BỘ ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 1 MÔN LỊCH SỬ LỚP 8 NĂM 2021-2022 (CÓ ĐÁP ÁN)

1. Đề thi giữa học kì 1 môn Lịch sử lớp 8 năm 2021-2022 có đáp án - Phòng

GD&ĐT Kim Sơn

2. Đề thi giữa học kì 1 môn Lịch sử lớp 8 năm 2021-2022 có đáp án - Trường

THCS Huỳnh Thị Lựu

3. Đề thi giữa học kì 1 môn Lịch sử lớp 8 năm 2021-2022 có đáp án - Trường

THCS Huỳnh Thúc Kháng

4. Đề thi giữa học kì 1 môn Lịch sử lớp 8 năm 2021-2022 có đáp án - Trường

THCS Ngô Gia Tự

5. Đề thi giữa học kì 1 môn Lịch sử lớp 8 năm 2021-2022 có đáp án - Trường

THCS Nguyễn Du, Quảng Nam

6. Đề thi giữa học kì 1 môn Lịch sử lớp 8 năm 2021-2022 có đáp án - Trường

THCS Nguyễn Trãi

7. Đề thi giữa học kì 1 môn Lịch sử lớp 8 năm 2021-2022 có đáp án - Trường

THCS Thanh Am

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HUYỆN KIM SƠN

ĐỀ CHÍNH THỨC

ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG BÁN KỲ I Năm học: 2021 - 2022 MÔN LỊCH SỬ 8 Thời gian làm bài:45 phút ( Đề bài gồm 03 trang)

D. Kiên quyết đấu tranh vũ trang.

I.Trắc nghiệm (20câu – mỗi câu 0,3 điểm) Câu 1: Để thoát khỏi việcbị tư bản phương Tây thôn tính làm thuộc địa Nhật Bản đã: A. Chấp nhận sự bảo hộ của một nước tư bản . B. Tiến hành Duy tân đất nước. C. Kí các hiệp ước bất bình đẳng. Câu 2: Phát minh nào đã mở đầu cho cuộc cách mạng công nghiệp ở Anh cuối thế kỉ XVIII.

A. Máy dệt chạy bằng sức nước của Ét- mơn Các-rai. B. Máy kéo sợi Gienny của Ha-gri-vơ. C. Máy hơi nước của Giêm Oát. D. Máy kéo sợi chạy bằng sức nước của Ac-crai-tơ.

A. phong kiến. C. thể chế quân chủ lập hiến.

B. nền cộng hòa liên bang, đứng đầu là Tổng thống. D. chiếm hữu nô lệ.

A. Phoi-ơ-bách, Hê-ghen. C. Các Mác, Ăngghen.

B. Xmít, Ri – các- đô. D. Xanh Xi-mông, Phu-ri-ê, Ô – oen.

B. Khởi nghĩa Xipay

A. Phong trào đấu tranh của công nhân Bombay C. Phong trào đấu tranh của nhân dân Bengan D. Hoạt động của Đảng Quốc Đại

Câu 3: Sau khi cách mạng tư sản thắng lợi thể chế chính trị ở Anh là Câu 4: Học thuyết Chủ nghĩa xã hội khoa học là của Câu 5: Phong trào đấu tranh nào của nhân dân Ấn Độ nhằm chống lại chính sách “chia để trị “của thực dân Anh Câu 6: Cách mạng tư sản thắng lợi có nghĩa lớn nhất là?

A. mở đường cho CNTB phát triển B. tạo ra cuộc cách mạng công nghiệp cuối thế kỉ XVIII. C. tạo điều kiện cho giai cấp vô sản đấu tranh. D. hình thành hai giai cấp cơ bản trong xã hội tư bản là vô sản và tư sản.

A. Những năm 30 -40 của thế kỉ XIX C. Đầu thế kỉ XIX

A. CNTB độc quyền (CNĐQ). B. phong kiến. C. CNTB.

D. CNXH.

B. Cuối thế kỉ XVII đầu thế kỉ XVIII. D. Cuối thế kỉ XVI đầu thế kỉ XVII.

A. Cuối thế kỉ XVIII đầu thế kỉ XIX. C. Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX.

B. Chủ nghĩa đế quốc thực dân mới. D. Chủ nghĩa đế quốc cho vay lãi.

A. Chủ nghĩa quân phiệt hiếu chiến. C. Chủ nghĩa đế quốc thực dân.

Câu 7: Phong trào công nhân trong giai đoạn nào có ý nghĩa “đánh dấu sự trưởng thành của giai cấp công nhân quốc tế, tạo điều kiện cho sự ra đời của chủ nghĩa Mác” B. Cuối thế kỉ XVIII D. Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX Câu 8: Từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ, Nhật chuyển sang giai đoạn: Câu 9: Kinh tế Mĩ chiếm vị trí thứ nhất thế giới vào khi nào? Câu 10: Đặc điểm riêng của nước Pháp cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là Câu 11: Kẻ thống trị nước Nga vào đầu thế kỉ XX là B. Nga hoàng Ni cô lai II

D. Lui XVI

A. Sác lơ I

C. Chi e

A. Lào

D. Thái Lan

C. Việt Nam

B. Miến Điện

A. Mĩ

C. Đức

D. Pháp

A. nông dân. B. công nhân. C. quí tộc phong kiến. D. tư sản, quí tộc mới.

A. Giai cấp phong kiến thống trị bị lật đổ. B. Tạo điều kiên cho CNTB phát triển. C. Đánh đổ chế độ phong kiến ngoại bang.

A. Do phương thức sản xuất mới được hình thành. B. Do hai giai cấp cơ bản của CNTB đã được hình thành. C. Do cách mạng công nghiệp mang lại kết quả to lớn. D. Do chủ nghĩa tư bản phát triển, nhu cầu về thị trường, thuộc địa và nhân công

A. Khởi nghĩa nông dân Yên Thế C. Phong trào Cần Vương

B. Phong trào Đông Du D. Phongt rào cải cách, duy tân

B. Lui XVI.

D. Ô-li-vơ Crôm- oen.

A. Gioóc-giơ Oa-sinh-tơn. C. M. Rô-be-spie.

B. thành lập tổ chức Công đoàn để bảo vệ quyền lợi của mình

A. đưa yêu sách C. đập phá máy móc, đốt công xưởng

D. bãi công, bài thị, bãi khóa

A. Cách mạng tư sản không triệt để . C. Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.

B. Cách mạng dân tộc dân chủ. D. Cách mạng vô sản.

Câu 12: Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, nước Đông Nam Á nào không bị biến thành thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc? Câu 13: “Phong trào Hiến chương” nổ ra ở nước ... B. Anh Câu 14: Giai cấp lãnh đạo trong các cuộc cách mạng tư sản là: Câu 15: Cách mạng tư sản Hà Lan được coi là cuộc cách mạng tư sản đầu tiên vì D. Nổ ra từ đầu thế kỉ XVI. Câu 16: Nguyên nhân nào khiến các nước tư bản phương Tây tăng cường xâm lược thuộc địa vào thế kỉ XVIII đến đầu thế kỉ XIX? tăng. Câu 17: Phong trào được coi là tiêu biểu nhất của nông dân Việt Nam chống Pháp cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX Câu 18: Người đã đưa cách mạng tư sản Pháp phát triển đến đỉnh cao Câu 19: Trong giai đoạn đầu giai cấp công nhân đấu tranh chống lại giai cấp tư sản dưới hình thức Câu 20: Cách mạng Tân Hợi của Trung Quốc mang tính chất: II. Tự luận.(4,0 điểm) Câu 1:( 3 điểm ) Em hãy nêu những nét về Lê – nin và sự thành lập đảng vô sản kiểu mới ở Nga. Câu 2: ( 1 điểm) Sự thất bại của Công Xã Pa ri (1871) đã để lại cho giai cấp vô sản thế giới và Việt Nam những bài học lịch gì?

-----------------Hết----------------

Xác nhận của Ban giám hiệu

Giáo viên ra đề kiểm tra

Giáo viên thẩm định đề

Trung Văn Đức

Nguyễn Thị Phong

Phạm Thị Hà

ĐÁP ÁN CHÍNH THỨC

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG BÁN KÌ I Năm học: 2021-2022 MÔN LỊCH SỬ 8 ( Hướng dẫn này gồm 01 trang)

I.Trắc nghiệm (6,0 điểm – mỗi đáp án đúng 0,3 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20

B B C C C A A A C D B D B D D D A C C A

Nội dung cần đạt

Đáp án II/ Tự luận(4,0điểm) Câu 1

Điểm 0,75 0,75 0,75 0,75

2

Nêu được khái quát tiểu sử và giai đoạn đầu hoạt động cách mạng của Lê – nin: - Lê – nin ( 1870 – 1924), sinh ra trong một gia đình nhà giáo tiến bộ. - Sớm có tinh thần cách mạng chống lại chế độ chuyên chế Nga hoàng. - 1893, trở thành người lãnh đạo của nhóm công nhân mác – xít ở Pê – téc- bua, bị bắt và tù đày. - 7/ 1903, thành lập Đảng công nhân xã hội dân chủ Nga. Là chính đảng kiểu mới của giai cấp vô sản Nga. Mặc dù thất bại nhưng Công xã Pa-ri đã để lại cho giai cấp vô sản Việt Nam và thế giới sau này những bài học lịch sử quan trọng khi muốn làm cách mạng vô sản thắng lợi: + phải có đảng chân chính của giai cấp vô sản lãnh đạo + phải có liên minh công nông + phải kiên quyết trấn áp kẻ thù.

0, 25 0,25 0,25 0,25

-----Hết-----

Giáo viên ra đáp án

Xác nhận của Ban giám hiệu

Giáo viên thẩm định đáp án

Nguyễn Thị Phong

Trung Văn Đức

Phạm Thị Hà

MA TRẬN KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2021-2022 Môn Lịch Sử lớp 8

NHẬN BIẾT THÔNG HIỂU CẤP ĐỘ VẬN DỤNG VẬN DỤNG CAO CỘNG

TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL

trào Phong công nhân sau 1848-1849 đến 1870

- Các yếu tố thúc đẩy Anh tiến hành cách mạng công nghiệp - CHỦ ĐỀ 1. Thời kì xác lập CNTB ( Giữa thế kỉ XVI đến nửa sau thế kỉ XIX)

- Các cuộc cách mạng tư sản đầu tiên - Các giai cấp xuất hiện trong nền sản xuất TBCN - Nền chính trịcủa Pháp trước cách mạng - Nền công nghiệp của Anh Ý nghĩa lịch sử của cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII? - Hình thức đấu

tranh đầu tiên của - Vì sao cách mạng tư sản Anh là cuộc cách mạng không triệt để - Vì sao cuộc cách mạng 1905- 1907 ở Nga thất bại - Những đóng góp của Quốc tế thứ hai - Những điểm mới của chính đảng do Lê- nin thành lập Phân tích ý nghĩa lịch sử của cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII? giai cấp công nhân

- Chính đảng đầu tiên của giai cấp

vô sản TG

- Hoàn cảnh ra đời của Quốc tế cộng sản

1/2 1 10% 1 0,33 3,3 1/2 1 10% 7 2,33 23,3% 12 6,33 63,3

- Các chính sách của công xã Số câu: Số điểm: Tỉ lệ 2. Các nước Âu- Mĩ cuối XIX- đầu XX 4 1,33 13,3% - Vì sao công xã Pari là nhà nước kiểu mới - Cơ sở hình 1 0,33 3,3 - Đặc điểm của CNĐQ Anh, Pháp, Mĩ, Đức - Nguyên nhân

các nước TB phương Tây xâm chiếm TQ

thành các công ty độc quyền của Đức - Vai trò của Đảng quốc đại

2 0,66 6,6 6 2 20% Số câu: Số điểm: Tỉ lệ 3. Châu Á giữa XVIII- đầu XX

1 0,33 3,3 - Hậu quả của chính sách thống trị của thực dân Anh ở Ấn Độ

3 1 10% - Lí do cac nươc phương Tây xâm lược Trung Quốc - Những điểm chung nổi bật về chính sách thuộc địa của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á

1/2 10%

Số câu: Số điểm: Tỉ lệ TS Câu TS điểm Tỉ lệ

1/2 1 10%

5 1,66 16,6% 23 10đ 100%

1 1 10%

2 0,66 6,6% 9 3.0 30%

3 1 10%

1 0.33 3,3% 9 3 30%

BẢNG ĐẶC TẢ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2021-2022 Môn Lịch Sử lớp 8

CẤP ĐỘ NHẬN BIẾT THÔNG HIỂU VẬN DỤNG VẬN DỤNG CAO CỘNG

TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL

Phong trào công nhân sau 1848-1849 đến 1870 CHỦ ĐỀ 1. Liên Xô và các nước Đông Âu từ năm 1945 đến những năm 90 - Các yếu tố thúc đẩy Anh tiến hành cách mạng công nghiệp -

Ý nghĩa sử lịch của cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII

- Vì sao cách mạng tư sản Anh là cuộc cách mạng không triệt để - Vì sao cuộc cách mạng 1905- 1907 ở Nga thất bại - Những đóng góp của Quốc tế thứ hai - Những điểm mới của chính đảng do Lê- nin thành lập Phân tích ý nghĩa lịch sử của cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII

- Các cuộc cách mạng tư sản đầu tiên - Các giai cấp xuất hiện trong nền sản xuất TBCN - Nền chính trịcủa Pháp trước cách mạng - Nền công nghiệp của Anh - Hình thức đấu tranh đầu tiên của giai cấp công nhân. - Chính đảng đầu tiên của giai cấp vô sản TG - Hoàn cảnh ra đời của Quốc tế cộng sản 1/2 1 Số câu: 7 1/2 12

- Các chính sách của công xã 2. Các nước Âu - Mĩ cuối XIX- đầu XX

4 - Vì sao công xã Pari là nhà nước kiểu mới - Cơ sở hình thành các công ty 1 - Đặc điểm của CNĐQ Anh, Pháp, Mĩ, Đức - Nguyên nhân các nước TB

phương Tây xâm chiếm TQ

độc quyền của Đức - Vai trò của Đảng quốc đại 1 2 Số câu: 6 3

3. Châu Á giữa XVIII- đầu XX

- Hậu quả của chính sách thống trị của thực dân Anh ở Ấn Độ

- Lí do cac nươc phương Tây xâm lược Trung Quốc - Những điểm chung nổi bật về chính sách thuộc địa của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á 1 Số câu: 5

9

1/2

1/2

TS Câu

1

23

2 9

3

PHÒNG GDĐT HỘI AN TRƯỜNG THCS HUỲNH THỊ LỰU

BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I Năm học: 2021-2022 Môn: Lịch sử 8 Thời gian làm bài: 45phút Điểm:

Họ và tên: Lớp:

I/ TRẮC NGHIỆM: (7 điểm)Em hãy chọn phương án trả lời đúng trong các câu sau: Câu 1: Những cuộc cách mạng tư sản đầu tiên bao gồm A. Cách mạng Hà Lan, cách mạng Anh, chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ. B. Cách mạng tháng Mười Nga, cách mạng Anh, chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ. C. Cách mạng Hà Lan, cách mạng Tân Hợi, chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ. D. Cách mạng Hà Lan, cách mạng Anh, cách mạng tháng Tám ở Inđônêxia. Câu 2. Tại sao nói cách mạng tư sản Anh không triệt để? A. Quyền lợi của nhân dân không được áp ứng. B. Do 2 giai cấp tư sản và quý tộc mới lãnh đạo. C. Mới chỉ dừng lại ở mức mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển. D. Đưa nước Anh trở thành nước cộng hòa. Câu 3. Trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa , giai cấp nào đã xuất hiện? A. Quý tộc mới B. Tư sản và vô sản C. Tư sản và tiểu tư sản D. Tư sản và thợ thủ công Câu 4. : Trước Cách mạng 1789, Pháp là một nước A. quân chủ chuyên chế. B. quân chủ lập hiến. C. cộng hòa liên bang. D. tự trị. Câu 5. Cách mạng công nghiệp Anh bắt đầu từ ngành nào? A. Luyện kim. B. Giao thông vận tải. C. Hóa chất. D. Dệt Câu 6. Sau cách mạng tư sản, yếu tố nào thúc đẩy nước Anh tiến hành cuộc cách mạng công nghiệp? A. Tư bản, nhân công và sự phát triển của máy móc, kỹ thuật. B. Tư bản, nguồn lao động và thị trường rộng lớn. C. Vốn, công nhân làm thuê và thuộc địa. D. Tư bản, công nhân, nô lệ và thị trường. Câu 7. Hình thức đấu tranh đầu tiên của giai cấp công nhân là gì? A. Mít tinh, biểu tình. B. Bãi công. C. Khởi nghĩa. D. Đập phá máy móc. Câu 8. Chính Đảng đầu tiên của vô sản thế giới là tổ chức nào? A. Đồng minh những người cộng sản. B. Quốc tế thứ nhất. C. Quốc thế thứ hai. D. Quốc tế thứ ba. Câu 9. Quốc tế thứ hai không có đóng góp nào sau đây? A. Xây dựng một lực lượng quân sự mạnh ở các nước. B. Thúc đẩy việc thành lập chính phủ vô sản ở nhiều nước. C. Đoàn kết các phong trào đấu tranh ở châu Âu và Bắc Mỹ. D. Làm chậm quá trình chiến tranh đế quốc ở các nước. Câu 10. Quốc tế cộng sản trở thành một tổ chức của lực lượng nào? A. Giai cấp công nhân thế giới. B. Giai cấp vô sản và các dân tộc bị áp bức trên thế giới. C. Đảng cộng sản của các nước trên thế giới. D. Khối liên minh công – nông tất cả các nước. Câu 11. Cách mạng 1905 – 1907 ở Nga thất bại vì sao? A. Sai lầm về đường lối đấu tranh. B. Thiếu sự lãnh đạo của một đảng Mác-xít.

C. Chưa tập hợp được quần chúng rộng rãi. D. Thiếu tổ chức chặt chẽ, lực lượng quá chênh lệch. Câu 12. Hoàn cảnh nào cơ bản nhất dẫn đến sự ra đời của Quốc tế cộng sản? A. Cao trào cách mạng dâng cao ở các nước châu Âu dẫn đến sự thành lập các đảng cộng sản ở nhiều nước. B. Chính quyền tư sản đàn áp khủng bố phong trào của quần chúng. C. Những hoạt động tích cực của Lê-nin và Đảng Bôn-sê-vích Nga. D. Quốc tế thứ hai tan rã Câu 13. Đầu thế kỉ XX, Lê-nin đã thành lập một chính đảng do giai cấp công nhân lãnh đạo, chính đảng này có gì mới so với các tổ chức trước đây? A. Chính đảng của những người lao động Nga. B.Kết hợp chủ nghĩa Mác với phong trào công nhân. C. Đấu tranh vì lợi ích của giai cấp vô sản. D. Lần đầu tiên giai cấp vô sản Nga có chính đảng. Câu 14. Vì sao nói "Công xã Pa-ri là một nhà nước kiểu mới"? A. Công xã do nhân dân bầu ra theo nguyên tắc phổ thông đầu phiếu. B. Công xã đã ban bố và thi hành nhiều sắc lệnh phục vụ quyền lợi của nhân dân. C. Công xã giải phóng quân đội và bộ máy cảnh sát của chế độ cũ. D. Công xã vừa ban bố pháp lệnh, vừa thi hành pháp lệnh. Câu 15. Chính sách nào của Công xã đã bước đầu giao tư liệu sản xuất cho người lao động? A. Hoãn trả lại tiền thuê nhà. B. Quy định tiền lương tối thiểu. C. Giáo dục bắt buộc. D. Công nhân quản lí xí nghiệp chủ bỏ trốn. Câu 16. Khẳng định nào sau đây là đúng A. Chủ nghĩa đế quốc Anh là "chủ nghĩa đế quốc cho vay lãi". B. Chủ nghĩa đế quốc Mĩ là "chủ nghĩa đế quốc thực dân". C. Chủ nghĩa đế quốc Pháp là "chủ nghĩa đế quốc cho vay lãi". D. Chủ nghĩa đế quốc Đức là "chủ nghĩa đế quốc quân phiệt hiếu chiến". Câu 17. Sự hình thành các công ty độc quyền của Đức dựa trên cơ sở nào? A. Tập trung sản xuất và tập trung ngân hàng. B. Tập trung tư bản và tài chính. C. Xuất khẩu tư bản. D. Tập trung sản xuất và tư sản. Câu 18. Đảng Quốc đại là chính đảng của giai cấp, tầng lớp nào? A. Tầng lớp tri thức. B. Giai cấp nông dân. C. Giai cấp công nhân. D. Giai cấp tư sản. Câu 19. Chính sách thống trị của thực dân Anh ở Ấn Độ đã để lại hậu quả gì trong xã hội? A. Bần cùng hóa, mâu thuẫn giữa các tầng lớp. B. Cơ sở ruộng đất công xã nông thôn bị phá vỡ. C. Nền thủ công nghiệp bị suy sụp. D. Nền văn minh lâu đời bị phá hoại. Câu 20. Tại sao các nước tư bản phương Tây xâm chiếm Trung Quốc? A. Trung Quốc là nước có khoa học kĩ thuật phát triển. B. Trung Quốc rộng lớn, giàu tài nguyên, đông dân. C. Trung Quốc cố ý gây hấn với các nước phương Tây. D. Phong kiến Trung Quốc bị suy yếu nên dễ dàng bị xâm chiếm. Câu 21. Chính sách thuộc địa của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á có điểm chung nào nổi bật? A. Không mở mang công nghiệp ở thuộc địa. B. Kìm hãm sự phát triển kinh tế thuộc địa. C. Vơ vét, đàn áp, chia để trị. D. Tăng thuế, mở đồn điền, bắt lính. B. PHẦN TỰ LUẬN: (3 điểm) Câu 22.Trình bày và phân tích ý nghĩa lịch sử của cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII?( 2đ) Câu 23. Phong trào công nhân từ sau cách mạng 1848 - 1849 đến năm 1870 có nét gì nổi bật?( 1đ)

- HẾT-

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM - LỊCH SỬ 8 - 2021- 2022

ĐÁP ÁN

Thang điểm 7 điểm

7

A. TRẮC NGHIỆM Khoanh tròn đáp án đúng 2 A 9

1 A 8

3 B 10

4 A 11

5 D 12

6 A 13

D 14

Câu Đáp án Câu

A

B

B

B

A

B

B

Đáp án

Mỗi đáp án đúng được 0,33 điểm (Nếu đúng 3 câu = 1 điểm)

21

Câu Đáp án

15 D

16 D

17 B

18 B

19 20 B A

C

B. TỰ LUẬN

3 điểm 2,0 điểm

Câu 22 Trình bày và phân tích ý nghĩa lịch sử của cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII? * Đối với nước Pháp: - Lật đổ chính quyền quân chủ chuyên chế, thủ tiêu mọi tàn dư phong kiến. - Mở đường cho sự phát triển của TBCN. - Những cản trở đối với công thương nghiệp bị xóa bỏ, thị trường dân tộc thống nhất được hình thành. * Đối với thế giới: - Chế độ phong kiến bị lung lay ở khắp châu Âu - Ảnh hưởng của làn sóng TBCN đến khắp châu Âu. * Hạn chế: - Chưa đáp ứng được đầy dù quyền lợi cho nhân dân. - Không hoàn toàn xóa bỏ được chế độ phong kiến, chỉ có giai cấp tư sản là được hưởng lợi.

- 0,5đ - 0,25đ - 0,25đ -0,25 đ - 0,25 đ - 0,25 đ - 0,25 đ

1 điểm

Câu 23. Phong trào công nhân từ sau cách mạng 1848 - 1849 đến năm 1870 có nét gì nổi bật?

- 0,25 đ - 0,5 đ - 0,25 đ

- Phong trào công nhân phát triển mạnh mẽ hơn, dưới sự lãnh đạo của một tổ chức quốc tế (Quốc tế thứ nhất). - Giai cấp công nhân được giác ngộ và nhận thức rõ hơn về vai trò của giai cấp mình thông qua các hoạt động truyền bá chủ nghĩa Mác của Quốc tế thứ nhất. - Có tinh thần đoàn kết quốc tế thông qua Quốc tế thứ nhất.

PHÒNG GDĐT NÚI THÀNH TRƯỜNG THCS HUỲNH THÚC KHÁNG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ I, NĂM HỌC 2021-2022 Môn: LỊCH SỬ – LỚP 8 – MÃ ĐỀ 1 Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)

I. Trắc nghiệm: (5,0 điểm) Chọn câu trả lời đúng rồi ghi vào giấy làm bài.

Câu 1: Nội dung nào không phải là biểu hiện của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa ở Anh? A. Nhiều công trường thủ công xuất hiện B. Có những phát minh mới về kỹ thuật. C. Trung tâm công nghiệp, thương mại hình thành. D. Công cụ sản xuất thô sơ, năng suất lao động thấp.

B. phát minh ra máy hơi nước. Câu 2: Năm 1784, Giêm Oát đã A. sáng chế ra máy kéo sợi Gienni. C. chế tạo thành công đầu máy xe lửa. D. xây dựng đoạn đường sắt đầu tiên.

Câu 3: Trước cách mạng, Pháp theo thể chế chính trị: A. Quân chủ lập hiến C. Cộng hoà B. Quân chủ chuyên chế D. Liên bang

Câu 4: Khẩu hiệu “Sống trong lao động hoặc chết trong chiến đấu” xuất hiện trong … A. khởi nghĩa Liông (Pháp). B. khởi nghĩa Sơlêđin (Đức). C. phong trào Hiến chương (Anh). D. phong trào đập phá máy móc, đốt công xưởng (Anh).

Câu 5: Các cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân ở Anh, Pháp, Đức những năm 30 của thế kỉ XIX thất bại là do A. lực lượng quá yếu thiếu sự đoàn kết. B. chưa có ý thức giác ngộ về sứ mệnh lịch sử của mình. C. không được sự ủng hộ của phong trào công nhân quốc tế. D. thiếu sự lãnh đạo đúng đắn và chưa có đường lối chính trị rõ ràng.

Câu 6: Cuộc cách mạng 1905-1907 ở Nga không mang ý nghĩa nào sau đây? A. Giáng đòn chí tử, làm suy yếu chế độ Nga hoàng. B. Là bước chuẩn bị cho cách mạng tháng Mười sau này. C. Đưa giai cấp công nhân, nhân dân lao động lên làm chủ trong thời gian ngắn. D. Thúc đẩy sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở phương Đông đầu thế kỉ XX.

Câu 7: Để xoa dịu mâu thuẫn trong nước và ngăn cản quá trình thống nhất nước Đức, chính phủ Pháp đã có hành động gì? A. Tiến hành cải cách sâu rộng đất nước. B. Thành lập chính phủ lâm thời. C. Tuyên chiến với Phổ. D. Giao chính quyền cho tư sản.

Câu 8: Lợi dụng cơ hội nào các nước phương Tây đua tranh xâm lược Ấn Độ? A. Kinh tế và văn hóa Ấn Độ bị suy thoái. B. Mâu thuẫn giữa chế độ phong kiến với đông đảo nông dân ở Ấn Độ. C. Phong trào nông dân chống chế độ phong kiến Ấn Độ làm cho Ấn Độ suy yếu. D. Cuộc tranh giành quyền lực giữa các chúa phong kiến trong nước làm cho Ấn Độ suy yếu.

Câu 9: Đâu không phải là hạn chế của cách mạng Tân Hợi (1911)? A. Không lật đổ được chế độ phong kiến. B. Không nêu vấn đề đánh đuổi đế quốc. C. Không tích cực chống phong kiến đến cùng. D. Không giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân.

Câu 10: Nga, Nhật chiếm vùng nào của Trung Quốc? A. Vùng Đông Bắc. B. Vùng Vân Nam. C. Vùng châu thổ sông Dương Tử. D. Tỉnh Sơn Đông.

II. Tự luận (5 điểm)

Bài 1: (2,0 điểm) Lập bảng so sánh điểm khác nhau giữa cuộc cách mạng tư sản với cách mạng vô sản về ( mục đích, nhiệm vụ cách mạng và lãnh đạo)? Nhận xét về các cuộc cách mạng đó?

Bài 2: (1,0 điểm) Vì sao nói cuộc cách mạng ngày 18/3/1871 là một cuộc cách mạng vô sản?

Bài 3: (1,0 điểm) Tại sao gọi chủ nghĩa đế quốc Anh là chủ nghĩa là chủ nghĩa đế quốc thực dân, chủ nghĩa đế quốc Pháp là chủ nghĩa đế quốc cho vay lãi?

Bài 4: (1,0 điểm) Quá trình thực dân Anh xâm lược Ấn Độ như thế nào?

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ I, NĂM HỌC 2021-2022 PHÒNG GDĐT NÚI THÀNH TRƯỜNG THCS HUỲNH THÚC KHÁNG Môn: LỊCH SỬ – LỚP 8 – MÃ ĐỀ 2 Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)

I. Trắc nghiệm: (5,0 điểm) Chọn câu trả lời đúng rồi ghi vào giấy làm bài.

Câu 1: Biểu hiện chứng tỏ nền kinh tế tư bản chủ nghĩa Anh phát triển A. xuất hiện các trung tâm công nghiệp. B. xuất hiện nhiều công trường thủ công phục vụ cho tiêu dùng trong nước. C. trung tâm tài chính được hình thành trong cả nước, tiêu biểu là Luân Đôn. D. xuất hiện nhiều công trường thủ công, trung tâm về công nghiệp, tài chính và thương mại.

B. máy kéo sợi. Câu 2: Ac-crai-tơ đã phát minh ra A. máy hơi nước. C. máy dệt chạy bằng sức nước. D. máy kéo sợi chạy bằng sức nước.

Câu 3: Tính chất lạc hậu của nền nông nghiệp Pháp thể hiện cơ bản là điểm nào? A. Ruộng đất bị bỏ hoang. B. Mất mùa đói kém xảy ra thường xuyên. C. Chủ yếu dùng cày và cuốc nên năng suất thấp. D. Công cụ và phương pháp canh tác thô sơ, lạc hậu.

Câu 4: Cuộc đấu tranh của công nhân thể hiện rõ tính chất quần chúng, rộng lớn nhất là cuộc đấu tranh nào? A. Khởi nghĩa của công nhân Pa-ri. B. “Phong trào Hiến Chương” ở Anh. C. Khởi nghĩa của công nhân Sơ-lê-din D. Khởi nghĩa của thợ Li-ông năm 1834.

Câu 5: Hình thức đấu tranh đầu tiên của công nhân nửa đầu thế kỉ XIX là A. bỏ việc. C. khởi nghĩa vũ trang. B. biểu tình, bãi công. D. đập phá máy móc, đốt công xưởng.

Câu 6: Đâu là nguyên nhân trực tiếp dẫn tới bùng nổ cuộc cách mạng 1905 - 1907 ở Nga? A. Sự phát triển của phong trào đấu tranh cuối năm 1904. B. Nước Nga thất bại trong cuộc Chiến tranh Nga – Nhật (1904 – 1905). C. Vụ thảm sát “Ngày chủ nhật đẫm máu” của quân đội và cảnh sát Nga. D. Công nhân Xanh Pêtécbua biểu tình thỉnh cầu Nga hoàng cải thiện đời sống.

Câu 7: Chính phủ tư sản lâm thời ra đời sau cuộc khởi nghĩa ngày 4/9/1870 có tên gọi là A. Chính phủ vệ quốc. B. Chính phủ tư sản. B. Chính phủ lâm thời. D. Chính phủ phản quốc.

Câu 8: Đâu không phải là nguyên nhân thực dân phương Tây xâm lược Ấn Độ? A. Có truyền thống văn hóa lâu đời. B. Kinh tế văn hóa, xã hội Ấn Độ bị suy thoái. C. Đất rộng người đông, tài nguyên phong phú. D. Là quê hương của những tôn giáo lớn (Ấn Độ giáo và Phật giáo).

Câu 9: Vì sao cách mạng Tân Hợi (1911) được đánh giá là một cuộc cách mạng tư sản? A. Thiết lập nền cộng hòa của giai cấp tư sản. B. Giải quyết những nhiệm vụ của một cuộc cách mạng tư sản. C. Giải quyết nhiệm vụ giải phóng dân tộc khỏi sự thống trị của đế quốc. D. Nhân dân lao động hoàn toàn được hưởng thành quả của cách mạng.

Câu 10: Sự kiện nào là mốc mở đầu cho quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào Trung Quốc? A. Đức xâm chiếm tỉnh Sơn Đông. B. Triều đình Mãn Thanh kí hiệp ước Tân Sửu. C. Cuộc chiến tranh thuốc phiện của thực dân Anh. D. Triều đình Mãn Thanh kí hiệp ước Nam Kinh.

II. Tự luận (5 điểm)

Bài 1: (2,0 điểm) Lập bảng so sánh điểm khác nhau giữa cuộc cách mạng tư sản với cách mạng vô sản về lực lượng và xu hướng phát triển? Nhận xét về các cuộc cách mạng đó?

Bài 2: (1,0 điểm) Vì sao nói cuộc cách mạng ngày 18/3/1871 là một cuộc cách mạng vô sản?

Bài 3: (1,0 điểm) Tại sao gọi chủ nghĩa đế quốc Đức là chủ nghĩa đế quốc quân phiệt hiếu chiến? Mĩ là xứ sở của các “ông vua công nghiệp”?

Bài 4: (1,0 điểm) Thực dân Anh thống trị Ấn Độ như thế nào và hậu quả của chính sách thống trị của Anh đối với Ấn Độ.

PHÒNG GDĐT NÚI THÀNH TRƯỜNG THCS HUỲNH THÚC KHÁNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM KIỂM TRA GIỮA KÌ I NĂM HỌC 2021-2022 MÔN: LỊCH SỬ - LỚP 8 – MÃ ĐỀ 1

I.Trắc nghiệm khách quan (5 điểm) Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 đ 3 1 2 4 5 6 7 8 9 10

Câu Đáp án D B B A D C C D A A

II. Tự luận (5 điểm) Câu 1. (2 điểm) *Lập bảng so sánh sự khác nhau giữa cách mạng tư sản với cách mạng vô sản (1 điểm)

Khác nhau Mục đích, nhiệm vụ cách mạng

Lãnh đạo Cách mạng vô sản Lật đổ chế độ TBCN, xây dựng chế độ XHCN, thực hiện mọi quyền lợi cho nhân dân lao động. Giai cấp vô sản, đứng đầu là Đảng cộng sản. Cách mạng tư sản Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển. Tư sản, quí tộc mới,...đại diện cho phương thức sản xuất TBCN

*Nhận xét: Cách mạng tư sản và cách mạng vô sản cùng giải quyết được nhiệm vụ dân chủ là lật đổ giai cấp thống trị, nên đã thu hút đông đảo lực lượng quần chúng nhân dân tham gia, nhất là giai cấp nông dân(0,5đ) - Cuộc cách mạng tư sản do giai cấp tư sản, quí tộc tư sản hóa lãnh đạo, nên sau khi giành chính quyền, thiết lập nền chuyên chính tư sản, tiếp tục duy trì chế độ bóc lột đối với nhân dân lao động, đưa đất nước đi theo con đường tư bản. (0,5đ) Câu 2. (1 điểm) Nói cuộc cách mạng ngày 18/3 1871 là một cuộc cách mạng vô sản vì: - Lực lượng cách mạng là quần chúng nhân dân lao động Pa-ri. - Mục đích: Lật đổ chính quyền của giai cấp tư sản. Thành lập chính quyền của giai cấp vô sản. -Do giai cấp vô sản lãnh đạo. Câu 3. (1 điểm) * Lênin gọi chủ nghĩa đế quốc ở Anh là “chủ nghĩa đế quốc thực dân” vì: - Đế quốc Anh tồn tại và phát triển dựa trên sự bóc lột một hệ thống thuộc địa rộng lớn và giàu có nằm rải rác khắp các châu lục. * Chủ nghĩa đế quốc Pháp là "chủ nghĩa đế quốc cho vay lãi" vì: - Đặc điểm nổi bật của tổ chức độc quyền ở Pháp là sự tập trung ngân hàng đạt mức cao. - Pháp là nước đứng thứ hai về xuất khẩu tư bản (sau Anh), nhưng hình thức khác Anh ở chỗ phần lớn số vốn đem cho các nước vay với lãi suất nặng. Câu 4. (1điểm) Quá trình thực dân Anh xâm lược Ấn Độ: - Đến giữa thế kỉ XIX, thực dân Anh đã hoàn thành việc xâm lược và áp đặt ách thống trị đối với Ấn Độ. - Ấn Độ trở thành thuộc địa quan trọng nhất của thực dân Anh, phải cung cấp ngày càng nhiều lương thực, nguyên liệu cho chính quốc.

PHÒNG GDĐT NÚI THÀNH TRƯỜNG THCS HUỲNH THÚC KHÁNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM KIỂM TRA GIỮA KÌ I NĂM HỌC 2021-2022 MÔN: LỊCH SỬ - LỚP 8 – MÃ ĐỀ 2

I.Trắc nghiệm khách quan (5 điểm) Mỗi câu trả lời đúng được 0,5đ 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

D D D B D C A B B C Câu Đáp án

II. Tự luận (5 điểm) Câu 1. (2 điểm) *Lập bảng so sánh sự khác nhau giữa cách mạng tư sản với cách mạng vô sản (1 điểm)

Khác nhau Lực lượng Cách mạng tư sản Tư sản, nông dân, thợ thủ công, nô lệ…

Cách mạng vô sản Quần chúng nhân dân nói chung (công nhân, nông dân, binh lính, dân thành thị, học sinh, sinh viên…) Thiết lập chế độ xã hội chủ nghĩa Xu hướng phát triển Thiết lập chế độ tư bản chủ nghĩa

*Nhận xét: Cách mạng tư sản và cách mạng vô sản cùng giải quyết được nhiệm vụ dân chủ là lật đổ giai cấp thống trị, nên đã thu hút đông đảo lực lượng quần chúng nhân dân tham gia, nhất là giai cấp nông dân(0,5đ) - Cuộc cách mạng tư sản do giai cấp tư sản, quí tộc tư sản hóa lãnh đạo, nên sau khi giành chính quyền, thiết lập nền chuyên chính tư sản, tiếp tục duy trì chế độ bóc lột đối với nhân dân lao động, đưa đất nước đi theo con đường tư bản. (0,5đ) Câu 2. (1 điểm) Nói cuộc cách mạng ngày 18/3 1871 là một cuộc cách mạng vô sản vì: - Lực lượng cách mạng là quần chúng nhân dân lao động Pa-ri. - Mục đích: Lật đổ chính quyền của giai cấp tư sản. Thành lập chính quyền của giai cấp vô sản. -Do giai cấp vô sản lãnh đạo. Câu 3. (1 điểm) - Đế quốc Đức là "chủ nghĩa đế quốc quân phiệt, hiếu chiến". Do kinh tế phát triển mạnh nhưng lại bị thua thiệt do ít thuộc địa, giới cầm quyền Đức hung hãn đòi dùng vũ lực chia lại thị trường thế giới. - Mĩ là xứ sở của các “ông vua công nghiệp”: Mĩ có nền kĩ thuật công nghiệp phát triển mạnh mẽ, hình thành các tổ chức độc quyền “tơ-rớt” công nghiệp khổng lồ (thép, dầu, ô tô...) đứng đầu các công ti đó là những ông vua như “vua dầu mỏ” Rốc-phe-lơ, “vua thép” Mooc-gan, “vua ô tô” Pho.... Câu 4. (1điểm) - Thực dân Anh nắm quyền cai trị trực tiếp Ấn Độ. - Tiến hành chính sách chia để trị, mua chuộc tầng lớp… - Khoét sâu sự cách biệt về chủng tộc, tôn giáo và đẳng cấp trong xã hội để dễ bề cai trị. - Hậu quả: kinh tế giảm sút, đời sống nhân dân cực khổ, số người chết đói gia tăng, mâu thuẫn giữa thực dân Anh và nhân dân Ấn Độ sâu sắc.

UBND QUẬN LONG BIÊN

KIỂM TRA GIỮA KÌ I

TRƯỜNG THCS NGÔ GIA TỰ

MÔN: LỊCH SỬ 8 ( TIẾT 20) Năm học: 2021-2022

Thời gian làm bài: 45 phút.

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Trình bày được đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc Anh, Pháp, Đức, Mĩ. Lí giải được nguyên nhân của sự phát triển này. - Lí giải được tên gọi của chủ nghĩa đế quốc Anh, Pháp , Đức, Mĩ cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX. - Lí giải được nguyên nhân, hình thức của công phong trào đập phá máy móc, bãi công và phong trào công nhân nửa đầu thế kỉ XIX. - Trình bày được những thành tựu và hệ quả của cách mạng công nghiệp. - Trình bày được nguyên nhân khởi nghĩa Xi-pay (1857-1859). Lí giải được nguyên nhân nói đây là khởi nghĩa dân tộc. - Trình bày được nguyên nhân, diễn biến, kết quả, nguyên nhân thất bại của cuộc cách mạng Nga ( 1905- 1907). - Nêu được những thành tựu về kĩ thuật của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật thế kỉ XVIII-XX. - Trình bày được diễn biến cách mạng Tân Hợi. Lí giải được đây là cuộc cách mạng không triệt để. 2. Năng lực - Năng lực tìm hiểu lịch sử. - Tái hiện kiến thức lịch sử, nhận xét, phân tích. - Rèn luyện kỉ năng nêu và đánh giá vấn đê, so sánh... 3. Phẩm chất: - Giáo dục học sinh tính tự học, tự rèn, tính trung thực và tự giác trong kiểm tra. II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA: Trắc nghiệm

III. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

Nội dung

Nhận biết

Thông hiểu

TN

TL TN

TL

Vận dụng TN

TL TN

Vận dụng cao TL

1 câu 0,25 đ 2,5%

Tổng Câu điểm 1 câu 0,25 đ 2,5%

1 câu 0,25 đ 2,5% 1 câu 0,25 đ 2,5%

6 câu 1,5 đ 15%

1 câu 0,25 đ 2,5% 1 câu 0,25 đ 2,5%

1 câu 0,25 đ 2,5% 1 câu 0,25 đ 2,5%

4 câu 1 đ 10 % 9 câu 2,25 đ 22,5%

4 câu 1 đ 10 %

3 câu 0, 75 đ 7,5%

2 câu 0,5 đ 5 %

9 câu 2,25 đ 22,5%

Bài 1: Những cách cuộc mạng tư sản đầu tiên Bài 2: Cách mạng tư sản Pháp 3: Chủ Bài tư bản nghĩa được xác lập trên phạm vi toàn thế giới Chủ đề: Phong trào công nhân cuối thế kỉ XVIII đến đầu thế kỉ XX

4 câu 1 đ 10 %

4 câu 1 đ 10 %

2 câu 0,5 đ 5 %

2 câu 0,5 đ 5 %

12 câu 3 điểm 30%

1 câu 0,25 đ 2,5%

1 câu 0,25 đ 2,5%

6: Các Bài nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ cuối TK XIX đầu TK XX Chủ đề: Sự phát triển khoa học, kĩ thuật, văn hóa thế kỉ XVIII – XX Bài 9: Ấn Độ thế XVIII - đầu thế kỉ XX.

1 câu 0,25 đ 2,5%

1 câu 0,25 đ 2,5%

2 câu 0,5 đ 5 %

1 câu 0,25 đ 2,5% 1 câu 0,25 đ 2,5%

Bài 10: Trung Quốc giữa thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX. Tổng

Số câu: Số điểm: Tỉ lệ:

40 câu 10 đ 100%

16 câu 4 điểm 40%

12 câu 3 điểm 30%

8 câu 2 điểm 10%

4 câu 1 điểm 10%

UBND QUẬN LONG BIÊN TRƯỜNG THCS NGÔ GIA TỰ Mã đề kiểm tra: 001 Đề kiểm tra có 05 trang

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I MÔN LỊCH SỬ 8 NĂM HỌC: 2021 - 2022 Thời gian làm bài: 45 phút.

C. Rốc-phe-lơ.

D. Cac-ten.

B. Tơ - rớt.

Câu 1: Vì sao đầu thế kỉ XIX, trong các hầm mỏ của Anh giới chủ thích sử dụng lao động trẻ em? A. Trẻ em nhanh nhạy trong sử dụng máy móc. B. Bộ phận này có số lượng đông đảo. C. Bộ phận này có sức khỏe dẻo dai. D. Trẻ em có khả năng phản kháng hạn chế. Câu 2: Tại sao không phải một nước mà nhiều nước đế quốc cùng xâu xé, xâm lược Trung Quốc ? A. Vì Trung Quốc đất rộng, người đông. B. Vì triều đình phong kiến Mãn Thanh còn rất mạnh. C. Vì triều đình phong kiến không chấp nhận con đường thỏa hiệp. D. Vì phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc chống phong kiến mạnh. Câu 3: Đâu không phải là nguyên nhân cuộc khởi nghĩa Xi-pay mang tính chất dân tộc ? A. Từ binh lính, khởi nghĩa đã lôi cuốn đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia. B. Từ một địa phương, khởi nghĩa lan rộng Bắc và Trung Ấn, giải phóng được nhiều nơi. C. Vì lãnh đạo khởi nghĩa là những binh lính Xi-Pay (thuộc cùng một dân tộc). D. Vì nó giải quyết mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Ấn Độ với thực dân Anh cướp nước để giành độc lập. Câu 4: Nguyên nhân chính dẫn đến sự thất bại của phong trào công nhân nửa đầu thế kỉ XIX là do A. sự đàn áp quyết liệt của giai cấp tư sản. B. tinh thần đấu tranh chưa kiên định, dễ thỏa hiệp, mua chuộc. C. họ chưa có sự chuẩn bị chu đáo. D. thiếu sự lãnh đạo đúng đắn và chưa có đường lối chính trị rõ ràng. Câu 5: Hình thức độc quyền cao và phổ biến ở Mĩ là gì? A. Xanh-đi-ca. Câu 6: Điểm nào sau đây là cơ bản nhất chứng tỏ Cách mạng Tân Hợi (1911) là một cuộc cách mạng tư sản không triệt để ? A. Không nêu vấn đề đánh đổ đế quốc và không tích cực chống phong kiến. B. Chưa đụng chạm đến giai cấp địa chủ phong kiến. C. Không giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân. D. Không giải quyết được vấn đề mâu thuẫn của một xã hội nửa thuộc địa nửa phong kiến. Câu 7: Vai trò quan trọng nhất của việc phát minh ra máy móc là gì? A. Tạo điều kiện cho công nghiệp, nông nghiệp phát triển. B. Tạo điều kiện cho lĩnh vực quân sự phát triển. C. Tạo điều kiện cho giao thông vận tải, thông tin liên lạc phát triển. D. Là cơ sở kỹ thuật, vật chất cho sự chuyển biến từ công trường thủ công lên công nghiệp cơ khí. Câu 8: Năm 1764, ai là người phát minh ra máy kéo sợi Gien - ni ?

B. Gien - ni. D. Ác-crai-tơ.

A. Giêm Ha-gri-vơ. C. Giêm Oát. Câu 9: Đâu không phải là nguyên nhân công nghiệp Đức phát triển nhanh chóng trong những năm cuối thế kỉ XIX? A. Nhận được tiền bồi thường chiến tranh của Pháp. B. Ứng dụng những thành tựu mới nhất của khoa học kĩ thuật vào sản xuất. C. Đất nước thống nhất, giàu tài nguyên (than đá). D. Thu nhiều lợi nhuận từ các thuộc địa. Câu 10: Đầu thế kỉ XX, tuy mất vai trò bá chủ thế giới về công nghiệp nhưng Anh vẫn là nước dẫn đầu thế giới về A. công nghiệp. B. nông nghiệp. C. đầu tư vào thuộc địa. D. xuất khẩu tư bản, thương mại và thuộc địa. Câu 11: Giữa các đế quốc “già” (Anh, Pháp) với các đế quốc “trẻ” (Đức, Mĩ) tồn tại nhiều mâu thuẫn. Vậy mâu thuẫn nào sau đây là sâu sắc nhất? A. Sự phát triển kinh tế không đều nhau. B. Hệ thống thị trường và thuộc địa không đều nhau. C. Sự tụt hậu của nền công nghiệp của các đế quốc “già”. D. Sự vươn lên vượt bậc của nền công nghiệp các đế quốc “trẻ”. Câu 12: Sắt là nguyên liệu chủ yếu để sản xuất máy móc, nên thế kỷ XIX được gọi là A. thế kỉ của máy móc. B. thế kỉ động cơ hơi nước. C. thế kỷ của sắt. D. thế kỉ của sắt, máy móc, động cơ hơi nước. Câu 13: Đến giữa thế kỉ XIX, nước Anh được mệnh danh là A. “Nước công nghiệp hiện đại”. B. “Công xưởng của thế giới”. C. “Nước đi tiên phong trong công nghiệp”. D. “Nước có nền công nghiệp phát triển nhất thế giới”. Câu 14: Đỉnh cao của Cách mạng Nga 1905-1907 là gì? A. Khởi nghĩa của thủy thủ Pô-tem-kin. B. Biểu tình ở Pê-téc-bua. C. Khởi nghĩa ở Mát-xcơ-va. D. Nổi dậy của nông dân. Câu 15: “Hình thức đấu tranh của phong trào này là mít tinh, biểu tình đưa kiến nghị (có hàng triệu chữ kí) đến Quốc hội đòi quyền phổ thông bầu cử, tăng lương giảm giờ làm cho người lao động” (SGK Lịch sử 8 – trang 30). Đó là đặc điểm của phong trào đấu tranh nào? A. Khởi nghĩ Li-ông (Pháp) (1831). B. Khởi nghĩ Li-ông (Pháp) (1834). C. “Phong trào Hiến chương” (Anh) (1836 – 1846).

D. Khởi nghĩa công nhân dệt Sê-lê-din (Đức) (1844). Câu 16: So với các cuộc cách mạng dân chủ tư sản đã diễn ra trước đó, cuộc cách mạng 1905 - 1907 ở Nga có điểm gì khác biệt? A. Mục tiêu đấu tranh là lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế. B. Lãnh đạo cách mạng là giai cấp vô sản. C. Lãnh đạo là liên minh giai cấp tư sản và chủ nô. D. Diễn ra dưới hình thức nội chiến cách mạng. Câu 17: Mặt hạn chế của Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền ra đời ở nước Pháp là gì? A. Phục vụ cho quyền lợi của tầng lớp địa chủ phong kiến. B. Phục vụ cho quyền lợi của giai cấp công nhân. C. Chỉ phục vụ cho quyền lực của giai cấp tư sản. D. Phục vụ cho các tầng lớp tham gia đấu tranh. Câu 18: Hệ quả về mặt xã hội của cách mạng công nghiệp ở các nước châu Âu từ cuối thế kỉ XVIII đến giữa thế kỉ XIX là gì? A. Thúc đẩy những chuyển biến mạnh mẽ trong nông nghiệp và giao thông. B. Hình thành giai cấp tư sản công nghiệp và vô sản công nghiệp. C. Góp phần giải phóng nông dân, bổ sung lực lượng lao động cho thành phố. D. Làm thay đổi bộ mặt các nước tư bản châu Âu. Câu 19: Vì sao Lê-Nin gọi chủ nghĩa đế quốc Anh là "Chủ nghĩa đế quốc thực dân”? A. Tư sản Anh chú trọng đầu tư vào thuộc địa. B. Nước Anh có thuộc địa và lãnh thổ rộng lớn. C. Tư sản Anh xâm chiếm và bóc lột một hệ thống thuộc địa rộng lớn trên thế giới. D. Anh có một nền kinh tế công nghiệp phát triển bậc nhất thế giới. Câu 20: Ý nào giải thích đúng nhất cho nhận định: “Cách mạng tư sản Pháp là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất trong lịch sử các cuộc cách mạng tư sản”? A. Cách mạng Pháp có ảnh hưởng sâu rộng và ý nghĩa quốc tế lớn lao. B. Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế từng thống trị ở Pháp trong nhiều thế kỉ. C. Đáp ứng được những lợi ích cơ bản của quần chúng nhân dân nhất là nông dân. D. Xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế, xác lập quyền lực thống trị của giai cấp tư sản. Câu 21: Vì sao cách mạng công nghiệp ở Anh được bắt đầu từ trang công nghiệp nhẹ? A. Đầu tư không nhiều, thu hồi vốn nhanh và kiếm được nhiều lãi. B. Anh chưa có đủ vốn để phát triển công nghiệp nặng. C. Anh không có nhiều nhân công. D. Thị trường trong nước và thế giới đang rất cần những sản phẩm từ công nghiệp nhẹ. Câu 22: Vì sao cách mạng 1905 – 1907 ở Nga thất bại? A. Chưa tập hợp được quần chúng rộng rãi. B. Thiếu tổ chức chặt chẽ, lực lượng quá chênh lệch. C. Sai lầm về đường lối đấu tranh. D. Thiếu sự lãnh đạo của một đảng Mác-xít. Câu 23: Lãnh đạo cuộc cách mạng tư sản Anh là A. Vua.

B. Tư sản, quý tộc mới.

D. Nông dân.

C. Bắc Kinh.

B. Sơn Đông.

D. Nam Kinh.

B. Nước Mĩ, Đức. D. Nước Mĩ, Đức, Anh.

B. văn hóa - giáo dục. D. kinh tế - xã hội.

B. máy dệt chạy bằng sức nước. D. máy kéo sợi.

C. Chủ nô. Câu 24: Chủ nghĩa đế quốc Pháp được mệnh danh là A. Chủ nghĩa đế quốc ngân hàng. B. Chủ nghĩa đế quốc cho vay lãi. C. Chủ nghĩa đế quốc thực dân. D. Chủ nghĩa đế quốc quân phiệt và hiếu chiến. Câu 25: Mở đầu cuộc cách mạng Tân Hợi ( 1911) là cuộc khởi nghĩa ở đâu? A. Vũ Xương. Câu 26: Vào những thập niên cuối của thế kỉ XIX, nước Anh mất dần địa vị độc quyền công nghiệp, bị các nước nào vượt qua? A. Nước Mĩ, Nga. C. Nước Pháp, Mĩ. Câu 27: Dù có những duyên cớ bùng nổ, hình thức, diễn biến và kết quả khác nhau, song các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại đều giống nhau về A. mục tiêu: xóa bỏ những rào cản kìm hãm sự phát triển của chủ nghĩa tư bản. B. động lực chính của cách mạng: giai cấp tư sản và tầng lớp quý tộc mới. C. lực lượng lãnh đạo: giai cấp tư sản liên minh với tầng lớp chủ nô. D. nhiệm vụ cách mạng: xóa chế độ nô lệ, mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản. Câu 28: Cách mạng công nghiệp là cuộc cách mạng trên lĩnh vực A. sản xuất. C. kinh tế - văn hóa - xã hội. Câu 29: Tại sao nói cuối thế kỉ XIX, Mĩ là xứ sở của các “ông vua công nghiệp” ? A. Mĩ có nền công nghiệp phát triển mạnh nhất. B. Mĩ có nền kinh tế phát triển mạnh nhất. C. Sản lượng công nghiệp Mĩ tăng gấp đôi Anh và bằng ½ các nước Tây Âu gộp lại. D. Mĩ có nền kĩ thuật công nghiệp phát triển, mạnh mẽ, các tổ chức độc quyền (Tơrớt) công nghiệp khổng lồ (thép, dầu, ô tô) hình thành. Câu 30: Chính sách đầu tư tư bản ra nước ngoài của Pháp có gì khác so với Anh ? A. Pháp cho vay lãi để thu lợi nhuận, Anh đầu tư khai thác ở thuộc địa. B. Pháp cho các nước giàu vay lấy lãi, Anh đầu tư chủ yếu vào thuộc địa. C. Pháp cho các thuộc địa vay lấy lãi, Anh đầu tư vào tất cả các thuộc địa. D. Pháp cho các nước nghèo vay, Anh chủ yếu đầu tư cho các thuộc địa Bắc Mĩ. Câu 31: Ac-crai-tơ đã phát minh ra A. máy hơi nước. C. máy kéo sợi chạy bằng sức nước. Câu 32: So với các cuộc cách mạng tư sản diễn ra trước đó, lực lượng lãnh đạo trong cách mạng Pháp có điểm gì khác biệt? A. Giai cấp tư sản liên minh với tầng lớp chủ nô. B. Giai cấp tư sản liên minh với tầng lớp quý tộc mới. C. Tầng lớp quý tộc mới độc quyền lãnh đạo cách mạng. D. Giai cấp tư sản độc quyền lãnh đạo cách mạng.

B. Nghiệp đoàn. D. Công đoàn.

B. Khởi nghĩa. D. Mít tinh, biểu tình.

Câu 33: Trong nửa đầu thế kỉ XIX, giai cấp công nhân đã thành lập tổ chức gì? A. Phường hội. C. Đảng cộng sản. Câu 34: Thành tựu cơ bản nhất trong nền công nghiệp cuối thế kỉ XVIII đầu thế kỉ XIX là gì? A. Kỹ thuật luyện kim được cải tiến. B. Nhiều máy chế tạo công cụ ra đời. C. Máy hơi nước được sử dụng rộng rãi. D. Phát triển nghề khai thác mỏ. Câu 35: Đến cuối thế kỉ XIX, tại sao nền kinh tế Pháp phát triển chậm lại ? A. Pháp tập trung nhiều vào việc khai thác thuộc địa. B. Pháp thua trận và phải bồi thường chiến phí, tài nguyên. C. Kinh tế Pháp phát triển không đều giữa các ngành. D. Pháp chỉ tập trung phát triển các ngành ngân hàng, cho vay lấy lãi. Câu 36: Điều kiện cần và đủ để nước Anh tiến hành cách mạng công nghiệp là gì? A. Vốn, đội ngũ công nhân làm thuê. B. Tư bản, nhân công và sự phát triển khoa học kĩ thuật. C. Tư bản, nhân công. D. Tư bản và các thiết bị máy móc. Câu 37: Chuyển biến nào là quan trọng nhất trong đời sống kinh tế của các nước tư bản cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX? A. Kinh tế công nghiệp phát triển. B. Đẩy mạnh quá trình xâm lược các thuộc địa. C. Sự hình thành các công ty độc quyền. D. Sự phát triển không đều và thuộc địa không đều nhau. Câu 38: Nội dung nào không phản ánh đúng tình cảnh của công nhân châu Âu cuối thế kỉ XVIII – đầu thế kỉ XIX? A. Lao động hoàn toàn thủ công, điều kiện sống và làm việc tồi tệ. B. Phụ nữ và trẻ em cũng phải lao động nặng nhọc, nhưng lương thấp hơn đàn ông. C. Phải lao động vất vả trong điều kiện ăn ở tồi tàn nhưng chỉ nhận đồng lương chết đói. D. Phải làm việc từ 14 đến 16 giờ mỗi ngày với đồng lương rất thấp. Câu 39: Hình thức đấu tranh đầu tiên của giai cấp công nhân là gì? A. Đập phá máy móc. C. Bãi công. Câu 40: Mở đầu quá trình xâm lược Trung Quốc, thực dân Anh đã làm gì? A. Khuất phục triều đình Mãn Thanh. B. Tiến hành cuộc chiến tranh thuốc phiện. C. Cấu kết với các đế quốc khác để xâu xé Trung Quốc. D. Tiến hành chiến tranh với nước đế quốc Âu, Mĩ, Nhật Bản. -----------------------------------------------

----------- HẾT ----------

UBND QUẬN LONG BIÊN TRƯỜNG THCS NGÔ GIA TỰ Mã đề kiểm tra: 002 Đề kiểm tra có 05 trang

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I MÔN LỊCH SỬ 8 NĂM HỌC: 2021 - 2022 Thời gian làm bài: 45 phút.

D. Bắc Kinh.

C. Sơn Đông.

B. Nam Kinh.

Câu 1: Mở đầu cuộc cách mạng Tân Hợi ( 1911) là cuộc khởi nghĩa ở đâu? A. Vũ Xương. Câu 2: “Hình thức đấu tranh của phong trào này là mít tinh, biểu tình đưa kiến nghị (có hàng triệu chữ kí) đến Quốc hội đòi quyền phổ thông bầu cử, tăng lương giảm giờ làm cho người lao động” (SGK Lịch sử 8 – trang 30). Đó là đặc điểm của phong trào đấu tranh nào? A. “Phong trào Hiến chương” (Anh) (1836 – 1846). B. Khởi nghĩ Li-ông (Pháp) (1831). C. Khởi nghĩa công nhân dệt Sê-lê-din (Đức) (1844). D. Khởi nghĩ Li-ông (Pháp) (1834). Câu 3: Đâu không phải là nguyên nhân cuộc khởi nghĩa Xi-pay mang tính chất dân tộc ? A. Vì lãnh đạo khởi nghĩa là những binh lính Xi-Pay (thuộc cùng một dân tộc). B. Từ một địa phương, khởi nghĩa lan rộng Bắc và Trung Ấn, giải phóng được nhiều nơi. C. Từ binh lính, khởi nghĩa đã lôi cuốn đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia. D. Vì nó giải quyết mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Ấn Độ với thực dân Anh cướp nước để giành độc lập. Câu 4: Hệ quả về mặt xã hội của cách mạng công nghiệp ở các nước châu Âu từ cuối thế kỉ XVIII đến giữa thế kỉ XIX là gì? A. Góp phần giải phóng nông dân, bổ sung lực lượng lao động cho thành phố. B. Thúc đẩy những chuyển biến mạnh mẽ trong nông nghiệp và giao thông. C. Làm thay đổi bộ mặt các nước tư bản châu Âu. D. Hình thành giai cấp tư sản công nghiệp và vô sản công nghiệp. Câu 5: Ý nào giải thích đúng nhất cho nhận định: “Cách mạng tư sản Pháp là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất trong lịch sử các cuộc cách mạng tư sản”? A. Cách mạng Pháp có ảnh hưởng sâu rộng và ý nghĩa quốc tế lớn lao. B. Xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế, xác lập quyền lực thống trị của giai cấp tư sản. C. Đáp ứng được những lợi ích cơ bản của quần chúng nhân dân nhất là nông dân. D. Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế từng thống trị ở Pháp trong nhiều thế kỉ. Câu 6: Vai trò quan trọng nhất của việc phát minh ra máy móc là gì? A. Tạo điều kiện cho công nghiệp, nông nghiệp phát triển. B. Tạo điều kiện cho lĩnh vực quân sự phát triển. C. Tạo điều kiện cho giao thông vận tải, thông tin liên lạc phát triển. D. Là cơ sở kỹ thuật, vật chất cho sự chuyển biến từ công trường thủ công lên công nghiệp cơ khí. Câu 7: Tại sao không phải một nước mà nhiều nước đế quốc cùng xâu xé, xâm lược Trung Quốc ? A. Vì triều đình phong kiến Mãn Thanh còn rất mạnh. B. Vì Trung Quốc đất rộng, người đông.

C. Vì triều đình phong kiến không chấp nhận con đường thỏa hiệp. D. Vì phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc chống phong kiến mạnh. Câu 8: Đâu không phải là nguyên nhân công nghiệp Đức phát triển nhanh chóng trong những năm cuối thế kỉ XIX? A. Nhận được tiền bồi thường chiến tranh của Pháp. B. Ứng dụng những thành tựu mới nhất của khoa học kĩ thuật vào sản xuất. C. Đất nước thống nhất, giàu tài nguyên (than đá). D. Thu nhiều lợi nhuận từ các thuộc địa. Câu 9: Thành tựu cơ bản nhất trong nền công nghiệp cuối thế kỉ XVIII đầu thế kỉ XIX là gì? A. Nhiều máy chế tạo công cụ ra đời. B. Phát triển nghề khai thác mỏ. C. Kỹ thuật luyện kim được cải tiến. D. Máy hơi nước được sử dụng rộng rãi. Câu 10: Đến cuối thế kỉ XIX, tại sao nền kinh tế Pháp phát triển chậm lại ? A. Pháp thua trận và phải bồi thường chiến phí, tài nguyên. B. Pháp chỉ tập trung phát triển các ngành ngân hàng, cho vay lấy lãi. C. Kinh tế Pháp phát triển không đều giữa các ngành. D. Pháp tập trung nhiều vào việc khai thác thuộc địa. Câu 11: Chính sách đầu tư tư bản ra nước ngoài của Pháp có gì khác so với Anh ? A. Pháp cho vay lãi để thu lợi nhuận, Anh đầu tư khai thác ở thuộc địa. B. Pháp cho các nước giàu vay lấy lãi, Anh đầu tư chủ yếu vào thuộc địa. C. Pháp cho các thuộc địa vay lấy lãi, Anh đầu tư vào tất cả các thuộc địa. D. Pháp cho các nước nghèo vay, Anh chủ yếu đầu tư cho các thuộc địa Bắc Mĩ. Câu 12: Đến giữa thế kỉ XIX, nước Anh được mệnh danh là A. “Nước công nghiệp hiện đại”. B. “Công xưởng của thế giới”. C. “Nước đi tiên phong trong công nghiệp”. D. “Nước có nền công nghiệp phát triển nhất thế giới”. Câu 13: Đỉnh cao của Cách mạng Nga 1905-1907 là gì? A. Khởi nghĩa của thủy thủ Pô-tem-kin. B. Biểu tình ở Pê-téc-bua. C. Khởi nghĩa ở Mát-xcơ-va. D. Nổi dậy của nông dân. Câu 14: Điểm nào sau đây là cơ bản nhất chứng tỏ Cách mạng Tân Hợi (1911) là một cuộc cách mạng tư sản không triệt để ? A. Không nêu vấn đề đánh đổ đế quốc và không tích cực chống phong kiến. B. Chưa đụng chạm đến giai cấp địa chủ phong kiến. C. Không giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân. D. Không giải quyết được vấn đề mâu thuẫn của một xã hội nửa thuộc địa nửa phong kiến. Câu 15: Mặt hạn chế của Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền ra đời ở nước Pháp là gì? A. Phục vụ cho các tầng lớp tham gia đấu tranh.

B. văn hóa - giáo dục. D. kinh tế - xã hội.

B. Rốc-phe-lơ.

D. Cac-ten.

B. Nông dân. D. Tư sản, quý tộc mới.

B. Chỉ phục vụ cho quyền lực của giai cấp tư sản. C. Phục vụ cho quyền lợi của giai cấp công nhân. D. Phục vụ cho quyền lợi của tầng lớp địa chủ phong kiến. Câu 16: Dù có những duyên cớ bùng nổ, hình thức, diễn biến và kết quả khác nhau, song các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại đều giống nhau về A. động lực chính của cách mạng: giai cấp tư sản và tầng lớp quý tộc mới. B. mục tiêu: xóa bỏ những rào cản kìm hãm sự phát triển của chủ nghĩa tư bản. C. lực lượng lãnh đạo: giai cấp tư sản liên minh với tầng lớp chủ nô. D. nhiệm vụ cách mạng: xóa chế độ nô lệ, mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản. Câu 17: Cách mạng công nghiệp là cuộc cách mạng trên lĩnh vực A. sản xuất. C. kinh tế - văn hóa - xã hội. Câu 18: Vì sao Lê-Nin gọi chủ nghĩa đế quốc Anh là "Chủ nghĩa đế quốc thực dân”? A. Tư sản Anh chú trọng đầu tư vào thuộc địa. B. Nước Anh có thuộc địa và lãnh thổ rộng lớn. C. Tư sản Anh xâm chiếm và bóc lột một hệ thống thuộc địa rộng lớn trên thế giới. D. Anh có một nền kinh tế công nghiệp phát triển bậc nhất thế giới. Câu 19: Hình thức độc quyền cao và phổ biến ở Mĩ là gì? A. Xanh-đi-ca. C. Tơ - rớt. Câu 20: Nội dung nào không phản ánh đúng tình cảnh của công nhân châu Âu cuối thế kỉ XVIII – đầu thế kỉ XIX? A. Lao động hoàn toàn thủ công, điều kiện sống và làm việc tồi tệ. B. Phụ nữ và trẻ em cũng phải lao động nặng nhọc, nhưng lương thấp hơn đàn ông. C. Phải lao động vất vả trong điều kiện ăn ở tồi tàn nhưng chỉ nhận đồng lương chết đói. D. Phải làm việc từ 14 đến 16 giờ mỗi ngày với đồng lương rất thấp. Câu 21: Lãnh đạo cuộc cách mạng tư sản Anh là A. Chủ nô. C. Vua. Câu 22: Sắt là nguyên liệu chủ yếu để sản xuất máy móc, nên thế kỷ XIX được gọi là A. thế kỷ của sắt. B. thế kỉ của sắt, máy móc, động cơ hơi nước. C. thế kỉ động cơ hơi nước. D. thế kỉ của máy móc. Câu 23: Đầu thế kỉ XX, tuy mất vai trò bá chủ thế giới về công nghiệp nhưng Anh vẫn là nước dẫn đầu thế giới về A. xuất khẩu tư bản, thương mại và thuộc địa. B. đầu tư vào thuộc địa. C. công nghiệp. D. nông nghiệp. Câu 24: Vì sao đầu thế kỉ XIX, trong các hầm mỏ của Anh giới chủ thích sử dụng lao động trẻ em? A. Trẻ em nhanh nhạy trong sử dụng máy móc.

B. máy dệt chạy bằng sức nước. D. máy kéo sợi.

B. Bộ phận này có số lượng đông đảo. C. Bộ phận này có sức khỏe dẻo dai. D. Trẻ em có khả năng phản kháng hạn chế. Câu 25: Chủ nghĩa đế quốc Pháp được mệnh danh là A. Chủ nghĩa đế quốc ngân hàng. B. Chủ nghĩa đế quốc cho vay lãi. C. Chủ nghĩa đế quốc thực dân. D. Chủ nghĩa đế quốc quân phiệt và hiếu chiến. Câu 26: Vì sao cách mạng 1905 – 1907 ở Nga thất bại? A. Thiếu tổ chức chặt chẽ, lực lượng quá chênh lệch. B. Chưa tập hợp được quần chúng rộng rãi. C. Thiếu sự lãnh đạo của một đảng Mác-xít. D. Sai lầm về đường lối đấu tranh. Câu 27: Nguyên nhân chính dẫn đến sự thất bại của phong trào công nhân nửa đầu thế kỉ XIX là do A. sự đàn áp quyết liệt của giai cấp tư sản. B. thiếu sự lãnh đạo đúng đắn và chưa có đường lối chính trị rõ ràng. C. tinh thần đấu tranh chưa kiên định, dễ thỏa hiệp, mua chuộc. D. họ chưa có sự chuẩn bị chu đáo. Câu 28: Tại sao nói cuối thế kỉ XIX, Mĩ là xứ sở của các “ông vua công nghiệp” ? A. Mĩ có nền công nghiệp phát triển mạnh nhất. B. Mĩ có nền kinh tế phát triển mạnh nhất. C. Sản lượng công nghiệp Mĩ tăng gấp đôi Anh và bằng ½ các nước Tây Âu gộp lại. D. Mĩ có nền kĩ thuật công nghiệp phát triển, mạnh mẽ, các tổ chức độc quyền (Tơrớt) công nghiệp khổng lồ (thép, dầu, ô tô) hình thành. Câu 29: Giữa các đế quốc “già” (Anh, Pháp) với các đế quốc “trẻ” (Đức, Mĩ) tồn tại nhiều mâu thuẫn. Vậy mâu thuẫn nào sau đây là sâu sắc nhất? A. Sự phát triển kinh tế không đều nhau. B. Sự vươn lên vượt bậc của nền công nghiệp các đế quốc “trẻ”. C. Sự tụt hậu của nền công nghiệp của các đế quốc “già”. D. Hệ thống thị trường và thuộc địa không đều nhau. Câu 30: Ac-crai-tơ đã phát minh ra A. máy hơi nước. C. máy kéo sợi chạy bằng sức nước. Câu 31: So với các cuộc cách mạng tư sản diễn ra trước đó, lực lượng lãnh đạo trong cách mạng Pháp có điểm gì khác biệt? A. Giai cấp tư sản liên minh với tầng lớp chủ nô. B. Tầng lớp quý tộc mới độc quyền lãnh đạo cách mạng. C. Giai cấp tư sản độc quyền lãnh đạo cách mạng. D. Giai cấp tư sản liên minh với tầng lớp quý tộc mới. Câu 32: Trong nửa đầu thế kỉ XIX, giai cấp công nhân đã thành lập tổ chức gì? A. Phường hội.

B. Nghiệp đoàn.

D. Công đoàn.

B. Nước Mĩ, Đức, Anh. D. Nước Pháp, Mĩ.

B. Giêm Ha-gri-vơ. D. Giêm Oát.

B. Bãi công. D. Mít tinh, biểu tình.

C. Đảng cộng sản. Câu 33: Vì sao cách mạng công nghiệp ở Anh được bắt đầu từ trang công nghiệp nhẹ? A. Anh chưa có đủ vốn để phát triển công nghiệp nặng. B. Đầu tư không nhiều, thu hồi vốn nhanh và kiếm được nhiều lãi. C. Anh không có nhiều nhân công. D. Thị trường trong nước và thế giới đang rất cần những sản phẩm từ công nghiệp nhẹ. Câu 34: Vào những thập niên cuối của thế kỉ XIX, nước Anh mất dần địa vị độc quyền công nghiệp, bị các nước nào vượt qua? A. Nước Mĩ, Đức. C. Nước Mĩ, Nga. Câu 35: Điều kiện cần và đủ để nước Anh tiến hành cách mạng công nghiệp là gì? A. Vốn, đội ngũ công nhân làm thuê. B. Tư bản, nhân công và sự phát triển khoa học kĩ thuật. C. Tư bản, nhân công. D. Tư bản và các thiết bị máy móc. Câu 36: Chuyển biến nào là quan trọng nhất trong đời sống kinh tế của các nước tư bản cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX? A. Kinh tế công nghiệp phát triển. B. Đẩy mạnh quá trình xâm lược các thuộc địa. C. Sự hình thành các công ty độc quyền. D. Sự phát triển không đều và thuộc địa không đều nhau. Câu 37: Năm 1764, ai là người phát minh ra máy kéo sợi Gien - ni ? A. Ác-crai-tơ. C. Gien - ni. Câu 38: Mở đầu quá trình xâm lược Trung Quốc, thực dân Anh đã làm gì? A. Khuất phục triều đình Mãn Thanh. B. Cấu kết với các đế quốc khác để xâu xé Trung Quốc. C. Tiến hành cuộc chiến tranh thuốc phiện. D. Tiến hành chiến tranh với nước đế quốc Âu, Mĩ, Nhật Bản. Câu 39: So với các cuộc cách mạng dân chủ tư sản đã diễn ra trước đó, cuộc cách mạng 1905 - 1907 ở Nga có điểm gì khác biệt? A. Mục tiêu đấu tranh là lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế. B. Lãnh đạo là liên minh giai cấp tư sản và chủ nô. C. Diễn ra dưới hình thức nội chiến cách mạng. D. Lãnh đạo cách mạng là giai cấp vô sản. Câu 40: Hình thức đấu tranh đầu tiên của giai cấp công nhân là gì? A. Khởi nghĩa. C. Đập phá máy móc. -----------------------------------------------

----------- HẾT ----------

UBND QUẬN LONG BIÊN TRƯỜNG THCS NGÔ GIA TỰ Mã đề kiểm tra: 003 Đề kiểm tra có 05 trang

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I MÔN LỊCH SỬ 8 NĂM HỌC: 2021 - 2022 Thời gian làm bài: 45 phút.

Câu 1: Vì sao đầu thế kỉ XIX, trong các hầm mỏ của Anh giới chủ thích sử dụng lao động trẻ em? A. Bộ phận này có sức khỏe dẻo dai. B. Bộ phận này có số lượng đông đảo. C. Trẻ em có khả năng phản kháng hạn chế. D. Trẻ em nhanh nhạy trong sử dụng máy móc. Câu 2: Chủ nghĩa đế quốc Pháp được mệnh danh là A. Chủ nghĩa đế quốc cho vay lãi. B. Chủ nghĩa đế quốc quân phiệt và hiếu chiến. C. Chủ nghĩa đế quốc ngân hàng. D. Chủ nghĩa đế quốc thực dân. Câu 3: Chuyển biến nào là quan trọng nhất trong đời sống kinh tế của các nước tư bản cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX? A. Kinh tế công nghiệp phát triển. B. Đẩy mạnh quá trình xâm lược các thuộc địa. C. Sự hình thành các công ty độc quyền. D. Sự phát triển không đều và thuộc địa không đều nhau. Câu 4: Thành tựu cơ bản nhất trong nền công nghiệp cuối thế kỉ XVIII đầu thế kỉ XIX là gì? A. Kỹ thuật luyện kim được cải tiến. B. Nhiều máy chế tạo công cụ ra đời. C. Phát triển nghề khai thác mỏ. D. Máy hơi nước được sử dụng rộng rãi. Câu 5: Sắt là nguyên liệu chủ yếu để sản xuất máy móc, nên thế kỷ XIX được gọi là A. thế kỷ của sắt. B. thế kỉ của sắt, máy móc, động cơ hơi nước. C. thế kỉ động cơ hơi nước. D. thế kỉ của máy móc. Câu 6: Đến cuối thế kỉ XIX, tại sao nền kinh tế Pháp phát triển chậm lại ? A. Pháp thua trận và phải bồi thường chiến phí, tài nguyên. B. Pháp chỉ tập trung phát triển các ngành ngân hàng, cho vay lấy lãi. C. Kinh tế Pháp phát triển không đều giữa các ngành. D. Pháp tập trung nhiều vào việc khai thác thuộc địa. Câu 7: Đâu không phải là nguyên nhân công nghiệp Đức phát triển nhanh chóng trong những năm cuối thế kỉ XIX? A. Thu nhiều lợi nhuận từ các thuộc địa. B. Ứng dụng những thành tựu mới nhất của khoa học kĩ thuật vào sản xuất. C. Nhận được tiền bồi thường chiến tranh của Pháp.

B. Đảng cộng sản. D. Phường hội.

B. Đập phá máy móc. D. Mít tinh, biểu tình.

D. Đất nước thống nhất, giàu tài nguyên (than đá). Câu 8: Đỉnh cao của Cách mạng Nga 1905-1907 là gì? A. Khởi nghĩa của thủy thủ Pô-tem-kin. B. Biểu tình ở Pê-téc-bua. C. Nổi dậy của nông dân. D. Khởi nghĩa ở Mát-xcơ-va. Câu 9: Trong nửa đầu thế kỉ XIX, giai cấp công nhân đã thành lập tổ chức gì? A. Nghiệp đoàn. C. Công đoàn. Câu 10: Đến giữa thế kỉ XIX, nước Anh được mệnh danh là A. “Công xưởng của thế giới”. B. “Nước công nghiệp hiện đại”. C. “Nước đi tiên phong trong công nghiệp”. D. “Nước có nền công nghiệp phát triển nhất thế giới”. Câu 11: Đầu thế kỉ XX, tuy mất vai trò bá chủ thế giới về công nghiệp nhưng Anh vẫn là nước dẫn đầu thế giới về A. xuất khẩu tư bản, thương mại và thuộc địa. B. đầu tư vào thuộc địa. C. công nghiệp. D. nông nghiệp. Câu 12: Mặt hạn chế của Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền ra đời ở nước Pháp là gì? A. Phục vụ cho các tầng lớp tham gia đấu tranh. B. Chỉ phục vụ cho quyền lực của giai cấp tư sản. C. Phục vụ cho quyền lợi của giai cấp công nhân. D. Phục vụ cho quyền lợi của tầng lớp địa chủ phong kiến. Câu 13: Điểm nào sau đây là cơ bản nhất chứng tỏ Cách mạng Tân Hợi (1911) là một cuộc cách mạng tư sản không triệt để ? A. Không nêu vấn đề đánh đổ đế quốc và không tích cực chống phong kiến. B. Không giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân. C. Chưa đụng chạm đến giai cấp địa chủ phong kiến. D. Không giải quyết được vấn đề mâu thuẫn của một xã hội nửa thuộc địa nửa phong kiến. Câu 14: Hình thức đấu tranh đầu tiên của giai cấp công nhân là gì? A. Bãi công. C. Khởi nghĩa. Câu 15: Tại sao không phải một nước mà nhiều nước đế quốc cùng xâu xé, xâm lược Trung Quốc ? A. Vì triều đình phong kiến Mãn Thanh còn rất mạnh. B. Vì triều đình phong kiến không chấp nhận con đường thỏa hiệp. C. Vì phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc chống phong kiến mạnh. D. Vì Trung Quốc đất rộng, người đông. Câu 16: So với các cuộc cách mạng dân chủ tư sản đã diễn ra trước đó, cuộc cách mạng 1905 - 1907 ở Nga có điểm gì khác biệt?

B. Cac-ten.

D. Xanh-đi-ca.

B. Nông dân. D. Tư sản, quý tộc mới.

B. Vũ Xương.

C. Sơn Đông.

D. Bắc Kinh.

A. Mục tiêu đấu tranh là lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế. B. Lãnh đạo là liên minh giai cấp tư sản và chủ nô. C. Diễn ra dưới hình thức nội chiến cách mạng. D. Lãnh đạo cách mạng là giai cấp vô sản. Câu 17: Nội dung nào không phản ánh đúng tình cảnh của công nhân châu Âu cuối thế kỉ XVIII – đầu thế kỉ XIX? A. Phải làm việc từ 14 đến 16 giờ mỗi ngày với đồng lương rất thấp. B. Phải lao động vất vả trong điều kiện ăn ở tồi tàn nhưng chỉ nhận đồng lương chết đói. C. Phụ nữ và trẻ em cũng phải lao động nặng nhọc, nhưng lương thấp hơn đàn ông. D. Lao động hoàn toàn thủ công, điều kiện sống và làm việc tồi tệ. Câu 18: Hình thức độc quyền cao và phổ biến ở Mĩ là gì? C. Tơ - rớt. A. Rốc-phe-lơ. Câu 19: Lãnh đạo cuộc cách mạng tư sản Anh là A. Chủ nô. C. Vua. Câu 20: Vì sao cách mạng 1905 – 1907 ở Nga thất bại? A. Thiếu tổ chức chặt chẽ, lực lượng quá chênh lệch. B. Chưa tập hợp được quần chúng rộng rãi. C. Sai lầm về đường lối đấu tranh. D. Thiếu sự lãnh đạo của một đảng Mác-xít. Câu 21: Ý nào giải thích đúng nhất cho nhận định: “Cách mạng tư sản Pháp là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất trong lịch sử các cuộc cách mạng tư sản”? A. Cách mạng Pháp có ảnh hưởng sâu rộng và ý nghĩa quốc tế lớn lao. B. Xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế, xác lập quyền lực thống trị của giai cấp tư sản. C. Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế từng thống trị ở Pháp trong nhiều thế kỉ. D. Đáp ứng được những lợi ích cơ bản của quần chúng nhân dân nhất là nông dân. Câu 22: Vào những thập niên cuối của thế kỉ XIX, nước Anh mất dần địa vị độc quyền công nghiệp, bị các nước nào vượt qua? B. Nước Pháp, Mĩ. A. Nước Mĩ, Đức. C. Nước Mĩ, Nga. D. Nước Mĩ, Đức, Anh. Câu 23: Vai trò quan trọng nhất của việc phát minh ra máy móc là gì? A. Tạo điều kiện cho lĩnh vực quân sự phát triển. B. Tạo điều kiện cho công nghiệp, nông nghiệp phát triển. C. Là cơ sở kỹ thuật, vật chất cho sự chuyển biến từ công trường thủ công lên công nghiệp cơ khí. D. Tạo điều kiện cho giao thông vận tải, thông tin liên lạc phát triển. Câu 24: Mở đầu cuộc cách mạng Tân Hợi ( 1911) là cuộc khởi nghĩa ở đâu? A. Nam Kinh. Câu 25: Giữa các đế quốc “già” (Anh, Pháp) với các đế quốc “trẻ” (Đức, Mĩ) tồn tại nhiều mâu thuẫn. Vậy mâu thuẫn nào sau đây là sâu sắc nhất? A. Hệ thống thị trường và thuộc địa không đều nhau.

B. máy dệt chạy bằng sức nước. D. máy kéo sợi.

B. văn hóa - giáo dục. D. kinh tế - văn hóa - xã hội.

B. Sự tụt hậu của nền công nghiệp của các đế quốc “già”. C. Sự phát triển kinh tế không đều nhau. D. Sự vươn lên vượt bậc của nền công nghiệp các đế quốc “trẻ”. Câu 26: “Hình thức đấu tranh của phong trào này là mít tinh, biểu tình đưa kiến nghị (có hàng triệu chữ kí) đến Quốc hội đòi quyền phổ thông bầu cử, tăng lương giảm giờ làm cho người lao động” (SGK Lịch sử 8 – trang 30). Đó là đặc điểm của phong trào đấu tranh nào? A. Khởi nghĩa công nhân dệt Sê-lê-din (Đức) (1844). B. Khởi nghĩ Li-ông (Pháp) (1834). C. “Phong trào Hiến chương” (Anh) (1836 – 1846). D. Khởi nghĩ Li-ông (Pháp) (1831). Câu 27: Tại sao nói cuối thế kỉ XIX, Mĩ là xứ sở của các “ông vua công nghiệp” ? A. Mĩ có nền công nghiệp phát triển mạnh nhất. B. Mĩ có nền kinh tế phát triển mạnh nhất. C. Sản lượng công nghiệp Mĩ tăng gấp đôi Anh và bằng ½ các nước Tây Âu gộp lại. D. Mĩ có nền kĩ thuật công nghiệp phát triển, mạnh mẽ, các tổ chức độc quyền (Tơrớt) công nghiệp khổng lồ (thép, dầu, ô tô) hình thành. Câu 28: Hệ quả về mặt xã hội của cách mạng công nghiệp ở các nước châu Âu từ cuối thế kỉ XVIII đến giữa thế kỉ XIX là gì? A. Làm thay đổi bộ mặt các nước tư bản châu Âu. B. Góp phần giải phóng nông dân, bổ sung lực lượng lao động cho thành phố. C. Hình thành giai cấp tư sản công nghiệp và vô sản công nghiệp. D. Thúc đẩy những chuyển biến mạnh mẽ trong nông nghiệp và giao thông. Câu 29: Ac-crai-tơ đã phát minh ra A. máy hơi nước. C. máy kéo sợi chạy bằng sức nước. Câu 30: So với các cuộc cách mạng tư sản diễn ra trước đó, lực lượng lãnh đạo trong cách mạng Pháp có điểm gì khác biệt? A. Giai cấp tư sản liên minh với tầng lớp chủ nô. B. Tầng lớp quý tộc mới độc quyền lãnh đạo cách mạng. C. Giai cấp tư sản liên minh với tầng lớp quý tộc mới. D. Giai cấp tư sản độc quyền lãnh đạo cách mạng. Câu 31: Cách mạng công nghiệp là cuộc cách mạng trên lĩnh vực A. sản xuất. C. kinh tế - xã hội. Câu 32: Dù có những duyên cớ bùng nổ, hình thức, diễn biến và kết quả khác nhau, song các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại đều giống nhau về A. mục tiêu: xóa bỏ những rào cản kìm hãm sự phát triển của chủ nghĩa tư bản. B. động lực chính của cách mạng: giai cấp tư sản và tầng lớp quý tộc mới. C. lực lượng lãnh đạo: giai cấp tư sản liên minh với tầng lớp chủ nô. D. nhiệm vụ cách mạng: xóa chế độ nô lệ, mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản. Câu 33: Vì sao Lê-Nin gọi chủ nghĩa đế quốc Anh là "Chủ nghĩa đế quốc thực dân”?

B. Giêm Ha-gri-vơ. D. Giêm Oát.

A. Nước Anh có thuộc địa và lãnh thổ rộng lớn. B. Tư sản Anh xâm chiếm và bóc lột một hệ thống thuộc địa rộng lớn trên thế giới. C. Anh có một nền kinh tế công nghiệp phát triển bậc nhất thế giới. D. Tư sản Anh chú trọng đầu tư vào thuộc địa. Câu 34: Điều kiện cần và đủ để nước Anh tiến hành cách mạng công nghiệp là gì? A. Vốn, đội ngũ công nhân làm thuê. B. Tư bản, nhân công và sự phát triển khoa học kĩ thuật. C. Tư bản, nhân công. D. Tư bản và các thiết bị máy móc. Câu 35: Đâu không phải là nguyên nhân cuộc khởi nghĩa Xi-pay mang tính chất dân tộc ? A. Từ một địa phương, khởi nghĩa lan rộng Bắc và Trung Ấn, giải phóng được nhiều nơi. B. Vì lãnh đạo khởi nghĩa là những binh lính Xi-Pay (thuộc cùng một dân tộc). C. Từ binh lính, khởi nghĩa đã lôi cuốn đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia. D. Vì nó giải quyết mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Ấn Độ với thực dân Anh cướp nước để giành độc lập. Câu 36: Vì sao cách mạng công nghiệp ở Anh được bắt đầu từ trang công nghiệp nhẹ? A. Anh chưa có đủ vốn để phát triển công nghiệp nặng. B. Anh không có nhiều nhân công. C. Đầu tư không nhiều, thu hồi vốn nhanh và kiếm được nhiều lãi. D. Thị trường trong nước và thế giới đang rất cần những sản phẩm từ công nghiệp nhẹ. Câu 37: Mở đầu quá trình xâm lược Trung Quốc, thực dân Anh đã làm gì? A. Khuất phục triều đình Mãn Thanh. B. Cấu kết với các đế quốc khác để xâu xé Trung Quốc. C. Tiến hành cuộc chiến tranh thuốc phiện. D. Tiến hành chiến tranh với nước đế quốc Âu, Mĩ, Nhật Bản. Câu 38: Chính sách đầu tư tư bản ra nước ngoài của Pháp có gì khác so với Anh ? A. Pháp cho các nước giàu vay lấy lãi, Anh đầu tư chủ yếu vào thuộc địa. B. Pháp cho vay lãi để thu lợi nhuận, Anh đầu tư khai thác ở thuộc địa. C. Pháp cho các thuộc địa vay lấy lãi, Anh đầu tư vào tất cả các thuộc địa. D. Pháp cho các nước nghèo vay, Anh chủ yếu đầu tư cho các thuộc địa Bắc Mĩ. Câu 39: Năm 1764, ai là người phát minh ra máy kéo sợi Gien - ni ? A. Ác-crai-tơ. C. Gien - ni. Câu 40: Nguyên nhân chính dẫn đến sự thất bại của phong trào công nhân nửa đầu thế kỉ XIX là do A. sự đàn áp quyết liệt của giai cấp tư sản. B. thiếu sự lãnh đạo đúng đắn và chưa có đường lối chính trị rõ ràng. C. tinh thần đấu tranh chưa kiên định, dễ thỏa hiệp, mua chuộc. D. họ chưa có sự chuẩn bị chu đáo. -----------------------------------------------

----------- HẾT ----------

UBND QUẬN LONG BIÊN TRƯỜNG THCS NGÔ GIA TỰ Mã đề kiểm tra: 004 Đề kiểm tra có 05 trang ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I MÔN LỊCH SỬ 8 NĂM HỌC: 2021 - 2022 Thời gian làm bài: 45 phút.

B. Nước Mĩ, Đức. D. Nước Pháp, Mĩ.

C. Rốc-phe-lơ.

B. Xanh-đi-ca.

D. Tơ - rớt.

Câu 1: Đầu thế kỉ XX, tuy mất vai trò bá chủ thế giới về công nghiệp nhưng Anh vẫn là nước dẫn đầu thế giới về A. xuất khẩu tư bản, thương mại và thuộc địa. B. công nghiệp. C. nông nghiệp. D. đầu tư vào thuộc địa. Câu 2: Tại sao nói cuối thế kỉ XIX, Mĩ là xứ sở của các “ông vua công nghiệp” ? A. Mĩ có nền công nghiệp phát triển mạnh nhất. B. Mĩ có nền kinh tế phát triển mạnh nhất. C. Sản lượng công nghiệp Mĩ tăng gấp đôi Anh và bằng ½ các nước Tây Âu gộp lại. D. Mĩ có nền kĩ thuật công nghiệp phát triển, mạnh mẽ, các tổ chức độc quyền (Tơrớt) công nghiệp khổng lồ (thép, dầu, ô tô) hình thành. Câu 3: Sắt là nguyên liệu chủ yếu để sản xuất máy móc, nên thế kỷ XIX được gọi là A. thế kỷ của sắt. B. thế kỉ của sắt, máy móc, động cơ hơi nước. C. thế kỉ động cơ hơi nước. D. thế kỉ của máy móc. Câu 4: Vào những thập niên cuối của thế kỉ XIX, nước Anh mất dần địa vị độc quyền công nghiệp, bị các nước nào vượt qua? A. Nước Mĩ, Nga. C. Nước Mĩ, Đức, Anh. Câu 5: Đâu không phải là nguyên nhân cuộc khởi nghĩa Xi-pay mang tính chất dân tộc ? A. Từ binh lính, khởi nghĩa đã lôi cuốn đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia. B. Vì lãnh đạo khởi nghĩa là những binh lính Xi-Pay (thuộc cùng một dân tộc). C. Vì nó giải quyết mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Ấn Độ với thực dân Anh cướp nước để giành độc lập. D. Từ một địa phương, khởi nghĩa lan rộng Bắc và Trung Ấn, giải phóng được nhiều nơi. Câu 6: Đến giữa thế kỉ XIX, nước Anh được mệnh danh là A. “Nước có nền công nghiệp phát triển nhất thế giới”. B. “Công xưởng của thế giới”. C. “Nước đi tiên phong trong công nghiệp”. D. “Nước công nghiệp hiện đại”. Câu 7: Hình thức độc quyền cao và phổ biến ở Mĩ là gì? A. Cac-ten. Câu 8: Lãnh đạo cuộc cách mạng tư sản Anh là A. Tư sản, quý tộc mới.

B. Vua.

D. Nông dân.

B. văn hóa - giáo dục. D. kinh tế - văn hóa - xã hội.

C. Chủ nô. Câu 9: So với các cuộc cách mạng tư sản diễn ra trước đó, lực lượng lãnh đạo trong cách mạng Pháp có điểm gì khác biệt? A. Giai cấp tư sản liên minh với tầng lớp chủ nô. B. Tầng lớp quý tộc mới độc quyền lãnh đạo cách mạng. C. Giai cấp tư sản liên minh với tầng lớp quý tộc mới. D. Giai cấp tư sản độc quyền lãnh đạo cách mạng. Câu 10: Đến cuối thế kỉ XIX, tại sao nền kinh tế Pháp phát triển chậm lại ? A. Pháp thua trận và phải bồi thường chiến phí, tài nguyên. B. Pháp chỉ tập trung phát triển các ngành ngân hàng, cho vay lấy lãi. C. Pháp tập trung nhiều vào việc khai thác thuộc địa. D. Kinh tế Pháp phát triển không đều giữa các ngành. Câu 11: Mặt hạn chế của Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền ra đời ở nước Pháp là gì? A. Phục vụ cho các tầng lớp tham gia đấu tranh. B. Chỉ phục vụ cho quyền lực của giai cấp tư sản. C. Phục vụ cho quyền lợi của giai cấp công nhân. D. Phục vụ cho quyền lợi của tầng lớp địa chủ phong kiến. Câu 12: Vì sao đầu thế kỉ XIX, trong các hầm mỏ của Anh giới chủ thích sử dụng lao động trẻ em? A. Bộ phận này có số lượng đông đảo. B. Trẻ em nhanh nhạy trong sử dụng máy móc. C. Bộ phận này có sức khỏe dẻo dai. D. Trẻ em có khả năng phản kháng hạn chế. Câu 13: Đỉnh cao của Cách mạng Nga 1905-1907 là gì? A. Nổi dậy của nông dân. B. Biểu tình ở Pê-téc-bua. C. Khởi nghĩa của thủy thủ Pô-tem-kin. D. Khởi nghĩa ở Mát-xcơ-va. Câu 14: Cách mạng công nghiệp là cuộc cách mạng trên lĩnh vực A. sản xuất. C. kinh tế - xã hội. Câu 15: So với các cuộc cách mạng dân chủ tư sản đã diễn ra trước đó, cuộc cách mạng 1905 - 1907 ở Nga có điểm gì khác biệt? A. Lãnh đạo cách mạng là giai cấp vô sản. B. Lãnh đạo là liên minh giai cấp tư sản và chủ nô. C. Diễn ra dưới hình thức nội chiến cách mạng. D. Mục tiêu đấu tranh là lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế. Câu 16: Nội dung nào không phản ánh đúng tình cảnh của công nhân châu Âu cuối thế kỉ XVIII – đầu thế kỉ XIX? A. Phải làm việc từ 14 đến 16 giờ mỗi ngày với đồng lương rất thấp. B. Phải lao động vất vả trong điều kiện ăn ở tồi tàn nhưng chỉ nhận đồng lương chết đói. C. Phụ nữ và trẻ em cũng phải lao động nặng nhọc, nhưng lương thấp hơn đàn ông.

D. Lao động hoàn toàn thủ công, điều kiện sống và làm việc tồi tệ. Câu 17: Vì sao Lê-Nin gọi chủ nghĩa đế quốc Anh là "Chủ nghĩa đế quốc thực dân”? A. Tư sản Anh xâm chiếm và bóc lột một hệ thống thuộc địa rộng lớn trên thế giới. B. Nước Anh có thuộc địa và lãnh thổ rộng lớn. C. Anh có một nền kinh tế công nghiệp phát triển bậc nhất thế giới. D. Tư sản Anh chú trọng đầu tư vào thuộc địa. Câu 18: Hệ quả về mặt xã hội của cách mạng công nghiệp ở các nước châu Âu từ cuối thế kỉ XVIII đến giữa thế kỉ XIX là gì? A. Thúc đẩy những chuyển biến mạnh mẽ trong nông nghiệp và giao thông. B. Làm thay đổi bộ mặt các nước tư bản châu Âu. C. Góp phần giải phóng nông dân, bổ sung lực lượng lao động cho thành phố. D. Hình thành giai cấp tư sản công nghiệp và vô sản công nghiệp. Câu 19: Vì sao cách mạng 1905 – 1907 ở Nga thất bại? A. Thiếu tổ chức chặt chẽ, lực lượng quá chênh lệch. B. Chưa tập hợp được quần chúng rộng rãi. C. Sai lầm về đường lối đấu tranh. D. Thiếu sự lãnh đạo của một đảng Mác-xít. Câu 20: Giữa các đế quốc “già” (Anh, Pháp) với các đế quốc “trẻ” (Đức, Mĩ) tồn tại nhiều mâu thuẫn. Vậy mâu thuẫn nào sau đây là sâu sắc nhất? A. Sự vươn lên vượt bậc của nền công nghiệp các đế quốc “trẻ”. B. Sự phát triển kinh tế không đều nhau. C. Hệ thống thị trường và thuộc địa không đều nhau. D. Sự tụt hậu của nền công nghiệp của các đế quốc “già”. Câu 21: Tại sao không phải một nước mà nhiều nước đế quốc cùng xâu xé, xâm lược Trung Quốc ? A. Vì Trung Quốc đất rộng, người đông. B. Vì phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc chống phong kiến mạnh. C. Vì triều đình phong kiến không chấp nhận con đường thỏa hiệp. D. Vì triều đình phong kiến Mãn Thanh còn rất mạnh. Câu 22: Vai trò quan trọng nhất của việc phát minh ra máy móc là gì? A. Tạo điều kiện cho lĩnh vực quân sự phát triển. B. Tạo điều kiện cho công nghiệp, nông nghiệp phát triển. C. Là cơ sở kỹ thuật, vật chất cho sự chuyển biến từ công trường thủ công lên công nghiệp cơ khí. D. Tạo điều kiện cho giao thông vận tải, thông tin liên lạc phát triển. Câu 23: Mở đầu quá trình xâm lược Trung Quốc, thực dân Anh đã làm gì? A. Khuất phục triều đình Mãn Thanh. B. Cấu kết với các đế quốc khác để xâu xé Trung Quốc. C. Tiến hành cuộc chiến tranh thuốc phiện. D. Tiến hành chiến tranh với nước đế quốc Âu, Mĩ, Nhật Bản. Câu 24: Dù có những duyên cớ bùng nổ, hình thức, diễn biến và kết quả khác nhau, song các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại đều giống nhau về

B. Ác-crai-tơ. D. Gien - ni.

C. Vũ Xương.

D. Nam Kinh.

B. Bắc Kinh.

B. Phường hội. D. Đảng cộng sản.

A. động lực chính của cách mạng: giai cấp tư sản và tầng lớp quý tộc mới. B. mục tiêu: xóa bỏ những rào cản kìm hãm sự phát triển của chủ nghĩa tư bản. C. nhiệm vụ cách mạng: xóa chế độ nô lệ, mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản. D. lực lượng lãnh đạo: giai cấp tư sản liên minh với tầng lớp chủ nô. Câu 25: Năm 1764, ai là người phát minh ra máy kéo sợi Gien - ni ? A. Giêm Oát. C. Giêm Ha-gri-vơ. Câu 26: Chủ nghĩa đế quốc Pháp được mệnh danh là A. Chủ nghĩa đế quốc ngân hàng. B. Chủ nghĩa đế quốc thực dân. C. Chủ nghĩa đế quốc cho vay lãi. D. Chủ nghĩa đế quốc quân phiệt và hiếu chiến. Câu 27: Nguyên nhân chính dẫn đến sự thất bại của phong trào công nhân nửa đầu thế kỉ XIX là do A. sự đàn áp quyết liệt của giai cấp tư sản. B. thiếu sự lãnh đạo đúng đắn và chưa có đường lối chính trị rõ ràng. C. tinh thần đấu tranh chưa kiên định, dễ thỏa hiệp, mua chuộc. D. họ chưa có sự chuẩn bị chu đáo. Câu 28: Chuyển biến nào là quan trọng nhất trong đời sống kinh tế của các nước tư bản cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX? A. Sự phát triển không đều và thuộc địa không đều nhau. B. Đẩy mạnh quá trình xâm lược các thuộc địa. C. Kinh tế công nghiệp phát triển. D. Sự hình thành các công ty độc quyền. Câu 29: Mở đầu cuộc cách mạng Tân Hợi ( 1911) là cuộc khởi nghĩa ở đâu? A. Sơn Đông. Câu 30: “Hình thức đấu tranh của phong trào này là mít tinh, biểu tình đưa kiến nghị (có hàng triệu chữ kí) đến Quốc hội đòi quyền phổ thông bầu cử, tăng lương giảm giờ làm cho người lao động” (SGK Lịch sử 8 – trang 30). Đó là đặc điểm của phong trào đấu tranh nào? A. Khởi nghĩ Li-ông (Pháp) (1834). B. “Phong trào Hiến chương” (Anh) (1836 – 1846). C. Khởi nghĩa công nhân dệt Sê-lê-din (Đức) (1844). D. Khởi nghĩ Li-ông (Pháp) (1831). Câu 31: Trong nửa đầu thế kỉ XIX, giai cấp công nhân đã thành lập tổ chức gì? A. Công đoàn. C. Nghiệp đoàn. Câu 32: Đâu không phải là nguyên nhân công nghiệp Đức phát triển nhanh chóng trong những năm cuối thế kỉ XIX? A. Nhận được tiền bồi thường chiến tranh của Pháp. B. Ứng dụng những thành tựu mới nhất của khoa học kĩ thuật vào sản xuất. C. Đất nước thống nhất, giàu tài nguyên (than đá). D. Thu nhiều lợi nhuận từ các thuộc địa.

B. máy kéo sợi chạy bằng sức nước. D. máy hơi nước.

B. Khởi nghĩa. D. Bãi công.

Câu 33: Điều kiện cần và đủ để nước Anh tiến hành cách mạng công nghiệp là gì? A. Tư bản, nhân công và sự phát triển khoa học kĩ thuật. B. Vốn, đội ngũ công nhân làm thuê. C. Tư bản, nhân công. D. Tư bản và các thiết bị máy móc. Câu 34: Điểm nào sau đây là cơ bản nhất chứng tỏ Cách mạng Tân Hợi (1911) là một cuộc cách mạng tư sản không triệt để ? A. Chưa đụng chạm đến giai cấp địa chủ phong kiến. B. Không giải quyết được vấn đề mâu thuẫn của một xã hội nửa thuộc địa nửa phong kiến. C. Không nêu vấn đề đánh đổ đế quốc và không tích cực chống phong kiến. D. Không giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân. Câu 35: Vì sao cách mạng công nghiệp ở Anh được bắt đầu từ trang công nghiệp nhẹ? A. Anh chưa có đủ vốn để phát triển công nghiệp nặng. B. Anh không có nhiều nhân công. C. Đầu tư không nhiều, thu hồi vốn nhanh và kiếm được nhiều lãi. D. Thị trường trong nước và thế giới đang rất cần những sản phẩm từ công nghiệp nhẹ. Câu 36: Ac-crai-tơ đã phát minh ra A. máy kéo sợi. C. máy dệt chạy bằng sức nước. Câu 37: Hình thức đấu tranh đầu tiên của giai cấp công nhân là gì? A. Mít tinh, biểu tình. C. Đập phá máy móc. Câu 38: Ý nào giải thích đúng nhất cho nhận định: “Cách mạng tư sản Pháp là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất trong lịch sử các cuộc cách mạng tư sản”? A. Đáp ứng được những lợi ích cơ bản của quần chúng nhân dân nhất là nông dân. B. Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế từng thống trị ở Pháp trong nhiều thế kỉ. C. Cách mạng Pháp có ảnh hưởng sâu rộng và ý nghĩa quốc tế lớn lao. D. Xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế, xác lập quyền lực thống trị của giai cấp tư sản. Câu 39: Chính sách đầu tư tư bản ra nước ngoài của Pháp có gì khác so với Anh ? A. Pháp cho các nước giàu vay lấy lãi, Anh đầu tư chủ yếu vào thuộc địa. B. Pháp cho vay lãi để thu lợi nhuận, Anh đầu tư khai thác ở thuộc địa. C. Pháp cho các thuộc địa vay lấy lãi, Anh đầu tư vào tất cả các thuộc địa. D. Pháp cho các nước nghèo vay, Anh chủ yếu đầu tư cho các thuộc địa Bắc Mĩ. Câu 40: Thành tựu cơ bản nhất trong nền công nghiệp cuối thế kỉ XVIII đầu thế kỉ XIX là gì? A. Nhiều máy chế tạo công cụ ra đời. B. Kỹ thuật luyện kim được cải tiến. C. Máy hơi nước được sử dụng rộng rãi. D. Phát triển nghề khai thác mỏ. -----------------------------------------------

----------- HẾT ----------

UBND QUẬN LONG BIÊN TRƯỜNG THCS NGÔ GIA TỰ Mã đề kiểm tra: 005 Đề kiểm tra có 05 trang ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I MÔN LỊCH SỬ 8 NĂM HỌC: 2021 - 2022 Thời gian làm bài: 45 phút.

B. Nước Mĩ, Đức. D. Nước Mĩ, Đức, Anh.

D. Xanh-đi-ca.

C. Tơ - rớt.

B. Cac-ten.

Câu 1: Vào những thập niên cuối của thế kỉ XIX, nước Anh mất dần địa vị độc quyền công nghiệp, bị các nước nào vượt qua? A. Nước Mĩ, Nga. C. Nước Pháp, Mĩ. Câu 2: So với các cuộc cách mạng tư sản diễn ra trước đó, lực lượng lãnh đạo trong cách mạng Pháp có điểm gì khác biệt? A. Giai cấp tư sản độc quyền lãnh đạo cách mạng. B. Giai cấp tư sản liên minh với tầng lớp quý tộc mới. C. Giai cấp tư sản liên minh với tầng lớp chủ nô. D. Tầng lớp quý tộc mới độc quyền lãnh đạo cách mạng. Câu 3: Điều kiện cần và đủ để nước Anh tiến hành cách mạng công nghiệp là gì? A. Tư bản, nhân công và sự phát triển khoa học kĩ thuật. B. Vốn, đội ngũ công nhân làm thuê. C. Tư bản, nhân công. D. Tư bản và các thiết bị máy móc. Câu 4: Đâu không phải là nguyên nhân cuộc khởi nghĩa Xi-pay mang tính chất dân tộc ? A. Từ binh lính, khởi nghĩa đã lôi cuốn đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia. B. Vì lãnh đạo khởi nghĩa là những binh lính Xi-Pay (thuộc cùng một dân tộc). C. Vì nó giải quyết mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Ấn Độ với thực dân Anh cướp nước để giành độc lập. D. Từ một địa phương, khởi nghĩa lan rộng Bắc và Trung Ấn, giải phóng được nhiều nơi. Câu 5: Đến giữa thế kỉ XIX, nước Anh được mệnh danh là A. “Nước có nền công nghiệp phát triển nhất thế giới”. B. “Công xưởng của thế giới”. C. “Nước đi tiên phong trong công nghiệp”. D. “Nước công nghiệp hiện đại”. Câu 6: Tại sao không phải một nước mà nhiều nước đế quốc cùng xâu xé, xâm lược Trung Quốc ? A. Vì triều đình phong kiến Mãn Thanh còn rất mạnh. B. Vì triều đình phong kiến không chấp nhận con đường thỏa hiệp. C. Vì phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc chống phong kiến mạnh. D. Vì Trung Quốc đất rộng, người đông. Câu 7: Hình thức độc quyền cao và phổ biến ở Mĩ là gì? A. Rốc-phe-lơ. Câu 8: Đến cuối thế kỉ XIX, tại sao nền kinh tế Pháp phát triển chậm lại ? A. Pháp thua trận và phải bồi thường chiến phí, tài nguyên. B. Pháp chỉ tập trung phát triển các ngành ngân hàng, cho vay lấy lãi.

B. văn hóa - giáo dục. D. sản xuất.

C. Pháp tập trung nhiều vào việc khai thác thuộc địa. D. Kinh tế Pháp phát triển không đều giữa các ngành. Câu 9: Cách mạng công nghiệp là cuộc cách mạng trên lĩnh vực A. kinh tế - văn hóa - xã hội. C. kinh tế - xã hội. Câu 10: Nội dung nào không phản ánh đúng tình cảnh của công nhân châu Âu cuối thế kỉ XVIII – đầu thế kỉ XIX? A. Phải làm việc từ 14 đến 16 giờ mỗi ngày với đồng lương rất thấp. B. Phải lao động vất vả trong điều kiện ăn ở tồi tàn nhưng chỉ nhận đồng lương chết đói. C. Phụ nữ và trẻ em cũng phải lao động nặng nhọc, nhưng lương thấp hơn đàn ông. D. Lao động hoàn toàn thủ công, điều kiện sống và làm việc tồi tệ. Câu 11: Vì sao cách mạng 1905 – 1907 ở Nga thất bại? A. Thiếu tổ chức chặt chẽ, lực lượng quá chênh lệch. B. Chưa tập hợp được quần chúng rộng rãi. C. Sai lầm về đường lối đấu tranh. D. Thiếu sự lãnh đạo của một đảng Mác-xít. Câu 12: Đỉnh cao của Cách mạng Nga 1905-1907 là gì? A. Nổi dậy của nông dân. B. Biểu tình ở Pê-téc-bua. C. Khởi nghĩa của thủy thủ Pô-tem-kin. D. Khởi nghĩa ở Mát-xcơ-va. Câu 13: So với các cuộc cách mạng dân chủ tư sản đã diễn ra trước đó, cuộc cách mạng 1905 - 1907 ở Nga có điểm gì khác biệt? A. Lãnh đạo là liên minh giai cấp tư sản và chủ nô. B. Mục tiêu đấu tranh là lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế. C. Lãnh đạo cách mạng là giai cấp vô sản. D. Diễn ra dưới hình thức nội chiến cách mạng. Câu 14: Chính sách đầu tư tư bản ra nước ngoài của Pháp có gì khác so với Anh ? A. Pháp cho vay lãi để thu lợi nhuận, Anh đầu tư khai thác ở thuộc địa. B. Pháp cho các thuộc địa vay lấy lãi, Anh đầu tư vào tất cả các thuộc địa. C. Pháp cho các nước giàu vay lấy lãi, Anh đầu tư chủ yếu vào thuộc địa. D. Pháp cho các nước nghèo vay, Anh chủ yếu đầu tư cho các thuộc địa Bắc Mĩ. Câu 15: Mở đầu quá trình xâm lược Trung Quốc, thực dân Anh đã làm gì? A. Khuất phục triều đình Mãn Thanh. B. Cấu kết với các đế quốc khác để xâu xé Trung Quốc. C. Tiến hành cuộc chiến tranh thuốc phiện. D. Tiến hành chiến tranh với nước đế quốc Âu, Mĩ, Nhật Bản. Câu 16: Vai trò quan trọng nhất của việc phát minh ra máy móc là gì? A. Là cơ sở kỹ thuật, vật chất cho sự chuyển biến từ công trường thủ công lên công nghiệp cơ khí. B. Tạo điều kiện cho công nghiệp, nông nghiệp phát triển.

C. Tạo điều kiện cho giao thông vận tải, thông tin liên lạc phát triển. D. Tạo điều kiện cho lĩnh vực quân sự phát triển. Câu 17: Chuyển biến nào là quan trọng nhất trong đời sống kinh tế của các nước tư bản cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX? A. Đẩy mạnh quá trình xâm lược các thuộc địa. B. Sự phát triển không đều và thuộc địa không đều nhau. C. Sự hình thành các công ty độc quyền. D. Kinh tế công nghiệp phát triển. Câu 18: Mặt hạn chế của Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền ra đời ở nước Pháp là gì? A. Phục vụ cho quyền lợi của giai cấp công nhân. B. Phục vụ cho quyền lợi của tầng lớp địa chủ phong kiến. C. Phục vụ cho các tầng lớp tham gia đấu tranh. D. Chỉ phục vụ cho quyền lực của giai cấp tư sản. Câu 19: Điểm nào sau đây là cơ bản nhất chứng tỏ Cách mạng Tân Hợi (1911) là một cuộc cách mạng tư sản không triệt để ? A. Chưa đụng chạm đến giai cấp địa chủ phong kiến. B. Không giải quyết được vấn đề mâu thuẫn của một xã hội nửa thuộc địa nửa phong kiến. C. Không nêu vấn đề đánh đổ đế quốc và không tích cực chống phong kiến. D. Không giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân. Câu 20: Đâu không phải là nguyên nhân công nghiệp Đức phát triển nhanh chóng trong những năm cuối thế kỉ XIX? A. Nhận được tiền bồi thường chiến tranh của Pháp. B. Ứng dụng những thành tựu mới nhất của khoa học kĩ thuật vào sản xuất. C. Đất nước thống nhất, giàu tài nguyên (than đá). D. Thu nhiều lợi nhuận từ các thuộc địa. Câu 21: “Hình thức đấu tranh của phong trào này là mít tinh, biểu tình đưa kiến nghị (có hàng triệu chữ kí) đến Quốc hội đòi quyền phổ thông bầu cử, tăng lương giảm giờ làm cho người lao động” (SGK Lịch sử 8 – trang 30). Đó là đặc điểm của phong trào đấu tranh nào? A. Khởi nghĩa công nhân dệt Sê-lê-din (Đức) (1844). B. “Phong trào Hiến chương” (Anh) (1836 – 1846). C. Khởi nghĩ Li-ông (Pháp) (1834). D. Khởi nghĩ Li-ông (Pháp) (1831). Câu 22: Nguyên nhân chính dẫn đến sự thất bại của phong trào công nhân nửa đầu thế kỉ XIX là do A. thiếu sự lãnh đạo đúng đắn và chưa có đường lối chính trị rõ ràng. B. họ chưa có sự chuẩn bị chu đáo. C. sự đàn áp quyết liệt của giai cấp tư sản. D. tinh thần đấu tranh chưa kiên định, dễ thỏa hiệp, mua chuộc. Câu 23: Hệ quả về mặt xã hội của cách mạng công nghiệp ở các nước châu Âu từ cuối thế kỉ XVIII đến giữa thế kỉ XIX là gì? A. Thúc đẩy những chuyển biến mạnh mẽ trong nông nghiệp và giao thông. B. Góp phần giải phóng nông dân, bổ sung lực lượng lao động cho thành phố.

B. Công đoàn. D. Đảng cộng sản.

B. Gien - ni. D. Giêm Oát.

B. Nông dân. D. Vua.

C. Hình thành giai cấp tư sản công nghiệp và vô sản công nghiệp. D. Làm thay đổi bộ mặt các nước tư bản châu Âu. Câu 24: Trong nửa đầu thế kỉ XIX, giai cấp công nhân đã thành lập tổ chức gì? A. Nghiệp đoàn. C. Phường hội. Câu 25: Chủ nghĩa đế quốc Pháp được mệnh danh là A. Chủ nghĩa đế quốc ngân hàng. B. Chủ nghĩa đế quốc thực dân. C. Chủ nghĩa đế quốc cho vay lãi. D. Chủ nghĩa đế quốc quân phiệt và hiếu chiến. Câu 26: Năm 1764, ai là người phát minh ra máy kéo sợi Gien - ni ? A. Ác-crai-tơ. C. Giêm Ha-gri-vơ. Câu 27: Tại sao nói cuối thế kỉ XIX, Mĩ là xứ sở của các “ông vua công nghiệp” ? A. Mĩ có nền công nghiệp phát triển mạnh nhất. B. Mĩ có nền kinh tế phát triển mạnh nhất. C. Sản lượng công nghiệp Mĩ tăng gấp đôi Anh và bằng ½ các nước Tây Âu gộp lại. D. Mĩ có nền kĩ thuật công nghiệp phát triển, mạnh mẽ, các tổ chức độc quyền (Tơrớt) công nghiệp khổng lồ (thép, dầu, ô tô) hình thành. Câu 28: Vì sao đầu thế kỉ XIX, trong các hầm mỏ của Anh giới chủ thích sử dụng lao động trẻ em? A. Trẻ em có khả năng phản kháng hạn chế. B. Bộ phận này có số lượng đông đảo. C. Bộ phận này có sức khỏe dẻo dai. D. Trẻ em nhanh nhạy trong sử dụng máy móc. Câu 29: Giữa các đế quốc “già” (Anh, Pháp) với các đế quốc “trẻ” (Đức, Mĩ) tồn tại nhiều mâu thuẫn. Vậy mâu thuẫn nào sau đây là sâu sắc nhất? A. Sự tụt hậu của nền công nghiệp của các đế quốc “già”. B. Sự phát triển kinh tế không đều nhau. C. Sự vươn lên vượt bậc của nền công nghiệp các đế quốc “trẻ”. D. Hệ thống thị trường và thuộc địa không đều nhau. Câu 30: Lãnh đạo cuộc cách mạng tư sản Anh là A. Chủ nô. C. Tư sản, quý tộc mới. Câu 31: Vì sao Lê-Nin gọi chủ nghĩa đế quốc Anh là "Chủ nghĩa đế quốc thực dân”? A. Anh có một nền kinh tế công nghiệp phát triển bậc nhất thế giới. B. Tư sản Anh xâm chiếm và bóc lột một hệ thống thuộc địa rộng lớn trên thế giới. C. Nước Anh có thuộc địa và lãnh thổ rộng lớn. D. Tư sản Anh chú trọng đầu tư vào thuộc địa. Câu 32: Sắt là nguyên liệu chủ yếu để sản xuất máy móc, nên thế kỷ XIX được gọi là A. thế kỉ động cơ hơi nước. B. thế kỷ của sắt.

B. máy kéo sợi chạy bằng sức nước. D. máy hơi nước.

B. Khởi nghĩa. D. Bãi công.

B. Nam Kinh.

C. Sơn Đông.

D. Bắc Kinh.

C. thế kỉ của máy móc. D. thế kỉ của sắt, máy móc, động cơ hơi nước. Câu 33: Vì sao cách mạng công nghiệp ở Anh được bắt đầu từ trang công nghiệp nhẹ? A. Thị trường trong nước và thế giới đang rất cần những sản phẩm từ công nghiệp nhẹ. B. Anh chưa có đủ vốn để phát triển công nghiệp nặng. C. Anh không có nhiều nhân công. D. Đầu tư không nhiều, thu hồi vốn nhanh và kiếm được nhiều lãi. Câu 34: Thành tựu cơ bản nhất trong nền công nghiệp cuối thế kỉ XVIII đầu thế kỉ XIX là gì? A. Nhiều máy chế tạo công cụ ra đời. B. Kỹ thuật luyện kim được cải tiến. C. Máy hơi nước được sử dụng rộng rãi. D. Phát triển nghề khai thác mỏ. Câu 35: Ac-crai-tơ đã phát minh ra A. máy kéo sợi. C. máy dệt chạy bằng sức nước. Câu 36: Hình thức đấu tranh đầu tiên của giai cấp công nhân là gì? A. Đập phá máy móc. C. Mít tinh, biểu tình. Câu 37: Ý nào giải thích đúng nhất cho nhận định: “Cách mạng tư sản Pháp là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất trong lịch sử các cuộc cách mạng tư sản”? A. Đáp ứng được những lợi ích cơ bản của quần chúng nhân dân nhất là nông dân. B. Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế từng thống trị ở Pháp trong nhiều thế kỉ. C. Cách mạng Pháp có ảnh hưởng sâu rộng và ý nghĩa quốc tế lớn lao. D. Xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế, xác lập quyền lực thống trị của giai cấp tư sản. Câu 38: Mở đầu cuộc cách mạng Tân Hợi ( 1911) là cuộc khởi nghĩa ở đâu? A. Vũ Xương. Câu 39: Dù có những duyên cớ bùng nổ, hình thức, diễn biến và kết quả khác nhau, song các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại đều giống nhau về A. động lực chính của cách mạng: giai cấp tư sản và tầng lớp quý tộc mới. B. mục tiêu: xóa bỏ những rào cản kìm hãm sự phát triển của chủ nghĩa tư bản. C. nhiệm vụ cách mạng: xóa chế độ nô lệ, mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản. D. lực lượng lãnh đạo: giai cấp tư sản liên minh với tầng lớp chủ nô. Câu 40: Đầu thế kỉ XX, tuy mất vai trò bá chủ thế giới về công nghiệp nhưng Anh vẫn là nước dẫn đầu thế giới về A. xuất khẩu tư bản, thương mại và thuộc địa. B. công nghiệp. C. nông nghiệp. D. đầu tư vào thuộc địa. -----------------------------------------------

----------- HẾT ----------

PHÒNG GD & ĐT QUẬN LONG BIÊN TRƯỜNG THCS NGÔ GIA TỰ

HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA GIỮA KÌ I MÔN LỊCH SỬ 8 NĂM HỌC: 2021 - 2022 Thời gian làm bài: 45 phút.

Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm

Mã đề thi: 001 Mã đề thi: 002 Mã đề thi: 003 Mã đề thi: 004 Mã đề thi: 005 1 C 2 A 3 C 4 D 5 A 6 B 7 A 8 D 9 C 10 A 11 A 12 B 13 A 14 B 15 D 16 D 17 D 18 C 19 D 20 D 21 D 22 A 23 C 24 B 25 A 26 C 27 D 28 C 29 C 30 D 31 A 32 A 33 B 34 B 35 B 36 C 37 C

1 A 2 A 3 A 4 D 5 C 6 D 7 B 8 D 9 D 10 B 11 A 12 B 13 C 14 A 15 B 16 B 17 A 18 C 19 C 20 A 21 D 22 A 23 A 24 D 25 B 26 C 27 B 28 D 29 D 30 C 31 C 32 D 33 B 34 A 35 B 36 C 37 B

1 B 2 A 3 A 4 B 5 B 6 D 7 C 8 B 9 D 10 D 11 D 12 D 13 C 14 A 15 C 16 A 17 C 18 D 19 C 20 D 21 B 22 A 23 C 24 B 25 C 26 C 27 D 28 A 29 D 30 C 31 B 32 B 33 D 34 C 35 B 36 A 37 A

1 A 2 D 3 A 4 B 5 B 6 B 7 D 8 A 9 D 10 B 11 B 12 D 13 D 14 A 15 A 16 D 17 A 18 D 19 D 20 C 21 A 22 C 23 C 24 B 25 C 26 C 27 B 28 D 29 C 30 B 31 A 32 D 33 A 34 C 35 C 36 B 37 C

1 D 2 A 3 C 4 D 5 B 6 A 7 D 8 A 9 D 10 D 11 B 12 C 13 B 14 C 15 C 16 B 17 C 18 B 19 C 20 C 21 A 22 D 23 B 24 B 25 A 26 B 27 A 28 A 29 D 30 A 31 C 32 D 33 D 34 C 35 D 36 B 37 C

38 A 39 A 40 B

38 C 39 D 40 C

38 B 39 B 40 B

38 A 39 B 40 C

38 A 39 B 40 A

TT CHUYÊN MÔN

GV RA ĐỀ

Hoàng Thị Thắm

Nguyễn Thu Phương

KT. HIỆU TRƯỞNG PHÓ HIỆU TRƯỞNG Nguyễn Thị Song Đăng

Họ và tên: ......................................................................... Lớp: ......./............

BÀI KIỂM TRA GIỮA KÌ I - 2021-2022 MÔN: LỊCH SỬ - LỚP: 8

Điểm

Nhận xét của giáo viên

ĐỀ 1

B. máy kéo sợi Gien-ni. D. máy dệt chạy bằng sức nước

D. Italia.

B. Cao Miên C. Lào D. Việt Nam

B. bãi công.

C. khởi nghĩa. D. đập phá máy móc.

B. Anh

B. Giao thông vận tải . C. Hóa chất . D. Luyện kim.

A/ TRẮC NGHIỆM: (5,0 điểm) Chọn ý trả lời đúng nhất trong các câu sau Câu 1.Máy được phát minh đầu tiên ở Anh là A. máy hơi nước. C. máy dệt. Câu 2. Theo em, máy nào ra đời thúc đẩy các lĩnh vực kinh tế phát triển ở Anh? A. Máy kéo sợi Gien-ni. B. Máy dệt C. Xe lửa chạy trên đường ray. D. Máy hơi nước Câu 3. Nhờ cách mạng công nghiệp, Anh trở thành nước công nghiệp phát triển A. thứ 1 Châu Âu. B. thứ 1 thế giới. C. thứ 2 Châu Âu. D. thứ 2 thế giới. Câu 4. “Công xưởng thế giới” là tên gọi để chỉ nước nào sau khi hoàn thành cách mạng công nghiệp : A. Pháp. C. Anh. B. Đức. Câu 5. Đâu là đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc Pháp ? A. Xứ sở của những ông vua công nghiệp. B. Chủ nghĩa đế quốc quân phiệt hiếu chiến. C. Chủ nghĩa đế quốc quân phiệt . D. Chủ nghĩa đế quốc cho vay lãi. Câu 6. Trong các nước Đông Nam Á, nước nào là “vùng đệm” tranh chấp của Anh và Pháp? A. Xiêm Câu 7. Hình thức đấu tranh đầu tiên của giai cấp công nhân nữa đầu thế kỷ XIX là: A. mít tinh, biểu tình. Câu 8. “Phong trào hiến chương” diễn ra ở đâu? A. Pháp C. Đức D. Bỉ Câu 9. Cuộc đấu tranh của công nhân thể hiện rõ tính chất quần chúng, lớn nhất là: A. Khởi nghĩa của công nhân Pari B.“Phong trào hiến chương” ở Anh C. Khởi nghĩa công nhân Sơ – Lê – Din D. Khởi nghĩa của thợ Li- Ông. Câu 10. Cuộc chiến tranh mở đầu quá trình xâm lược Trung Quốc có tên là chiến tranh: A. vũ khí. B. lạnh. C. thuốc phiện D. sinh học. Câu 11. Đối với các nước đế quốc xâm lược, Trung Quốc được ví với hình ảnh nào? A. Vùng đất vàng. B. Cái bánh ngọt. C. Cái bánh kem. D. Cái kẹo ngọt Câu 12. Đế quốc nào sau đây không xâu xé Trung Quốc? A. Nga. B. Anh. C. Hà Lan D. Đức. Câu 13. Lê Nin gọi chủ nghĩa đế quốc Anh là “chủ nghĩa đế quốc thực dân” vì : A. Tư sản Anh xâm chiếm bóc lột hệ thống thuộc địa rộng lớn. B. Tư sản Anh chú trọng đầu tư thuộc địa. C. Nước Anh có thuộc địa và lãnh thổ rộng. D. Anh có nền kinh tế công nghiệp phát triển bậc nhất thế giới. Câu 14. Nước có hai đảng là Đảng Tự do và Đảng Bảo thủ thay nhau cầm quyền là: A. Anh B. Pháp . C. Đức. D. Mĩ. Câu 15. Cách mạng công nghiệp Anh bắt đầu từ ngành nào? A. Dệt. B/ TỰ LUẬN: (5,0 điểm) Câu 1(3điểm): Nêu quá trình xâm lược của chủ nghĩa thực dân ở các nước Đông Nam Á? Nhận xét phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của các nước Đông Nam Á( quy mô, hình thức đấu tranh)?

Câu 2(2điểm): Em hãy chứng tỏ Nhật Bản chuyển sang chủ nghĩa đế quốc? Rút ra đặc điểm của đế quốc Nhật?

BÀI LÀM ………………………………………………………………………………….…………………………………

……………………………………………………………………….……………………………………………

………………………………………………………………………………….…………………………………

……………………………………………………………………….……………………………………………

………………………………………………………………………………….…………………………………

……………………………………………………………………….……………………………………………

………………………………………………………………………………….…………………………………

……………………………………………………………………….……………………………………………

………………………………………………………………………………….…………………………………

……………………………………………………………………….……………………………………………

………………………………………………………………………………….…………………………………

……………………………………………………………………….……………………………………………

………………………………………………………………………………….…………………………………

……………………………………………………………………….……………………………………………

………………………………………………………………………………….…………………………………

……………………………………………………………………….……………………………………………

………………………………………………………………………………….…………………………………

……………………………………………………………………….……………………………………………

……………………………………………………………………….……………………………………………

………………………………………………………………………………….…………………………………

……………………………………………………………………….……………………………………………

………………………………………………………………………………….…………………………………

……………………………………………………………………….……………………………………………

………………………………………………………………………………….…………………………………

……………………………………………………………………………………………….……………………

……………………………………………………………………….……………………………………………

………………………………………………………………………………….…………………………………

…………………………………………………………….………………………………………………………

……………………………………………………………………….……………………………………………

…………………………………………………………………………………….………………………………

…………………………………………………………….………………………………………………………

……………………………………………………………………….……………………………………………

………………………………………………………………………………….…………………………………

…………………………………………………………….………………………………………………………

……………………………………………………………………….……………………………………………

…………………………………………………………………………………….………………………………

ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 2021-2022. ĐỀ 1

A. Trắc nghiệm: (5,0 điểm)

8 B

7 D 15 A

6 A 14 A

2 D 10 C

3 B 11 B

5 D 13 A

4 C 12 C

Khoanh mỗi câu đúng 0,33đ 1 B 9 B

Câu Đáp án Câu Đáp án B/ Tự luận: (5,0 điểm) Câu 1: * Trình bày quá trình xâm lược của chủ nghĩa thực dân ở các nước Đông Nam Á (2đ) - Đông Nam Á có vị trí địa lý quan trọng, giàu tài nguyên, chế độ phong kiến suy yếu nên các nước phương Tây nhòm ngó.(0.75đ) - Sau thế kỷ XIX tư bản phương tây đẩy mạnh xâm lược Đông Nam Á + Anh chấm Mã Lai, Miến Điện.(0.25đ) + Pháp chiếm Việt Nam, Lào, Campuchia(0.25đ) + Tây Ban Nha, Mỹ chiếm Phihlipin.(0.25đ) + Hà Lan, Bồ Đào Nha chiếm Inđônexia.(0.25đ) + Xiêm vẫn còn giữ độc lập nhưng cũng trở thành vùng đệm của Anh và Pháp.(0.25đ) *Nhận xét: - Phong trào phát triển liên tục, rộng khắp, thu hút nhiều tầng lớp nhân dân tham gia. 0,5đ. - Đấu tranh bằng nhiều hình thức nhưng chủ yếu là đấu tranh vũ trang.0.5 đ Câu 2. Các công ti độc quyền ra đời như Mít-xưi, Mít –su-bi-si..chi phối toàn bộ nền kinh tế, chính trị Nhật Bản. 0,75đ. -Thi hành chính sách xâm lược hiếu chiến, chiến tranh Đài Loan, chiến tranh Trung-Nhật, Nga-Nhật... 0,75đ. -Tính chất: là đế quốc phong kiến quân phiệt. 0.5 đ

Họ và tên: ......................................................................... Lớp: ......./............

BÀI KIỂM TRA GIỮA KÌ I - 2021-2022 MÔN: LỊCH SỬ - LỚP: 8

Điểm

Nhận xét của giáo viên

ĐỀ 2

B. Luyện kim.. C. Hóa chất . D. Giao thông vận tải

D. Italia.

B. Anh.

B. máy kéo sợi Gien-ni. D. máy dệt chạy bằng sức nước

B. bãi công.

C. khởi nghĩa. D. đập phá máy móc.

B. Bỉ.

C. Đức. D. Anh.

A/ TRẮC NGHIỆM: (5,0 điểm) Chọn ý trả lời đúng nhất trong các câu sau Câu 1. Đâu là đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc Pháp ? A. Xứ sở của những ông vua công nghiệp. B. Chủ nghĩa đế quốc quân phiệt hiếu chiến. C. Chủ nghĩa đế quốc quân phiệt . D. Chủ nghĩa đế quốc cho vay lãi. Câu 2. Đế quốc nào sau đây không xâu xé Trung Quốc? A. Nga. B. Anh. C. Hà Lan D. Đức. Câu 3. Cách mạng công nghiệp Anh bắt đầu từ ngành nào? A. Dệt. Câu 4. “Công xưởng thế giới” là tên gọi chỉ nước nào sau khi hoàn thành cách mạng công nghiệp : C. Đức. A. Pháp. Câu 5. Máy được phát minh đầu tiên ở Anh là A. máy hơi nước. C. máy dệt. Câu 6. Trong các nước Đông Nam Á, nước nào là “vùng đệm” tranh chấp của Anh và Pháp? A. Việt Nam B. Cao Miên C. Lào D. Xiêm Câu 7. Hình thức đấu tranh đầu tiên của giai cấp công nhân nữa đầu thế kỷ XIX là: A. mít tinh, biểu tình. Câu 8. “Phong trào hiến chương” diễn ra ở đâu? A. Pháp. Câu 9. Nước có hai đảng là Đảng Tự do và Đảng Bảo thủ thay nhau cầm quyền là A. Anh B. Pháp . C. Đức. D. Mĩ. Câu 10. Lê Nin gọi chủ nghĩa đế quốc Anh là “chủ nghĩa đế quốc thực dân” vì : A. Nước Anh có thuộc địa và lãnh thổ rộng. B. Tư sản Anh chú trọng đầu tư thuộc địa. C. Tư sản Anh xâm chiếm bóc lột hệ thống thuộc địa rộng lớn. D. Anh có nền kinh tế công nghiệp phát triển bậc nhất thế giới. Câu 11. Đối với các nước đế quốc xâm lược, Trung Quốc được ví với hình ảnh nào? A. Vùng đất vàng. B. Cái bánh ngọt. C. Cái bánh kem. D. Cái kẹo ngọt Câu 12. Theo em, máy nào ra đời thúc đẩy các lĩnh vực kinh tế phát triển ở Anh? A. Máy kéo sợi Gien-ni. B. Máy hơi nước. C. Xe lửa chạy trên đường ray. D. Máy dệt. Câu 13. Cuộc chiến tranh mở đầu quá trình xâm lược Trung Quốc có tên là chiến tranh: A. vũ khí. B. lạnh. C. thuốc phiện D. sinh học. Câu 14. Cuộc đấu tranh của công nhân thể hiện rõ tính chất quần chúng, lớn nhất là: A. Khởi nghĩa của công nhân Pari B.“Phong trào hiến chương” ở Anh C. Khởi nghĩa công nhân Sơ – Lê – Din D. Khởi nghĩa của thợ Li- Ông. Câu 15. Nhờ cách mạng công nghiệp, Anh trở thành nước công nghiệp phát triển A. thứ 1 Châu Âu. B. thứ 1 thế giới. C. thứ 2 Châu Âu. D. thứ 2 thế giới. B/ TỰ LUẬN: (5,0 điểm) Câu 1:(3điểm). Nêu quá trình xâm lược của chủ nghĩa thực dân ở các nước Đông Nam Á? Nhận xét phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của các nước Đông Nam Á( quy mô, hình thức đấu tranh)?

Câu 2:(2điểm): Em hãy chứng tỏ Nhật Bản chuyển sang chủ nghĩa đế quốc? Rút ra đặc điểm của đế quốc Nhật?

BÀI LÀM ………………………………………………………………………………….…………………………………

……………………………………………………………………….……………………………………………

………………………………………………………………………………….…………………………………

……………………………………………………………………….……………………………………………

………………………………………………………………………………….…………………………………

……………………………………………………………………….……………………………………………

………………………………………………………………………………….…………………………………

……………………………………………………………………….……………………………………………

………………………………………………………………………………….…………………………………

……………………………………………………………………….……………………………………………

………………………………………………………………………………….…………………………………

……………………………………………………………………….……………………………………………

………………………………………………………………………………….…………………………………

……………………………………………………………………….……………………………………………

………………………………………………………………………………….…………………………………

……………………………………………………………………….……………………………………………

………………………………………………………………………………….…………………………………

……………………………………………………………………….……………………………………………

……………………………………………………………………….……………………………………………

………………………………………………………………………………….…………………………………

……………………………………………………………………….……………………………………………

………………………………………………………………………………….…………………………………

……………………………………………………………………….……………………………………………

………………………………………………………………………………….…………………………………

……………………………………………………………………………………………….……………………

……………………………………………………………………….……………………………………………

………………………………………………………………………………….…………………………………

…………………………………………………………….………………………………………………………

……………………………………………………………………….……………………………………………

…………………………………………………………………………………….………………………………

…………………………………………………………….………………………………………………………

……………………………………………………………………….……………………………………………

………………………………………………………………………………….…………………………………

…………………………………………………………….………………………………………………………

……………………………………………………………………….……………………………………………

…………………………………………………………………………………….………………………………

ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 2021-2022. ĐỀ 2

B. Trắc nghiệm: (5,0 điểm) Khoanh mỗi câu đúng 0,33đ 1 D 9 A

8 D

6 D 14 B

7 D 15 B

3 A 11 B

2 C 10 C

5 B 13 C

4 B 12 B

Câu Đáp án Câu Đáp án B/ Tự luận: (5,0 điểm) Câu 1: * Trình bày quá trình xâm lược của chủ nghĩa thực dân ở các nước Đông Nam Á (2đ) - Đông Nam Á có vị trí địa lý quan trọng, giàu tài nguyên, chế độ phong kiến suy yếu nên các nước phương Tây nhòm ngó.(0.75đ) - Sau thế kỷ XIX tư bản phương tây đẩy mạnh xâm lược Đông Nam Á + Anh chấm Mã Lai, Miến Điện.(0.25đ) + Pháp chiếm Việt Nam, Lào, Campuchia(0.25đ) + Tây Ban Nha, Mỹ chiếm Phihlipin.(0.25đ) + Hà Lan, Bồ Đào Nha chiếm Inđônexia.(0.25đ) + Xiêm vẫn còn giữ độc lập nhưng cũng trở thành vùng đệm của Anh và Pháp.(0.25đ) *Nhận xét: - Phong trào phát triển liên tục, rộng khắp, thu hút nhiều tầng lớp nhân dân tham gia. 0,5đ. - Đấu tranh bằng nhiều hình thức nhưng chủ yếu là đấu tranh vũ trang.0.5 đ Câu 2. Các công ti độc quyền ra đời như Mít-xưi, Mít –su-bi-si..chi phối toàn bộ nền kinh tế, chính trị Nhật Bản. 0,75đ. -Thi hành chính sách xâm lược hiếu chiến, chiến tranh Đài Loan, chiến tranh Trung-Nhật, Nga-Nhật... 0,75đ. -Tính chất: là đế quốc phong kiến quân phiệt. 0.5 đ

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I MÔN LỊCH SỬ- LỚP 8 –

Năm học: 2021-2022 ************************* Thông hiểu Nhận biết Vận dụng Vận dụng cao Cộng Chủ đề TN TL TN TL TN TL TN TL

- Các cuộc CMTS thời cận đại

- Đỉnh cao CM tư sản Pháp - Hệ quả CM công nghiệp

Chủ đề 1: Tời kì xác lập của CNTB (Từ giữa thế kỉ XIV đến nửa sau thế kỉ XIX)

1 câu 1 điểm 10 % 1 câu 2 điểm 20 %

công Từ CM nghiệp ở các nước tư bản → sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta, chúng ta cần gì và đóng góp gì? 7 5.5 55% 1câu 0.5 điểm 5 % - Hoạt động các tổ chức Quốc tế

- Lập niên các biểu phong trào công nhân.

100% 1 câu 0.5 điểm 5 % 2 câu 1 điểm 10% 1 câu 2 điểm 20% 1 câu 2 điểm 20 % 1 câu 2 điểm 20% 6 4.5 45% 13c 1 câu 1 điểm 10đ 10% Số câu Số điểm Tỉ lệ Chủ đề 2: các nước Âu – Mĩ cuối TK XIX – đầu TK XX Số câu Số điểm Tỉ lệ T số câu T số điểm Tỉ lệ

4 câu 2 điểm 20 % - Các tổ chức Quốc tế - Vị trí các nước đế quốc - Đặc điểm các nước đế quốc 4 câu 2 điểm 20 % 8 câu 4 điểm 40 %

PHÒNG GD-ĐT NÚI THÀNH TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRÃI

KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I – Năm học: 2021-2022 Môn: LỊCH SỬ – LỚP 8 Thời gian : 45 phút (không kể thời gian giao đề)

MÃ ĐỀ: 1

I. Phần trắc nghiệm: (5 điểm) Chọn phương án trả lời đúng ( A, B, C, hoặc D) và ghi vào giấy làm bài Câu 1: Cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII diễn ra dưới hình thức

A. đấu tranh giải phóng dân tộc. C. nội chiến.

B. chiến tranh giành độc lập. D. cải cách.

Câu 2: Xã hội nước Pháp trước cách mạng gồm có

A. hai đẳng cấp. C. bốn đẳng cấp.

B. ba đẳng cấp. D. năm đẳng cấp.

Câu 3: Quốc tế thứ nhất được thành lập ở

A. Luân Đôn.

C. Mát-xcơ-va. D. Oa-sinh-tơn.

B. Pa-ri. Câu 4: Phong trào công nhân diễn ra đầu tiên ở quốc gia nào?

A. Đức.

B. Mĩ.

C. Anh.

D. Pháp.

Câu 5: Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, công nghiệp Mĩ đứng vị trí

A. thứ nhất .

B. thứ hai.

C. thứ ba.

D. thứ tư..

Câu 6: Đỉnh cao của cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII là

A. chế độ quân chủ Lập hiến. C. chế độ phong kiến.

B. nền cộng hòa thứ nhất. D. chuyên chính dân chủ Gia-cô-banh.

Câu 7: Đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc Anh cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX là

A. chủ nghĩa đế quốc cho vay lãi. C. chủ nghĩa đế quốc thực dân.

B. chủ nghĩa đế quốc quân phiệt, hiếu chiến. D. chủ nghĩa đế quốc phong kiến, quân phiệt.

Câu 8: Hệ quả quan trọng nhất của cách mạng công nghiệp ở các nước tư bản là hình thành

B. hai giai cấp tư sản và vô sản

A. hai giai cấp công nhân và nông dân. C. tầng lớp thương nhân độc quyền. D. tầng lớp tiểu tư sản và thợ thủ công.

Câu 9: “Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa” do Lê-nin dự thảo được thông qua ở

A. Tuyên ngôn của Đảng công sản ở Luân Đôn. C. Quốc tế thứ hai 1889.

B. Quốc tế thứ nhất 1864. D. Quốc tế thứ ba 1919

Câu 10: Miến Điện là thuộc địa của thực dân

A. Anh.

B. Pháp.

C. Hà Lan.

D. Tây Ban Nha.

II. Phần tự luận: (5 điểm) Câu 1 ( 2đ): Vì sao chuyên chính dân chủ Gia-cô-banh là đỉnh cao của cách mạng tư sản Pháp? Câu 2 ( 2đ): Lập niên biểu cách mạng Nga 1905-1907 theo mẫu sau:

Thời gian

Sự kiện lịch sử

Kết quả, ý nghĩa

Câu 3( 1đ): Em sẽ làm gì để góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta hiện nay?

----Hết----

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM KIỂM TRAGIỮA KÌ I (Đề số 1) MÔN LỊCH SỬ 8- Năm học: 2021-2022

I/ Phần trắc nghiệm: ( 5 điểm): đúng mỗi câu ( 0,5đ) 7 C

Câu 1 Đáp án C

3 A

4 C

6 D

5 A

2 B

8 B

9 D

10 A

5/1905

6/ 1905

II/ Phần tự luận: ( 5 điểm) Câu 1 ( 2 điểm) HS trình bày được những ý sau: - Phái Gia-cô-banh lên nắm quyền,thiết lập nền chuyên chính dân chủ do Rô-be-spie đứng đầu - Chính quyền CM thi hành nhiều chính sách tiến bộ trấn áp bọn phản CM, giải quyết những yêu cầu của nhân dân, đất công xã mà bọn quý tộc PK chiếm đoạt, được lấy chia cho nông dân. Ruộng đất tịch thu của Giáo hội và quý tộc trốn ra nước ngoài được chia thành những khoảnh nhỏ bán cho nông dân, quy định gia bán tối đa các mặt hàng thiết yếu cho dân nghèo, quy định mức lương tối đa cho công nhân → đáp ứng quyền lợi của nhân dân. → tập hợp được nhân dân chiến thắng ngoại xâm, nội phản. Câu 2 ( 2 điểm) HS trình bày được những ý sau: Lập niên biểu cách mạng Nga 1905-1907: Sự kiện lịch sử Thời gian 14 vạn công nhân Pê téc bua biểu tình đưa 1/9/1905 yêu sách lên Nga hoàng nông dân nổi dậy đánh phá dinh cơ của địa chủ phong kiến, lấy của người giàu chia cho người nghèo Thủy thủ chiến hạm Pô –tê- kin khởi nghĩa, hải lục quân nổi dậy Đỉnh cao khởi nghĩa vũ trang tại Mát-xcơ-va

12/1905

Kết quả, ý nghĩa - Thất bại - Giáng đòn nặng nề vào nền thống trị của địa chủ và tư sản, làm suy yếu chế độ Nga hoàng. Chuẩn bị cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa sẽ nổ ra.

Câu 3 (1đ); Những việc làm của em để góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta hiện nay là - Không ngừng học tập để nâng cao trình độ học vấn - Bảo vệ chế độ XHCN - Chống lại ấm mưu xâm lược của các nước thù địch - Giữ gìn bản sắc dân tộc ; tiếp thu những cái hay ; cái tốt của các nước khác phát triển hơn .

PHÒNG GD-ĐT NÚI THÀNH TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRÃI

KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I – Năm học: 2021-2022 Môn: LỊCH SỬ – LỚP 8 Thời gian : 45 phút (không kể thời gian giao đề)

MÃ ĐỀ: 2

I. Phần trắc nghiệm: ( 5 điểm) Chọn phương án trả lời đúng ( A,B,C hoặc D) và ghi vào giấy làm bài Câu 1: Cách mạng Hà Lan thê kỉ XVI diễn ra dưới hình thức

B. chiến tranh giành độc lập. D. cải cách.

A. đấu tranh giải phóng dân tộc. C. nội chiến. Câu 2: Xã hội nước Pháp trước cách mạng gồm có đẳng cấp

B. Tăng lữ, nông dân, Đẳng cấp thứ ba. D. Tăng lữ, Quý tộc, Đẳng cấp thứ ba.

A. Tăng lữ, Quý tộc, tư sản. C. Quý tộc, nông dân, tư sản. Câu 3: Quốc tế thứ hai được thành lập ở

A. Luân Đôn.

B. Pa-ri.

C. Mát-xcơ-va.

D. Oa-sinh-tơn.

C. Đức.

D. Mĩ.

Câu 4: Ngày Quốc tế lao động (1-5) hằng năm có nguồn gốc từ nước nào? A. Anh. B. Pháp. Câu 5: Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, công nghiệp Đức đứng vị trí

B. thứ hai.

A. thứ nhất .

C. thứ ba.

D. thứ tư. Câu 6: Sự kiện được xem là đỉnh cao của cách mạng Nga 1905-1907 là cuộc A. đấu tranh của 14 vạn công nhân Pê-téc-bua ngày 9-1-1905 B. nổi dậy đánh phá dinh cơ của địa chủ phong kiến tháng 5-1905. C. khởi nghĩa của binh lính trên chiến hạm Pô-tem-kin tháng 6-1905. D. khởi nghĩa vũ trang ở Mác-xcơ-va tháng 12-1905.

A. chủ nghĩa đế quốc thực dân. C. chủ nghĩa đế quốc cho vay lãi.

B. chủ nghĩa đế quốc quân phiệt, hiếu chiến. D. chủ nghĩa đế quốc phong kiến, quân phiệt.

Câu 7: Đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc Pháp cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX là Câu 8: Hệ quả quan trọng nhất của cách mạng công nghiệp ở các nước tư bản là hình thành A. hai giai cấp công nhân và nông dân. B. hai giai cấp tư sản và vô sản C. tầng lớp thương nhân độc quyền. D. tầng lớp tiểu tư sản và thợ thủ công Câu 9: Nguyễn Ái Quốc đã tìm thấy con đường cứu nước, giải phóng dân tộc cho nhân dân Việt Nam ở

A. Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa do Lê-nin dự thảo. B. Tuyên ngôn của đảng cộng sản do Mác và Ăng –ghen soạn thảo. C. Đồng minh những người cộng sản ở châu Âu. D. Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền ở Pháp.

Câu 10: Việt Nam là thuộc địa của thực dân

A. Hà Lan.

B. Anh.

C. Pháp.

D. Tây Ban Nha.

Quốc gia

Kết quả, ý nghĩa

Mục tiêu

II/ Phần tự luận: ( 5 điểm) Câu 1 ( 2đ ): Vì sao chuyên chính dân chủ Gia cô- banh là đỉnh cao của cách mạng tư sản Pháp? Câu 2 (2đ): Lập niên biểu phong trào công nhân nửa đầu thế kỉ XIX theo mẫu sau: Thời gian Câu 3 (1đ): Theo em, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta hiện nay cần những điều kiện gì?

- HẾT -

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM KIỂM TRA GIỮA KÌ I (Đề số 2) MÔN LỊCH SỬ 8- Năm học: 2021-2022

Câu

I/ Phần trắc nghiệm: ( 5 điểm): đúng mỗi câu ( 0,5đ) 7 C

1 Đáp án A

6 D

4 D

2 D

3 B

5 B

8 B

9 A

10 C

II/ Phần tự luận: ( 5 điểm) Câu 1( 2 điểm) HS trình bày được những ý sau: (2đ) - Phái Gia-cô-banh lên nắm quyền,thiết lập nền chuyên chính dân chủ do Rô-be-spie đứng đầu - Chính quyền CM thi hành nhiều chính sách tiến bộ trấn áp bọn phản CM, giải quyết những yêu cầu của nhân dân, đất công xã mà bọn quý tộc PK chiếm đoạt, được lấy chia cho nông dân. Ruộng đất tịch thu của Giáo hội và quý tộc trốn ra nước ngoài được chia thành những khoảnh nhỏ bán cho nông dân, quy định gia bán tối đa các mặt hang thiết yếu cho dân nghèo, quy định mức lương tối đa cho công nhân → đáp ứng quyền lợi của nhân dân. → tập hợp được nhân dân chiến thắng ngoại xâm, nội phản. Câu 2 (2 điểm) HS trình bày được những ý sau: Lập niên biểu phong trào công nhân nửa đầu thế kỉ XIX theo mẫu sau: Thời gian Quốc gia

Kết quả, ý nghĩa

Mục tiêu

1831-1834 Pháp

1844

Đức

- Thất bại - Ccác phong trào này đã đánh dấu sự trưởng thành của phong trào công nhân quốc tế, tạo điều kiện cho sự ra đời của lí luận cách mạng sau này.

1836-1847 Anh

đòi tăng lương, giảm giờ làm và thiết lập chế độ cộng hòa. chống lại sự hà khắc của chủ xưởng và điều kiện lao động tồi tệ Đưa kiến nghị đòi phổ thông bầu cử, đòi tăng lương, giảm giời làm

Câu 3 (1đ): Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta hiện nay cần những điều kiện: - Nguồn vốn, thị trường. - Nguồn nhân lực - Khoa học công nghệ - Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại - Sự lãnh đạo của Đảng và quản lí của nhà nước

PHÒNG GD &ĐT QUẬN LONG BIÊN TRƯỜNG THCS THANH AM Năm học 2021 - 2022

KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN LỊCH SỬ 8 Ngày kiểm tra: 2/11/2021 Thời gian: 45 phút

I. Mục tiêu cần đạt 1. Kiến thức - Những nét chung về xã hội tư bản chủ nghĩa và các cuộc cách mạng tư sản. - Quá trình chủ nghĩa tư bản xác lập trên phạm vi thế giới. - Phong trào công nhân cuối thế kỉ XVIII đầu thế kỉ XX. - Tình hình kinh tế, chính trị của các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX. 2. Năng lực - Năng lực đặc thù: + Tái hiện, trình bày lại được các sự kiện và quá trình lịch sử trong thời gian, không gian cụ thể. + Giải thích được nguyên nhân, ý nghĩa của các sự kiện lịch sử. + Vận dụng kiến thức, kĩ năng lịch sử đã học vào thực tiễn cuộc sống. - Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Yêu nước: có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào công cuộc xây dựng và phát triển đất nước. - Nhân ái: Yêu chuộng hòa bình, lên án chiến tranh phi nghĩa. - Chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm trong ôn tập, kiểm tra. II. Ma trận đặc tả đề kiểm tra (đính kèm trang sau) III. Đề kiểm tra (đính kèm trang sau) IV. Đáp án và biểu điểm (đính kèm trang sau)

MA TRẬN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I – LỊCH SỬ 8

CHỦ ĐỀ

NỘI DUNG

Tổng

MỨC ĐỘ NHẬN THỨC Thông hiểu

Vận dụng

Nhận biết

Vận dụng cao 1 0,33 3,3%

3 1 10%

3 1 10%

1 0,33 3,3%

8 2,67 26,7%

1 0,33 3,3%

Thời kì xác lập của chủ nghĩa tư bản ( từ thế kỉ XVI đến nửa sau thế kỉ XIX)

1 0,33 3,3% 3 1 10%

1 0,33 3,3% 1 0,33 3,3% 3 1 10%

Các nước Âu – Mĩ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX

Những cuộc cách mạng tư sản đầu tiên Số câu Số điểm Tỉ lệ % Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII Số câu Số điểm Tỉ lệ % Chủ nghĩa tư bản được xác lập trên phạm vi thế giới Số câu Số điểm Tỉ lệ % Phong trào công nhân cuối thế kỉ XVIII đầu thế kỉ XX Số câu Số điểm Tỉ lệ % Tổng số câu Số điểm % Công xã Pa-ri 1871 Số câu Số điểm Tỉ lệ % Các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ cuối thế kỉ XIXI – đầu thế kỉ XX. Số câu Số điểm Tỉ lệ % Tổng số câu Số điểm %

1 0,33 3,3% 1 0,33 3,3% 1 0,33 3,3% 6 2 20% 1 0,33 3,3% 5 1,67 16,7% 6 2 20% 12 4 40%

2 0,67 6,7% 1 0,33 3,3% 6 2 20% 1 0,33 3,3% 2 0,67 6,7% 3 1 10% 9 3 30%

3 1 10% 3 1 10% 6 2 20%

3 1 10%

2 0,67 6,7% 4 1,,33 13,3% 4 1,,33 13,3% 18 6 60% 2 0,67 6,7% 10 3,33 33,3% 12 4 40% 30 10 100%

Tổng số câu Số điểm %

PHÒNG GD &ĐT QUẬN LONG BIÊN TRƯỜNG THCS THANH AM Năm học 2021 – 2022 Mã đề: LS8I101

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN LỊCH SỬ 8 Ngày kiểm tra: 2/11/2021 Thời gian: 45 phút

B. J. Ken-nơ-đi.

C. Ních-xơn.

D. Joe Biden.

B. Barack Obama.

C. Donald Trump.

D. Joe Biden.

Chọn đáp án đúng nhất cho các câu sau: Câu 1. Trong nền kinh tế tư bản chủ nghĩa, giai cấp tư sản có đặc điểm nổi bật là A. không có thế lực về kinh tế, bị phong kiến kìm hãm, chèn ép nên càng không phát triển được. B. bước đầu có thế lực về kinh tế, thường dựa vào đó để củng cố quyền lực chính trị. C. có thế lực về kinh tế nhưng không có quyền lực chính trị. D. có quyền lực kinh tế và chính trị. Câu 2. Cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII là cuộc cách mạng tư sản không triệt để vì A. chỉ đem lại thắng lợi cho giai cấp tư sản và quý tộc mới, quyền lợi của nhân dân lao động không được đáp ứng. B. lãnh đạo cách mạng là giai cấp tư sản và quý tộc mới. C. mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển. D. đưa nước Anh trở thành nước cộng hoà. Câu 3. Tổng thống đầu tiên của nước cộng hòa liên bang Mĩ là A. G. Oa-sinh-tơn. Câu 4. Hiện nay, tổng thống của nước cộng hòa liên bang Mĩ là A. Bill Clinton. Câu 5. Nguyên nhân dẫn đến các cuộc cách mạng tư sản là A. giai cấp tư sản mâu thuẫn với giai cấp vô sản. B. quần chúng nhân dân mâu thuẫn gay gắt với giai cấp phong kiến. C. giai cấp phong kiến mâu thuẫn với giai cấp tư sản và quần chúng nhân dân, kìm hãm nền kinh

tế tư bản chủ nghĩa đang trên đà phát triển mạnh mẽ.

B. Ca-na-da.

D. Bra-xin.

C. Mĩ.

B. Quốc tế phụ nữ. D. Quốc tế gia đình.

D. giai cấp tư sản và giai cấp phong kiến mâu thuẫn với giai cấp vô sản. Câu 6. Các cuộc cách mạng tư sản diễn ra nhằm mục đích A. lật đổ chế độ phong kiến, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển. B. đòi quyền lợi cho giai cấp vô sản và quần chúng nhân dân. C. bảo vệ quyền lực của giai cấp phong kiến. D. thiết lập chế độ mới - xã hội chủ nghĩa. Câu 7. Cuộc chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ vào thế kỉ XVIII kết thúc thắng lợi dẫn đến sự ra đời của nước A. Mê-hi-cô. Câu 8. Chủ nghĩa tư bản được xác lập trên phạm vi thế giới bằng cách A. tiến hành cuộc cách mạng công nghiệp. B. thực hiện thắng lợi các cuộc cách mạng tư sản dẫn đến sự ra đời của các quốc gia tư bản mới. C. tiến hành các cuộc chiến tranh xâm lược các nước Á, Phi. D. vừa tiến hành cách mạng công nghiệp, cách mạng tư sản, vừa tiến hành chiến tranh xâm lược các nước Á, Phi. Câu 9. Từ năm 1889, ngày 1-5 trở thành ngày A. Quốc tế lao động. C. Quốc tế hạnh phúc.

B. đấu tranh chính trị. D. kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.

D. Mĩ.

B. Anh.

C. Pháp.

C. Pháp.

D. Mĩ.

B. Anh.

B. động cơ hơi nước. D. tàu thủy.

B. giai cấp tư sản. D. tất cả các tầng lớp, giai cấp trong xã hội.

Câu 10. Điểm giống nhau trong tư tưởng của Mác và Ăng-ghen là A. nhấn mạnh vai trò của giai cấp vô sản là lực lượng lật đổ chế độ tư bản, giải phóng loài người ra khỏi ách áp bức bóc lột và xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa. B. nhấn mạnh vai trò của giai cấp tư sản là lực lượng lật đổ chế độ phong kiến, giải phóng loài người ra khỏi ách áp bức bóc lột và xây dựng chế độ tư bản chủ nghĩa. C. nhấn mạnh vai trò của giai cấp tư sản là lực lượng lật đổ chế độ phong kiến, giải phóng loài người ra khỏi ách áp bức bóc lột và xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa. D. nhấn mạnh vai trò của giai cấp phong kiến là lực lượng kìm hãm sự phát triển của tư bản chủ nghĩa để khôi phục lại chế độ quân chủ chuyên chế. Câu 11. Hình thức đấu tranh chủ yếu của phong trào công nhân quốc tế cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là A. đập phá máy móc. C. đấu tranh vũ trang. Câu 12. Cách mạng công nghiệp thế kỉ XVIII diễn ra đầu tiên ở A. Đức. Câu 13. Hình thức đấu tranh đầu tiên của giai cấp công nhân chống lại giai cấp tư sản là B. đấu tranh chính trị. A. đập phá máy móc. C. đấu tranh vũ trang. D. kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang. Câu 14. Nền chuyên chính dân chủ Gia-cô-banh là đỉnh cao của cuộc cách mạng tư sản A. Hà Lan. Câu 15. Trong cuộc cách mạng công nghiệp diễn ra từ giữa thế kỉ XVIII, phát minh được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực và làm thay đổi nền công nghiệp thế giới là A. máy kéo sợi Gien-ni. C. đầu máy xe lửa. Câu 16. Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia từng là thuộc địa của nước A. Anh. B. Đức. C. Mĩ. D. Pháp. Câu 17. Điểm giống nhau giữa Bản Tuyên ngôn Độc lập của nước Mĩ (4/7/1776) với Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của nước Pháp (8/1789) là A. khẳng định quyền sống bình đẳng, tự do của con người. B. tất cả mọi người đều có quyền ứng cử, bầu cử. C. nhấn mạnh quyền sở hữu tài sản của con người. D. khẳng định quyền được học tập, lao động và nghỉ ngơi thư giãn của con người. Câu 18. Công xã Pa-ri là nhà nước kiểu mới vì đã ban bố và thi hành các sắc lệnh phục vụ quyền lợi cho A. giai cấp phong kiến. C. quần chúng nhân dân. Câu 19. Từ tình hình kinh tế của các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, bài học kinh nghiệm chúng ta cần rút ra để phát triển kinh tế là A. tích cực ứng dụng thành tựu của khoa học kĩ thuật vào sản xuất. B. có chính sách thu hút dân nhập cư. C. tăng cường cho nước ngoài vay vốn lấy lãi. D. tận dụng triệt để nguồn tài nguyên thiên nhiên. Câu 20. Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nước Anh được mệnh danh là A. chủ nghĩa đế quốc thực dân. B. chủ nghĩa đế quốc cho vay lãi. C. chủ nghĩa đế quốc quân phiệt, hiếu chiến. D. đất nước của những “ông vua công nghiệp”.

D. Mĩ

B. Pháp.

B. quân chủ lập hiến. D. dân chủ cộng hòa.

B. quân chủ lập hiến. D. dân chủ cộng hòa.

D. nhân dân lao động.

B. quý tộc.

C. tư sản.

Câu 21. Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nước Pháp được mệnh danh là A. chủ nghĩa đế quốc thực dân. B. chủ nghĩa đế quốc cho vay lãi. C. chủ nghĩa đế quốc quân phiệt, hiếu chiến. D. đất nước của những “ông vua công nghiệp”. Câu 22. Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nước Đức được mệnh danh là A. chủ nghĩa đế quốc thực dân. B. chủ nghĩa đế quốc cho vay lãi. C. chủ nghĩa đế quốc quân phiệt, hiếu chiến. D. đất nước của những “ông vua công nghiệp”. Câu 23. Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nước có hệ thống thuộc địa đứng đầu thế giới là A. Anh. C. Đức. Câu 24. Chế độ chính trị của nước Anh vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX là chế độ A. quân chủ chuyên chế. C. cộng hòa liên bang. Câu 25. Chế độ chính trị của nước Mĩ vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX là chế độ A. quân chủ chuyên chế. C. cộng hòa liên bang. Câu 26. Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, tình hình kinh tế của các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ có điểm giống nhau là A. công nghiệp phát triển mạnh mẽ. B. công nghiệp giảm sút mạnh. C. nông nghiệp phát triển. D. nhiều công ti độc quyền ra đời, chi phối nền kinh tế các nước. Câu 27. Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, chính sách đối ngoại của các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ có điểm giống nhau là A. đẩy mạnh chiến tranh xâm lược và chia lại thuộc địa. B. trao trả lại độc lập cho các nước thuộc địa. C. tăng cường quan hệ hòa bình, hợp tác hữu nghị với tất cả các nước. D. chỉ đặt quan hệ ngoại giao với các nước tư bản. Câu 28. Nội dung không phải là nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của nền công nghiệp Đức vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX là A. đất nước được thống nhất. B. có nhiều quyền lợi từ cuộc chiến tranh Pháp – Phổ. C. ứng dụng những thành tựu mới nhất của khoa học kĩ thuật vào sản xuất. D. thu lợi nhuận từ việc xuất khẩu tư bản đầu tư vào thuộc địa. Câu 29. Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, chính sách đối nội của các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ có điểm giống nhau là A. đảm bảo quyền lợi cho giai cấp tư sản. B. đảm bảo quyền lợi cho quần chúng nhân dân. C. Đảng Dân chủ và Đảng Cộng hòa thay nhau cầm quyền. D. Đảng Tự do và Đảng Bảo thủ thay nhau cầm quyền. Câu 30. Hầu hết các đại biểu trong Hội đồng Công xã Pa-ri đại diện cho tầng lớp, giai cấp A. tăng lữ.

PHÒNG GD &ĐT QUẬN LONG BIÊN TRƯỜNG THCS THANH AM Năm học 2021 – 2022 Mã đề: LS8I102

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN LỊCH SỬ 8 Ngày kiểm tra: 2/11/2021 Thời gian: 45 phút

B. công nhân và nông dân. D. lãnh chúa và nông nô.

D. Joe Biden.

C. Ních-xơn.

B. J. Ken-nơ-đi.

D. Joe Biden.

C. Donald Trump.

B. Barack Obama.

C. tư sản.

B. phong kiến

D. vô sản.

B. Ca-na-da.

D. Bra-xin.

C. Mĩ.

B. Quốc tế phụ nữ. D. Quốc tế gia đình.

Chọn đáp án đúng nhất cho các câu sau: Câu 1. Vào thế kỉ XV, cùng với nền sản xuất mới tư bản chủ nghĩa, xã hội Tây Âu hình thành hai giai cấp mới là A. địa chủ và nông dân. C. tư sản và vô sản. Câu 2. Cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII là cuộc cách mạng tư sản không triệt để vì A. chỉ đem lại thắng lợi cho giai cấp tư sản và quý tộc mới, quyền lợi của nhân dân lao động không được đáp ứng. B. lãnh đạo cách mạng là giai cấp tư sản và quý tộc mới. C. mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển. D. đưa nước Anh trở thành nước cộng hoà. Câu 3. Tổng thống đầu tiên của nước cộng hòa liên bang Mĩ là A. G. Oa-sinh-tơn. Câu 4. Hiện nay, tổng thống của nước cộng hòa liên bang Mĩ là B. Bill Clinton. Câu 5. Tầng lớp, giai cấp đóng vai trò lãnh đạo các cuộc cách mạng tư sản là A. nông dân. Câu 6. Các cuộc cách mạng tư sản diễn ra nhằm mục đích A. lật đổ chế độ phong kiến, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển. B. đòi quyền lợi cho giai cấp vô sản và quần chúng nhân dân. C. bảo vệ quyền lực của giai cấp phong kiến. D. thiết lập chế độ mới - xã hội chủ nghĩa. Câu 7. Cuộc chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ vào thế kỉ XVIII kết thúc thắng lợi dẫn đến sự ra đời của nước A. Mê-hi-cô. Câu 8. Chủ nghĩa tư bản được xác lập trên phạm vi thế giới bằng cách A. tiến hành cuộc cách mạng công nghiệp. B. thực hiện thắng lợi các cuộc cách mạng tư sản dẫn đến sự ra đời của các quốc gia tư bản mới. C. tiến hành các cuộc chiến tranh xâm lược các nước Á, Phi. D. vừa tiến hành cách mạng công nghiệp, cách mạng tư sản, vừa tiến hành chiến tranh xâm lược các nước Á, Phi. Câu 9. Từ năm 1889, ngày 1-5 trở thành ngày A. Quốc tế lao động. C. Quốc tế hạnh phúc. Câu 10. Điểm giống nhau trong tư tưởng của Mác và Ăng-ghen là A. nhấn mạnh vai trò của giai cấp vô sản là lực lượng lật đổ chế độ tư bản, giải phóng loài người ra khỏi ách áp bức bóc lột và xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa. B. nhấn mạnh vai trò của giai cấp tư sản là lực lượng lật đổ chế độ phong kiến, giải phóng loài người ra khỏi ách áp bức bóc lột và xây dựng chế độ tư bản chủ nghĩa. C. nhấn mạnh vai trò của giai cấp tư sản là lực lượng lật đổ chế độ phong kiến, giải phóng loài người ra khỏi ách áp bức bóc lột và xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa.

B. đấu tranh chính trị. D. kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.

B. dệt.

C. giao thông vận tải.

C. Pháp.

D. Mĩ.

B. Anh.

B. động cơ hơi nước. D. tàu thủy.

B. giai cấp tư sản. D. tất cả các tầng lớp, giai cấp trong xã hội.

B. Pháp.

C. Đức.

D. Mĩ.

B. Pháp.

C. Đức.

D. Mĩ.

D. nhấn mạnh vai trò của giai cấp phong kiến là lực lượng kìm hãm sự phát triển của tư bản chủ nghĩa để khôi phục lại chế độ quân chủ chuyên chế. Câu 11. Hình thức đấu tranh chủ yếu của phong trào công nhân quốc tế cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là A. đập phá máy móc. C. đấu tranh vũ trang. Câu 12. Trong cuộc cách mạng công nghiệp diễn ra vào thế kỉ XVIII tại Anh, máy móc được phát minh và sử dụng trước hết ở ngành A. khai thác mỏ. D. công nghiệp chế biến. Câu 13. Hình thức đấu tranh đầu tiên của giai cấp công nhân chống lại giai cấp tư sản là B. đấu tranh chính trị. A. đập phá máy móc. C. đấu tranh vũ trang. D. kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang. Câu 14. Nền chuyên chính dân chủ Gia-cô-banh là đỉnh cao của cuộc cách mạng tư sản A. Hà Lan. Câu 15. Trong cuộc cách mạng công nghiệp diễn ra từ giữa thế kỉ XVIII, phát minh được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực và làm thay đổi nền công nghiệp thế giới là A. máy kéo sợi Gien-ni. C. đầu máy xe lửa. Câu 16. Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia từng là thuộc địa của nước A. Anh. B. Đức. C. Mĩ. D. Pháp. Câu 17. Điểm giống nhau giữa Bản Tuyên ngôn Độc lập của nước Mĩ (4/7/1776) với Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của nước Pháp (8/1789) là A. khẳng định quyền sống bình đẳng, tự do của con người. B. tất cả mọi người đều có quyền ứng cử, bầu cử. C. nhấn mạnh quyền sở hữu tài sản của con người. D. khẳng định quyền được học tập, lao động và nghỉ ngơi thư giãn của con người. Câu 18. Công xã Pa-ri là nhà nước kiểu mới vì đã ban bố và thi hành các sắc lệnh phục vụ quyền lợi cho A. giai cấp phong kiến. C. quần chúng nhân dân. Câu 19. Từ tình hình kinh tế của các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, bài học kinh nghiệm chúng ta cần rút ra để phát triển kinh tế là A. tích cực ứng dụng thành tựu của khoa học kĩ thuật vào sản xuất. B. có chính sách thu hút dân nhập cư. C. tăng cường cho nước ngoài vay vốn lấy lãi. D. tận dụng triệt để nguồn tài nguyên thiên nhiên. Câu 20. Vào cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX , “ Đế quốc mà Mặt trời không bao giờ lặn” là cách gọi khác của nước A. Anh. Câu 21. Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nước Pháp được mệnh danh là A. chủ nghĩa đế quốc thực dân. B. chủ nghĩa đế quốc cho vay lãi. C. chủ nghĩa đế quốc quân phiệt, hiếu chiến. D. đất nước của những “ông vua công nghiệp”. Câu 22. Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, đế quốc được ví như « con hổ đói đến bàn tiệc muộn » là A. Anh.

B. Mỹ

C. Đức D. Anh

B. quân chủ lập hiến. D. dân chủ cộng hòa.

B. quân chủ lập hiến. D. dân chủ cộng hòa.

D. nhân dân lao động.

B. quý tộc.

C. tư sản.

Câu 23. Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, nước xuất khẩu tư bản đứng thứ hai thế giới là A. Pháp Câu 24. Chế độ chính trị của nước Anh vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX là chế độ A. quân chủ chuyên chế. C. cộng hòa liên bang. Câu 25. Chế độ chính trị của nước Mĩ vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX là chế độ A. quân chủ chuyên chế. C. cộng hòa liên bang. Câu 26. Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, tình hình kinh tế của các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ có điểm giống nhau là A. công nghiệp phát triển mạnh mẽ. B. công nghiệp giảm sút mạnh. C. nông nghiệp phát triển. D. nhiều công ti độc quyền ra đời, chi phối nền kinh tế các nước. Câu 27. Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, chính sách đối ngoại của các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ có điểm giống nhau là A. đẩy mạnh chiến tranh xâm lược và chia lại thuộc địa. B. trao trả lại độc lập cho các nước thuộc địa. C. tăng cường quan hệ hòa bình, hợp tác hữu nghị với tất cả các nước. D. chỉ đặt quan hệ ngoại giao với các nước tư bản. Câu 28. Nội dung không phải là nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của nền công nghiệp Đức vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX là A. đất nước được thống nhất. B. có nhiều quyền lợi từ cuộc chiến tranh Pháp – Phổ. C. ứng dụng những thành tựu mới nhất của khoa học kĩ thuật vào sản xuất. D. thu lợi nhuận từ việc xuất khẩu tư bản đầu tư vào thuộc địa. Câu 29. Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, chính sách đối nội của các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ có điểm giống nhau là A. đảm bảo quyền lợi cho giai cấp tư sản. B. đảm bảo quyền lợi cho quần chúng nhân dân. C. Đảng Dân chủ và Đảng Cộng hòa thay nhau cầm quyền. D. Đảng Tự do và Đảng Bảo thủ thay nhau cầm quyền. Câu 30. Hầu hết các đại biểu trong Hội đồng Công xã Pa-ri đại diện cho tầng lớp, giai cấp A. tăng lữ.

PHÒNG GD &ĐT QUẬN LONG BIÊN TRƯỜNG THCS THANH AM Năm học 2021 - 2022

ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN LỊCH SỬ 8 Ngày kiểm tras: 2/11/2021 Thời gian: 45 phút

Mỗi đáp án đúng được 0,33 điểm

Câu

Đáp án

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30

LS8I101 C A A D C A C D A A D B A C B D A C A A B C A B C D A D A D

LS8I102 C A A D C A C D A A D B A C B D A C A A B C A B C D A D A D

Tổ CM

Nhóm CM

BGH

Lê Thị Ngọc Anh

Vũ Thu Hường

Nguyễn Thị Thu Huyền