intTypePromotion=1

Báo cáo khoa học : ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC BỔ SUNG PROPIOTIC VÀO THỨC ĂN VÀ NƯỚC UỐNG ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG THỨC ĂN CỦA GÀ THỊT

Chia sẻ: Nguyen Nhi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:9

0
237
lượt xem
42
download

Báo cáo khoa học : ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC BỔ SUNG PROPIOTIC VÀO THỨC ĂN VÀ NƯỚC UỐNG ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG THỨC ĂN CỦA GÀ THỊT

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong chăn nuôi gia cầm, những bệnh đường tiêu hóa liên quan đến các vi sinh vật (VSV) có hại là một trong những nguyên nhân cơ bản làm giảm năng suất, hiệu quả chăn nuôi và nhiễm mầm bệnh nguy hại cho sức khoẻ của con người (Patterson và cs, 2003). Trong nửa cuối thế kỷ 20, kháng sinh liều thấp được sử dụng rất phổ biến để bổ sung vào thức ăn như nhân tố kìm hãm sự phát triển của các VSV có hại trong đường tiêu hóa, giảm nguy cơ mắc bệnh và làm tăng năng suất chăn nuôi (Dibner và...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo khoa học : ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC BỔ SUNG PROPIOTIC VÀO THỨC ĂN VÀ NƯỚC UỐNG ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG THỨC ĂN CỦA GÀ THỊT

  1. VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi - Số 20 -T háng 10-2009 ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC BỔ SUNG PROPIOTIC VÀO THỨC ĂN VÀ NƯỚC UỐNG ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG THỨC ĂN CỦA GÀ THỊT Trần Quốc Việt, Ninh Thị Len, Lê Văn Huyên, Bùi Thị Thu Huyền và Nguyễn Thị Hồng Bộ môn Dinh dưỡng Thức ăn chăn nuôi và Đồng cỏ *Tác giả liên hệ : Trần Quốc Việt - Bộ môn Dinh dưỡng Thức ăn chăn nuôi và Đồng cỏ Viện Chăn Nuôi - Từ Liêm - Hà nội - Việt nam Tel: (04) 38.386.126 / 0982.011.584; Fax: (04) 38.389.775; Email: vietvcn@yahoo.com ABSTRACT Effects of supplementation of probiotics into diet and drinking water on growth performance and feed efficiency in broiler chicken *Corresponding author: Tran Quoc Viet - Department of Animal Nutrition, Feeding and Forage NIAS - Tu Liem - Hanoi – Vietnam Six hundred one day old Ross 308 chicken and four kinds of probiotic [(two in liquid forms: PBL1; PBL2 and two powder form: PBB1 and PBB2) were used for investigation of efficiency of utilization of probiotic in broiler chicken. There were two probiotic strains in the PBL1 and PBB1 (Bacillus subtilis- H4; Saccharomyces boulardi -SB) and five strains in the PBL2 and PBB2 (Bacillus subtilis- H4; Saccharomyces boulardi –SB; Enterococcus faecium-6H2; Pediococcus pentosaceus-Đ7; Lactobacillus fermentum- NC1). Concentration of probiotic flora in the PBL1 and PBL2 was from 108 to 109 cfu/ml and in the PBB1 and PBB2: 107 to 10 8 cfu/g, respectively. Chicken were divided into 6 groups according to the randomly completely design with 4 replicates for each (25 chicken/replicate and 100 chicken/group). Chickens in group 1 (negative group) and 2 (positive group) were given basal diet without and with antibiotic (100 ppm cholotetracyclin). Chicken in group 3, 4 were drunk fresh water supplemented PBL1, PBL2 (2 ml/liter). Chickens in the group 5 and 6 were fed basal diet with PBB1 and PBB2 (2g/kg), respectively. Results showed that growth rate and feed efficiency of chicken in positive, PBL2 and PBB2 were improved. Growth performance of chickens in the PBL2 and PBB2 group was higher from 5,82- 7,97%; feed conversion ratio was 4,76 -6,67% higher compared to negative groups. Key words: Broiler chicken, probiotic, antibiotics, growth performance, feed efficiency. ĐẶT VẤN ĐỀ Trong chăn nuôi gia cầm, những bệnh đ ường tiêu hóa liên quan đ ến các vi sinh vật (VSV) có hại là một trong những nguyên nhân cơ bản làm giảm năng suất, hiệu quả chăn nuôi và nhiễm mầm bệnh nguy hại cho sức khoẻ của con người (Patterson và cs, 2003). Trong nửa cu ối thế k ỷ 20, kháng sinh liều thấp được sử dụng rất phổ biến để bổ sung vào thức ăn như nhân tố kìm hãm sự phát triển của các VSV có hại trong đường tiêu hóa, giảm nguy cơ mắc bệnh và làm tăng năng su ất chăn nuôi (Dibner và cs, 2005). Tuy nhiên, do sức ép của việc cấm sử dụng kháng sinh như chất kích thích sinh trưởng nên ở nhiều nước trên thế giới, việc nghiên cứu và sử dụng những chất bổ sung thay thế đ ang là một đòi hỏi cấp bách (Cromwell, 2002). Một trong số các chất bổ sung đ ược quan tâm nghiên cứu và sử dụng nhiều là probiotic. Probiotic là chất bổ sung VSV sống có tác dụng tăng cường sức khoẻ vật chủ thông qua việc cải thiện sự cân bằng của hệ VSV ruột (Fuller, 1989). Trong một vài năm trở lại đây, nhiều nghiên cứu đ ã chứng minh rằng sự có mặt, sinh sôi và phát triển của những vi sinh vật p robiotic trong đ ường tiêu hóa của gia cầm thông qua con đường thức ăn và nước uống đã làm tăng cường khả năng miễn dịch, cải thiện hiệu quả tiêu hóa và hấp thu các chất dinh d ưỡng ở gà. Edens và cs, (1997) đã thông báo rằng, bổ sung probiotic (Lactobacillus reuteri) vào thức ăn đã làm tăng chiều cao của lông nhung ruột nhờ đó cải thiện khả năng hấp thu các chất dinh dưỡng, tăng năng suất sinh trưởng và hiệu quả thức ăn ở gà broiler. Watkins và Kratzer (1984); Jin và cs, (1998a,b, 2000); Zulkifli và cs (2000) đ ã cho thấy, sự hiện diện của vi khuẩn probiotic (Lactobacillus) trong đường tiêu hóa đ ã làm giảm số vi khuẩn gây bệnh thông qua cạnh tranh vị trí bám dính trên niêm mạc ruột, nhờ đó làm giảm tỷ lệ nhiễm bệnh và 34
  2. TRÂN QUỐC VIỆT– Ảnh hưởng của bổ sung probiotic vào thức ăn ... tỷ lệ chết ở gà. Rất nhiều công trình nghiên cứu khác (Hooper và cs, 2001; Stappenbeck và cs, 2002; Rawls và cs, 2004) cũng cho thấy những đ áp ứng rất tích cực của gia cầm đối với việc bổ sung probiotic trong thức ăn. Ở nước ta, những nghiên cứu sử dụng probiotic trong chăn nuôi gia cầm còn rất hạn chế. Lê Thanh Bình và cs, (1999) đã thông báo, bổ sung chế phẩm PRO99 (gồm hai chủng vi khuẩn Lactic) vào khẩu phần ăn của gà thịt đ ã làm tăng số lượng vi khu ẩn lactic, giảm E. Coli trong chất chứa đ ường ruột và tăng tốc độ sinh trưởng ở gà. Trần Quốc Việt và cs, (2008) cũng cho thấy, khi bổ sung chế phẩm probiotic đa chủng dạng bột vào thức ăn đã làm tăng t ỷ lệ tiêu hóa thức ăn và t ốc độ sinh trưởng ở gà Lương Phượng nuôi thịt. Nghiên cứu này đ ược tiến hành nhằm đánh giá hiệu quả của việc bổ sung các chế phẩm p robiotic dạng bột và dạng lỏng vào thức ăn và nước uống trong nuôi d ưỡng gà thịt. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Vật liệu nghiên cứu Bốn chế phẩm probiotic đa chủng, gồm 2 chế phẩm dạng lỏng (PBL1, PBL2) và 2 chế phẩm d ạng bột (PBB1 và PBB2) đ ược sử dụng cho thí nghiệm này. Mật đ ộ các chủng vi sinh vật (VSV) hữu ích đạt 108 - 109 cfu/ml đ ối với các chế phẩm dạng lỏng và 107 – 108 cfu/g đối với các chế phẩm dạng bột (Bảng 1). Bảng 1. Các loại vi sinh vật hữu ích trong các chế phẩm Probiotic dùng trong thí nghiệm. Các chủng vi sinh vật probiotic Chế phẩm Chế phẩm d ạng lỏng d ạng bột PBL1 PBL2 PBB1 PBB2 Bacillus subtilis (H4) + + + + Saccharomyces boulardi (SB) + + + + Enterococcus faecium ( 6H2) - + - + Pediococcus pentosaceus (§7) - + - + Lactobacillus fermentum (NC1 ) - + - + Sáu trăm (600) gà Ross 308 1 ngày tuổi đã được sử dụng. Gà được nuôi trong thời gian 49 ngày, trong chu ồng nền xi măng có chất đ ộn chuồng, thông thoáng tự nhiên. Khẩu phần cơ sở cho gà thí nghiệm được phối chế từ các nguyên liệu: ngô, khô dầu đậu tương, bột thịt xương, d ầu thực vật, premix vitamin-khoáng và các axit amin tổng hợp. Phương pháp bố trí thí nghiệm Gà thí nghiệm đ ược phân ngẫu nhiên vào 6 lô theo thể thức ngẫu nhiên hoàn toàn, mỗi lô 100 con đ ược nuôi trong 4 ô chuồng (25 con/ô) (đồng đều tính bịêt), mỗi ô là một lần lặp lại. Gà ở các lô 1 (đối chứng tiêu cực) và 2 (đối chứng tích cực) được ăn khẩu phần cơ sở (đ ược phối hợp đảm bảo các chỉ tiêu về giá trị dinh dưỡng theo khuyến cáo của hãng Avian cho gà Ross 308 (David Creswell, 2005) có bổ sung chlotetracycline với liều 100 ppm và không bổ sung kháng sinh tương ứng. Gà ở lô 3 đ ược ăn khẩu phần cơ sở không bổ sung kháng sinh và p robiotic nhưng được uống nước có bổ sung chế phẩm probiotic dạng lỏng PBL1 với liều 2 ml/lít. Tương tự, gà ở lô 4 được ăn khẩu phần cơ sở tương tự như lô 3 và đ ược uống nước có bổ sung chế phẩm probiotic dạng lỏng PBL2 với liều 2 ml/lít. Gà ở các lô 5 và 6 đ ược ăn khẩu p hần cơ sở có bổ sung Probiotic d ạng bột (PBB1 và PBB2 tương ứng) với liều 2000g/tấn. Thức ăn cho gà đ ược sản xuất dưới dạng bột. Gà ở tất cả các lô được ăn thức ăn và uống nước tự do. Chế độ chăm sóc nuôi d ưỡng và vệ sinh, phòng bệnh đối với gà ở các lô là như nhau. 35
  3. VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi - Số 20 -T háng 10-2009 Bảng 2. Khẩu phần cơ sở. Giai đo ạn sinh trưởng Chi tiêu 1 -21 ng.t 22 -35 ng.t > 35 ng.t Ngô 57,99 64,76 71,35 Khô d ầu đậu tương 35,35 26,40 21,26 Bột thịt xương 3,00 5,00 5,00 Dầu thực vật 0,63 2,23 1,12 Premix vitamin – khoáng 0,25 0,25 0,25 Choline chloride 60% 0,094 0,019 0,041 L-Lysine HCl 0,15 0,19 0,16 DL-Methionine 0,23 0,27 0,20 L-Threonine 0,033 0,07 0,026 Muối ăn 0,12 0,11 0,099 Natribicarbonate 0,43 0,27 0,27 Bột đá 0,51 0,20 0,14 Dicanxi phốt phát 1,22 0,24 0,087 Tổng 100,000 100,000 100,000 Thành phần dinh dưỡng Vật chất khô (%) 88,21 87,98 87,62 Năng lượng trao đổi (kcal/kg) 2900 3100 3100 Protein thô (%) 22,50 20,00 18,00 Xơ thô (%) 4,34 4,10 4,04 Lysine (%) 1,32 1,17 1,02 Methionine + Cystine (%) 0,92 0,89 0,77 Canxi (%) 0,88 0,72 0,65 Phốt pho dễ hấp thu (%) 0,44 0,36 0,33 Các chỉ tiêu theo dõi Thức ăn cho vào và thức ăn thừa đ ược cân và ghi chép hàng ngày đ ể tính lượng thức ăn ăn vào và tiêu tốn thức ăn trên 1 kg tăng trọng. Gà ở các lô được cân vào các thời điểm lúc b ắt đầu (1 ngày tuổi) và mỗi khi chuyển giai đo ạn đ ể khảo sát tốc độ sinh trưởng. Khi được 21 ngày tuổi, gà ở các lô được ăn thức ăn trộn chất chỉ thị (Cr2O3) liều 0,3% trong 12 ngày (7 ngày nuôi thích nghi và 5 ngày thu mẫu) để khảo sát tỷ lệ tiêu hóa tổng số vật chất khô, chất hữu cơ, protein thô, xơ thô. Sau 35 ngày ăn thức ăn thí nghiệm, mỗi ô chọn 2 gà khoẻ mạnh (một trống, một mái), có khối lượng trung b ình của ô để lấy mẫu phân tươi ở trực tràng để khảo sát cơ cấu quần thể vi sinh vật đường ruột thông qua một số chỉ tiêu: Tổng số vi khuẩn hiếu khí (VKHK), tổng số vi khu ẩn yếm khí (VKYK), tổng vi khuẩn Lactic và chỉ số coliform. Tình trạng sức khoẻ của của đàn gà được theo dõi hàng ngày. Những con ốm, chết, khối lượng cơ thể lúc chết, nguyên nhân ố m, chết đ ược theo dõi và ghi chép hàng ngày đ ể tính toán t ỷ lệ nuôi sống. Xử lý số liệu Các số liệu thí nghiệm đ ược xử lý thống kê ANOVA-GLM bằng phần mềm Minitab phiên b ản 13.0. Các kết quả thí nghiệm trình bày trong các bảng số liệu là giá trị trung b ình ± sai số 36
  4. TRÂN QUỐC VIỆT– Ảnh hưởng của bổ sung probiotic vào thức ăn ... chuẩn (SE). Student - T-Test được sử dụng để so sánh các giá trị trung bình với độ tin cậy 95%. Các giá trị TB được coi là khác nhau có ý nghĩa thống kê khi giá trị P
  5. VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi - Số 20 -T háng 10-2009 Bảng 4. Ảnh hưởng của việc bổ sung các chế phẩm Probiotic vào khẩu phần đến sinh trưởng của gà thịt. Lô thí nghiệm SE P Lô 1 Lô 2 Lô 3 Lô 4 Lô 5 Lô 6 ĐC ( - ) ĐC + (PBL1) (PBL2) (PBB1) (PBB2) Khối lượng cơ thể (g/con) 461a 543 d 461a 502 bc 478 ab 525cd Lúc 21 ngày 6.93 0.001 1155a b a c 1158a 1234bc Lúc 35 ngày 1261 1134 1208 10.2 0.001 1824a 1967b 1831 a 1928 b 1861a 1950b Lúc 42 ngày 13.8 0.001 2318a b a c 2365a 2500b Lúc 49 ngày 2509 2352 2448 12.4 0.001 Tốc độ sinh trưởng (g/con/ngày) a 24b 20a 22b 21ab 23 b GĐ từ 1 -21 ng 20 0.33 0.001 50 a 51b 48c 51b 49cd 51 b GĐ từ 21-35 ng 0.35 0.001 96 a b ab b 101 ab 102 b GĐ từ 35-42 ng 101 100 103 1.07 0.001 71 a b ab ab 72ab 79c GĐ từ 42-49 ng 77 74 74 1.40 0.001 46.4 a b a b 47.4 a 50.1b 50.3 47.1 49.1 0.37 0.001 GĐ từ 0 -49 ng GĐ: Giai đoạn; Các số trong cùng một hàng có các chữ cái khác nhau thì khác nhau có ý nghĩa thống kê. Tăng trọng ngày tính bình quân trong cả giai đo ạn thí nghiệm (0 -49 ngày tuổi) của gà ở các lô 2, lô 4 và lô 6 là 50,3; 49,1 và 50,1 g/con/ngày cao hơn so với lô 1 lần lượt: 8,4%; 5,8% và 8,0% tương ứng. Các kết quả trên cho thấy, bổ sung chlotetracyclin vào khẩu phần với liều 100 ppm đã cải thiện đ ược tốc độ sinh trưởng của gà thịt. Kết quả tương tự như vậy, ở khá nhiều các nghiên cứu liên quan đến việc bổ sung kháng sinh liều thấp trong thức ăn cho gà b roiler (Dibner và cs, 2005). Trong thí nghiệm này, tốc độ sinh trưởng của gà ỏ lô được ăn khẩu phần có bổ sung kháng sinh (chlotetracyclin) chỉ đ ược dùng để đánh giá mức độ cải thiện năng suất sinh trưởng của các lô gà ở các lô đ ược bổ sung probiotic. Bảng 5. Ảnh hưởng của việc bổ sung các chế phẩm Probiotic vào khẩu phần đến hiệu quả sử dụng thức ăn của gà thịt Lô thí nghiệm Lô 3 Lô 4 Lô 5 Lô 6 Lô 1 Lô 2 SE P ĐC + (PBL1) (PBL2) (PBB1) (PBB2) ĐC - Lượng thức ăn ăn vào (g/con/ngày) 36.1ab 36.7 ab 35.3ab 36.4ab 34.7a 36.9 b GĐ 0-21 ng.t 0.48 0.036 GĐ 21 - 35 ng.t 95.6 94.3 97.4 92.5 93.5 94.0 1.89 0.715 GĐ 35 - 42 ng.t 216 217 214 213 211 215 4.14 0.923 GĐ 42 - 49 ng.t 167 160 162 179 176 173 10.00 0.711 GĐ 0-49 ng.t 97 96 97 98 97 98 1.56 0.961 Tiêu tốn thức ăn (kg/kg tăng trọng) GĐ 0-21 ng.t 1.82 1.54 1.78 1.66 1.69 1.61 0.05 0.005 1.92ab 1.83a 2.02b 1.83 a 1.91 ab 1.84 a GĐ 21 - 35 ng.t 0.04 0.019 2.07 b 2.10 ab 2.11ab 2.26 a 2.14 ab 2.15ab GĐ 35 - 42 ng.t 0.03 0.011 2.37 2.08 GĐ 42 - 49 ng.t 2.19 2.40 2.44 2.21 0.12 0.302 2.10 a 1.92b 2.06ab 2.00ab 2.04 ab 1.96ab GĐ 0-49 ng.t 0.04 0.021 GĐ: Giai đoạn; Các số trong cùng một hàng có các chữ cái khác nhau thì khác nhau có ý nghĩa thống kê. 38
  6. TRÂN QUỐC VIỆT– Ảnh hưởng của bổ sung probiotic vào thức ăn ... Như đ ã trình bày ở trên, hiệu quả cải thiện năng suất sinh trưởng của các chế phẩm PBL2 và PBB2 là rất rõ rệt, tương tự như hiệu quả kích thích sinh trưởng của kháng sinh. Kết quả này tương tự như các nghiên cứu trên gà broiler của các tác giả: Owings và cs, (1990), Cavazzoni và cs, (1998), Jin và cs (1998 a,b), Zulkifli và cs, (2000), Kalavathy và cs, (2003), Kabir và cs, (2004), Gil De Los Santos và cs, (2005), Trần Quốc Việt và cs, (2008). Bảng 4 cho thấy, so sánh giữa hai chế phẩm trong cùng một dạng sản phẩm (lỏng và đặc), chế p hẩm gồm 5 chủng vi sinh vật hữu ích tỏ ra có hiệu quả hơn so với chế phẩm có 2 chủng. Tốc độ sinh trưởng tính bình quân cả giai đoạn thí nghiệm (0-49 ngày tu ổi) của gà ở lô được ăn khẩu phần có bổ sung chế phẩm PBL2 cao hơn 4,2% (P>0,05) so với lô đ ược ăn khẩu phần có bổ sung chế phẩm PBL1. Tương tự, tốc đ ộ sinh trưởng của gà ở lô 6 cao hơn so với lô 5 là 5,7% (P>0,05). Điều đó cho thấy, mặc dù trong các chế phẩm PBL2 và PBB2 đ ều có các chủng Bacillus subtilis (H4) và Saccharomyces boulardi (SB) như các chế phẩm PBL1 và PBB1, nhưng hiệu quả cải thiện tốc độ sinh trưởng của gà ở các chế phẩm PBL2 và PBB2 cao hơn. Điều đó cũng có nghĩa là hiệu quả kích thích sinh trưởng phụ thuộc vào mức độ đa chủng của các chế phẩm probiotic. Những kết quả tương tự như vậy cũng đã được Timmerman và cs, (2004) chứng minh khi so sánh hiệu quả của các chế phẩm probiotic đơn và đa chủng trên gà broiler. Khi so sánh hiệu quả của hai dạng chế phẩm lỏng và đ ặc, chúng tôi thấy, đ ối với gà nuôi thịt, có thể dùng các sản phẩm probiotic ở dạng lỏng bổ sung vào nước uống và dạng bột bổ sung vào thức ăn đ ều có hiệu quả tương tự. Trong chăn nuôi gà thịt công nghiệp, gà đ ược uống nước tự do nhờ các thiết bị chuyên dụng (bình hoặc núm uống tự đ ộng), sự lãng phí nước không đ áng kể nên nhiều nước trên thế giới cũng sản xuất các chế phẩm probiotic dạng lỏng để pha vào nước uống cho gà. Tuy nhiên, các kết quả nghiên cứu cũng không thống nhất về hiệu quả của các p hương pháp sử dụng. Timmerman và cs, (2006) sử dụng chế phẩm probiotic gồm 7 chủng vi khu ẩn lactic bổ sung vào nước uống đ ã làm tăng tốc độ sinh trưởng, hiệu quả chuyển hóa thức ăn và giảm tỷ lệ chết ở gà thịt. Một số tác giả khác lại có kết luận, bổ sung probiotic vào nước uống cho gà có hiệu qu ả thấp hơn so với bổ sung vào thức ăn (Yeo và Kim, 1997; Jin và cs, 1998b, 2000; Abdulrahim và cs, 1999; Zulkifli và cs, 2000; Kalavathy và cs, 2003). Lượng thức ăn ăn vào hàng ngày trong giai đ oạn gà con (0-3 tu ần tuổi) có sự khác biệt khá rõ rệt giữa các lô. Gà ở các lô đ ược bổ sung kháng sinh (lô 2) và chế phẩm probiotic PBL2 (lô 4) và PBB2 (lô 6) tiêu thụ nhiều thức ăn hơn so với các lô khác. Ở các giai đoạn sau, không thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về lượng thức ăn ăn vào giữa các lô. Tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng tính chung cho cả giai đo ạn thí nghiệm (0-49 ngày tuổi) thấp nhất thấy ở các lô đ ược bổ sung chlotetracyclin và chế phẩm probiotic PBB2 (1,92 kg và 1,96 kg) và sai khác so với các lô khác có ý nghĩa thống kê ( P = 0,021). Ảnh hưởng của việc bổ sung các chế phẩm probiotic vào thức ăn và nước uống đến một số chỉ tiêu vi sinh vật đường ruột và tỷ lệ nuôi sống ở gà thịt. Kiểu tác động của probiotic rất phức tạp, như ng nhờ sự hiện diện của các vi sinh vật probiotic mà sự cân bằng của hệ vi sinh vật ruột được cải thiện theo hướng có lợi cho vật chủ thì đã đ ược rất nhiều tác giả đề cập (Fuller, 1989; Jin và cs, 1998a; Endens, 2003). Có hai cơ chế cơ b ản mà các vi sinh vật probiotic tác động đ ến hệ vi sinh vật ruôi: (i) cạnh tranh vị trí bám dính trên niêm mạc ruột với vi sinh vật có hại và (ii) t ăng cường đáp ứng miễn dịch của hệ miễn d ịch ruột (Yang và Choct, 2009). Trong nghiên cứu này chúng tôi khảo sát cơ cấu của hệ vi sinh vật ruột dưới tác động của việc bổ sung probiotic thông qua các chỉ tiêu: tổng số vi khuẩn 39
  7. VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi - Số 20 -T háng 10-2009 hiếu khí, tổng số vi khuẩn yếm khí, tổng số vi khuẩn Lactic và chỉ số Coliform. Các kết quả đ ược trình bày ở Bảng 6. Bảng 6. Ảnh hưởng của việc bổ sung các chế phẩm Probiotic vào khẩu phần đến sự biến động qu ần thể vi sinh vật ruột và t ỷ lệ nuôi sống ở gà thịt. Chỉ tiêu Mật độ các loại vi sinh vật (log10 cfu/g) SE P trong phân của gà ở các lô thí nghiệm Lô 1 Lô 2 Lô 3 Lô 4 Lô 5 Lô 6 ĐC - ĐC + (PBL1) (PBL2) (PBB1) (PBB2) Tỷ lệ nuôi sống 87.3 94.4 89.8 90.7 89.9 92.7 5.62 0.538 Tổng VKHK 8.93 8.14 9.08 8.25 8.61 8.27 0.52 0.733 Tổng VKYK 7.91 7.62 7.86 8.16 7.96 7.96 0.43 0.973 6.11 a 7.38b 6.32ac 6.93 ab 6.33 ac 7.19 bc Lactobacilli 0.22 0.001 6.16 a 4.90b 6.12 a 5.51 ab 6.13a 5.01 b Coliform 0.23 0.001 Các số trong cùng một hàng có các chữ cái khác nhau thì khác nhau có ý nghĩa thống kê. Bảng 6 cho thấy, không có sự khác biệt về số lư ợng VKHK và VKYK trong phân tr ực t ràng của gà giữa các lô thí nghiệm (P>0,05), kết quả n ày cũng tươ ng tự như kết quả của J in và cs (1998). Nhưng số lượng lư ợng vi khuẩn Lactic (Lactobacilli) tính bằng log10 cfu/g trong phân tr ực tr àng của gà ở các lô 2 ; 4 và 6 cao hơ n đ áng kể so với lô 1 (P = 0 ,001). T ương ứng với mật đ ộ Lactobacilli, chỉ số Coliform ở các lô này cũng thấp hơn đ áng kể so với lô đối chứng tiêu cực (P = 0,001). Điều đó cho thấy, việc bổ sung kháng sinh liều thấp đ ã cải thiện đ ư ợc quan hệ cân bằng khu hệ vi khuẩn đ ường ruột theo hư ớng tăng Lactobacilli và giảm E. Coli. Việc bổ sung các chế phẩm probiotic PBL2 v à PBB2 cũng cho những đ áp ứ ng tương tự. Khác với kết quả nghiên cứu của Timmerman và cs, (2006), khi b ổ sung chế phẩm probiotic đ a chủng dạng lỏng vào nước uống cho gà thịt đ ã làm giảm tỷ lệ chết so với đối chứng. Trong nghiên cứu này, t ỷ lệ nuôi sống gà ở các lô k hông có sự sa i khác rõ r ệt, mặc dù tỷ lệ nuôi sống khá cao ở các lô đ ược bổ sung chế p hẩm probiotic PBB2 (lô 6) và chlotetracycline (lô 2), như ng mức đ ộ sai khác so với các lô khác không có ý nghĩa thống k ê (P = 0,538). KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ Kết luận Từ những kết quả nghiên cứu, một số kết luận đ ược rút ra như sau: Sử dụng chế phẩm Probiotic đa chủng (Bacillus subtilis (H4), Saccharomyces boulardi (SB), Enterococcus faecium ( 6H2), Pediococcus pentosaceus (Đ7) và Lactobacillus fermentum (NC1 ) dạng lỏng (PBL1) bổ sung vào nước uống và d ạng bột (PBB2) bổ sung vào thức ăn đã cải thiện được tốc độ sinh trưởng (tăng từ 5,82% đến 7,97% so với lô đối chứng), tăng hiệu quả chuyển hóa thức ăn (giảm tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng từ 4,76% đến 6,67%). Đề nghị Cho được đ ưa vào sản xuất thử sản phẩm Probiotic đ a chủng dạng lỏng (PBL2) và d ạng bột (PBB2) dùng trong chăn nuôi gà. 40
  8. TRÂN QUỐC VIỆT– Ảnh hưởng của bổ sung probiotic vào thức ăn ... TÀI LIỆU THAM KHẢO Abdulrahim, S. M., M. S. Haddadin, N. H. Odetallah and R. K. Robinson, (1999). Effect of Lactobacillus acidophilus and zinc bacitracin as dietary additives for broiler chickens. Br. Poult. Sci. 40: 91 - 94. Cavazzoni, V., A. Adami and C. Castrovilli, (1998). Performance of broiler chicken supplemented with Bacillus coagilans as probiotic. Br. Poult. Sci. 39: 526 - 529. Collington, G. K., D. S. Parker and D. G. Armstrong, (1990). The influence of inclusion of either an antibiotic or a probiotic in the diet on the development of digestive enzyme activity in the pig. Br.J.Nutr. 64: 59-70. Cromwell, G. L, (2002). Why and how antibiotics are used in swine production. Anim. Biotechnol. 13: 7- 27. David Creswell, (2005). Feeding the broiler chicken. Part 1: The nutritional requrements of toady’s broiler. David Creswell. Asian Poultry Magazine. 5.2005. 18-21 p. Dibner, J. J. and J. D. Richards, (2005). Antibiotic Growth Promoters in Agriculture: History and Mode of Action. Poultry Science. 2005. 84: 634 - 643. Duke, G. E, (1977). Avian digestion. Pages 313 - 320 in: Physiology of Domestic Animals 9th ed. G. E. Duke, ed. Cornell University Press, Ithaca, NY. Edens, F. W., C. R. Parkhurst, I. A. Casas and W. J. Dobrogosz, (1997). Principles of ex ovo competi tive exclusion and in ovo administration of Lactobacillus reuteri. Poult. Sci. 76: 179 - 196. Fuller. R, (1989). Probiotics in man and animals. J. Appl. Bacteriol; 66: 131 - 139. Gil De Los Santos, J. R., O. B. Storch and C. Gil-Turnes, (2005). Bacillus cereus var. toyoii and Saccharomyces boulardii increased feed efficiency in broilers infectedwith Salmonella Enteritidis. Br. Poult. Sci. 46: 494 - 497. Hooper, L. V., M. H. Wong, A. Thelin, L. Hansson, P. G. Falk and J. I. Gordon, (2001). Molecular analysis of commensal hostmicrobial relationships in the intestine. Science 291: 881 - 884. Jin, L. Z., Y.W. Ho, N. Abdullah and S. Jalaludin, (1998a). Growth performance, intestinal microbial populations and serum cholesterol of broilers fed diets containing Lactobacillus cultures. Poult. Sci. 77:1259 - 1265. Jin, L. Z., Y. W. Ho, N. Abdullah, M. A. Ali and S. Jalaludin, (1998b). Effects of adherent Lactobacillus cultures on growth, weight of organs and intestinal microflora and volatile fatty acids in broilers. Anim. Feed Sci. Technol. 70: 197 - 209. Jin, L. Z., Ho., Y. W., Abdullah, N and S.Jalaludin, (2000). Digestive and Bacterial Enzyme Activities in Broilers Fed Diets Supplemented with Lactobacillus Cultures. Poultry Science. 2000. 79: 886 - 891. Kabir, S. M. L., M. M. Rahman, M. B. Rahman, M. M. Rahman and S.U.Ahmed, (2004). The dynamics of probiotics on growth performance and immune response in broilers. Int. J. Poult. Sci. 3: 361 - 364. Kalavathy, R., N. Abdullah, S. Jalaludin and Y. W. Ho, (2003). Effects of Lactobacillus cultures on growth performance, abdominal fat deposition, serum lipids and weight of organs of broiler chickens. Br. Poult. Sci. 44: 139 - 144. Lê Thanh Bình, Phạm Thị Ngọc Lan và Yoshimi Benno, (1999). Tác dụng tăng trưởng đối với gia cầm của chế phẩm vi sinh vật PRO 99. Tuyển tập báo cáo tại Hội nghị Công nghệ Sinh học toàn quốc năm 1999. 139-144. Owings,W. J.,D. L. Reynolds, R. J.Hasiak and P. R. Ferket, (1990). In fluence of a dietary supplementation with Streptococcus faeciumM-74 on broiler bodyweight, feed conversion, carcass characteristics and intestinal microbial colonization. Poult. Sci. 69: 1257 - 1264. Patterson. J. A and K. M. Burkholder, (2003). Application of Prebiotics and Probiotics in Poultry Production. 2003 Poultry Science 82: 627 - 631. Rawls, J. F., B. S. Samuel and J. I. Gordon, (2004). Gnotobiotic zebrafish reveal evolutionarily conserved responses to the gut microbiota. Proc. Natl. Acad. Sci. USA 101: 4596 - 4601. 41
  9. VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi - Số 20 -T háng 10-2009 Sissons, J. W., (1989). Potential of probiotic organisms to prevent diarrhea and promote digestion in farm animals: A review. J. Sci. Food Agric. 49: 1 - 13. Stappenbeck, T. S., L. V. Hooper and J. I. Gordon, (2002). Developmental regulation of intestinal angiogenesis by indigenous microbes via Paneth cells. Proc. Natl. Acad. Sci. USA. 99: 15451 - 15455. Timmerman, H. M., C. J. Koning, L. Mulder, F. M. Rombouts and A. C. Beynen, (2004). Monostrain, multistrain and multispecies probiotics- A comparison of functionality and efficacy. Int. J. Food Microbiol. 96: 219- 233. Timmerman, H. M., Veldman., A., van den Elsen,.E.Rombouts., F. M. and A. C. Beynen, (2006). Mortality and Growth Performance of Broilers Given Drinking Water Supplemented with Chicken-Specific Probiotics. Poultry Science 85:1383 - 1388. Trần Quốc Việt, Bùi Thị Thu Huyền, Ninh Thị Len, Nguyễn Thị Phụng, Đào Thị Phương, Lê Văn Huyên và Đào Đức Kiên, (2008). Ảnh hưởng của việc bổ sung probiotic vào khẩu phần đến khả năng tiêu hóa thức ăn, tốc độ sinh trưỏng và hiệu quả sử dụng thức ăn của gà Lương Phượng nuôi thịt. Nông nghiệp & phát triẻn nông thôn. 7-2008. 0866-7020. 52-57 tr. Watkins, B. A and F. H. Kratzer, (1984). Drinking water treatment with a commercial preparation of a concentrated Lactobacillus culture for broiler chickens. Poult. Sci. 63:1671 - 1673. Yang. Y.P.A and M. Choct, (2009). Dietary modulation of gut microflora in broiler chickens: a review of the role of six kinds of alternatives to in-feed antibiotics. World’ s Poultry Science Journal. 65. 1. 3. 2009. 97-114. Yeo, J and K. I. Kim. (1997). Effect of feeding diets containing an antibiotic, a probiotic, or yucca extract on growth and intestinal urease activity in broiler chicks. Poult. Sci. 76: 381 - 385. Zulkifli, I., N. Abdullah, N. M. Azrin and Y.W.Ho, (2000). Growth performance and immune response of two commer cial broiler strains fed diets containing Lactobacillus cultures and oxytetracycline under heat stress conditions. Br. Poult. Sci. 41:593 - 597. *Người phản biện: TS. Nguyễn Hữu Tào; TS. Trịnh Xuân Cư 42
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2