intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Báo cáo đánh giá tác động môi trường: Vấn đề môi trường (nhóm 7)

Chia sẻ: Nguyễn Quang Minh | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:10

0
78
lượt xem
11
download

Báo cáo đánh giá tác động môi trường: Vấn đề môi trường (nhóm 7)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Báo cáo đánh giá tác động môi trường với đề tài "Vấn đề môi trường (nhóm 7)" sau đây giới thiệu chung cư cao tầng Hiệp Tân, các vấn đề môi trường quan trọng,... Mời các bạn cùng tham khảo để nắm nội dung kiến thức cần thiết và vận dụng trong bài báo cáo cùng chuyên đề thật hiệu quả.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo đánh giá tác động môi trường: Vấn đề môi trường (nhóm 7)

  1. TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG  ĐANH GIÁ TAC ĐÔNG MÔI TRƯỜNG ́ ́ ̣ CHỦ ĐỀ : VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG Sinh viên thực hiện : Gồm có: 6 SV LỚP: 11090201 Nguyễn Thị Thanh Nữ -91102087 Lữ Ngọc Linh -91102203 Nguyễn Khánh Như -91102086 Nguyễn Thanh Vân Anh -91102005 ̃ ̀ Nguyên Hông Thanh -91102245 ̃ Nguyên Anh Khoa -91102053 Tp. Hồ Chí Minh, 3 tháng 09 năm 201
  2. Phụ lục Anh / chị hãy viết về “ Vấn đề môi trường ” quan trọng liên quan tới một trong các dự án ( công trình, cơ sở sản xuất ) tại địa phương ( tỉnh, thành, huyện, xã ) từ danh sách các dự án ( công trình / cơ sở sản xuất ) sau: Thoát nước đô thị: nạo vét kênh, lòng Khai thác khoáng sản sông, hồ Hạ tầng kĩ thuật khu công nghiệp, khu Cơ sở tái chế, can thiệp , cơ khí chế tạo thương mại, làng nghề , chợ siêu thị, máy bệnh viện Khu du lịch , vui chơi giải trí, san goft, Nhà máy luyện kim, gan thép, cơ khí chế nghĩa trang tạo máy Sản xuất xi măng, clinker, gạch ngói khai Chế biến gỗ, ván ép, thủy tinh, gốm sứ. thác than đá , quặng sản xuấ bột giấy và giấy, bao bì giấy Xây dựng đường sân bay, cảng biển, Chế biến thực phẩm, giết mổ gia súc, gia cảng cá, kho xăng dầu cầm tập trung NM phong điện, nhiệt điện, thủy điện Chế biển thủy sản, sản xuất đường, thuốc lá, chế biến nông sản, tinh bột, hạt điều, cao su , cà phê Xây dựng hồ chứa nước, công trình tưới Chế biến thức ăn gia súc, gia cầm, thức ăn thủy sản, bột cá Dự án đê, kè bề sông, bờ biển lấn biển Nuôi tròng thủy sản, chăn nuôi gia súc gia cầm Vùng trồng cây công nghiệp, vùng trồng Cơ sở nhuộm, gia công may mặc. Chế rau, hoa tập trung biến cao su , thuộc gia, cao su 1. Giới Thiệu Chung Cư Cao Tầng Hiệp Tân Chung cư cao tầng Hiệp Tân nằm ở địa điểm 57 Tô Hiệu, phường Hiệp Tân, quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh.
  3. 1.1. Vị trí, địa điểm của chung cư Hiệp Tân
  4. Dự án chung cư cao tần Tân hiệp được thực hiện trên khu đất có diện tích 6.207,2 m2, được tiến hành thực hiện tại 57 tô hiệu, Phường Hiệp Tân, quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh Khu đất có trí tiếp giáp - Hướng tây bắc: giáp khu dân cư - Hướng đông nam: giáp khu dân cư - Hướng đông nam: giáp dường tô hiệu và UBND Phường Hiệp Tân - Hướng tây nam: giáp xưởng sản xuất bún khô. 1.2. Quy mô của dự án Công trình của dự án gồm khối chung cư và các khu chức năng khác với thiết kế như sau: - Tổng số lượng: 594 căn, tổng diện tích xây dựng: 6207,2 m2
  5. - Số tần cao: 18 tầng (bao gồm tần trệt (1), tầng 2-18, không bao gồm: tần hầm 2, lững tần hầm 2, tầng hầm 1, lững tần hầm 1, tần lững tại tầng trệt, tầng kỹ thật mái - Chiều cao công trình ( từ nền sàn tới mái)75m - Tổng số căn hộ 594 căn - Tổng diện tích sàn: 56.733,8 m2 (bao gồm: tần hầm 2, lững tần hầm 2, tầng hầm 1, lững tần hầm 1, tần trệt 1, tầng lững tại tầng trệt, tầng 2-18 tầng kỹ thật mái Trong đó: + Tầng hầm 2: 2.512,0 m2 (bố trí chỗ để xe, các công trình kỹ thật tòa nhà, ram dốc, cầu thang, gen kỹ thật, kết cấu…). + Lững tần hầm 2: 1.068,0 m2 (bố trí chỗ để xe, ram dốc). + Tầng hầm 1: 2.512 m2 (bố trí chỗ để xe, các công trình kỹ thật tòa nhà, ram dốc, cầu thang, gen kỹ thật, kết cấu…). + Lững tần hầm 1: 2.104 m2 (bố trí chỗ để xe, ram dốc). + Tầng 1: 2.494 m2 (bố trí thương mại dịch vụ, phòng sinh hoạt cộng đồng, phòng y tế, phòng quản lý, kho vệ sinh, ram dốc, sảnh, hành lang, cầu thang, gen kỹ thuật, kết cấu…). + Tần lững: 1.745,8 m2 (bố trí dịch vụ, nhà giữ trẻ, sinh hoạt cộng đồng, kho vệ sinh, sảnh, hành lang, cầu thang, gen kỹ thuật, kết cấu…). + Tầng 3-17 (2.461m2 tầng x 15) : 36.915 m2 ( bố trí căn hộ ở, sảnh, hành lang, cầu thang, gen kỹ thuật, kết cấu..). + Tầng 18: 2.461m2 (bố trí căn hộ ở, dịch vụ, sảnh, hành lang, cầu thang, gen kỹ thuật, kết cấu…). + Tầng sân thượng, kỹ thật mái: 2.461 m2. 1.3. Đặc điểm điều kiện tự nhiên khu vực chung cư cao tầng Hiệp Tân - Công trình thuộc địa phận TP. Hồ Chí Minh có tọa độ địa lý khoảng 10010’ – 10030’ vĩ độ bắc và 106022’ – 106054’ kinh đông, phía bắc giáp tỉnh BÌnh Dương, tây bắc giáp tỉnh Tây Ninh, đông và đông bắc giáp tỉnh Đồng Nai, đông giáp tình Bà Rịa Vũng Tàu, Tây và Tây nam giáp tỉnh Long An, có khí hậu 2 mùa rõ rệt - Mùa mưa từ tháng 5 đến 11 - Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau - Nhiệt độ không khí trung bình năm: 270C - Nhiệt độ không khí tháng trung bình cao nhất: 280C (tháng 4) - Nhiệt độ không khí tháng trung bình thấp nhất: 25.40C(tháng 11) - Giờ nắng trung bình năm khoảng 2000 giờ - Nhiệt độ trong khu vực thay đổi theo mùa trong năm, vể mùa mưa có xu hướng thấp hơn mùa khô. Chênh lệch nhiệt độ giữa hai mùa trong khu vực không lớn ( khoảng 3 độ ). Tuy nhiên dao động nhiệt giữa ban ngày và ban đêm khá lớn: mùa khô chênh lệch từ 10-13 0C, mùa mưa 7- 90 C. - Áp suất khí quyển vùng dự án: Áp suất cao nhất là 1.017 mbar. Áp suất thấp nhất là 993 mbar
  6. - Mưa và độ ẩm: Do sự chi phối của khí hậu nhiệt đới gió mùa nên hiện tượng phân mùa trên cán cân ẩm khá sâu sắc. Trong năm có hai mùa mưa, khô tách biệt. Mùa khô kéo dài đến tháng sáu, trong thời gian này hầu như ko có mưa hoặc có lượng mưa nhỏ không đáng kể. Lượng mưa trùng bình hàng năm trong khu vực khoảng 1800mm, 85% lượng mưa vào các tháng mùa mưa. 1.4. Điều kiện kinh tế - xã hội - Điều kiện kinh tế: Phường hiệp tân , quận Tân Phú là mootrj trong những địa bàn lớn của quận Tân Phú. Dự án được thực hiện tại khuc vực phát triển kinh tế xã hội tương đối nổi bật của quận Tân Phú với các hoạt động của khi vực lân cận, công viên nước Đầm Sen, UBND phường Hiệp Tân, gần trụ sở UBND quận Tân Phú. Hoạt động của dự án sẽ góp phần đem lại nhiều nguồn lợi kinh tế- xã hội cho khu vực phường Hiệp Tân nói riêng và quận Tân Phú nói chung. - Hệ thống giao thông: Trục giao thông chính của dự án là đường Hòa Bình, ở phía Đông Bắc khu đất có lộ giới là 40m, là trục đường chính của thương mại quận Tân Phú. Nằm gần khu công viên Đầm Sen nên những ngày Lễ hoặc cuối tuần thì mật độ giao thông và người càng cao… - Công nghiệp- dịch vụ: doanh thu từ hoạt động dịch vụ và công nghiệp, thương mại trên địa bàn đạt các tiêu chí đề ra , chủ yếu là các hoạt động về chợ đầu mối, các tiểu thương kinh doanh với hình thức nhỏ và vừa với các hình thức đa dạng và phong phú. Ngoài ra, trên địa bàn phường còn ưu tiên phát triển các khu thương mại, các siêu thị trong khối căn hộ chung cư, kinh doanh bất động sản….Các ngành dịch vụ công nghiệp tăng mạnh. - Điều kiện văn hóa-xã hội: Giáo dục: Trong năm 2006, phường Hiệp Tân cùng với quận Tân Phú được thành phố công nhận hoàn thành công tác phổ cập giáo dục bậc trung học phổ thông trên địa bàn. Y tế: khu vực liền kề với khuôn viên thực hiện dự án có bệnh viện quận Tân Phú , là bệnh viện lớn của quận, ngoài ra còn có các phòng khám quy mô nhỏ hơn, thực hiện nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe cho người dân. Văn hóa-thể thao: Đang thực hiện việc xây dựng các sân bóng và các địa điểm giải trí khác để phục vụ hoạt động thể dục thể thao cho người dân trên địa bàn. Công tác lao động, thương binh xã hội: thực hiện tốt và chi trả kiệp thời các khoản lương , phụ cấp và trợ cấp cho các diện chính sách và xã hội. An ninh quốc phòng: phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc được phát huy, bên cạnh đó công tác trấn ap tội phạm xã hội và ngăn chặn hoạt động phá hoại của các lực lượng phản động dược thực hiện triệt để. 2. Các Vấn Đề Môi Trường Quan Trọng . 2.1. Khái quát các vấn đề về môi trường của chung cư cao tầng Hiệp Tân.
  7. - Các nguồn gây tác động trong giai đoạn chuẩn bị của dự án. - Các nguồn gây tác động trong giai đoạn xây dựng.  Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải: Hoàn thiện mặt bằng; vận chuyển, tập kết , lưu giữ nguyên vật liệu; Xây dựng các hạng mục cơ sở hạ tầng, hạ tầng kỹ thuật; Sinh hoạt của công nhân tại công trường  Các nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải: Tiếng ồn, độ rung, nhiệt dư thừa phát sinh từ quá trình thi công; quá trình lưu thông không tuân theo các quy định về tải trọng phương tiện, chuyên chở quá tải, sẽ làm hư hỏng mặt đường; Phát sinh các vấn đề về an ninh xã hội trên địa bàn do sự tập trung của công nhân. - Các nguồn gây tác động trong giai đoạn hoạt động của dự án  Các nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí: Hoạt động của các phương tiện giao thông ra vào dự án. Hoạt động vân hành hệ thống xử lý nước thải sẽ phát sinh mùi, tiếng ồn….  Các nguồn gây ô nhiễm môi trường nước Nước sinh hoạt, nước mưa chảy tràn.  Các nguồn phát sinh chất thải rắn: Chất thải sinh hoạt, nguy hại, thực phẩm dư thừa, thùng giấy, bao bì…. - Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải: tạo mỹ quan, công ăn việc làm cho người dân xung quanh dự án, an ninh – xã hội… 2.2. Nhận định 3 vấn đề môi trường quan trọng nhất. Theo nhận định của nhóm chúng tôi vì đây là 1 công trình xây dựng với quy mô lớn và hoạt động chủ yếu sau khi công trình hoàn thành là sinh hoạt nên có 3 vấn đề môi trường chúng tôi cho là rất quan trọng trong suốt quá trình thi công cho đến khi đưa vào sử dụng
  8. - Quá trình thi công và xây dựng công trình sẽ phát sinh các thành phần gây ô nhiễm môi trường không khí như : cát, đất, xi măng, bụi than, các chất khí SO2, CO2, NOx… - Trong các hoạt động xây dựng thì đối tượng bị ảnh hưởng nhiều nhất là ô nhiễm môi trường không khí :Bụi ,khói khí thải ,...những chất này xuất hi ện trong tất cả các giai đoạn từ giải phóng mặt bằng ,thi công đến vận hành các công trình anh hưởng đên sức khoe cua công nhân và dân cư khu vực lân cân ̉ ́ ̉ ̉ ̣ - Ô nhiễm nguồn nước bao gồm nước mặt và nước ngầm :Nước thải sinh hoạt của công nhân, dầu mỡ của các máy móc trong quá trình thi công, và những tác động trực tiếp đến nguồn nước như lấy nước sinh hoạt, thi công...đều làm ảnh hưởng đến chất lượng nước. - Ô nhiễm môi trường đất: Trong quá trình thi công ngoài việc thải vào không khí và nước thì đất cũng bị ô nhiễm nghiêm trọng .Các chất thải rắn trong quá trình thi công như ghạch ,đá ,sắt thép... lấn vào trong đát phá hủy cấu trúc đất... 3. Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Và Phương Pháp Luận. 3.1. Phương pháp nghiên cứu khoa học. Phương pháp nghiên cứu khoa học (NCKH) là một bộ các kỹ thuật nhằm nghiên cứu các hiện tượng, mục đích là để thu được kiến thức mới, hoặc chỉnh sửa và gắn kết với các kiến thức trước. Để được coi là khoa học, phương pháp điều tra phải được dựa vào việc thu thập chứng cứ thực nghiệm hoặc chứng cứ đo lường được, tuân thủ theo những nguyên tắc lý luận cụ thể. Như vậy nghiên cứu khoa học là một họat động tìm kiếm, xem xét, điều tra, hoặc thử nghiệm. Dựa trên những số liệu, tài liệu, kiến thức,… đạt được từ các thí nghiệm NCKH để phát hiện ra những cái mới về bản chất sự vật, về thế giới tự nhiên và xã hội, và để sáng tạo phương pháp và phương tiện kỹ thuật mới cao hơn, giá trị hơn. Con người muốn làm NCKH phải có kiến thức nhất định về lĩnh vực nghiên cứu và cái chính là phải rèn luyện cách làm việc tự lực, có phương pháp từ lúc ngồi trên ghế nhà trường. Nghiên cứu khoa học là công việc khó khăn, đòi hỏi sự đam mê và lòng quyết tâm. Sinh viên nghiên cứu khoa học là thực hiện phương châm học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tiễn. Mặc dù ít ai làm giàu từ nghiên cứu khoa học, nhưng nếu sinh viên có công trình nghiên cứu khoa học từ khi còn ngồi
  9. trên ghế nhà trường, sẽ là giấy thông hành, bảo đảm một chỗ làm tốt khi ra trường. Ngoài ra thông qua nghiên cứu khoa học giúp sinh viên tự tin hơn, có bản lĩnh khi hội nhập với thực tế. Nghiên cứu khoa học còn giúp sinh viên hiểu rõ hơn lý thuyết, kiểm chứng những vấn đề học được từ trường học và giảng đường. 3.2. Phương pháp luận. Phương pháp luận là lý luận về phương pháp; là hệ thống các quan điểm chỉ đạo việc tìm tòi, xây dựng, lựa chọn và vận dụng các phương pháp. Tuy không phải là một ngành khoa học độc lập nhưng phương pháp luận là một bộ phận không thể thiếu được trong bất kỳ một ngành khoa học nào. Xét phạm vi tác dụng của nó, phương pháp luận có thể chia thành ba cấp độ: phương pháp luận ngành, phương pháp luận chung và phương pháp luận chung nhất. Trong nhận thức và hành động, con người phải xuất phát từ thực tế khách quan để xác định mục đích, đề ra biện pháp; phải lấy thực tế khách quan làm cơ sở, phương tiện. Phát huy tính năng động chủ quan: là phát huy vai trò tích cực, năng động, sáng tạo của ý thức và nhân tố con người trong việc vật chất hóa tính tích cực, năng động, sáng tạo ấy. Điều này đòi hỏi con người phải tôn trọng tri thức khoa học, mặt khác phải tích cực học tập, nghiên cứu để làm chủ tri thức khoa học; đồng thời phải tu dưỡng rèn luyện bản thân mình về đạo đức, ý chí, nghị lực.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản