Báo cáo thực tập "Thực trạng tình hình thực hiện công tác kế toán tại Công ty Cảng – Tổng Công ty Đông Bắc"

Chia sẻ: Vũ Thị Kim Phượng | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:120

0
100
lượt xem
19
download

Báo cáo thực tập "Thực trạng tình hình thực hiện công tác kế toán tại Công ty Cảng – Tổng Công ty Đông Bắc"

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay nền kinh tế của nước ta đang hoạt động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Trong đó sự định hướng than và điện cùng hợp tác và phát triển là bước đi đúng đắn mang tính chiến lược của ngành năng lượng Việt Nam.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo thực tập "Thực trạng tình hình thực hiện công tác kế toán tại Công ty Cảng – Tổng Công ty Đông Bắc"

  1. Báo cáo thực tập nghiệp vụ kinh tế Báo cáo thực tập Thực trạng tình hình thực hiện công tác kế toán tại Công ty Cảng – Tổng Công ty Đông Bắc Vũ Thị Kim Phượng Lớp kế toán A K 55 MSSV: 1024010274
  2. Báo cáo thực tập nghiệp vụ kinh tế MỤC LỤC PHẦN I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY, CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ PHÒNG BAN ............................ 6 I. Giới thiệu chung về Công ty Cảng – Tổng công ty Đông Bắc .................................................. 7 1. Thông tin chung .................................................................................................................. 7 2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cảng – Tổng công ty Đông Bắc................... 7 3. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Cảng – Tổng công ty Đông Bắc...................................... 9 4. Công nghệ sản xuất của Công ty Cảng – Tổng công ty Đông Bắc ........................................ 9 5. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty Cảng – Tổng công ty Đông Bắc ................................. 12 6. Tình hình tổ chức sản xuất của Công ty Cảng – Tổng công ty Đông Bắc............................ 14 7. Tình hình tổ chức lao động ................................................................................................ 15 II. Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban ................................................................................. 15 1. Phòng kỹ thuật sản xuất..................................................................................................... 15 a. Chức năng ..................................................................................................................... 15 b. Nhiệm vụ ...................................................................................................................... 16 2. Phòng kế hoạch, đầu tư xây dựng cơ bản (KH-ĐT)............................................................ 20 a. Chức năng ..................................................................................................................... 20 b. Nhiệm vụ ...................................................................................................................... 20 c. Cách lập và ký kết các hợp đồng kinh tế ........................................................................ 22 d. Tình hình xây dựng kế hoạch và chỉ đạo thực hiện kế hoạch .......................................... 27 3. Phòng cơ điện vận tải vật tư (CVT) ................................................................................... 36 a. Chức năng ..................................................................................................................... 36 b. Nhiệm vụ ...................................................................................................................... 36 c. Cung ứng vật tư kỹ thuật ............................................................................................... 37 4. Phòng tổ chức lao động (TCLĐ)........................................................................................ 50 a. Chức năng ..................................................................................................................... 50 b. Nhiệm vụ ...................................................................................................................... 50 c. Tình hình sử dụng lao động của Công ty ........................................................................ 52 d. Tổ chức lao động ........................................................................................................... 53 e. Tổ chức tiền lương ........................................................................................................ 53 5. Phòng chính trị .................................................................................................................. 63 a. Chức năng ..................................................................................................................... 63 b. Nhiệm vụ ...................................................................................................................... 63 6. Phòng an toàn bảo hộ lao động .......................................................................................... 64 a. Chức năng ..................................................................................................................... 64 b. Nhiệm vụ ...................................................................................................................... 64 7. Văn phòng ........................................................................................................................ 65 a. Chức năng ..................................................................................................................... 65 b. Nhiệm vụ ...................................................................................................................... 66 Vũ Thị Kim Phượng Lớp kế toán A K 55 MSSV: 1024010274
  3. Báo cáo thực tập nghiệp vụ kinh tế 8. Phòng điều hành sản xuất .................................................................................................. 66 a. Chức năng ..................................................................................................................... 66 b. Nhiệm vụ ...................................................................................................................... 66 PHẦN 2:THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CẢNG .................. 72 I. GIÓI THIỆU CHUNG VỀ PHÒNG TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN ............................................. 73 1. Chức năng ......................................................................................................................... 73 2. Nhiệm vụ .......................................................................................................................... 73 3. Yêu cầu ............................................................................................................................. 74 4. Sơ đồ bộ máy trong phòng tài chính – kế toán ................................................................... 74 5. Nhiệm vụ của từng kế toán viên ........................................................................................ 75 II. Đặc điểm của công tác kế toán tại Công ty Cảng – Tổng Công ty Đông Bắc ...................... 76 1. Phương pháp lập dự toán chi phí sản xuất của Công ty. ..................................................... 87 2. Phương pháp hạch toán vật tư, hàng hoá, ........................................................................... 88 a. Phương pháp hạch toán vật tư, hàng hóa ........................................................................ 88 b. Phương pháp hạch toán TSCĐ:...................................................................................... 89 c. Phương pháp hạch toán kế toán tiền lương ..................................................................... 90 d. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và giá thành ..................................................... 90 e. Phương pháp hạch toán kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định KQHĐSXKD. ............... 91 3. Phương pháp tính giá thành tại Công ty Cảng .................................................................... 93 4. Phương pháp lập kế hoạch giá thành và các báo cáo giá thành của Công ty Cảng ............... 95 5. Phương pháp tính khấu hao TSCĐ hiện nay Công ty Cảng đang áp dụng ........................... 98 6. Phương pháp lập các chỉ tiêu thống kê chủ yếu tại Công ty Cảng ..................................... 100 7. Cách lập bảng cân đối kế toán và các báo cáo tài chính khác............................................ 100 8. Các nội dung, cách tổ chức và thực hiện công tác kế toán quản trị tại Công ty Cảng ........ 101 KẾT LUẬN.................................................................................................................................... 119 1. Thuận lợi. ............................................................................................................................... 119 2. Khó khăn. ............................................................................................................................... 120 3. KIẾN NGHỊ. .......................................................................................................................... 120 Vũ Thị Kim Phượng Lớp kế toán A K 55 MSSV: 1024010274
  4. Báo cáo thực tập nghiệp vụ kinh tế SỔ SÁCH SỬ DỤNG Bảng 1.2: BẢNG THỐNG KÊ THIẾT BỊ CHỦ YẾU ....................................................................... 12 BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ VẬT LIỆU ........................................................................................ 18 HỢP ĐỒNG KINH TẾ ..................................................................................................................... 23 GIAO CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH SXKD KHÁC NĂM 2013................................................................ 28 BÁO CÁO TỔNG HỢP THỰC HIỆN.............................................................................................. 30 TỔNG HỢP CHỈ TIÊU CÔNG NGHỆ - NĂM 2013 ........................................................................ 34 BÁO CÁO NHẬP XUẤT TỒN VẬT TƯ CHỦ YẾU ....................................................................... 39 BÁO CÁO THỰC LỰC TRANG THIẾT BỊ .................................................................................... 42 BIỂU XÁC ĐỊNH NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG VÀ TIỀN LƯƠNG QUÍ I NĂM 2013 ..................... 56 BÁO CÁO TÌNH HÌNH CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY .................................................................. 58 BÁO CÁO TĂNG GIẢM LAO ĐỘNG ............................................................................................ 60 KẾ HOẠCH SẢN XUẤT - KINH DOANH NĂM 2013 CÔNG TY CẢNG ..................................... 68 KẾ HOẠCH NHẬP - XUẤT THAN ................................................................................................ 70 KẾT QUẢ XUẤT THAN ................................................................................................................. 71 Danh mục chứng từ sử dụng trong Công ty: ...................................................................................... 81 DANH MỤC BÁO CÁO TÀI CHÍNH ............................................................................................. 84 KẾ HOẠCH CHI PHÍ NĂM 2013 .................................................................................................... 87 CÁC THÔNG SỐ ĐẦU VÀO CHỦ YẾU TÍNH GIÁ THÀNH ........................................................ 94 KẾ HOẠCH GIÁ THÀNH GIAO CÔNG TY CẢNG - NĂM 2013 .................................................. 97 BÁO CÁO TRÍCH VÀ SỬ DỤNG KHẤU HAO ............................................................................. 99 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN ......................................................................................................... 102 BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH GIỮA NIÊN ĐỘ ........................................ 105 BẢNG KẾT CHUYỂN CHI PHÍ .................................................................................................... 107 BẢNG TỔNG HỢP TÀI SẢN CỐ ĐỊNH ....................................................................................... 110 SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 112 .......................................................................................................... SỔ CÁI TÀI KHOẢN 112…………………………………………….......................................... SỔ NHẬT KÝ CHUNG…………………………………………………………………………. BẢNG PHÂN BỔ SỐ 1: TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI……………………………. PHIẾU THU……………………………………………………………………………………… PHIẾU CHI………………………………………………………………………………………. GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG…………………………………………………………………….. Vũ Thị Kim Phượng Lớp kế toán A K 55 MSSV: 1024010274
  5. Báo cáo thực tập nghiệp vụ kinh tế LỜI MỞ ĐẦU Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay nền kinh tế của nước ta đang hoạt động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Trong đó sự định hướng than và điện cùng hợp tác và phát triển là bước đi đúng đắn mang tính chiến lược của ngành năng lượng Việt Nam. Chiến lược phát triển của tập đoàn Công nghiệp than - khoáng sản Việt Nam – TKV là: mục tiêu đến năm 2020 ngành than đạt sản lượng là 51 triệu tấn than thương phẩm, tổng doanh thu năm là 25.000 tỷ đồng, song song với sản xuất than là công tác cải thiện môi trường, đời sống công nhân viên chức, đồng thời đóng góp nhiều hơn vào Ngân sách Nhà nước. Để đạt được các mục tiêu quan trọng đề ra đó, đã đặt ra cho doanh nghiệp mỏ những yêu cầu đòi hỏi nhằm đáp ứng những thay đổi và tiếp tục phát triển. Đó là sự tham mưu, đóng góp tích cực, chính xác và kịp thời của những phòng ban trong mỗi cơ quan. Sau khi được trang bị kiến thức về các môn học chuyên ngành kế toán, tài chính và các môn học có liên quan, em đã có điều kiện tiếp cận với thực tế sản xuất kinh doanh, các công việc cụ thể của bộ phận kế toán cũng như ở các bộ phận, phòng ban khác của doanh nghiệp qua đợt thực tập nghiệp vụ kinh tế. Những kết quả thực tế em xin được trình bày trong bản báo cáo này. Nội dung của bản báo cáo gồm 2 phần: Phần 1: Giới thiệu chung về Công ty Cảng – Tổng Công ty Đông Bắc và chức năng, nhiệm vụ các phòng ban trong Công ty. Phần 2: Thực trạng tình hình thực hiện công tác kế toán tại Công ty Cảng – Tổng Công ty Đông Bắc. Quảng Ninh, tháng 6 năm 2013 Sinh viên Vũ Thị Kim Phượng Vũ Thị Kim Phượng Lớp kế toán A K 55 MSSV: 1024010274
  6. Báo cáo thực tập nghiệp vụ kinh tế PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CẢNG – TỔNG CÔNG TY ĐÔNG BẮC VÀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CÁC PHÒNG BAN. Vũ Thị Kim Phượng Lớp kế toán A K 55 MSSV: 1024010274
  7. Báo cáo thực tập nghiệp vụ kinh tế I.Giới thiệu chung về Công ty Cảng – Tổng công ty Đông Bắc 1. Thông tin chung Tên gọi đầy đủ của Công ty: Chi nhánh Tổng công ty Đông Bắc – Công ty Cảng. Trụ sở: Số 45, Lý Thường Kiệt – Phường Cửa Ông – Cẩm Phả - Quảng Ninh. Mã số thuế: 57.00101468 - 015 Đặc điểm: Công ty Cảng thuộc Tập đoàn công nghiệp than – khoáng sản Việt Nam, có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập và phụ thuộc. Công ty là loại hình kinh doanh có tính chất đặc biệt. Nhiệm vụ: đào tạo đội ngũ quân dân dự bị kết hợp với phát triển kinh tế. Mặt hàng: công ty chế biến và kinh doanh các loại sản phẩm than và các sản phẩm cơ khí theo yêu cầu của khách hàng như: Than nguyên khai. Than sạch bán cho khách hàng. Than cám 3A, 3B, 3C. Than cám 4A, 4B. Than cám 5. Than cám 6A, 6B. Than cục xô. ………… Ngoài ra công ty còn sản xuất một số chủng loại khác trong quá trình chế biến than như: than cám tận thu, than bã sàng để bán cho khách hàng nội địa. 2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cảng – Tổng công ty Đông Bắc Xí nghiệp Cảng - Công ty Đông Bắc được thành lập năm 1995 theo quyết định số 1006/QĐ-BQP. Đến tháng 11 năm 2006 theo quyết định số: 152/2006QĐ-BQP của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định đổi tên Xí nghiệp Cảng - Công ty Đông Bắc thành Công ty Cảng - Tổng công ty Đông Bắc. Vũ Thị Kim Phượng Lớp kế toán A K 55 MSSV: 1024010274
  8. Báo cáo thực tập nghiệp vụ kinh tế Công ty Cảng là một đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc Tổng công ty Đông Bắc, với hai nhiệm vụ chính hàng năm là tiếp nhận, sàng tuyển chế biến, tiêu thụ than cho Tập đoàn Công nghiệp than khoáng sản Việt Nam và tham gia công tác huấn luyện Dự bị động viên theo kế hoạch quân sự của Bộ Quốc phòng. Trụ sở Công ty Cảng đóng tại số 45 - Lý Thường Kiệt - Phường Cửa Ông - Thành phố Cẩm Phả - Tỉnh Quảng Ninh. Là một đơn vị có tư cách pháp nhân đầy đủ hạch toán trực thuộc Tổng công ty Đông Bắc, có con dấu riêng để ký kết các hợp đồng kinh tế và được phép mở tài khoản tại các ngân hàng, kho bạc để giao dịch. Do đặc thù của đơn vị hàng năm với kế hoạch trên giao chế biến và tiêu thụ gần hai triệu tấn than thương phẩm và phục vụ công tác xuất khẩu của ngành Than Việt Nam, Công ty đã từng bước không ngừng phát triển, tăng cường nguồn nhân lực, đầu tư các trang thiết bị hiện đại, mở rộng thị trường tiêu thụ trên khắp các miền tổ quốc, đa dạng hoá về quy cách chủng loại than, đảm bảo chất lượng tạo uy tín trên thị trường cạnh tranh, tạo lòng tin với khách hàng. Những ngày đầu thành lập Công ty mới chỉ có 560 lao động (là quân số khung) đến nay đã có trên 2000 lao động. Từ chỗ phải đi thuê văn phòng, kho bãi đến nay Công ty đã kiến thiết khu trụ sở văn phòng 5 tầng khang trang, đầu tư nâng cấp mở rộng nhiều hệ thống kho bãi với đầy đủ trang thiết bị sàng tuyển, bốc xúc rót than hiện đại. Điều kiện sinh hoạt, ăn nghỉ của cán bộ công nhân viên được cải thiện, từng bước nâng cao thu nhập và đời sống, từ đó tạo niềm tin cho người lao động yên tâm công tác gắn bó lâu dài với đơn vị. MỘT SỐ CHỈ TIÊU CƠ BẢN TRONG CÁC NĂM GẦN ĐÂY Bảng 1.1 NĂM NĂM STT NỘI DUNG ĐVT NĂM 2008 2009 2010 1. Doanh thu Tr.đ 498.989 670.742 765.105 2. Lợi nhuận Tr.đ 2.082 3.155 3.203 3. Nộp ngân sách Tr.đ 1.198 1.235 1.418 Vũ Thị Kim Phượng Lớp kế toán A K 55 MSSV: 1024010274
  9. Báo cáo thực tập nghiệp vụ kinh tế 4. Đầu tư XD cơ bản Tr.đ 9.250 7.063 8.866 5. Tổng quỹ lương Tr.đ 6.372 11.510 16.338 6. Tổng số lao động Người 230 294 347 7. Thu nhập bình quân Đồng 2.308.695 3.262.471 3.923.631 Trên đây là một số chỉ tiêu đánh giá sự tăng trưởng của Công ty Cảng- Tổng công ty Đông Bắc từ năm 2008 đến năm 2010. Tổng số vốn kinh doanh tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Công ty là: 73.302.237.401 đồng. Trong đó: - Vốn cố định : 29.844.216.649 đồng. - Vốn lưu động: 43.458.020.752 đồng. 3.Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Cảng – Tổng công ty Đông Bắc Cùng với lịch sử ra đời và phát triển của Tổng công ty Đông Bắc, lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Công ty Cảng chủ yếu là tiếp nhận chế biến, tiêu thụ than và kinh doanh dịch vụ đường cảng. Ngoài ra để đa dạng hoá mặt hàng sản phẩm Công ty còn mở rộng mô hình kinh doanh các loại hình dịch vụ, phục vụ khách hàng và các đơn vị trong nội bộ Tổng Công ty, bao gồm: - Chế biến và kinh doanh than. - Chế biến và kinh doanh khoáng sản. - Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng. - Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông, thuỷ lợi, xây lắp đường dây và trạm điện. -Đầu tư, kinh doanh kết cấu hạ tầng. - Vận tải đường thuỷ, đường bộ (cho thuê cảng rót than, cho thuê tuyến đường vận chuyển than). 4. Công nghệ sản xuất của Công ty Cảng – Tổng công ty Đông Bắc Để đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và kế hoạch xuất khẩu của ngành than hàng năm Công ty tổ chức sản xuất theo quy mô lớn. Vũ Thị Kim Phượng Lớp kế toán A K 55 MSSV: 1024010274
  10. Báo cáo thực tập nghiệp vụ kinh tế Với đặc điểm sản phẩm của Công ty mang nhiều nét đặc trưng của ngành khai thác và chế biến khoáng sản vì vậy mà nó cũng đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật, chất lượng rất cao. Quá trình tổ chức sản xuất chế biến than thương phẩm của Công ty được tiến hành trên 1 dây chuyền công nghệ khép kín theo từng bước công đoạn. Mỗi bước công đoạn được phân công cho từng phân xưởng, tổ đội chuyên trách đảm nhiệm có đội ngũ nhân viên KCS giám sát, kiểm nghiệm từ khâu tiếp nhận than nguyên liệu (than nguyên khai nhập từ các mỏ khai thác) đến khâu nhập kho than thành phẩm (than sạch đủ tiêu chuẩn tiêu thụ). Quy trình công nghệ sản xuất được mô tả theo sơ đồ sau (Hình 1.1) Than sạch Xuất bán nhập kho cho khách hàng Mua than của các đơn vị Chế biến Than nguyên Xít đá đổ sàng tuyển khai nhập thải kho Hình 1.1- Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất Công nghệ chế biến than của Công ty chủ yếu bằng máy sàng CN 20-500 tấn /giờ gồm các khâu chính: - Tiếp nhận than nguyên khai từ các đơn vị khai thác trong Tổng công ty. - Khâu sàng. - Khâu nghiền. - Khâu tuyển rửa than cục các loại (than phôi thành than thành phẩm). - Vận chuyển đổ đống nhập kho than thành phẩm. - Tổ chức xuất than theo chỉ tiêu Tổng công ty Đông Bắc giao và tự bán. Vũ Thị Kim Phượng Lớp kế toán A K 55 MSSV: 1024010274
  11. Báo cáo thực tập nghiệp vụ kinh tế - Trạm tiếp nhiên liệu được bố trí một cách khoa học, thuận tiện. Vũ Thị Kim Phượng Lớp kế toán A K 55 MSSV: 1024010274
  12. Báo cáo thực tập nghiệp vụ kinh tế Bảng 1.2: BẢNG THỐNG KÊ THIẾT BỊ CHỦ YẾU Năm Giá trị Số Nước sản STT Tên thiết bị đưa vào % còn lượng xuất SD lại 1 Máng rót cố định 02 Việt Nam 1999 20% 2 Máng rót băng tải 02 Việt Nam 2001 40% 3 Máng rót băng tải 03 Việt Nam 2005 80% 4 Xe Kamaz tự đổ 08 Nga 2004 65% 5 Xe DAEWOO 04 Hàn quốc 2006 70% 6 Máy xúc than 05 Nhật 2005 65% Kawasaky 7 Máy xúc than TO 34 02 Nhật 2002 30% 8 Máy gạt ĐT 75 02 Nhật 2003 40% 9 Máy cẩu Kobelco 03 Nhật 2006 80% 10 Xe Kamaz tưới nước 04 Nga 2004 45% 11 Hệ thống băng tải than 01 Nhật 2007 85% 12 Hệ thống sàng than 03 Việt nam 2002 40% 13 Hệ thống nghiền than 03 Việt nam 2002 40% 14 Hệ thống tuyển rửa 03 Việt nam 2002 40% 15 Xe con chỉ huy 03 Nhật 2001 25% Qua bảng 1.2 thấy phần lớn các thiết bị như các máng rót, hệ thống sàng nghiền, tuyển rửa đều đã cũ và lạc hậu, nhiều thiết bị đã gần hết khấu hao, chấtlượng đã kém dẫn đến năng suất, chất lượng sản phẩm chưa cao. Để hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh năm 2013 và những năm tới Công ty cần phải đầu tư thêm máy móc thiết bị có tính năng hiện đại để đảm bảo năng suất hiệu quả cũng như chất lượng sản phẩm. 5.Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty Cảng – Tổng công ty Đông Bắc Là một Doanh nghiệp Quân đội làm kinh tế với chức năng chuyên sâu là sản xuất và kinh doanh than và tham gia công tác Huấn luyện dự bị động viên. Vũ Thị Kim Phượng Lớp kế toán A K 55 MSSV: 1024010274
  13. Báo cáo thực tập nghiệp vụ kinh tế Công ty Cảng thiết lập một cơ cấu bộ máy quản lý điều hành chỉ đạo sản xuất từ trên xuống dưới theo mô hình trực tuyến chức năng. Đứng đầu là Giám đốc Công ty, tiếp đó là các Phó Giám đốc giúp việc Giám đốc, các phòng chức năng tham mưu cho Giám đốc, phân bổ theo chức năng nghiệp vụ quản lý và các phân xưởng tổ đội sản xuất trực thuộc. Giám đốc Phó GĐ Phó GĐ Phó Kinh Chính GĐ Kỹ doanh trị thuật Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Văn kế kế tổ chính kỹ An Cơ phòng toán hoạch, chức trị thuật toàn điện tài đầu tư lao PX3 sản bảo hộ Vận PX5 chính XDCB động xuất lao tải - động Vật tư PX 2 PX3 PX4 PX5 Hình 1.2: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty Cảng Vũ Thị Kim Phượng Lớp kế toán A K 55 MSSV: 1024010274
  14. Báo cáo thực tập nghiệp vụ kinh tế 6.Tình hình tổ chức sản xuất của Công ty Cảng – Tổng công ty Đông Bắc Mô hình kết cấu sản xuất chính được chia làm 3 khu vực như sau: - Khu vực sàng nghiền liên hoàn: Đây là khu vực sản xuất tập chung của Công ty, sàng nghiền các loại than bán thành phẩm thành than thành phẩm. Tuỳ theo yêu cầu sản xuất kinh doanh mà Công ty có cách thức tổ chức khác nhau phục vụ kịp thời cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. - Khu vực chế biến tuyển rửa than cục: Khu vực này tập kết các loại than nguyên liệu (than phôi, bã sàng) để chế biến thành than cục thành phẩm các loại. - Khu vực băng tải rót than và máng rót than cố định phục vụ cho quá trình rót than xuống phương tiện: Than thành phẩm được máy xúc lật bốc xúc đổ lên ô tô đối với than cám và dùng thủ công bốc xếp lên xe ô tô đối với than cục các loại sau đó vận chuyển rót vào máng cố định, hoặc rót vào phễu chứa than và được băng tải rót xuống phương tiện vận tải thuỷ. Khu vực này tập kết các loại than nguyên liệu (than phôi, bã sàng) để chế biến thành than cục thành phẩm các loại. Kho chứa Khu vực chế Kho chứa than Khu vực nguyên liệu biến than thành phẩm tiêu thụ -Các loại -Sàng tuyển. -Than cám Khu vực than (máy sàng, các loại. phục vụ nguyên máy nghiền tiêu thụ. khai các loại). - Than Tuyển rửa phôi. (bằng máy - -Bến (Các loại thủ công). cảng. than bán -Cục xô. -Cục xô. -Máng thành -Cục 2. -Cục 2. rót. phẩm). -Cục 3 -Cục 3. -Băng tải. -Cục 4 -Cục 4. …. …… Vũ Thị Kim Phượng Lớp kế toán A K 55 MSSV: 1024010274
  15. Báo cáo thực tập nghiệp vụ kinh tế Theo kết cấu sản xuất của Công ty Cảng đã tạo được sự hợp lý trong dây chuyền sản xuất, chế biến bằng máy móc liên hoàn năng suất cao hạn chế nhân công trực tiếp. Chất lượng than được đảm bảo, phù hợp với tình hình sản xuất chế biến than trong giai đoạn mới, đáp ứng với trình độ của công nhân viên chức trong công ty, ổn định việc làm, thu nhập cao. 7.Tình hình tổ chức lao động - Nguồn nhân lực: Tổng số lao động năm 2012: 2413ng; (Nam 1730, Nữ 683) Trong đó: + Trình độ Đại học 145người; + Trung cấp 1.250 người; + Công nhân kỹ thuật 98 người, + Số còn lại có trình độ văn hóa PTTH. - Chế độ làm việc, lịch đi ca: Hiện nay Công ty áp dụng chế độ làmviệc theo luật lao động đó là làm việc 40h/tuần, 8h/ngày đối với lao động gián tiếp là nhân viên quản lý và khối lao động phục vụ phụ trợ. Tuy nhiên tuỳ thuộc vào công việc cụ thể có thể làm thêm giờ, làm thêm vào ngày nghỉ ví dụ như vào dịp cuối quý, cuối năm quyết toán. Còn đối với lao động trực tiếp ( các phân xưởng ) làm việc 3 ca do Quản đốc phân xưởng điều hành, phân ca tuỳ thuộc vào từng công việc cụ thể của Công ty. Tình hình tổ chức lao động của Công ty tuy ổn định và sắp xếp hợp lý nhưng đôi lúc có sự phân công công việc và sự phối kết hợp giữa các bộ phận chưa hài hoà, không hợp lý, chồng chéo dẫn đến hiệu quả công việc chưa cao, mặt khác trình độ chuyên môn kỹ thuật của một số cán bộ, công nhân viên chưa đáp ứng được cho công việc vì vậy Công ty cần phải có biện pháp đào tạo, kèm cặp nâng cao tay nghề cho cán bộ công nhân viên hơn nữa, nhất là lao động vận hành máy móc thiết bị để đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của khoa học kỹ thuật góp phần đưa Công ty ngày một phát triển đi lên. II.Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban 1.Phòng kỹ thuật sản xuất a.Chức năng Vũ Thị Kim Phượng Lớp kế toán A K 55 MSSV: 1024010274
  16. Báo cáo thực tập nghiệp vụ kinh tế Tham mưu giúp việc Giám độc về xây dựng kế hoạch, hướng dẫn, giám sát, kiểm tra và tổ chức thực hiện thông suốt hoạt động trên các lĩnh vực: Công tác trắc địa, công tác kỹ thuật khai thác mỏ, đền bù và giải phóng mặt bằng, công tác quản lý đánh giá chất lượng sản phẩm từ khâu chế biến đến khâu tiêu thụ, công tác nghiên cứu khoa học ứng dụng công nghệ mới vào quá trình sản xuất kinh doanh và công tác môi trường. b.Nhiệm vụ Công tác kỹ thuật -Trên cơ sở khả năng tài nguyên, và chiến lược quy hoạch phát triển mỏ phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức xây dựng kế hoạch khai thác năm, năm và dài hạn. - Xây dựng các phương án kỹ thuật công nghệ hàng năm và điều chỉnh kỹ thuật công nghệ cho phù hợp với tình trạng vận tải,chế độ bốc xúc, chế biến và tiêu thụ. - Xây dựng hoàn chỉnh các Quy trình kỹ thuật, công nghệ, hướng dẫn kỹ thuật được cấp trên phê duyệt làm căn cứ để hướng dẫn các đơn vị sản xuất tổ chức sản xuất đúng yêu cầu và lệnh sản xuất. Thiết kế hộ chế biến, thẩm tra việc thực hiện các hộ chế biến, sàng tuyển của các đơn vị. Nghiệm thu khối lượng thực hiện thực hiện. - Trên cơ sở kế hoạch chế biến, lập kế hoạch chế biến theo kỳ tác nghiệp. - Phối hợp với các đơn vị, phòng ban lập quy hoạch mặt bằng công nghiệp, thoát nước, đổ thải... - Nghiệm thu khối lượng cày xới, khối lượng làm đường mỏ, khối lượng công trình phòng chống mưa bão. - Là uỷ viên thường trực Ban phòng chống mưa bão. - Quản lý và lưu giữ các tài liệu, số liệu, bản đồ phục vụ cho công tác sản xuất và chế biến. Ban giải phóng đền bù: - Căn cứ bản đồ ranh giới cảng và tiến độ mở rộng cảng, xây dựng kế hoạch và tiến độ đền bù giải phóng mặt bằng phục vụ cho công tác nhập than và chế biến. Vũ Thị Kim Phượng Lớp kế toán A K 55 MSSV: 1024010274
  17. Báo cáo thực tập nghiệp vụ kinh tế - Phối hợp với các cơ quan chức năng, chính quyền địa phương tổ chức thực hiện kiểm đếm, đo, vẽ các công trình kiến trúc, cây xanh.... của các hộ được đền bù. - Lập phương án đền bù, phối hợp với chính quyền địa phương tổ chức đền bù, giải phóng mặt bằng, bàn giao mặt bằng cho sản xuất. - Xây dựng phương án hỗ trợ cho người được đền bù, hoặc chưa được đền bù nhưng bị ảnh hưởng do việc vận chuyển và chế biến. - Lưu giữ các tài liệu phục vụ cho công tác di dân giải phóng mặt bằng. Công tác quản lý môi trường - Trên cơ sở công nghệ chế biến, quy mô chê biến, phối hợp với Sở Tài nguyên môi trường Quảng Ninh, Sở Công nghiệp Quảng Ninh, Ban Môi trường Tập đoàn TKV... kiểm tra, quản lý các tác nhân gây ảnh hưởng tới môi trường do hoạt động sản xuất kinh doanh gây ra theo báo cáo ĐTM đã được duyệt và theo báo cáo định kỳ về quan trắc môi trường. - Phối hợp với các đơn vị có chuyên môn để lập các đề án, dự án như: đề án xả nước thải, đề án xây dựng đập chắn ... theo yêu cầu về công tác bảo vệ môi trường của Nhà nước và các Sở, Ban ngành chức năng. - Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường trong vận chuyển,đất, chế biến và thoát nước và triển khai thực hiện kế hoạch - Tổng hợp các hạng mục Kế hoạch bảo vệ môi trường và tính toán xác định chi phí của kế hoạch. - Phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức quan trắc môi trường, báo cáo cập nhật kết quả quan trắc môi trường lên Tập đoàn TKV, HĐQT, Giám đốc Công ty và Sở Tài nguyên môi trường Quảng Ninh. - Xây dựng và triển khai kế hoạch trồng cây xanh phủ xanh các vị trí không sử dụng đã được hoàn nguyên. - Phối hợp với các đơn vị tổ chức tưới đường dập bụi, phun sương hệ thống chế biến và kho than. - Tổ chức quản lý, lưu giữ các tài liệu phục vụ cho công tác môi trường, các số liệu quan trắc môi trường. Vũ Thị Kim Phượng Lớp kế toán A K 55 MSSV: 1024010274
  18. Báo cáo thực tập nghiệp vụ kinh tế CÔNG TY CẢNG PHÒNG KỸ THUẬT BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ VẬT LIỆU Dự án: Đầu tư cải tạo nâng cấp cảng Khe Dây, xây dựng kho than tập trung và hệ thống băng tải than đến Cảng Hạng mục : Trồng cây xanh - Kho than tập trung Đơn Khối lượng Đơn giá V.t chạy theo QT STT Nội dung công việc Thành tiền Tháng 3 năm 2013 Chênh lệch vị theo dự toán (đồng) tháng 1 Thành Số lượng Đơn giá Thành tiền Số lượng T.tiền Số lượng tiền 1 Vật liệu chính 48.970.000 - - Mua cây không nhập kho Cây hoa sữa 16 370.000 5.920.000,0 Cây xà cừ 20 370.000 7.400.000,0 Cây sâu 50 470.000 23.500.000,0 Cây keo tai tợng 11.000 700 7.700.000,0 Vũ Thị Kim Phượng Lớp kế toán A K 55 18 MSSV: 1024010274
  19. Báo cáo thực tập nghiệp vụ kinh tế Phân vi sinh 700 4.000 2.800.000,0 Tre doc 300 5.500 1.650.000,0 Vũ Thị Kim Phượng Lớp kế toán A K 55 19 MSSV: 1024010274
  20. Báo cáo thực tập nghiệp vụ kinh tế 2.Phòng kế hoạch, đầu tư xây dựng cơ bản (KH-ĐT) a.Chức năng Tham mưu giúp việc Giám đốc về xây dựng kế hoạch, hướng dẫn, giám sát, kiểm tra và tổ chức thực hiện thông suốt hoạt động trên các lĩnh vực: công tác kế hoạch hóa, điều độ sản xuất và kiểm soát chi phí; công tác đầu tư, giám sát đầu tư, đánh giá đầu tư, quản lý tổng hợp công tác đấu thầu, quản lý hồ sơ, sử dụng đất đau thuộc quyền công ty quản lý. b.Nhiệm vụ Công tác kế hoạch hóa - Soạn thảo và trình HĐQT, Giám đốc Công ty phê duyệt " Quy chế khoán và quản lý chi phí giá thành", áp dụng trong nội bộ Công ty Cảng - Hoạch định chiến lược phát triển, xây dựng kế hoạch năm, 5năm, 10 năm để ổn định và đầu tư có hiệu quả. - Phối hợp với các phòng ban nghiệp vụ xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, kinh tế xã hội ngắn hạn và chiến lược phát triển dài hạn trên cơ sở thông tin dự báo của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam. - Tổng hợp Kế hoạch SXKD năm. Cân đối năng lực sản xuất trên cơ sở khả năng tài nguyên, năng lực máy móc thiết bị, số chất lượng lao động và khả năng tiêu thụ hàng hoá theo chủ trương của Tập đoàn TKV. Cân đối nhiệm vụ theo công đoạn và tiến hành giao kế hoạch cho từng đơn vị SX và phục vụ SX. - Chủ trì và phối hợp với các phòng nghiệp vụ tiến hành bảo vệ kế hoạch SXKD, kế hoạch chi phí giá thành, đơn giá tiêu thụ than và các sản phẩm cơ khí trước khi Giám đốc Công ty ký kết hợp đồng giao nhận thầu và kinh doanh với Tập đoàn TKV. - Là thành viên thường trực Ban khoán chi phí và lập kế hoạch giao khoán cho các công trường phân xưởng. Kiểm soát chi phí quản trị các khoản mục theo kế hoạch giá thành. - Thường trực xây dựng đơn giá khoán tổng hợp và thanh toán chi phí của Công ty với các CT, PX,. Đơn giá thanh toán khoán chi phí với các đơn vị thuê và nhận làm trong Công ty. Vũ Thị Kim Phượng Lớp kế toán A K 55 MSSV: 1024010274

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản