intTypePromotion=1

Báo cáo tốt nghiệp: “Nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng Công thương Đống Đa”

Chia sẻ: Hoàng Thùy Dung | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:89

0
76
lượt xem
17
download

Báo cáo tốt nghiệp: “Nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng Công thương Đống Đa”

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Ngân hàng thương mại là một trong những tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế. Đây là một loại doanh nghiệp đặc biệt, hoạt động và kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ và tín dụng, không trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất như các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực sản xuất - kinh doanh nhưng tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất, lưu thông và phân phối sản phẩm xã hội bằng cách cung ứng vốn tín dụng, vốn đầu tư cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế mở rộng kinh doanh, góp phần...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo tốt nghiệp: “Nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng Công thương Đống Đa”

  1. Báo cáo tốt nghiệp “Nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng Công thương Đống Đa”
  2. MỤC LỤC LỜ I MỞ ĐẦU ................................................................................................... 1 CHƯƠNG I. TỔNG QUAN CHUNG VỀ HO ẠT ĐỘ NG THẨM Đ ỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI................. 7 1.1.Tổ ng quan về hoạt động tín dụng trung và dài hạn ....................................... 7 1.1.1.Khái niệm tín dụng trung và dài hạn .......................................................... 7 1.1.2.Hình thức tín d ụng trung dài hạn ............................................................... 7 1.2.Hoạt động thẩm định dự án đ ầu tư ................................ ................................ 8 1.2.1.Dự án đ ầu tư ................................ .............................................................. 8 1.2.1.1.Khái niệm ............................................................................................... 8 1.2.1.2. Phân loại d ự án đầu tư ........................................................................... 9 1.2.1.3. Chu trình mộ t dự án đầu tư .................................................................. 10 1.2.2. Thẩm định dự án đầu tư ................................................................ .......... 10 1.2.2.1. Khái niệm ................................ ............................................................ 10 1.2.2.2. Qui trình , nội dung thẩm định dự án đầu tư ........................................ 10 1.3. Thẩm định tài chính dự án đầu tư ................................ .............................. 19 1.3.1. Khái niệm ............................................................................................... 19 1.3.2. Sự cần thiết phải thẩm định tài chính dự án đầu tư................................. 19 1.3.3. Nội dung thẩm định tài chính dự án ........................................................ 21 1.3.3.1.Thẩm định tổng vố n đầu tư,cơ cấu sử dụng vố n, tiến độ bỏ vốn ........... 21 1.3.3.2.Thẩm định các phương án tài trợ .......................................................... 23 1.3.3.3.Phân tích doanh thu và chi phí ................................ .............................. 24 1.3.3.5.Thẩm định dòng tiền của dự án ............................................................. 26 1.3.3.6.Thẩm định hiệu quả tài chính của dự án:............................................... 28 1.3.3.7.Thẩm định dự án trong điều kiện rủi ro:................................................ 31 1.3.4. Chất lượng thẩm định dự án đầu tư ......................................................... 34 1.3.4.1. Quan niệm ........................................................................................... 34 1.3.4.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng thẩm đ ịnh tài chính dự án ................. 35
  3. 1.3.4.3.Các nhân tố ảnh hưởng đến thẩm định tài chính dự án đ ầu tư .............. 37 CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG TH ẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH D Ự ÁN Đ ẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG ĐỐNG ĐA................................ .......... 43 2.1.Khái quát về Chi nhánh Ngân hàng Công Thương Đố ng Đa ...................... 43 2.1.1 Quá trình hình thành phát triển ................................................................ 43 2.1.2.Tình hình hoạt đ ộng của chi nhánh Ngân hàng Công Thương Đống Đa giai đoạn 2006 - 2008................................................................ .............................. 45 2.1.2.1.Hoạt động huy động vốn....................................................................... 45 2.1.2.2. Hoạt động đầu tư vố n tín dụng............................................................. 46 2.1.2.3.Hoạt động thanh toán quốc tế và kinh doanh đối ngoại ......................... 49 2.1.2.4.Công tác tiền tệ - kho quỹ ..................................................................... 49 2.1.2.5.Công tác kế toán – tài chính.................................................................. 50 2.1.2.6.Công tác thông tin điện toán ................................................................. 50 2.1.2.7. Công tác tổng hợp – tiếp thị ................................................................. 51 2.2. Thực trạng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng Công Thương Đống Đa ........................................................................................................... 51 2.2.1. Quy trình thẩm định DAĐT tại chi nhánh NHCT Đống Đa .................... 51 2.2.2. Thực trạng công tác thẩm đ ịnh dự án đầu tư ................................ .......... 52 2.2.2.1. Giới thiệu về khách hàng ..................................................................... 52 2.2.2.2.Thẩm định dự án xin vay vố n ............................................................... 56 2.2.2.3. Tình hình trả nợ của dự án cho tới nay ................................................. 65 2.2.3. Đánh giá tình hình thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng Công Thương Đống Đa ............................................................................................. 66 2.2.3.1. Thành tựu đạt được trong công tác thẩm định dự án tài chính .............. 66 2.2.3.2.Những hạn chế trong công tác thẩm định dự án đầu tư. ........................ 66 2.2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế. ........................................................ 67 CHƯƠNG III. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QU Ả TH ẨM Đ ỊNH .............. 70 TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ ................................ ........................................ 70
  4. 3.1. Định hướng phát triển tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng Công Thương Đống Đa ............................................................................................. 70 3.2. Định hướng công tác thẩm đ ịnh tài chính dự án đầu tư .............................. 71 3.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả thẩm định tài chính dự án đầu tư .................. 73 3.3.1. Nâng cao chất lượng thông tin thu thập phục vụ cho quá trình thẩm định tài chính dự án, đảm bảo thông tin chính xác, đầy đủ và kịp thời...................... 73 3.3.2 Nâng cao trình độ nghiệp vụ của cán bộ làm công tác thẩm định ............ 76 3.3.3.Đẩy mạnh công tác chuyên môn hoá trong công việc và phân công tổ chức hợp lý. .............................................................................................................. 78 3.3.4.Đố i với nội dung thẩm định phương diện tài chính .................................. 79 3.3.5. Nâng cao hệ thống trang thiết bị kỹ thuật................................................ 82 3.3. Một số kiến nghị ........................................................................................ 82 3.3.1.Với nhà nước và các Bộ ngành có liên quan ............................................ 82 3.3.2. Kiến nghị đối với NHNN................................ ........................................ 84 3.3.3. Kiến nghị đối với khách hàng ................................................................. 85 KẾT LUẬN ..................................................................................................... 87 DANH MỤ C TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................... 88 NH ẬN XÉT CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP
  5. LỜI MỞ ĐẦU Ngân hàng thương mại là một trong những tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế. Đây là một loại doanh nghiệp đặc biệt, hoạt động và kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ và tín dụng, không trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất như các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực sản xuất - kinh doanh nhưng tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất, lưu thông và phân phối sản phẩm x ã hội bằng cách cung ứng vốn tín dụng, vốn đầu tư cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế mở rộng kinh doanh, góp phần tăng nhanh tốc độ phát triển kinh tế. Ho ạt động tín dụng là mộ t ho ạt động chủ chốt và vô cùng quan trọng trong ho ạt động của bất kì NHTM nào. Đây là nghiệp vụ tạo ra lợi nhuận cao nhất. Nhưng đây cũng là nghiệp vụ chứa đựng nhiều rủi ro nhất. Có vô số các rủi ro khác nhau khi cho vay, xuất phát từ nhiều yếu tố và có thể dẫn đến việc không chi trả đ ược nợ khi đến hạn làm cho Ngân hàng b ị phá sản gây ảnh hưởng nghiêm trọng cho toàn bộ nền kinh tế. Trong điều kiện nền kinh tế đang phát triển như nước ta hiện nay, đ ầu tư dự án càng ngày càng khẳng định vai trò quan trọng trong hoạt động tín dụng.Vấn đề đặt ra ở đây là làm sao hạn chế được rủi ro cho hoạt động này. Đ ể có những khoản tín dụng đầu tư vào dự án tốt thì những dự án này phải đảm bảo chất lượng, tức là phải làm tốt công tác chuẩn bị đầu tư, trong đó có việc lập, thẩm định và phê duyệt dự án. Kết quả thẩm định cho ta thấy được tính khả thi và hiệu quả tài chính của dự án. Làm tốt công tác thẩm định sẽ góp phần nâng cao chất lượng tín dụng của Ngân hàng, đảm bảo việc sử dụng vốn vay có hiệu quả và khả năng thu hồi vốn đầu tư, giảm rủi ro cho Ngân hàng. Chính vì vậy, vai trò to lớn của công tác thẩm định dự án đầu tư, đ ặc biệt là thẩm định tài chính dự án đầu tư là không thể phủ nhận được. Trong thời gian thực tập tại phòng “ Khách hàng doanh nghiệp 1 ”- Ngân hàng Công Thương Chi nhánh Đống Đa, em đ ã nhận thức rõ vai trò qua trọng
  6. của công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư. Vì tính cấp thiết và tầm quan trọng của công tác này đã tạo cho em một niềm say mê đ i sâu vào tìm tòi nghiên cứu, em đã quyết định lựa chọn đề tài “Nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng Công thương Đống Đa” làm đề tài cho chuyên đ ề thực tập tốt nghiệp của mình . Chuyên đề thực tập bao gồm 3 chương: Chương 1: Tổng quan chung về thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại. Chương 2: Thực trạng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng Công Thương Chi nhánh Đống Đa Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả chất lượng thẩm định tài chính dự án tại Ngân hàng Công Thương Chi nhánh Đống Đa
  7. CHƯƠNG I. TỔNG QUAN CHUNG V Ề HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH D Ự ÁN ĐẦ U TƯ TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠ I 1.1.Tổng quan về hoạt động tín dụng trung và dài hạn 1.1.1.Khái niệm tín dụng trung và dài hạn  Tín dụng trung hạn: Có thời hạn vay vốn từ 1-5 năm. Tín dụng này được cho vay đầu tư theo chiều sâu hoặc mở rộng sản xuất các doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh.  Tín dụng dài hạn: Có thời hạn vay vốn trên 5 năm. Tín dụng này được sử dụng để cấp vốn xây dựng cơ bản như đầu tư xây dựng xí nghiệp mới, các công trình hạ tầng cơ sở, cải tiến và mở rộng sản xuất có qui mô lớn. 1.1.2.Hình thức tín dụng trung dài hạn  Cho vay bằng cách mua các trái phiếu Các Ngân hàng mua các trái phiếu trung và dài hạn doanh nghiệp nhằm tài trợ cho quá trình hình thành tài sản cố định . Kì hạn và khả năng chuyền đổi của trái phiếu, lãi suất trái phiếu, tình hình tài chính doanh nghiệp, các kế hoạch tương lai… đều được Ngân hàng tính khi mua trái phiếu.  Cho vay theo dự án Hoạt động tín d ụng theo d ự án đ ầu tư: đây là hình thức tín dụng trung dài hạn chủ yếu của các Ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay. Khi khách hàng có kế hoạch mua sắm, xây dựng tài sản cố định nhằm thực hiện d ự án nhất định, có thể xin vay Ngân hàng. Một trong những yêu cầu của Ngân hàng là người vay phải xây dựng dự án, thể hiện mục đích, kế ho ạch đầu tư cũng như quá trình thực hiện dự án. Thẩm đ ịnh dự án đầu tư là điều kiện đ ể Ngân hàng quyết định phần vố n cho vay và xác định khả năng hoàn trả của doanh nghiệp.  Cho thuê tài chính:
  8. Là hoạt động tín dụng trung dài hạn trên cơ sở hợp đồng cho thuê tài sản giữa bên cho thuê là tổ chức tín dụng với khách hàng thuê. Khi hết thời hạn thuê, khách hàng có thể thuê tiếp hoặc mua lại theo các thoả thuận trong hợp đồng thuê. Trong thời hạn thuê các bên không được đơn phương huỷ bỏ hợp đồng. Cho thuê giống một khoản vay thông thường ở chỗ Ngân hàng phải xuất tiền với kì vọng thu về cả gốc lẫn lãi sau thời hạn nhất định, khách hàng phải trả gốc và lãi dưới hình thức tiền thuê hàng kì.Tuy nhiên cho thuê có nhiều điểm khác biệt so với cho vay như tài sản cho thuê vẫn thuộc sở hữu của ngân hàng, Ngân hàng có quyền thu hồi nếu thấy người thuê không thực hiện đúng hợp đồng, đồng thời Ngân hàng cũng phải cung cấp đúng loại tài sản cần cho khách hàng và phải bảo đảm về chất lượng của tài sản đó.  Bảo lãnh trung dài hạn mua thiết bị trả chậm: Là cam kết của Ngân hàng về việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho chủ đầu tư, đứng trả nhập thiết bị máy móc, thiết bị với thời hạn ít nhất là một năm trong trường hợp khách hàng không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ với nhà xuất khẩu. Hình thức này được áp dụng khi chủ đầu tư không đ ủ khả năng trả nợ ngay một lần. Họ ký hợp đồ ng với bên xuất khẩu xin trả nợ dần theo giá trị của thiết bị hàng năm dưới sự b ảo lãnh của Ngân hàng. Hình thức này rất có lợi cho chủ đầu tư vì họ không phải bỏ ra mộ t khoản tiền lớn để mua máy móc thiết bị mà khoản tiền nay sẽ được trả d ần theo một chuỗi niên kim khi các máy móc này sinh lời. Tuy nhiên, nếu chủ đầu tư không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ cho nhà xuất khẩu thì Ngân hàng bảo lãnh phải đứng ra trả nợ thay cho chủ đ ầu tư, lúc này Ngân hàng trở thành chủ nợ chính của nhà đầu tư. 1.2.Hoạt động thẩm định dự án đầu tư 1.2.1.Dự á n đầu tư 1.2.1.1.Khái niệm Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định, nhằm đạt đ ược sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản
  9. phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định (chỉ bao gồm hoạt động đầu tư trực tiếp). 1.2.1.2. Phân loại d ự án đầ u tư  Theo nguồn vốn - Dự án đầu tư có vốn huy động trong nước: Vốn trong nước là vốn hình thành từ nguồn tích luỹ nội bộ của nền kinh tế quốc dân, bao gồm: Vốn Ngân sách nhà nước, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước, vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước, và các nguồn vốn khác. - Dự án đầu tư có vốn huy động từ nước ngoài: Vốn nước ngoài là vốn hình thành không bằng nguồn tích luỹ nội bộ của nền kinh tế quốc dân, bao gồm: Vốn thuộc các khoản vay nước ngoài của Chính phủ và các nguồn viện trợ quốc tế dành cho đầu tư phát triển, vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài, vốn đầu tư của cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế và cơ quan nước ngoài khác đầu tư xây dựng trên đất Việt Nam, vốn vay nước ngoài do Nhà nước bảo lãnh đối với doanh nghiệp.  Theo tính chất d ự án - Dự án đầu tư mới: Là họat động đầu tư xây dựng cơ bản, nhằm hình thành các công trình mới. Thực chất trong đầu tư m ới, cùng với việc hình thành các công trình mới, đòi hỏi có bộ máy quản lý mới. - Dự án đầu tư chiều sâu: Là họat động đầu tư xây dựng cơ bản, nhằm cải tạo, mở rộng, nâng cấp, hiện đại hoá, đồng bộ hoá dây chuyền sản xuất, dịch vụ; trên cơ sở các công trình đã có sẵn. Thực chất trong đầu tư chiều sâu, tiến hành việc cải tạo mở rộng và nâng cấp các công trình đã có sẵn, với bộ máy quản lý đã hình thành từ trước khi đ ầu tư. - Dự án đầu tư m ở rộng :
  10. Là dự án nhằm tăng cường năng lực sản xuất – dịch vụ hiện có nhằm tiết kiệm và tận dụng có hiệu quả công suất thiết kế của năng lực sản xuất đã có. 1.2.1.3. Chu trình một dự án đầu tư Chu trình dự án đầu tư là các thời kỳ và các giai đoạn mà một dự án cần phải trải qua, nó bắt đầu từ thời điểm có ý định đầu tư, cho đến thời điểm kết thúc dự án.  Giai đoạn 1 : Chuẩn bị d ự án đầ u tư Trong giai đoạn này người ta phải tiến hành các công việc cụ thể như: - Nghiên cứu cơ hội đầu tư ( hình thành ý tưởng đầu tư, b ản giới thiệu cơ hội đ ầu tư, tìm đ ối tác đầu tư) - Nghiên cứu tiền khả thi ( d ự kiến quy mô vố n, thị trường, kỹ thuật, công nghệ, môi trường, tài chính, quản lý, nhân lực...) - Nghiên cứu khả thi ( hồ sơ thẩm đ ịnh, hồ sơ phê duyệt)  Giai đoạn 2: Thực hiện dự án đầu tư Trong giai đoạn này người ta phải tiến hành các công việc cụ thể như: - Xây dựng công trình dự án ( chuẩn bị xây dựng, thiết kế chi tiết, xây lắp, nghiệm thu đưa vào ho ạt độ ng) - Dự án hoạt động ( chương trình sản xuất, công suất sử dụng, giá trị còn lại vào năm cuối của dự án)  Giai đoạn 3: Kết thúc dự án - Đánh giá dự án sau khi thực hiện (thành công, thất bại, nguyên nhân) - Thanh lý tài sản. 1.2.2. Thẩm định dự án đầu tư 1.2.2.1. Khái niệm Thẩm định dự án đầu tư là qúa trình phân tích, rà soát, kiểm tra đánh giá một cách toàn diện, khách quan , khoa học các khía cạnh của một dự án đầu tư để khẳng định tính hiệu quả cũng như tính khả thi của dự án trước khi quyết định đầu tư. 1.2.2.2. Qui trình , nộ i dung th ẩm định dự án đầu tư
  11.  Thẩ m định sơ bộ - Khi tiếp nhận hồ sơ, cán bộ tín dụng phải kiểm tra tính hợp pháp và tính đầy đủ của hồ sơ dự án để có thể yêu cầu chủ đầu tư bổ sung, hoàn tất kịp thời. - Sau đó cán bộ tìm hiểu uy tín người lập dự án, nếu là đơn vị thiết kế thì cần tìm hiểu kinh nghiệm của họ trong việc luận chứng kinh tế của các dự án cùng loại, còn đối với các doanh nghiệp sản suất thì phải xem họ có phải là những nhà sản suất có uy tín và thành công trên thị trường hay không ? - Tiếp theo cán bộ tín dụng sẽ tiến hành tiến hành tiếp xúc với chủ dự án và các đơn vị giúp việc của họ để tìm ra động lực thúc đẩy doanh nghiệp đề xuất dự án. - Cuối cùng, cán bộ sẽ xem xét hiện trường và hiện trạng của doanh nghiệp, từ đó đối chiếu và kiểm tra số liệu tình hình tài chính, tình hình sản suất kinh doanh ghi trong hồ sơ dự án để có những điều chỉnh kịp thời.  Thẩ m định chính thức Thẩm định yếu tố liên quan đến chủ đầu tư  Năng lực pháp lý - Tư cách pháp nhân của khách hàng vay : DNNN, Công ty TNHH, Công ty Cổ phần, Công ty liên doanh, công ty 100% vốn nước ngoài, HTX… - Năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi nhân sự của cá nhân vay vốn, chủ DNTN, tổ hợp tác. - Quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ( theo luật Doanh nghiệp) - Điều lệ của doanh nghiệp - Quyết định bổ nhiệm giám đố c, kế toán trưởng… - Hợp đồ ng liên doanh, biên bản HĐQT phân công lao động, nghị quyết HĐQT… - Giấy phép kinh doanh, giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề , giấy phép kinh doanh XNK, mã số hải quan.. - Lo ại hình hạch toán : hạch toán độc lập hay phụ thuộc
  12. - Năng lực tài chính Để đánh giá một cách cơ bản tình hình tài chính cuả doanh nghiệp, có thể sử dụng thông tin kế toán trong nội bộ doanh nghiệp là nguồn thông tin quan trọng nhất được hình thành thông qua việc xử lý các báo cáo kế toán và các chỉ tiêu quan trọng sau:  Khả năng thanh toán  Khả năng thanh toán hiện hành. Tài sản lưu động Khả năng thanh toán hiện hành = Nợ ngắn hạn Tỷ số về khả năng thanh toán hiện hành là thước đo khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp, nó cho biết mức độ các khoản nợ của các chủ nợ ngắn hạn được trang trải bằng các tài sản có thể chuyển thành tiền trong một giai đoạn tương đương với thời hạn của các khoản nợ đó  Khả năng thanh toán nhanh. Tài sản lưu đ ộng - Hàng hoá tồn kho Khả năng thanh toán nhanh = N ợ ngắn hạn Tỷ số về khả năng thanh toán nhanh cho biết khả năng hoàn trả các kho ản nợ ngắn hạn không phụ thuộc vào việc bán tài sản dự trữ (tồn kho).  Khả năng cân đối vốn  Hệ số nợ. Tổng số nợ H ệ số nợ = Tổng tài sản có Hệ số nợ là tỷ số giữa tổng số nợ trên tổng tài sản của doanh nghiệp. Tỷ số này được sử dụng để xác định nghĩa vụ của chủ doanh nghiệp đối với các chủ nợ trong việc góp vốn. Hệ số này càng nhỏ càng tốt, nó phản ánh khả năng trả nợ khi doanh nghiệp có nguy cơ phá sản.  Tỷ số về khả năng thanh toán lãi vay. EBIT K hả năng thanh toán lãi vay = Chi phí trả lãi
  13. Tỷ số này cho biết mức độ lợi nhuận đảm bảo khả năng trả lãi hàng năm như thế nào. Việc không trả được các khoản nợ này sẽ thể hiện khả năng doanh nghiệp có nguy cơ bị phá sản.  Khả năng hoạt động  Kỳ thu tiền bình quân. Các khoản phải thu Kỳ thu tiền bình quân = Doanh thu bình quân một ngày Kỳ thu tiền bình quân là số ngày bình quân mà Doanh nghiệp phải thu hồi khoản phải thu ngắn hạn. Số ngày trong kỳ thu tiền b ình quân thấp, chứng tỏ doanh nghiệp không bị ứ đọng vốn trong khâu thanh toán.  Tỷ số vòng quay hàng tồn kho. Doanh thu thuần Tỷ số vòng quay hàng tồn = kho doanh thu thuần G iá trị dự trữ bình quân Tỷ số này đo lường mức doanh số bán liên quan đến mức độ tồn kho của các loại hàng hoá thành phẩm, nguyên vật liệu. Nếu tỷ số này có giá trị thấp chứng tỏ rằng các loại hàng hoá tồn kho quá cao so với doanh số bán.  Hiệu suất sử dụng tài sản cố định. Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng tài = sản cố định Tài sản cố định Tỷ số này cho biết một đồng tài sản cố định tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu trong một năm. Tỷ số này cao phản ánh tình hình hoạt động tốt của doanh nghiệp đã tạo ra mức doanh thu thuần cao so với tài sản cố định. Mặt khác, tỷ số này còn phản ánh khả năng sử dụng hữu hiệu tài sản các loại.  Tỷ số hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản. Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng = toàn bộ tài sản Tổng tài sản có
  14. Tỷ số này cho thấy hiệu quả sử dụng toàn bộ các loại tài sản của doanh nghiệp, hoặc thể hiện một đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp đã đem lại bao nhiêu đồng doanh thu.  Khả năng sinh lãi  Tỷ số doanh lợi tiêu thụ sản phẩm Thu nhập sau thuế Doanh lợi tiêu thụ = sản phẩm Doanh thu thuần Tỷ số này phản ánh cứ một đồng doanh thu thuần thì có bao nhiêu phần trăm lợi nhuận. Có thể sử dụng nó để so sánh với tỷ số của các năm trước hay so sánh với các doanh nghiệp khác.  Tỷ số doanh lợi tài sản Thu nhập sau thuế Doanh lợi tài sản = Tổng tài sản Chỉ tiêu lợi nhuận trên tổng vốn đầu tư đo lường khả năng sinh lợi của một đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp.  Tỷ số doanh lợi vốn chủ sở hữu. Lợi nhuận thuần Doanh lợi vốn chủ sở = hữu Vốn chủ sở hữu Tỷ số này đo lường mức lợi nhuận trên mức đầu tư của các chủ sở hữu. - Các khoản nợ ph ải trả của chủ đầu tư Ngân hàng phải tiến hành xem xét, đánh giá các khoản nợ của khách hàng bao gồm : nợ ngắn, trung, dài hạn, các khoản nợ đến hạn trong năm. Cán bộ tín dụng phải tìm hiểu, quan tâm tới các khoản nợ quá hạn và nguyên nhân, các chủ nợ của khách hàng có thể là nợ cũ, nợ Ngân hàng khác…. V ị trí cùa Ngân hàng trong số các chủ nợ luôn đ ược cán bộ tín dụng xem xét cẩn thận vì nếu Ngân hàng là chủ nợ quan trọng nhất, thì Ngân hàng sẽ dễ dàng thu được nợ hơn là ở các vị trí khác. Thẩm định các yếu tố liên quan đến dự án đầu tư
  15. - Thẩm định phương diện thị trường  Cần phân tích đánh giá về nhu cầu sản phẩm của dự án đầu tư - Nhu cầu thị trường thời điểm hiện tại ở thị trường trong nước và thị trường nước ngoài - Đối tượng , phương thức tiêu thụ sản phẩm : Bán buôn, bán lẻ, đại lý. - Phân đoạn thị trường để đánh giá đối tượng tiêu thụ - Tổng sản phẩm sản xuất trong nước tính cho công suất thực tế mà các nhà máy đang làm. Tổng lượng xuất khẩu, nhập khẩu, lượng tồn kho hàng năm. - Xác định nhu cầu của thị trường trong tương lai khi dự án đi vào hoạt động. Xác định số lượng hoặc giá trị sản phẩm đã tiêu dùng trong những năm gần đây để tìm ra quy luật biến động, dự kiến nhu cầu trong tương lai bằng cách dựa vào tốc độ tăng trưởng bình quân.  Đánh giá về cung của sản phẩm. Nguồn cung trong th ời điểm hiện tạ i - Nguôn cung trong nước : Công suất, sản lượng của các nhà máy hiện có, khả năng tự cung cấp trong dân cư - Nguồ n nhập khẩu : Nhập khẩu chính ngạch và tiểu ngạch Nguồn cung trong tương lai - Nguồ n cung trong nước : Các nhà máy hiện có đang và sẽ được đ ầu tư mới, dự kiến khả năng tự cung tự cấp trong dân cư - Nguồ n nhập khẩu : ước tính mức nhập khẩu dựa trên tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm  Tình hình cạnh tranh trên thị trường - Suất đầu tư tổng thể, suất đầu tư thiết bị, công nghệ của dự án. So sánh với các d ự án đã vận hành, so sánh với m ức bình quân ngành. Xúc tiến thương mại khác : Q uảng cáo, khuyến mãi sản phẩm , dịch vụ hậu mãi. - Thị phần của sản phẩm, dịch vụ . - Thế mạnh của sản phẩm, dịch vụ so với các sản phẩm, dịch vụ khác cùng loại trên thị trường. Nghiên cứu khả năng tiêu thụ sản phẩm cùng loại
  16. trong thời gian qua nhằm đánh giá khả năng tiêu thụ sản phẩm dự án cũng như các nhân tố tác động, trên cơ sở quyết định quy mô đầu tư, lựa chọn thiết bị, công suất thích hợp. Nghiên cứu về số lượng , qui mô của các đối thủ cạnh tranh , khả năng cạnh tranh trong tương lai. - Biện pháp tăng cường sức mạnh cạnh tranh (chất lượng sản phẩm, giá bán, phương thức bán hàng, lựa chọn thị trường chủ yếu). - Chính sách nhập khẩu, xuất khẩu (với sản phẩm hướng ngoại) đối với sản phẩm của dự án. Các chính sách hạn chế, khuyến khích ưu đãi đối với phát triển của ngành. - Đánh giá khối lượng sản phẩm sự kiến tiêu thụ được, vòng đời sản phẩm : sản phẩm ra đời mới đưa vào lưu thông, phát triển doanh thu bán hàng cao, bão hòa, sản phẩm suy thoái. - Thẩm định phương diện kỹ thuật, nhân lực, hạ tầng  Quy mô dự án - Đặc tính của sản phẩm : quy cách, phẩm chất, m ẫu mã - Công suất , sản lượng dự kiến năm. - Khả năng cân đối vốn giữa công suất và tiêu thụ  Công nghệ và trang thiết bị Mô tả công nghệ lựa chọn theo đặc trưng kinh tế kỹ thuật cơ bản , - mức độ tiên tiến của công nghệ, sự phù hợp của công nghệ với thị trường mục tiêu. Các mặt hạn chế của công nghệ đã chọn. Sơ đồ quy trình công nghệ. - So sánh với một công nghệ thiết bị khác về các chỉ tiêu, quy cách, chất lượng sản phẩm, giá thành sản phẩm, năng suất… - Lý do lựa chọn công nghệ - Số lượng , công suất , quy cách , chủng loại , danh mục máy móc thiết bị, sự đồng bộ của dây chuyền sản xuất. - Kiểm tra tính phù hợp của công nghệ đối với dự án đầu tư. Liệu công nghệ đó có phù hợp với điều kiện nước ta hay không, tính toán khả năng p hát triển của tương lai , tỷ lệ phụ tùng thay thế và điều kiện vận hành bảo dưỡng
  17. - Giá cả, phương thức thanh toán : ảnh hưởng đến mức đầu tư, chi phí, rủi ro lãi suất, rủi ro tỷ giá… - Phương thức chuyển giao công nghệ : cung cấp tài liệu, số liệu kĩ thuật, cung cấp bản vẽ thiết kế công nghệ, cá tài liệu hướng dẫn vận hành, b ảo dưỡng….  Nguyên nhiên vật liệu và các yếu tố đầu vào khác - Mô tả về nguồ n nguyên liệu, điều kiện khai thác, điều kiện, điều kho ản mua nguyên vật liệu. - Đánh giá khả năng cung cấp nguyên vật liệu cho dự án đầu tư . Cần xác đ ịnh nguồn cung các nguyên liệu chính , nguyên liệu phụ ở trong nước và nước ngoài. Phương án vận chuyển và chi phí vận chuy ển, đ ảm b ảo cho nguyên nhiên vật liệu được cung cấp hợp lý, kịp thời.  Các điều kiện về nhân lực, cơ sở hạ tầng, môi trường. - Bộ máy tổ chức quản lý của doanh nghiệp đối với d ự án : Biên chế lao động , Ban lãnh đ ạo, các phòng ban nghiệp vụ, các xưởng sản xuất. Phân biệt hai trường hợp : dự án mở rộng; dự án đầu tư mới. - Đánh giá nguồn cung cấp nhân lực : Tuyển d ụng, đào tạo, đào tạo chuyển giao công nghệ. - Chế độ làm việc. - Điều Kiện giao thông : Các tuyến đường vận tải, các phương tiện giao thông. - Hệ thố ng thông tin liên lạc, nguồn cung cấp điện nước, hệ thống thoát nước, giải quyết phế thải, vệ sinh môi trường, các điều kiện khác về môi trường..  Địa điểm và kế hoạch triển khai dự án - Mô tả địa điểm : khu vực hành chính, môi trường xã hội, dân cư, các dịch vụ công cộng. - Lý do chọn đ ịa điểm tổ chức dự án : tóm tắt về sự phù hợp với các điều kiện trên
  18. - Quy mô, giải pháp, kiến trúc - Khả năng thi công của chủ đầu tư - Tiến độ thi công, tiến độ thực hiện dự án. - Thẩm định phương diện tổ chức và quản lý  Hình thức kinh doanh : DNNN, DNTN, cty TNHH, Cty CP, Cty Liên doanh, cty 100% vốn nước ngoài đối với dự án đầu tư m ới.  Quy mô doanh nghiệp lớn, vừa, nhỏ đối với dự án đầu tư mới.  Mô hình tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý của doanh nghiệp và dự án.  Cơ chế điều hành nhân sự - Thẩm định phương diện tài chính dự án đầu tư Thẩm đ ịnh tài chính dự án đầu tư là một khâu rất quan trọng trong quá trình thẩm định dự án đầu tư. Nó ảnh hưởng rất nhiều tới doanh nghiệp cũng như quyết định cho vay của Ngân hàng. Những nghiên cứu cụ thể hơn về vấn đề này sẽ được trình bày trong phần tiếp theo. - Thẩm định về khả năng trả nợ cho Ngân hàng. Xuất phát từ quan điểm của tín dụng là bên vay vốn phải hoàn trả Ngân hàng đ ầy đủ gốc và lãi vay để NHTM. Trong quá trình thẩm định DAĐT, NHTM đ ặt biệt quan tâm đến khả năng hoàn trả của chủ đầu tư khi đến kỳ hạn trả nợ. Khả năng trả nợ của chủ đầu tư phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: D ự án xin vay là DAĐT mới hay DAĐT chiều sâu, nguồn trả nợ chủ yếu trông đợi vào khả năng sản xuất kinh doanh của dự án hay có những nguồn bổ sung nào khác. Hiện nay, các NHTM đang xác định mức trả nợ từng lần theo công thức: Tổng số nợ gốc phải trả Số kỳ trả nợ dự kiến = Số gốc trả mỗi kỳ Tổng số nợ gốc phải trả Số kỳ trả nợ dự kiến = Lợi nhuận ròng + KHCB tài sản + Các nguồn khác dành trả nợ CĐ từ vốn vay
  19. Từ công thức trên, nếu sau khi đã dự kiến số kỳ trả nợ và biết tổng số nợ gốc phải trả mỗi kỳ, NHTM có thể so sánh cân đối các nguồn thu từ dự án như lợi nhuận vòng, khấu hao cơ bản cho TSCĐ và các nguồn khác xem khả năng trả nợ có đảm bảo không. - Thẩm định hiệu quả về mặt kinh tế - xã hội. Trong điều kiện của nền kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trong đó có hoạt động đầu tư nhất thiết phải đước xem xét về mặt hiệu quả kinh tế – xã hội. Trong thực tế đánh giá hiệu quả kinh tế – xã hội là một vấn đề hết sức rộng lớn và phức tạp. Nhưng có thể thẩm định về phương diện này theo một số khía cạnh như : hiệu quả giá trị gia tăng; khả năng tạo thêm việc làm và thu nhập cho người lao động; mức đóng góp cho Ngân sách; góp phần phát triển các ngành khác; phát triển khu nguyên vật liệu; góp phần phát triển kinh tế địa phương; tăng cường kết cấu hạ tầng từng địa phương; phát triển các dịch vụ thương mại, du lịch địa phương. 1.3. Thẩm định tài chính dự án đầu tư 1.3.1. Khái niệm Thẩm định tài chính dự án đầu tư là việc xem xét, đánh giá các bảng dự trù tài chính, trên cơ sở đó xác định các lợi ích và chi phí tài chính của dự án, so sánh các dòng tiền này trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc giá trị thời gian của tiền với chi phí và vốn đầu tư ban đầu để đưa ra kết luận về hiệu quả tài chính của dự án và mức độ rủi ro của dự án. Thẩm định tài chính dự án đầu tư là giai đoạn kiểm tra , rà soát , đánh giá lại toàn bộ các nôi dụng liên quan đến khía cạnh tài chính của dự án để xác định hiệu quả tài chính của dự án được xem xét. 1.3.2. Sự cần thiết phả i thẩm định tài chính dự án đầu tư Một dự án đầu tư dù được tiến hành soạn thảo kỹ lưỡng đến đâu cũng mang tính chủ quan của người soạn thảo. Vì vậy để đảm bảo tính khách quan của dự án, cần thiết phải thẩm định. Người soạn thảo thường đứng trên góc độ hẹp để nhìn nhận các vấn đề của dự án. Các nhà thẩm định thường có cách nhìn
  20. rộng hơn trong việc đánh giá dự án. Thẩm định tài chính nhằm đánh giá khả năng sinh lời để nhằm đáp ứng các nghĩa vụ tài chính của dự án, thông qua việc tổng hợp các biến số tài chính kĩ thuật đ ã được tính toán trong phần thẩm đinh trước để đưa ra những số liệu đầu vào cho việc tính toán hiệu quả kinh tế xã hội. Thẩm đ ịnh tài chính dự án có thể coi là nội dung quan trọng nhất trong quá trình thẩm đ ịnh d ự án đầu tư.  Đối với doanh nghiệp Việc đầu tư vào d ự án là m ột phương thức kinh doanh thu lợi nhuận, nhưng hoạt động này cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro. Thông thường, các dự án có thời hạn dài, vốn đầu tư lớn. V ì vậy, việc thẩm định tài chính cho dự án đầu tư của doanh nghiệp là rất cần thiết. Mục tiêu cuối cùng của việc thẩm định tài chính là trả lời câu hỏi: dự án có hiệu quả tài không? Dự án có hiệu quả thì doanh nghiệp mới đảm bảo được khả năng thu hồi vốn, trả lãi vay, thực hiện được mục tiêu lợi nhuận và an toàn. Thẩm định tài chính dự án giúp cho chủ đầu tư lựa chọn được phương án đầu tư tốt nhất.  Đối với Ngân hàng Ho ạt động cho vay có thể coi là hoạt động quan trọng nhất của Ngân hàng thương mại. Thành công của một Ngân hàng tuỳ thuộc chủ yếu vào việc thực hiện hoạt động tín dụng, xuất phát từ chính sách cho vay của Ngân hàng. Trong các hoạt động cho vay của Ngân hàng thì cho vay theo dự án được Ngân hàng đặc biệt quan tâm vì nó đòi hỏi vốn lớn, thời hạn kéo dài và rủi ro cao nhưng lợi nhuận cao. Có rất nhiều các rủi ro khác nhau trong khi cho vay nói chung và cho vay theo dự án nói riêng, xuất phát từ nhiều yếu tố và có thể dẫn đến việc khách hàng không trả được nợ khi đến hạn. Do đó để có quyết định chấp nhận cho vay, Ngân hàng cần phải đặc biệt xem trọng công tác phân tích tín dụng nói chung và công tác thẩm định tài chính dự án nói riêng. Nói đến dự án đầu tư là nói đ ến một số lượng vốn lớn và thời gian dài, do vậy quyết định đầu tư sẽ có ảnh hưởng rất lớn đến sự thuận lợi và phát triển của Ngân hàng. Tuy nhiên không phải bất cứ dự án nào cần vốn thì Ngân hàng cũng
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2