền phải thanh toán ngay số tiền ghi trên hối phiếu cho ngƣời hƣởng lợi.  Hối phiếu có kỳ hạn (Usance Bill) là loại hối phiếu chỉ đƣợc thanh toán sau một số ngày nhất định kể từ ngày ký phát hối phiếu hoặc kể từ ngày nhìn thấy hối phiếu. Căn cứ vào chứng từ kèm theo: đƣợc chia làm 2 loại  Hối phiếu trơn (Clean Bill) là loại hối phiếu mà việc thanh toán không kèm theo điều kiện có liên quan đến việc trao chứng từ hàng hóa hay không. GVHD: TS. Bùi Thanh Tráng Page - 10 -
  11. Bài tiểu luận Các phƣơng thức thanh toán quốc tế Nhóm 4  Hối phiếu kèm theo chứng từ (Documentary Bill): là loại hối phiếu khi gởi đến ngƣời trả tiền có kèm theo các chứng từ hàng hóa và nếu ngƣời trả tiền thanh toán hối phiếu thì ngân hàng mới giao chứng từ hàng hóa (Delivery of Documents against payment- D/P), hoặc ngƣời trả tiền chấp nhận thì ngân hàng mới giao chứng từ hàng hóa (Delivery of Documents against acceptance- D/A) Căn cứ vào tính chất chuyển nhượng của hối phiếu:  Hối phiếu đích danh (Nominal Bill): loại hối phiếu ghi rõ tên ngƣời hƣởng lợi. Hối phiếu này không đƣợc chuyển nhƣợng bằng thủ tục ký hậu.  Hối phiếu trả cho người cầm phiếu (Bearer Bill): tức là loại hối phiếu vô danh (No-nominal Bill), trên hối phiếu không ghi tên ngƣời hƣởng lợi, mà chỉ ghi “pay to bearer” (trả cho ngƣời cầm phiếu) hoặc không ghi gì cả. Đối với loại hối phiếu này, ai cầm đƣợc nó sẽ trở thành ngƣời hƣởng lợi, không cần phải ký hậu.  Hối phiếu theo lệnh (Order Bill): là loại hối phiếu ghi rõ: Pay to the order of ...) trả theo lệnh của ngƣời hƣởng lợi) muốn chuyển nhƣợng hối phiếu này, ngƣời hƣởng lợi phải ký hậu. Hối phiếu theo lệnh đƣợc sử dụng rộng rãi trong thanh toán quốc tế. Căn cứ vào người ký phát hối phiếu:  Hối phiếu thương mại: do ngƣời xuất khẩu ký phát  Hối phiếu Ngân hàng: do ngân hàng phát hành dùng để chuyển tiền giữa các ngân hàng. vii/ Các nghiệp vụ có liên quan đến lưu thông hối phiếu: Chấp nhận hối phiếu (Acceptance)  Ghi rõ “chấp nhận” (Accepted hoặc Acceptance...)  Chữ ký, ghi tên của ngƣời chấp nhận. Điều kiện chấp nhận: Theo UB thì chỉ có chấp nhận vô điều kiện. GVHD: TS. Bùi Thanh Tráng Page - 11 -
  12. Bài tiểu luận Các phƣơng thức thanh toán quốc tế Nhóm 4 Theo BEA (Bill of Exchange Act 1882) có:  Chấp nhận vô điều kiện (General Acceptance)  Chấp nhận có bảo lƣu (Qualisied acceptance)  Chấp nhận có điều kiện (Conditional Acceptance)  Chấp nhận một phần (Partial acceptance). Ex “Accepted for 150 only, John Brown).  Chấp nhận trả tiền tại một địa phƣơng nhất định (local acceptance) Ex: “Accepted, payable at A Bank. Td and there only, John Brown”.  Chấp nhận trả tiền vào một thời gian nào đó. Ex: “Accepnted, payable at six month’s date, John Brown”.  Chấp nhận trả tiền cho một ngƣời viii/ Ký hậu hối phiếu (Endorsement) Các loại ký hậu thông dụng:  Ký hậu để trắng (bank endorsement) ngƣời ký hậu chỉ ký tên.  Ký hậu theo lệnh hay ký hậu đặc biệt (order endorsement – speacial endorsement). Ex: “Pay to the order John Brown:...  Ký hậu hạn chế (Restrictive endorsement). Ex: “Pay to John Brown only”.  Ký hậu phiếu miễn truy đòi (Without resource endorsement)  Ký hậu có điều kiện (conditional endorsement). Ex: “pay to my daughter Mary Smith, when she finish college”. ix/ Bảo lãnh hối phiếu (Aval) Là sự cam kết của ngƣời thứ 3 trả tiền cho ngƣời đƣợc hƣởng lợi hối phiếu khi đến hạn trả tiền. Thông thƣờng ngƣời bảo lãnh là ngân hàng lớn có uy tín, ngƣời bảo lãnh có thể ký ở mặt trƣớc hoặc mặt sau của hối phiếu và ghi Good as Aval hoặc “Receipt of Aval”. x/ Kháng nghị Trƣờng hợp đến hạn nhƣng hối phiếu không đƣợc trả tiền, ngƣời hiện tại hƣởng lợi của hối phiếu có quyền kháng nghị ngƣời trả tiền trƣớc pháp luật. GVHD: TS. Bùi Thanh Tráng Page - 12 -
  13. Bài tiểu luận Các phƣơng thức thanh toán quốc tế Nhóm 4 xi/ Chiết khấu hối phiếu: Là nghiệp vụ cho vay của ngân hàng nếu hồi phiếu chƣa đến hạn trả tiền mà ngƣời đƣợc hƣởng lợi hối phiếu cần bán để lấy tiền. Ngân hàng sẽ mua với một giá thấp hơn số tiền ghi trên tờ hối phiếu đó, số tiền chênh lệch đƣợc gọi là lợi tức chiết khấu.  Phân loại phương thức nhờ thu i/ Nhờ thu phiếu trơn (clean collection): Nhờ thu phiếu trơn là phƣơng thức mà ngƣời bán nhờ ngân hàng thu hộ số tiền ghi trên hối phiếu ở ngƣời mua nhƣng không kèm theo điều kiện gì cả. ii/ Nhờ thu kèm chứng từ (Documentary collection) Là phƣơng thức mà ngƣời bán sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng, lập bộ chứng từ thanh toán nhờ thu (chứng từ gởi hàng và hồi phiếu) và nhờ ngân hàng thu hộ số tiền ghi trên hối phiếu đó với điều kiện là ngƣời mua trả tiền hoặc cấp nhận trả tiền thì ngân hàng mới trao toàn bộ chứng từ gởi hàng cho ngƣời mua để họ nhận hàng. Tùy theo điều kiện trả tiền người ta chia phương thức này ra làm các loại: - D/P: Delivery against payment- nhờ thu theo hình thức thanh toán theo chứng từ gồm:  D/P at sight: thanh toán trả tiền ngay, khi nhận đƣợc thanh toán nhờ thu của khách hàng (ngƣời mua) thanh toán viên của ngân hàng giao chứng từ cho khách hàng, yêu cầu khách hàng ký nhận  D/P at X days sight ( Delivery of documents against payment of a draft drawn payable at a future date- thanh toán hối phiếu có thời hạn, nhận đƣợc chứng từ nhờ thu theo hình thức này, thanh toán viên thông báo khách hàng đến chấp nhận hối phiếu có thời hạn.Chứng từ chỉ đƣợc giao khi B/E đã đƣợc chấp nhận và đƣợc thanh toán (khách hàng có thể ký quỹ 100 % trị giá B/E để đƣợc nhận ngay chứng từ hoặc thanh toán vào ngày đáo hạn để nhận chứng từ ). - D/A_ Delivery of Documentary against Acceptance- nhờ thu chấp nhận thanh toán giao chứng từ- gọi ngắn là nhờ thu trả chậm (khi khách hàng có cam kết trả tiền bằng GVHD: TS. Bùi Thanh Tráng Page - 13 -
  14. Bài tiểu luận Các phƣơng thức thanh toán quốc tế Nhóm 4 văn bản hoặc ký chấp nhận thanh toán B/E vào ngày đáo hạn, thì thanh toán viên của ngân hàng giao chứng từ cho khách) - D/OT_ Delivery of documents on other terms and conditions- Giao chứng từ theo các điều kiện khác gồm:  Thanh toán từng phần (Partial payment) nhận đƣợc bộ chứng từ thanh toán theo hình thức này, thanh toán viên thông báo đến khách hàng và yêu cầu khách hàng:  Thanh toán để giao phần chứng từ nhờ thu theo D/P at sight  Chấp nhận thanh toán để giao phần chứng từ nhờ thu theo D/A - Giao chứng từ khi có giấy hứa trả tiền (Delivery of documents againts Promissory notes)  Giao chứng từ khi có Thƣ cam kết trả tiền (Delivery of documents against letters of undertaking to pay).  Giao chứng từ khi có Biên lai tín thác (Delivery of documents against a signed trust receipt) 2.2.2 Quy trình nghiệp vụ (3) Ngân hàng bên bán Ngân hàng bên mua (6) (2) (7) (5) (4) (1) Ngƣời bán Ngƣời mua Hợp đồng XNK Sơ đồ quy trình nghiệp vụ 2.2.2.1 Nhờ thu phiếu trơn – Clean collection GVHD: TS. Bùi Thanh Tráng Page - 14 -
  15. Bài tiểu luận Các phƣơng thức thanh toán quốc tế Nhóm 4 1. Ngƣời bán giao hàng, lập bộ chứng từ gởi thẳng cho ngƣời mua 2. Ngƣời bán ký hối phiếu đòi tiền ngƣời mua và nhờ ngân hàng thu hộ tiền của hối phiếu đó 3. Ngân hàng bên bán chuyển hối phiếu đó cho ngân hàng bên mua và nhờ ngân hàng này thu hộ tiền ở ngƣời mua 4. Ngân hàng bên mua chuyển hối phiếu cho ngƣời mua và yêu cầu trả tiền 5. Ngƣời mua trả tiền hoặc từ chối trả tiền, điều này phụ thuộc hoàn toàn vào thiện chí của họ, có thể chia thành 3 trƣờng hợp:  Ngƣời mua chiếm dụng hàng của ngƣời bán và không trả tiền  Ngƣời mua từ chối thanh toán và không nhận hàng, ngƣời bán phải xử lý: - Thƣơng lƣợng để giảm giá cho ngƣời mua - Bán cho ngƣời khác - Vận chuyển về hoặc bỏ đi  Ngƣời mua đồng ý trả tiền, thông thƣờng thì sau khi nhận hàng ngƣời mua mới đồng ý trả tiền. 6. Ngân hàng bên mua chuyển tiền hoặc trả lại hối phiếu bị từ chối trả tiền cho ngân hàng bên bán. 7. Ngân hàng bên bán chuyển tiền hoặc hoàn lại toàn bộ hối phiếu bị từ chối trả tiền cho ngƣời bán. 2.2.2.2 Nhờ thu kèm chứng từ 1. Ngƣời bán giao hàng 2. Ngƣời bán lập chứng từ thanh toán trong đó bao gồm bộ chứng từ gởi hàng và nhờ ngân hàng thu hộ tiền ghi trên tờ hối phiếu đó ở ngƣời mua. 3. Ngân hàng bên bán chuyển bộ chứng từ thanh toán cho ngân hàng bên mua và nhờ ngân hàng này thu hộ tiền của ngƣời mua 4. Ngân hàng bên mua yêu cầu ngƣời mua trả toàn bộ tiển ghi trên tờ hối phiếu để nhận chứng từ, nếu ngƣời mua trả tiền mới trao chứng từ gửi hàng cho họ để nhận hàng, nếu không thì cầm giữ chứng từ lại và báo cho ngân hàng bên bán biết. GVHD: TS. Bùi Thanh Tráng Page - 15 -
  16. Bài tiểu luận Các phƣơng thức thanh toán quốc tế Nhóm 4 5. Ngƣởi mua trả tiền hoặc từ chối trả tiền có thể chia thành 2 trƣờng hợp:  Từ chối thanh toán và không nhận hàng. Ngƣời bán xử ký tƣơng tự nhƣ phần Clean collection  Ngƣời mua đồng ý trả tiền: - Nếu D/P: ngƣời mua phải trả tiền để nhận chứng từ đi lấy hàng - Nếu D/A: thì ngƣời mua chấp nhận hối phiếu, đến thời hạn quy định sẽ trã tiền, để đƣợc nhận chứng từ đi lấy hàng. - Nếu là D/OT thì ngƣời mua xuất trình Giấy hứa trả tiền, Thƣ cam kết trả tiền, Biên lai tín thác do chính ngƣời mua lập, để đƣơc nhận chứng từ đi lấy hàng. 6. Ngân hàng bên mua chuyển tiền hoặc hoàn lại hối phiếu bị từ chối trả tiền cho ngân hàng bên bán. 7. Ngân hàng bên bán chuyển tiền hoặc hoàn lại hối phiếu bị từ chối trả tiền cho ngƣời bán. 2.2.3 Nhận xét mức độ rủi ro 2.2.3.1 Nhờ thu phiếu trơn – Clean collection Nhược điểm: không đảm bảo quyền lợi của ngƣời bán, vì việc thanh toán hoàn toàn phụ thuộc vào ý muốn của ngƣời mua , tốc độ thanh toán chậm và ngân hàng chỉ đóng vay trò ngƣời trung gian đơn thuần mà thôi. Trường hợp áp dụng: - Hai bên mua bán tin cậy lẫn nhau hoặc hai bên cùng chung nội bộ công ty với nhau - Dùng để thanh toán cƣớc phí vận tải, bảo hiểm, hoa hồng, lợi tức... 2.2.3.2 Nhờ thu kèm chứng từ Bảo đảm hơn phƣơng thức nhờ thu phiếu trơn vì ngân hàng đã thay mặt ngƣời bán khống chế chứng từ. Tuy vậy vẫn gây bất lợi cho ngƣời bán: GVHD: TS. Bùi Thanh Tráng Page - 16 -
  17. Bài tiểu luận Các phƣơng thức thanh toán quốc tế Nhóm 4 - Ngƣời mua có thể từ chối không nhận chứng từ ví lý do nào đó nhƣ: thị hiếu thay đổi, giá thành hạ...Tuy quyền sở hữu hàng hóa vẫn thuộc ngƣời bán, song hàng đã gởi đi rồi giải quyết tiêu thụ ra sao? - Thời gian thu tiền về còn quá chậm, nên vốn của ngƣời bán vẫn ứ đọng.  Những điểm cần lưu ý khi sử dụng phương thức nhờ thu: Các bên phải tuân theo “Quy tắc thống nhất về nhờ thu: (URC 522- The Uniform Rules for Collection, ICC Pub No 522, 1995 Revison), có hiệu lực từ 1/1/1996. Theo URC 522, để tiến hàng phƣơng thức nhờ thu bên bán phải lập chỉ thị nhờ thu (Collection Instruction) gởi cho ngân hàng ủy thác. Các ngân hàng tham gia nghiệp vụ nhờ thu chỉ đƣợc thực hiện theo đúng chỉ thị, với nội dung phù hợp URC đƣợc dẫn chiếu. Chỉ thị nhờ thu là văn bản pháp lý điều chỉnh quan hệ giữa ngân hàng với bên nhờ thu. Trong chỉ thị nhờ thu cần nêu rõ những nội dung sau đây: 1. Các chi tiết về ngân hàng gởi nhờ thu, gồm tên đầy đủ, địa chỉ, số điện tín SWIFT, số telex, số điện thoại, số fax và số tham chiếu chứng từ. 2. Các chi tiết về ngƣời ủy nhiệm thu, gồm: tên, địa chỉ, số điện tín, số telex,số điện thoại, số fax và số tài khoản. 3. Các chi tiết về ngƣời trả tiền, gồm: tên đầy đủ, địa chỉ, số tài khoản, số điện thoại, số fax, số fax, telex. 4. Chi tiết về ngân hàng xuất trình chứng từ: tên đầy đủ, địa chỉ, số điện tín SWIFT, số telex, số điện thoại, số fax. 5. Số tiền và loại tiền nhờ thu 6. Danh mục chứng từ, số lƣợng của từng lọai chứng từ. 7. Điều khoản nhờ thu và điều khoản chuyển giao chứng từ. 8. Phí nhờ thu 9. Lãi suất phải thu (nếu có), ghi rõ kỳ hạn tính lãi là 360 hay 365 ngày. 10. Các chỉ thị trong trƣờng hợp từ chối thanh toán, từ chối chấp nhận Khi lập hối phiếu đòi người mua cần lưu ý : chính ngƣời mua là ngƣời trả tiền GVHD: TS. Bùi Thanh Tráng Page - 17 -
  18. Bài tiểu luận Các phƣơng thức thanh toán quốc tế Nhóm 4 chứ không phải ngân hàng, vì vậy hối phiếu phải ghi tên ngƣời trả tiền là ngƣời mua với đầy đủ chi tiết. 2.3 Phƣơng thức thanh toán tín dụng chứng từ (hình thức thanh toán qua L/C) 2.3.1 Khái niệm Tín dụng thƣ là một văn bản , do một ngân hàng lập , trên cơ sở yêu cầu của khách hàng ; trong đó ngân hàng này cam kết trả tiền cho ngƣời hƣởng lợi, nếu họ xuất trình đầy đủ bộ chứng từ phù hợp với nội dung tín dụng thƣ.  Phân loại Phân loại theo loại hình (Types): thƣ tín dụng đƣợc phân thành 2 loại chính: + Thư tín dụng không thể hủy ngang (Irrevocable L/C) là loại thƣ tín dụng mà trong thời hạn hiệu lực của nó, ngân hàng mở (tức ngân hàng của ngƣời mua) hoặc ngƣời mua không có quyền hủy bỏ hay sửa đổi nội dung thƣ tín dụng nếu không có sự đồng ý của ngƣời xuất khẩu (ngƣời bán). + Thư tín dụng có thể hủy ngang (Revocable L/C) là loại thƣ tín dụng mà ngân hàng mở có thể sửa đổi hoặc hủy bỏ vào bất cứ lúc nào mà không cần sự chấp thuận của ngƣời bán. Phân loại theo phương thức sử dụng (Uses) + Thư tín dụng không hủy ngang, có xác nhận (Irrevocable Confirmed L/C) là loại thƣ tín dụng không hủy ngang đƣợc một ngân hàng khác có uy tín đảm bảo trả tiền cho ngƣời thụ hƣởng, theo yêu cầu của ngân hàng mở thƣ tín dụng đó.Trong trƣờng hợp ngân hàng mở không thanh toán đƣợc thì ngân hàng xác nhận sẽ thanh toán cho ngƣời thụ hƣởng. + Thư tín dụng không hủy ngang, không xác nhận (Irrevocable Unconfirmed L/C) là loại thƣ tín dụng không hủy ngang ngƣời xuất khẩu có đƣợc thanh toán hay không phụ thuộc vào ngân hàng nƣớc ngoài. + Thư tín dụng không hủy ngang, miễn truy đòi (Irrevocable without recourse L/C) là loại thƣ tín dụng không hủy ngang khi đã thanh toán cho ngƣời thụ hƣởng thì ngân hàng không đƣợc quyền đòi lại tiền trong bất kỳ tình huống nào. GVHD: TS. Bùi Thanh Tráng Page - 18 -
  19. Bài tiểu luận Các phƣơng thức thanh toán quốc tế Nhóm 4 + Thư tín dụng chuyển nhượng (Irrevocable Transferable L/C ): là loại thƣ tín dụng không hủy ngang, ngƣời hƣởng thứ nhất có quyền yêu cầu ngân hàng chuyển nhƣợng, chuyển nhƣợng một phần hay toàn bộ giá trị của thƣ tín dụng cho một hay nhiều ngƣời thụ hƣởng thứ hai.Việc chuyển nhƣợng chỉ đƣợc thực hiện một lần. + Thư tín dụng giáp lưng ( Back to Back L/C ) : là loại thƣ tín dụng đƣợc mở ra trên cơ sở một thƣ tín dụng đã mở ra trƣớc đó. Loại thƣ tín dụng này thừơng đƣợc sử dụng trong mua bán hàng qua trung gian. + Thư tín dụng tuần hoàn ( Revolving L/C ): là loại thƣ tín dụng mà sau khi đã sử dụng hết giá trị của nó hoặc đã hết thời gian hiệu lực, lại tự động có giá trị hiệu lực nhƣ cũ và đƣợc tiếp tục sử dụng sau một thời gian nhất định. Thƣ tín dụng tuần hoàn cần đƣợc chỉ rõ, ngày hết hạn hiệu lực cuối cùng, số lần tuần hoàn và giá trị tối thiểu mỗi lần đó. Đồng thời cũng nói rõ , số dƣ của hạn ngạch L/C dùng chƣa hết lần trƣớc có đƣợc hay không đƣợc cộng dồn vào hạn ngạch L/C sử dụng lần kế tiếp. + Thư tín dụng thanh toán dần ( Deferred L/C ) : là loại thƣ tín dụng mà ngân hàng mở sẽ thanh tóan dần dần trị giá thƣ tín dụng cho ngƣời hƣởng lợi theo tiến trìnhhoàn thành nghĩa vụ chuyển giao hàng hóa của họ đối với bên mua . Loại thƣ tín dụng này thích ứng với các hợp đồng giaohàng nhiều lần. + Thư tín dụng có điều khoản đỏ ( Red clause L/C ): là loại thƣ tín dụng có một điều khoản đặc biệt, thể hiện ở chỗ: ngƣời yêu cầu mở cho phép ngƣời thụ hƣởng đƣợc nhận một số tiền nhất định trong tổng số tiền của thƣ tín dụng đã mở, ngay cả khi ngƣời này còn chƣa thực hiện nghĩa vụ chyển giao hàng hóa cho ngƣời mua. + Thư tín dụng dự phòng ( Standby L/C ) : là loại thƣ tín dụng đƣợc phát hành với mục đích bồi hoàn những thiệt hại cho ngƣời thụ hƣởng nếu ngƣời mở vi phạm những điều khoản đã cam kết. Do vậy tín dụng thƣ này không nhằm mục đích thanh toán nhƣ thƣ tín dụng bình thƣờng .  Những nội dung chủ yếu trong thư tín dụng Thông thƣờng một L/C đƣợc lập trên cơ sở của những thoả thuận trƣớc giữa các bên liên quan. Những cơ sở này thƣờng là hợp đồng, bản ghi nhớ, bản thoả thuận… Phổ biến nhất là căn cứ theo hợp đồng. Mặc dù theo thông lệ quốc tế thì tính pháp lý GVHD: TS. Bùi Thanh Tráng Page - 19 -
  20. Bài tiểu luận Các phƣơng thức thanh toán quốc tế Nhóm 4 của L/C cao hơn cả hợp đồng nhƣng trong thực tế tại Việt nam, các doanh nghiệp hầu hết đều ký kết hợp đồng (hoặc hợp đồng nguyên tắc và sau đó dựa vào các nội dung từ hợp đồng này để yêu cầu ngân hàng lập và phát hành L/C có nội dung tƣơng tự nhƣ tinh thần hợp đồng. Những nội dung trong L/C • Loại L/C (Form of Documentary Credit) • Số hiệu của thƣ tín dụng L/C (Documentary credit Number) • Ngày mở L/C (Date of Issue) • Ngày và nơi hết hạn hiệu lực (Date and Place of expiry). • Tên và địa chỉ của các bên liên quan đến phƣơng thức thanh toán tín dụng chứng từ: - Ngân hàng phát hành (Issuing Bank). - Ngừời làm đơn (Applicant) - Ngƣời thụ hƣởng (Beneficiary) - Ngân hàng thông báo (Advising bank) - Ngân hàng thanh toán (nếu có) - Ngân hàng xác nhận (nếu có) • Số tiền và đơn vị tiền (Amount,Currency Code ) • Thời hạn trả tiền của L/C (Date of paying) • Thời hạn giao hàng (Date of Shiment) • Những nội dung liên quan đến hàng hóa: tên hàng, số lƣợng trọng lƣợng, gía cả, qui cách, phẩm chất, bao bì, ký mã hiệu. • Những nội dung về vận chuyển giao nhận hàng hóa nhƣ điều kiện cơ sở về giao hàng ( FOB, CIF…. ); nơi gửi hàng, nơi giao hàng; cách vận chuyển; cách giao hàng. • Các chứng từ mà ngƣời hƣởng lợi phải xuất trình: Thông thƣờng bộ chứng từ gồm có: - Hối phiếu thƣơng mại (Commercial Bill of Exchange ) - Hóa đơn thƣơng mại (Commercial Invoice ) - Vận đơn (Bill of Lading) - Chứng nhận bảo hiểm (Insurance Policy ) GVHD: TS. Bùi Thanh Tráng Page - 20 -

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản