intTypePromotion=2
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 141
            [banner_name] => KM2 - Tặng đến 100%
            [banner_picture] => 986_1568345559.jpg
            [banner_picture2] => 823_1568345559.jpg
            [banner_picture3] => 278_1568345559.jpg
            [banner_picture4] => 449_1568779935.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 7
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:12:45
            [banner_startdate] => 2019-09-13 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-13 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => minhduy
        )

)

Báo cáo thực tập: Thực trạng công tác kế toán tài sản cố định tại Công ty Thực trạng công tác kế toán Tài sản cố định tại Công ty

Chia sẻ: Dao Thanh Binh | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:78

0
337
lượt xem
151
download

Báo cáo thực tập: Thực trạng công tác kế toán tài sản cố định tại Công ty Thực trạng công tác kế toán Tài sản cố định tại Công ty

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề tài Thực trạng công tác kế toán tài sản cố định tại Công ty Thực trạng công tác kế toán Tài sản cố định tại Công ty nhằm trình bày các nội dung chính: tổng quan về công ty, những vấn đề chung về kế toán tài sản cố định.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo thực tập: Thực trạng công tác kế toán tài sản cố định tại Công ty Thực trạng công tác kế toán Tài sản cố định tại Công ty

  1. Sinh viªn : §µm ThÞ H−¬ng_KTDN2- K39 B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp_ Chuyªn ®Ò TSC§ LỜI MỞ ĐẦU Từ khi nền kinh tế Việt Nam chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường, mọi hoạt động của doanh nghiệp đã có nhiều thay đổi và chuyển biến cơ bản. Nền kinh tế thị trường với nền tảng là sự cạnh tranh đã bộc lộ hết những điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp và khẳng định sự tồn tại cũng như vị thế của doanh nghiệp trên thị trường. Trong xu thế hội nhập kinh tế khu vực và kinh tế thế giới, khi toàn cầu hoá đang diễn ra trên mọi lĩnh vực ở các quốc gia và các vùng lãnh thổ thì phạm vi hoạt động của doanh nghiệp cũng càng được mở rộng, thị trường đã không bị bó hẹp bởi vị trí địa lý và biên giới quốc gia. Bên cạnh những cơ hội tuyệt vời đó xuất hiện những khó khăn, thách thức vô cùng lớn buộc các doanh nghiệp nếu muốn tồn tại và phát triển thì phải có những chiến lược kinh doanh hợp lý, các chính sách thích ứng linh hoạt, am hiểu thị trường, định hướng khách hàng và đặc biệt có đội ngũ CB-CNV có trình độ cao...Việc xây dựng được một chiến lược sản xuất kinh doanh đúng đắn, kiên trì và dũng cảm thực hiện nó một cách mềm dẻo, linh hoạt là một trong những điều kiện để doanh nghiệp thành công.Với ngành xây dựng Việt Nam, TSCĐ là yếu tố quan trọng trong quá trình SXKD. Đối với các DN, TSCĐ là điều kiện cần thiết để DN giảm cường độ và tăng năng suất LĐ nó thể hiện cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ công nghệ, năng lực và thế mạnh của DN trong việc SXKD. Với mục đích tiếp cận thực tiễn quản lý ở công ty để tìm hiểu, đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ,trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng công trình đường thủy 2 (sau đây gọi là Công ty), em đã học hỏi thêm được một số kiến thức nhất định về hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp đặt trong môi trường kinh doanh tại Việt Nam. Từ đó củng cố lại các kiến thức đã học, tuy nhiên trong một thời gian ngắn và sự hiểu biết của cá nhân còn hạn chế nên em rất mong được sự hướng dẫn, góp ý của các thầy cô giáo khoa kinh tế . Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Phạm Thành Trung và ban lãnh đạo Công ty, các anh chị trong phòng tài chính kế toán, đã tạo điều kiện giúp đỡ, hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập và viết chuyên đề này! Nội dung báo cáo thực tập gồm 4 chương: Chương I: Tổng quan về Công ty Cổ phần đầu tư và Xây dựng Công trình Đường thuỷ 2. Chương II: Những vấn đề chung về kế toán TSCĐ Chương III: Thực trạng công tác kế toán Tài sản cố định tại Công ty. - Trang 1 -
  2. Sinh viªn : §µm ThÞ H−¬ng_KTDN2- K39 B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp_ Chuyªn ®Ò TSC§ Chương IV: Nhận xét và kiến nghị CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG THUỶ 2. I - QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY 1. Khái quát về lịch sử thành lập Công ty. Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Công trình Đường thuỷ 2 ( sau đây gọi là Công ty) là một doanh nghiệp mới chuyển đổi mô hình từ doanh nghiệp Nhà nước thuộc Tổng Công ty xây dựng đường thuỷ - Bộ giao thông vận tải sang công ty Cổ Phần vào tháng 01 năm 2011. Tiền thân của Công ty là Xí nghiệp quản lý đường thuỷ III được thành lập theo quyết định số 638 QĐ/TCCB-LĐ ngày 12/8/1985 của Bộ GTVT với nhiệm vụ quản lý các tuyến giao thông đường thuỷ Hải Phòng, Hà Bắc, Quảng Ninh và Hải Hưng. Do yêu cầu sản xuất kinh doanh (SXKD) thay đổi, ngày 24/8/1988, Bộ GTVT có quyết định số 2015 QĐ/TCCB-LĐ về việc đổi tên Xí nghiệp quản lý đường thuỷ III thành Xí nghiệp sửa chữa tàu Công trình I với nhiệm vụ chủ yếu là sửa chữa đóng mới các phương tiện thuỷ phục vụ các đơn vị trong ngành. Nhiệm vụ của Xí nghiệp được bổ sung, SXKD phát triển, vì vậy tại quyết định số 102 ngày 28/5/1991 của Bộ GTVT, tên Xí ngiệp sửa chữa tàu công trình I được đổi thành Công ty trục vớt, phá đá và xây dựng công trình đường thuỷ. Theo nghị định số 388/ HĐBT ngày 20/11/1991 của HĐBT ( nay là Chính phủ), Bộ GTVT có quyết định số 596 QĐ/TCCB-LĐ ngày 5/4/1993 về việc thành lập Công ty trục vớt, phá đá và xây dựng đường thuỷ và đến năm 1995 đối tên thành Công ty xây dựng công trình đường thuỷ 2 theo Quyết định số 615 QĐ/TCLĐ ngày 24/12/1995 của Bộ GTVT. Theo Quyết định số 3086/QĐ- BGTVT đổi tên thành Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng công trình đường thủy 2 ( viết tắt WAIJCO2) chuyển hình thức hoạt động doanh nghiệp nhà nước sang mô hình công ty cổ phần hoá. 2. Tên Công ty và trụ sở làm việc: - Tên công ty: Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng công trình đường thuỷ 2 - Tên giao dịch quốc tế: WATERWAY CONSTRUCTION AND INVESTMENT JOINT STOCK COMPANY NO2. - Tên viết tắt: WAIJCO2 - Trang 2 -
  3. Sinh viªn : §µm ThÞ H−¬ng_KTDN2- K39 B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp_ Chuyªn ®Ò TSC§ - Địa chỉ trụ sở chính: Số 83 Bạch Đằng – Phường Hạ Lý –Quân Ngô Quyền – Thành phố Hải Phòng. - Điện thoại : 031.3842805 - Fax: 0313.820119 - EMail : Phong_tckt@yahoo.com.vn 3.Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp: a- Hình thức và tư cách hoạt động: + Công ty được thành lập từ việc cổ phần hoá một bộ phận doanh nghiệp Nhà nước (Công ty xây dựng công trình đường thuy 2). Giữ nguyên phần vốn nhà nước tại đơn vị cổ phần, phát hành thêm cổ phiếu trên cơ sở tự nguyện cùng góp vốn của các cổ đông được tổ chức và hoạt động theo luật Doanh nghiệp được Quốc hội khoá X thông qua ngày 12/6/1999. + Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng công trình đường thu 2 thuộc sở hữu của các cổ đông. - Công ty có tư cách pháp nhân kể từ khi được cấp giấy phép đăng ký kinh doanh, có con dấu riêng, có tài khoản tại Ngân hàng . - Có đăng ký vốn điều lệ và Điều lệ và tổ chức hoạt động của Công ty. - Chịu trách nhiệm tài chính trong phạm vi vốn điều lệ đối với các khoản nợ của Công ty. - Hạch toán kinh tế độc lập và tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh . b - Điều lệ vốn: 1) Vốn điều lệ của công ty là tổng số vốn do các cổ đông góp và ghi vào Điều lệ của Công ty. *Vốn điều lệ của công ty khi thành lập là: 15.000.000.000 đồng ( Mười lăm tỷ đồng) * Trong đó: + Vốn nhà nước chiếm 19.9% tổng số vốn điều lệ : 2.982.000.000 đồng + Vốn của các cổ đông chiếm 80.1% tổng số vốn điều lệ là: 12.018.000.000 đồng + Tổng số cổ đông hiện diện là: 70 cổ đông * Trong đó: - Trang 3 -
  4. Sinh viªn : §µm ThÞ H−¬ng_KTDN2- K39 B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp_ Chuyªn ®Ò TSC§ - Cổ đông trong công ty 65 người giữ 898.840 cổ phần = 8.988.400.000 đồng - Cổ đông ngoài công ty 4 người giữ 302.960.cổ phần = 3.029.600.000 đồng - Cổ đông nhà nước 01 người giữ 298.200 cổ phần = 2.982.000.000 đồng 2) Việc tăng giảm vốn điều lệ của Công ty phải do Đại hội cổ đông quyết định 3) Tổng công ty xây dựng đường thuỷ cử người đại diện chủ sở hữu trực tiếp quản lý phần vốn góp của Nhà nước, Vốn của Công ty mình tại Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng công trình đường thuỷ 2. 4) Vốn điều lệ được sử dụng cho các hoạt động: - Mua sắm tài sản cố định và các trang thiết bị cần thiết tối thiếu cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty - Cung cấp vốn lưu động cho hoạt đông SXKD - Không sử dụng vốn điều lệ để chia cổ phần, cổ tức hoặc phân tán tài sản của Công ty cho các cổ đông dưới bất cứ hình thức nào.( Trừ trường hợp Đại hội cổ đông bất thường quyết định). 4. Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp 4.1. Chức năng: Công ty được thành lập để huy động, quản lý và sử dụng vốn, tài sản và cỏc nguồn lực phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, tạo công ăn việc làm cho người lao động, tăng lợi tức cho Cổ đông, đóng góp cho ngân sách Nhà nước theo quy định với định hướng phát triển Công ty ngày càng lớn mạnh nhằm tối đa hoá giá trị tài sản và lợi ích cho cổ đông. 4.2. Nhiệm vụ của Công ty: - Nạo vột, nổ mỡn phỏ đá, san lấp mặt bằng công trỡnh. - Xõy lắp cỏc kết cấu cụng trỡnh. - Thi cụng cỏc loại múng cụng trỡnh. - Xõy dựng mới, sửa chữa cỏc cụng trỡnh giao thụng đường thủy, công trỡnh thủy cụng, cầu tàu, kố, cống, triền, ụ, đà. - Xõy dựng cỏc cụng trỡnh đường bộ, công trỡnh cầu vừa và nhỏ. - Sản xuất và lắp đặt kết cấu bê tông khối lớn. - Xõy dựng cỏc cụng trỡnh dõn dụng và cụng nghiệp. - Xây dựng điện, nước ( Công trỡnh cấp thoỏt nước, điện dân dụng, điện công nghiệp.) - Trang 4 -
  5. Sinh viªn : §µm ThÞ H−¬ng_KTDN2- K39 B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp_ Chuyªn ®Ò TSC§ - Tư vấn ( tư vấn, khảo sát, thiết kế, lập dự toán và tổng dự toán các công trỡnh xõy dựng, tư vấn giám sát thi công.) - Cơ khí ( Sửa chữa, đóng mới phương tiện thủy, kinh doanh, xuất, nhập khẩu các loại vật tư, thiết bị phục vụ thi công công trỡnh.) - Ngành nghề khác: Đầu tư tài chính, kinh doanh bất động sản và văn phũng cho thuờ, xuất nhập khẩu thiết bị xõy dựng…. cỏc ngành nghề khỏc phự hợp với quy định của pháp luật. 5. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Là đơn vị hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực xây lắp chủ yếu thi công các công trình đường thuỷ. Việc thực hiện thi công các công trình được thực hiện thông qua các hợp đồng xây dựng, các công trình thường có thời gian thi công dài, đòi hỏi phải trải qua nhiều công đoạn phức tạp và các điều kiện kỹ thuật chặt chẽ. Khách hàng của Công ty chủ yếu là các Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, cầu đường. II - TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo hình thức nửa tập trung, nửa phân tán. Ban giám đốc xí nghiệp lãnh đạo và chỉ đạo trực tiếp từng Xí nghiệp sản xuất. Tổ chức điều hành chung là Tổng Giám đốc. Cơ cấu tổ chức của Công ty được biên chế theo mô hình - Đảng uỷ - Hội đồng quản trị - Tổng Giám đốc - Công đoàn và các tổ chức đoàn thể công chúng - Các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ - Các chi nhánh, văn phòng đại diện tại các tỉnh thành trong cả nước - Các đơn vị sản xuất 1- Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty 1.1 Cơ cấu của bộ máy quản lý Công ty 1) Hội đồng quản trị 05 Người - 2) Ban kiểm soát 03 Người - 3) Ban giám đốc điều hành 02 Người - - Trang 5 -
  6. Sinh viªn : §µm ThÞ H−¬ng_KTDN2- K39 B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp_ Chuyªn ®Ò TSC§ 4) Các phòng chức năng Người - - PhòngTài chính - Kế toán Người - Phòng Kinh tế – Kỹ thuật Người - Phòng Tổ chức - Hành chính Người 5) Bộ phận trực tiếp sản xuất Người - - Xí nghiệp xây dựng số 10 Người - Xí nghiệp xây dựng số 01 Người - Chi nhánh phía nam Người - Công trường Xẻo rô Người - Đội xây dựng công trình Người - Xí nghiệp xây dựng số 09 Người - Đội Thi công cơ giới Người Tổng cộng 1.2 Mô hình tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý. Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức của công ty HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN KIỂM SOÁT TỔNG GIÁM ĐỐC PHÓ TỔNG GIÁM PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC ĐỐC Phòng Phòng Phòng kinh tàI tổ chức tế kỹ chính lao thuật kế động toán - Trang 6 -
  7. Sinh viªn : §µm ThÞ H−¬ng_KTDN2- K39 B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp_ Chuyªn ®Ò TSC§ Chi Xí Xí Xí Đội Công Đội xây nhánh tại nghiệ nghiệ nghiệ thi trườn dựng công thành p xd p xd p xd công g xẻo phố số 9 số 01 số 10 cơ rô trình HCM giới Ghi chú : Điều hành trực tiếp Quang hệ ngang Báo cáo, phản ánh 1.3 Chức năng, nhiệm vụ của cơ cấu bộ máy quản lý Công ty 1.3.1. Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty cao nhất giữa hai kỳ đại hội cổ đông. Có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty Hội đồng quản trị có các quyền và nhiệm vụ: - Quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi, chiến lược phát triển của Công ty. - Quyết định phương án đầu tư, mua bán, cho vay và các hợp đồng khác về mua sắm tài sản< 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong sổ kế toán của Công ty,trên 50% phải thông qua Đại hội đồng cổ đông. - Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ. - Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức giám đốc, các phó giám đốc, kế toán trưởng và quyết định mức lương, phụ cấp hợp lý khác cho Bộ máy lãnh đạo công ty tới các cán bộ quản lý khác. - Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của Công ty, quyết định lập chi nhánh, văn phòng đại diện cũng như việc tổ chức lại hoặc giải thể Công ty. Cơ cấu của Hội đồng quản trị: Gồm 05 thành viên do Đại hội đồng cổ đông bầu ra. 1.3.2. Ban kiểm soát: - Trang 7 -
  8. Sinh viªn : §µm ThÞ H−¬ng_KTDN2- K39 B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp_ Chuyªn ®Ò TSC§ - Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý điều hành hoạt động kinh doanh, trong ghi chép sổ kế toán và báo cáo tài chính. - Kiến nghị biện pháp bổ sung, sửa đổi, cải tiến cơ cấu tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động sản suất kinh doanh của Công ty. - Có quyền tìm hiểu số liệu, tài liệu và các thuyết minh liên quan đến hoạt động kinh doanh của Công ty. - Kiểm soát viên được hưởng thù lao do Đại hội cổ đông quy định và chịu trách nhiệm trước Đại hội cổ đông về những sai phạm của mình trong quá trình thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát Công ty. 1.3.3. Ban giám đốc: * Tổng Giám đốc: Là đại diện pháp nhân của doanh nghiệp, được Hội đồng quản trị bầu nhiệm và chịu trách nhiệm trước pháp luật và các cơ quan quản lý trong các hoạt động của doanh nghiệp, là người lựa chọn và đề nghị Hội đồng quản trị bổ nhiệm, bãi miễn các Phó tổng giám đốc, Giám đốc và Kế toán trưởng. - Được tuyển dụng, kỷ luật, cho thôi việc và nâng bậc lương cho các nhân viên dưới quyền theo sự phân cấp của HĐQT. - Ký các báo cáo, văn bản hợp đồng, các chứng từ của Công ty. - Tổng Giám đốc điều hành được hưởng lương theo quy định của HĐQT. - Trợ giúp Tổng giám đốc Công ty là 02 phó tổng giám đốc: Phó tổng giám đốc Kinh tế Kỹ thuật, phó tổng giám đốc nội chính cùng các phòng ban. * Phó tổng giám đốc Kinh tế kỹ thuật - Giúp tổng giám đốc điều hành doanh nghiệp theo sự phân công và uỷ quyền của tổng giám đốc đồng thời chịu trách nhiệm về những nhiệm vụ này. - Chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc về việc lập kế hoạch sản xuất và về kỹ thuật công nghệ, về chất lượng xây dựng công trình chỉ đạo sản xuất, thực hiện kế hoạch sản xuất của xí nghiệp hàng tháng, quý, năm theo đúng tiến độ đề ra. - Cải tiến và áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào SX - Phụ trách về kế hoạch tài chính, tham mưu về vấn đề tài chính của Công ty, đồng thời trợ giúp việc lập kế hoạch vốn, tạo nguồn vốn để đảm bảo đủ vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh. - Phụ trách công tác theo dõi, điều động phương tiện thiết bị. - Lập kế hoạch sửa chữa lớn hoặc đầu tư mới các phương tiện thiết bị. - Theo dõi và chỉ đạo công tác phòng chống bão lũ. - Trực tiếp chỉ đạo phòng Kinh tế kỹ thuật - Trang 8 -
  9. Sinh viªn : §µm ThÞ H−¬ng_KTDN2- K39 B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp_ Chuyªn ®Ò TSC§ * Phó tổng giám đốc nội chính: - Trực tiếp phụ trách công tác tài chính Công ty. - Chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật những việc được phân công và uỷ quyền. 1.3.4. Các phòng ban chức năng: * Phòng kinh tế – kỹ thuật - Quản lý công tác kế hoạch và sản xuất kinh doanh. - Khai thác, tìm kiếm việc làm và mở rộng thị trường. - Giao kế hoạch tháng, quý, năm, giao khoán công trình và phân khai khối lượng, hạng mục công trình cho các đơn vị. Nắm vững thị trường, thu thập thông tin, bám sát các Chủ đầu tư, cơ quan tư vấn về công trình, nguồn vốn để tham mưu cho Giám đốc quyết định triển khai các bước tiếp theo. Tổ chức phân tích kinh tế, đánh giá năng lực của các đơn vị làm cơ sở kiện toàn tổ chức và phát triển sản xuất. - Quản lý kỹ thuật, chất lượng sản phẩm công trình. - Xây dựng phương án, biện pháp tổ chức thi công các công trình Công ty ký hợp đồng. - Lập hồ sơ đấu thầu; Theo dõi chỉ đạo, hướng dẫn, giám sát kỹ thuật công trình. - Nghiên cứu áp dụng các biện pháp kỹ thuật tiên tiến trong công tác phá dỡ công trình bằng vật liệu nổ công nghiệp. - Xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh và theo dõi lập dự toán để tính toán giá thành sản phẩm của doanh nghiệp. - Nắm chắc năng lực của xí nghiệp về máy móc thiết bị, nhà xưởng để đề ra kế hoạch phù hợp với khả năng của Công ty. - Điều phối công việc, tạo ra mối quan hệ chặt chẽ giữa các đơn vị sản xuất nhằm thực hiện đúng tiến độ sản xuất kinh doanh như kế hoạch đề ra. - Bổ sung và điều chỉnh kế hoạch sản xuất kinh doanh khi có biến động để đáp ứng kịp thời những đòi hỏi của thị trường. - Xây dựng định mức vật tư, nguyên vật liệu và định mức lao động sản phẩm, thường xuyên kiểm soát, xem xét, theo dõi việc thực hiện định mức vật tư, nguyên vật liệu, định mức lao động nhằm phát huy những mặt mạnh và khắc phục những điểm yếu cho phù hợp với tình hình thực tế sản suất. - Lập hồ sơ, hợp đồng, thanh lý hợp đồng quyết toán các công trình. - Trang 9 -
  10. Sinh viªn : §µm ThÞ H−¬ng_KTDN2- K39 B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp_ Chuyªn ®Ò TSC§ - Hợp tác khoa học kỹ thuật đối với các doanh nghiệp khác tiến tới thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong lĩnh vực công nghệ sản xuất để rút ngắn khoảng cách chênh lệch về trình độ công nghệ so với các đơn vị khác trong ngành. - Quản lý công tác đầu tư phương tiện thiết bị theo nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty; Quản lý kỹ thuật sửa chữa, phục hồi, cải tạo và đóng mới các phương tiện thiết bị thi công; Xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật về quản lý khai thác và sử dụng phương tiện thiết bị thi công theo định ngạch của Nhà nước; Lập kế hoạch sửa chữa các thiết bị, phương tiện máy thi công hiện có của Công ty. - Xây dựng các nội quy, thể lệ vận hành về sử dụng và bảo quản phương tiện thiết bị thi công, theo dõi hướng dẫn việc thực hiện nội quy đối với các đơn vị và người sử dụng trực tiếp các phương tiện, thiết bị… * Phòng tài chính kế toán : - Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch tài chính dài hạn, ngắn hạn trình lên giám đốc Công ty, đồng thời có trách nhiệm thực hiện cũng như quản lý nghiệp vụ các chỉ tiêu tài chính. - Thực hiện các công tác chuyên môn nghiệp vụ như công tác hoạch toán, công tác thống kê, quyết toán, thu thập số liệu, hiệu chỉnh và lập các báo cáo tài chính kịp thời đúng chế độ của Nhà nước quy định. - Lập kế hoạch chi tiêu và dự phòng để phục vụ kịp thời, chủ động cho nhiệm vụ sản xuất và kinh doanh. - Tiến hành các công việc hạch toán kinh tế các kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tổng hợp số liệu, xử lý, phân tích các hoạt động kinh tế theo kỳ báo cáo. - Mở sổ sách theo dõi toàn bộ tài sản của Công ty, định kỳ kiểm kê đánh giá tài sản cố định, quản lý chặt chẽ tài sản cố định của Công ty, tính toán khấu hao thu hồi để tái sản xuất mở rộng. - Thường xuyên theo dõi nguồn vật tư hàng hóa, hàng tồn kho nguồn vốn lưu động để đề xuất với giám đốc Công ty những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động. - Phối kết hợp các phòng ban liên quan để xác định chi phí sản xuất,giá thành sản phẩm, các chi phí các hoạt động sản xuất kinh doanh để làm cơ sở hoạch toán. * Phòng tổ chức lao động: - Dưới sự điều hành của Tổng Giám đốc tiếp nhận, tuyển dụng lao động, tổ chức xét duyệt nâng lương cho cán bộ, công nhân, tổ chức thi nâng bậc cho công nhân viên chức. - Trang 10 -
  11. Sinh viªn : §µm ThÞ H−¬ng_KTDN2- K39 B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp_ Chuyªn ®Ò TSC§ - Là nơi giải quyết các chế độ chính sách và phúc lợi có liên quan đến lợi ích của người lao động và CBCNV toàn Công ty. - Tham mưu với giám đốc đề bạt cán bộ. - Xây dựng kế hoạch tiền lương, tiền thưởng, trả lương, bảo hộ lao động. - Đề nghị những kế hoạch hoạt động đưa ra mô hình tổ chức thích hợp. - Làm nhiệm vụ quản lý hành chính, văn thư, công văn giấy tờ, con dấu và các thủ tục hành chính. - Mua sắm trang thiết bị văn phòng. - Chuẩn bị những hội thảo khoa học với các bên đơn vị có liên quan. - Xây dựng và thực hiện kế hoạch đảm bảo an ninh, chính trị nội bộ và an toàn trong sản xuất, kinh doanh. 1.3.5. Các đơn vị sản xuất : Thủ trưởng các đơn vị phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính trung thực trong báo cáo, thống kê và trong các phản ánh về tình hình sản xuất kinh doanh, đánh giá cán bộ và tình hình tư tưởng của người lao động trong đơn vị; Đảm bảo đủ điều kiện an toàn cho người lao động và thiết bị thi công; Được quyền giao dịch hành chính- kinh tế- kỹ thuật theo các hợp đồng kinh tế và các cơ quan chức năng ngoài Công ty theo uỷ quyền của Giám đốc. * Nhận xét: Bộ máy quản lý của công ty được xây dựng cơ cấu theo kiểu trực tuyến – chức năng, đứng đầu là Giám đốc công ty, giúp việc cho Giám đốc là các Phó Giám đốc và các phòng chức năng chỉ đạo trực tiếp xuống các đơn vị trực thuộc. Cơ cấu tổ chức trên đạt được sự thống nhất trong mệnh lệnh, tuân thủ theo nguyên tắc chế độ 1 thủ trưởng, phân công nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng, phân quyền cho các Phó Giám đốc và các Giám đốc đơn vị để chỉ huy kịp thời đúng các chức năng, chuyên môn, không chồng chéo, đảm bảo chuyên sâu về nghiệp vụ, có cơ sở căn cứ cho việc ra quyết định, do đó nâng cao chất lượng quản lý, giảm bớt gánh nặng cho Giám đốc. Phân bố chức năng của công ty theo kiểu cơ cấu này là phù hợp với đặc điểm của công ty. * Ưu điểm : Đánh giá một số ưu điểm trong mô hình tổ chức của Công ty ta thấy nổi bật lên một số ưu điểm sau : - Công ty đã tổ chức bộ máy quản lý tương đối hoàn chỉnh bao gồm các phòng nghiệp vụ và các đơn vị sản xuất được phân chia theo địa bàn hoạt động. - Trang 11 -
  12. Sinh viªn : §µm ThÞ H−¬ng_KTDN2- K39 B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp_ Chuyªn ®Ò TSC§ - Có đội ngũ cán bộ công nhân có thể đáp ứng các nhu cầu sản xuất kinh doanh về cả số lượng và chất lượng, các phòng ban, đơn vị sản xuất đã xây dựng tác phong làm việc, quy chế tổ chức phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh đồng thời chủ động triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao. * Nhược điểm : Tồn tại song song với các ưu điểm trên vẫn còn một số nhược điểm sau mà Công ty và các phòng ban lãnh đạo cần phải khắc phục: - Mối quan hệ công việc giữa các phòng ban trong Công ty chưa có sự thống nhất triệt để. Vì vậy, đôi khi có ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh của Công ty, nhất là việc thanh quyết toán các công trình đã hoàn thành. - Trình độ cán bộ quản lý, lãnh đạo ở một số đơn vị chưa ngang tầm với công việc được giao - Do phạm vi hoạt động rộng trên toàn quốc vì vậy khả năng tập trung nhân lực để thi công các công trình lớn gặp nhiều khó khăn trong quản lý và điều hành. III. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH SẢN XUẤT – KINH DOANH CỦA CÔNG TY 1. Các loại hàng hoá, dịch vụ chủ yếu mà hiện tại Công ty đang kinh doanh. Công ty là đơn vị chuyên thi công các công trình phá đá nổ mìn, nạo vét, các công trình thuỷ công và công trình chỉnh trị,...Công ty đã thi công trên khắp các công trường từ miền Bắc, miền Trung đến miền Nam. Hiện nay, công ty đang thi công Nạo vét, phá đá nổ mìn cảng Cảm Phả - Quảng Ninh; thi công Đê chắn sóng Tiên Sa - Đà Nẵng; Nạo vét Vũng neo đậu tàu thuyền đảo Lý Sơn – Quảng Ngãi; Thi công Cảng tổng hợp Mường La; thi công Đê biển phía Đông và phía Tây đảo Lý Sơn, Quảng Ngãi; thi công Kè bảo vệ bờ Tam Hải – Quy Nhơn; thi công Kè chống sạt lở khu vực Lăng Ông – Lý Sơn – Quảng Ngãi ; thi công xây dựng cầu tàu 10.000DWT Cảng Thị Nại – Quy nhơn. Các sản phẩm thi công công trình của công ty đều đạt chất lượng, đảm bảo tiêu chuẩn thiết kế và đưa vào khai thác, sử dụng một cách hiệu quả. Các công trình được thi công xây dựng theo các tiêu chuẩn ngành, tiêu chuẩn Việt Nam, các quy định về quản lý chất lượng, quản lý dự án đầu tư. Các công trình sau khi bàn giao đưa vào sử dụng đều được bảo hành 12 đến 24 tháng theo đúng quy định của Nhà nước. Bảng 1: Tiêu chuẩn áp dụng trong thi công công trình STT Nội dung Mã hiệu Phạm vi áp dụng - Trang 12 -
  13. Sinh viªn : §µm ThÞ H−¬ng_KTDN2- K39 B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp_ Chuyªn ®Ò TSC§ 1 Kết cấu gạch đá. Quy phạm thi công và TCVN 4085 : 1985 Thi công các kết cấu nghiệm thu bằng gạch, đá các loại 2 Công tác đất. Quy phạm thi công và TCVN 4447 : 1987 Thi công đào, san, đắp nghiệm thu đất các loại. 3 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp TCVN 4452 : 1987 Thi công các loại kết ghép. Quy phạm thi công và nghiệm thu. cấu bê tông lắp ghép. 4 Hệ thống cấp thoát nước bên trong nhà và TCVN 4519 : 1988 Thi công các loại hệ công trình. Quy phạm thi công và nghiệm thống cấp thoát nước. thu 5 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn TCVN 4453 : 1995 Thi công các kết cấu khối. Quy phạm thi công và nghiệm thu. bê tông tại chỗ. 6 Thi công và nghiệm thu các công tác nền TCXD 79 : 1980 Thi công móng công móng. trình . 2. Số liệu về tài chính qua các năm. 2.1- Cơ cấu tài sản của Công ty: Đơn vị tính: đồng Năm 2009 Năm 2010 So sánh Chỉ tiêu TT TT TL Số tiền TT(%) Số tiền CL (%) (%) (%) A. TSLĐ và ĐT 50.733.612.571 39,96 63.161.439.760 42,01 12.427.827.189 2,05 9,788 ngắn hạn I. Tiền 4.095.240.885 3,23 5.520.187.501 3,67 1.424.946.616 0,44 1,122 II. Các khoản phải 11.050.914.924 8,70 14.941.650.094 9,94 3.890.735.169 1,24 3,064 thu III. Hàng tồn kho 32.522.403.706 25,62 40.058.743.457 26,64 7.536.339.751 1,02 5,936 IV. Tài sản lưu động - - 3.065.053.056 2,41 2.640.858.709 1,76 -424.194.347 khác 0,65 0,334 B. Tài sản cố định - 76.231.504.289 60,04 87.184.327.698 57,99 10.952.823.409 8,627 2,05 I. Tài sản cố định 72.615.636.148 57,19 80.125.102.360 53,29 7.509.466.212 -3,9 5,915 II. Chi phí XDCB 3.615.868.141 2,85 7.059.225.338 4,70 3.443.357.197 1,85 2,712 dở dang - Trang 13 -
  14. Sinh viªn : §µm ThÞ H−¬ng_KTDN2- K39 B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp_ Chuyªn ®Ò TSC§ Tổng tài sản 126.965.116.860 100 150.345.767.458 100 23.380.650.598 0 18,41 *Nhận xét về cơ cấu tài sản: Từ các chỉ tiêu tài chính thể trên bảng, phân tích ta có thể đánh giá khái quát tình hình tài sản của Công ty như sau: Tổng tài sản của Công ty năm 2010 so với năm 2009 tăng 18,41% tương ứng với mức tăng về số tuyệt đối là 23.380.650.598 đồng. Trong cơ cấu tài sản, thì tài sản lưu động (TSLĐ) chiếm tỷ trọng thấp hơn tài sản cố định (TSCĐ). So với tổng tài sản năm 2009 thì TSLĐ bình quân năm 2010 đã tăng với tốc độ tăng 9,788% tương đương với 12.427.827.189 đồng, trong đó TSLĐ khác giảm 0,334% tương đương với giảm 424.194.347 đồng, tiền tăng 1,122% tương đương với 1.424.946.616, các khoản phải thu tăng cao tới 3,064% tương đương 3.890.735.169 đồng và tăng cao nhất là hàng tồn kho 5,936% tương đương với tăng 7.536.339.751 đồng. Như vậy các khoản phải thu và hàng tồn kho tăng nhiều trong tổng tài sản nói chung và TSLĐ nói riêng, tốc độ tăng này có thể ảnh hưởng không tốt đến tình hình thanh toán của Công ty, làm giảm vòng quay của vốn kinh doanh và Công ty đang trong tình trạng bị khách hàng của mình chiếm dụng vốn trong thanh toán lớn.Trong thời gian tới cần phải có biện pháp thu hồi công nợ. Riêng với khoản mục hàng tồn kho, do đặc thù của hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực xây lắp nên khoản mục này chủ yếu là các công trình dở dang và nó có thể không làm ảnh hưởng xấu đến tình hình tài chính của Công ty. So với năm 2009 tổng TSLĐ và đầu tư dài hạn tăng 8,627% tương ứng với mức tăng về số tuyệt đối: 10.952.832.109 đồng, trong đó TSCĐ tăng 5,915% tương ứng với tăng 7.509.466.212 đồng. XDCB dở dang tăng 2,712% tương đương với mức tăng 3.443.357.197 đồng. Trong năm 2010 do nhu cầu đầu tư mở rộng năng lực sản xuất, Công ty đã mạnh dạn mua sắm thêm TSCĐ thay thế cho năng lực sản xuất cũ để đáp ứng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của mình. 2.2.Cơ cấu nguồn vốn của Công ty Đơn vị tính: đồng Năm 2009 Năm 2010 So sánh Chỉ tiêu TT TL Số tiền TT (%) Số tiền TT (%) CL (%) (%) A.Nợ phải trả 117.058.652.991 92,198 139.144.798.739 92,549 22.086.145.748 0,352 17,39 I. Nợ ngắn hạn 48.071.557.894 37,86 56.757.895.197 37,751 8.686.337.303 0,46 6,84 II. Nợ dài hạn 68.987.095.097 54,338 82.386.903.542 54,798 13.399.808.445 -0,109 10,55 - Trang 14 -
  15. Sinh viªn : §µm ThÞ H−¬ng_KTDN2- K39 B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp_ Chuyªn ®Ò TSC§ B. Nguồn vốn 9.906.463.870 7,802 11.200.968.720 7,451 1.294.504.850 -0,351 1,020 CSH I.Vốn kinh 8.889.066.184 7,011 10.043.952.404 6,681 1.154.886.220 -0,320 0,910 doanh II. Nguồn KP, 1.017.397.685 0,801 1.157.016.316 0,770 139.628.631 -0,031 0,110 quỹ khác Tổng nguồn 126.965.116.860 100 150.345.767.458 100 23.380.650.598 0 18,41 vốn *Nhận xét về cơ cấu nguồn vốn: Từ số liệu trên bảng phân tích ta có nhận xét khái quát về nguồn vốn của Công ty như sau: Tổng nguồn vốn của Công ty năm 2010 so với năm 2009 tăng 18,41% tương ứng với số tuyệt đối 23.380.650.598 đồng. Trong cơ cấu nguồn vốn, nợ phải trả luôn chiếm một tỷ trọng lớn lên tới trên 92% vào cả hai năm. Nợ phải trả tăng với tốc độ 17,39% tương đương với 22.086.145.748 đồng. Như vậy, để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty phải huy động một lượng lớn vốn từ bên ngoài. Nợ dài hạn tăng 10,55% tương đương tăng 13.399.808.445 đồng để đáp ứng cho việc mở rộng quy mô, tăng năng lực sản xuất, thay thế máy móc thiết bị cũ, vốn dài hạn huy động năm 2010 đã đầu tư vào TSCĐ trên 80% so với tổng vốn dài hạn huy động trong năm. Nợ ngắn hạn của Công ty tăng 6,84% tương đương với 8.686.337.303 đồng, nguồn vốn ngắn hạn từ các ngân hàng. Tuy nhiên Công ty cần có kế hoạch trả các khoản nợ này khi đáo hạn. Tổng nguồn vốn chủ sở hữu tăng với tỉ lệ rất khiêm tốn 1,020%. Trong đó nguồn vốn kinh doanh tăng 0,910% tương đương với 1.154.886.220 đồng và nguồn kinh phí, quỹ khác tăng 0,11% tương đương với 139.628.631 đồng. Tổng vốn chủ sở hữu tăng lên được đánh giá là tốt, nguồn vốn này được bổ sung từ lợi nhuận. Tuy nhiên, vốn chủ sở hữu so với tổng nguồn vốn thì tỷ lệ này nhỏ, thấp hơn 10%. Nguồn vốn huy động từ bên ngoài lớn, làm giảm khả năng tự chủ về tài chính của Công ty. 2.3- Kết quả hoạt động SXKD kỳ trước của Công ty (từ năm 2008 đến năm 2010). ĐVT. Triệu đồng Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 ST Chỉ tiêu T KH TH KH TH KH TH 1 Tổng doanh thu 30.000 26.800 38.000 38.096 45.000 49.399 - Trang 15 -
  16. Sinh viªn : §µm ThÞ H−¬ng_KTDN2- K39 B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp_ Chuyªn ®Ò TSC§ 2 Tổng CP,giá thành 27.00 27.460 36.000 36.610 40.000 46.544 Nộp NSNN 712,700 1.230,152 1.194,430 Thuế GTGT 627,0 741,532 600,249 3 Thuế TNDN 0 416,029 519,242 Phải nộp khác 85,7 72,591 74,939 4 Tổng LN sau thuế 0 1.069,788 1.335,195 Thu nhập BQ người 5 lao động/ tháng 1000 950,0 1.100 1.125 1.200 1.350 (1000đ) *Nhận xét về chung về tình hình tài chính của Công ty: Từ bảng số liệu trên ta có kết quả phân tích tình hình tài chính của Công ty như sau: Năm 2009 và năm 20010 Công ty đều hoàn thành kế hoạch về doanh thu, tuy nhiên cũng trong hai năm này kế hoạch giảm cắt chi phí của doanh nghiệp không thực hiện được. Riêng trong năm 2008 kết quả kinh doanh không tốt, không hoàn thành kế hoạch doanh thu và kết quả chi phí đó trong năm Công ty không tìm kiếm được lợi nhuận. Thu nhập bình quân của người lao động nhìn chung được cải thiện trong năm 2009 và 2010. Tuy chi phí tăng nhưng tốc độ tăng trưởng của các khoản chi phí vẫn nhỏ hơn tốc độ tăng trưởng của doanh thu, kết quả này có thể đánh giá là tốt, một trong những nguyên nhân của tình trạng này là do giá của các yếu tố đầu vào trong mấy năm gần đây tăng mạnh. 3. Công nghệ sản xuất của Công ty 3.1. Quy trình công nghệ sản xuất. 3.1.1/ Sơ đồ dây chuyền sản xuất Do đặc thù của ngành sản xuất xây dựng cơ bản là nghành sản xuất có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, sản phẩm mang tính đơn chiếc, có quy mô lớn, thời gian thi công dài, nó tương đối phức tạp không ổn định và có tính lưu động cao. Với nét riêng đó đòi hỏi công tác quản lý chỉ đạo thi công công việc cũng mang sắc thái riêng và được khái quát theo sơ đồ sau : Sơ đồ 2: Sơ đồ công nghệ sản xuất - Trang 16 -
  17. Sinh viªn : §µm ThÞ H−¬ng_KTDN2- K39 B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp_ Chuyªn ®Ò TSC§ Mua hồ sơ mời ầ Lập hồ sơ dự thầu Dự thầu và nhận ầ Tổ chức thi công và nghiệm thu Hoàn thiện, bàn giao công trình đưa vào sử dụng 3.1.2- Thuyết minh sơ đồ dây chuyền sản xuất sản phẩm. - Giai đoạn mua hồ sơ mời thầu. Sau khi tìm hiểu nghiên cứu về thị trường, đặc điểm tính chất công việc, căn cứ năng lực, kinh nghiệm của công ty, giám đốc công ty quyết định mua hồ sơ dự thầu. Việc này được giao cho phòng chức năng là phòng Kinh doanh. Cán bộ của phòng sẽ trực tiếp đi mua và chuyển về phòng. - Giai đoạn lập hồ sơ dự thầu. Công việc này được triển khai trực tiếp và chủ yếu tại phòng Kinh tế Kỹ thuật, và có sự hỗ trợ của các phòng Tổ chức lao động, phòng Kỹ thuật cơ khí và phòng Tài chính kế toán. Sau khi có hồ sơ mời thầu, các cán bộ phòng Kinh tế Kỹ thuật triển khai bóc tách khối lượng, lập tổng dự toán, biện pháp tổ chức thi công tổng thể. Các phòng còn lại cung cấp số liệu tài chính, lao động và máy móc thiết bị phục vụ đấu thầu. - Dự thầu và nhận thầu. Sau khi hoàn tất mọi thủ tục của hồ sơ dự thầu, công ty cử cán bộ đại diện đi nộp hồ sơ dự thầu và tham gia vào quá trình mở thầu. Sau khi có kết quả chấm thầu và thông báo trúng thầu của Chủ đầu tư, công ty sẽ tiến hành ký kết hợp đồng và triển khai thi công. - Tổ chức thi công và nghiệm thu. - Trang 17 -
  18. Sinh viªn : §µm ThÞ H−¬ng_KTDN2- K39 B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp_ Chuyªn ®Ò TSC§ Sau khi ký kết hợp đồng, công ty chuẩn bị mọi nguồn lực tài chính, nhân lực, máy móc thiết bị phục vụ thi công công trình. Việc thi công trực tiếp được giao khoán cho các đơn vị, xí nghiệp trực thuộc công ty. Quá trình triển khai thi công toàn bộ các công việc, hạng mục công trình đều tuân thủ đúng theo mọi quy định về quản lý chất lượng, các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện có của Nhà nước. - Hoàn thiện và bàn giao đưa vào sử dụng. Sau khi kết thúc quá trình thi công toàn bộ công trình, Công ty tiến hành hoàn thiện những khiếm khuyết, thu dọn công trường và bàn giao công trình cho chủ đầu tư đưa vào sử dụng với thời gian bảo hành theo luật định. 3.1.3- Đặc điểm công nghệ sản xuất Quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, quá trình sản xuất diễn ra từ khi mua hồ sơ mời thầu đến khi bàn giao công trình đưa vào sử dụng được phối hợp chặt chẽ nhịp nhàng giữa các phòng ban trong công ty đến các tổ đội đơn vị sản xuất đảm bảo chất lượng, đúng tiến độ bàn giao công trình. 4- Tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của Công ty 4.1. Hình thức tổ chức sản xuất của doanh nghiệp. Quá trình sản xuất của công ty được tiến hành liên tục trong năm, 8 giờ/ngày, 7 ngày/tuần và 52 tuần/năm. Sản phẩm là các dạng công trình khác nhau, ở nhiều vùng miền khác nhau nên cơ cấu tổ chức sản xuất của các đơn vị, xí nghiệp trực thuộc rất linh hoạt. Máy móc thiết bị được trang bị, lắp đặt phục vụ các quá trình thi công chuyên môn hoá. Loại hình sản xuất của Công ty sản xuất với khối lượng lớn, đôi khi sản xuất gián đoạn do đợi Chủ đầu tư thay đối thiết kế, nguồn cung ứng nguyên vật liệu, độ rủi do về thời tiết trong xây dựng các công trình là rất lớn... 4.2. Kết cấu sản xuất của doanh nghiệp. Sơ đồ 3: Sơ đồ kết cấu sản xuất Lao động Vật tư, vật liệu Máy móc thiết bị Tài chính Tổ chức thi công Giám sát chất lượng - Trang 18 - Công trình
  19. Sinh viªn : §µm ThÞ H−¬ng_KTDN2- K39 B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp_ Chuyªn ®Ò TSC§ - Bộ phận sản xuất chính: các đơn vị, xí nghiệp chịu trách nhiệm trực tiếp thi công công trình. - Bộ phận sản xuất phụ: các phòng Kinh tế kỹ thuật; Tổ chức lao động; Tài chính kế toán và Kỹ thuật cơ khí. * Nhận xét: Quá trình sản xuất của công ty là từng quá trình sản xuất riêng biệt của các đơn vị, xí nghiệp trực thuộc. Các quá trình sản xuất này có mối liên hệ chặt chẽ với các phòng ban chức năng và nhận sự hỗ trợ từ đó. Sự liên hệ chặt chẽ giữa các phòng ban với các đơn vị sản xuất giúp cho quá trình sản xuất của các đơn vị nói riêng và của công ty nói chung luôn liên tục, thông suốt, đạt hiệu quả cao. CHƯƠNG II NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH I- Tìm hiểu chung về phần hành Kế toán tài sản cố định hữu hình 1. Tài sản cố định 1.1/ Khái niệm. - TSCĐ là những tư liệu lao động có giá trị lớn, nó giữ vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất, được coi là cơ sở vật chất kỹ thuật có vai trò cực kỳ quan trọng trong quá trình hoạt động SXKD. TSCĐ được sử dụng trực tiếp hay gián tiếp trong quá trình SXKD như : Máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, nhà xưởng, các công trình khác .... Trong quá trình hoạt động, TSCĐ bị hao mòn dần và giá trị của nó chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh của sản phẩm làm ra. Khi sản phẩm tiêu thụ được thì hao mòn này của TSCĐ sẽ chuyển thành vốn tiền - Trang 19 -
  20. Sinh viªn : §µm ThÞ H−¬ng_KTDN2- K39 B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp_ Chuyªn ®Ò TSC§ tệ. Vốn này hàng tháng phải tích luỹ lại thành một nguồn vốn để tái tạo TSCĐ khi cần thiết. Ngoài ra TSCĐ phải là sản phẩm của lao động, tức là vừa có giá trị hiện vật, vừa có giá trị sử dụng. Nói cách khác nó phải là hàng hóa và như vậy nó phải được mua bán, chuyển nhượng với nhau trên thị trường tư liệu sản xuất. Theo quyết định 206/2003/QĐ/- BTC ngày 12/12/2003 mọi tư liệu lao động là tài sản hữu hình có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào trong đó thì cả hệ thống không thể hoạt động được, các tài sản được ghi nhận là TSCĐ phải thoả mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn sau: + Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lằit việc sử dụng tài sản đó. + Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy. + Có thời gian sử dụng ước tính từ 1 năm trở lên. + Có giá trị từ 10.000.000 đồng trở lên . Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một bộ phận nào đó có hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạt động chính của nó do yêu cầu quản lý sử dụng TSCĐ đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó được coi là một TSCĐ hữu hình. Những tư liệu lao động không đủ các tiêu chuẩn trên được coi là công cụ lao động nhỏ được tính toán và phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp. Việc đánh giá đúng giá trị của doanh nghiệp là việc cần thiết phải làm cho bất cứ một doanh nghiệp nào. Bên cạnh đó cần phải xây dựng lại, tự đầu tư xây dựng phát triển TSCĐ với một cơ cấu hợp lý chính là xóa bỏ tàn dư của chế độ bao cấp và nâng cao tính tự chủ trong SXKD. Việc làm này không những mang lại lợi ích cho doanh nghiệp trong việc nắm vững khả năng, thực trạng TSCĐ để có được các kế hoạch kinh doanh phù hợp mà còn góp phần làm mạnh nền kinh tế nói chung. 1.2/ Đặc điểm của TSCĐ. - TSCĐ có những đặc điểm riêng biệt như thời gian sử dụng lâu dài, tham gia nhiều cho quá trình hoạt động sản xuất, vẫn giữ nguyên hình thái vật chất bau đầu nhưng giá trị sử dụng giảm dần cho đến khi hư hỏng phải loại bỏ. Về mặt giá trị : TSCĐ được biểu hiện dưới 2 hình thái. + Một bộ phận giá trị tồn tại dưới hình thái ban đầu gắn với hiện vật TSCĐ. + Một bộ phận giá trị TSCĐ được chuyển vào sản phẩm và bộ phận này sẽ chuyển vào thành tiền khi bán sản phẩm. - Trang 20 -

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản