intTypePromotion=3

Bộ đề thi học kì 1 môn Ngữ văn lớp 12 năm 2017-2018 có đáp án

Chia sẻ: Nguyên Nguyên | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:40

0
191
lượt xem
32
download

Bộ đề thi học kì 1 môn Ngữ văn lớp 12 năm 2017-2018 có đáp án

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bộ đề thi học kì 1 môn Ngữ văn lớp 12 năm 2017-2018 có đáp án giúp các em học sinh có cơ hội thử sức của mình với các đề thi trước khi bước vào kì thi chính thức. Nội dung đề thi xoay quanh chương trình bài học của sách giáo khoa Ngữ Văn 12 học kì 1 giúp các em ôn tập và nắm bắt trọng tâm môn học tốt hơn. Tài liệu có đi kèm đáp án giúp các em tham khảo làm tư liệu kiểm tra và đánh giá được năng lực học tập của bản thân,t ừu đó có phương pháp ôn thi phù hợp giúp các em đạt kết quả cao trong kì thi. Chúc các thi tốt!

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bộ đề thi học kì 1 môn Ngữ văn lớp 12 năm 2017-2018 có đáp án

BỘ ĐỀ THI HỌC KÌ 1<br /> MÔN NGỮ VĂN LỚP 12<br /> NĂM 2017-2018 (CÓ ĐÁP ÁN)<br /> <br /> 1. Đề thi học kì 1 môn Ngữ Văn 12 năm 2017-2018 có đáp án Sở GD&ĐT Bình Định<br /> 2. Đề thi học kì 1 môn Ngữ Văn 12 năm 2017-2018 có đáp án Trường THCS&THPT Võ Nguyên Giáp<br /> 3. Đề thi học kì 1 môn Ngữ Văn 12 năm 2017-2018 có đáp án Trường THPT Cảm Nhân<br /> 4. Đề thi học kì 1 môn Ngữ Văn 12 năm 2017-2018 có đáp án Trường THPT Ngô Lê Tân<br /> 5. Đề thi học kì 1 môn Ngữ Văn 12 năm 2017-2018 có đáp án Trường THPT Nguyễn Du<br /> 6. Đề thi học kì 1 môn Ngữ Văn 12 năm 2017-2018 có đáp án Trường THPT Phan Ngọc Hiển<br /> 7. Đề thi học kì 1 môn Ngữ Văn 12 năm 2017-2018 có đáp án Trường THPT Sào Nam<br /> 8. Đề thi học kì 1 môn Ngữ Văn 12 năm 2017-2018 có đáp án Trường THPT Yên Lạc 2<br /> <br /> Sở GD và ĐT Bình Định<br /> <br /> KIỂM TRA HỌC KỲ I (2017 – 2018)<br /> <br /> Trường THPT Ngô Lê Tân<br /> <br /> Môn: Ngữ văn (Khối 12)<br /> <br /> Thời gian: 90 phút (Không kể phát đề)<br /> ------------------------------------------------I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:<br /> 1. Kiến thức: - Kiểm tra, đánh giá năng lực đọc hiểu văn bản, kiến thức tiếng Việt, làm văn<br /> và khả năng trình bày văn bản của học sinh sau một học kì.<br /> -<br /> <br /> Vận dụng kiến thức đã học về văn học, tiếng Việt, Làm văn và những kiến thức xã<br /> hội để đọc – hiểu một văn bản, để thiết lập một văn bản nghị luận xã hội và nghị<br /> luận văn học.<br /> <br /> 2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc hiểu, tạo lập và trình bày một đoạn văn, bài văn.<br /> 3. Thái độ: Nâng cao nhận thức, thái độ sống hợp lí.<br /> II. MA TRẬN ĐỀ:<br /> MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT<br /> NỘI DUNG<br /> <br /> I.<br /> Đọc<br /> hiểu<br /> <br /> Văn bản<br /> nghệ thuật<br /> <br /> Nhận biết<br /> <br /> Thông hiểu<br /> <br /> Vận dụng<br /> <br /> -Xác định<br /> phương thức<br /> biểu đạt của<br /> văn bản.<br /> <br /> - Hiểu được<br /> ý nghĩa của<br /> văn bản.<br /> <br /> - Rút ra bài học<br /> về tư tưởng/<br /> nhận thức.<br /> <br /> TỔNG<br /> Vận<br /> dụng<br /> cao<br /> <br /> SỐ<br /> <br /> - Chỉ ra chi tiết<br /> .<br /> <br /> Tổng<br /> <br /> II.<br /> Làm<br /> văn<br /> <br /> Số câu<br /> <br /> 2<br /> <br /> 1<br /> <br /> 1<br /> <br /> 4<br /> <br /> Số điểm<br /> <br /> 1,0<br /> <br /> 1,0<br /> <br /> 1,0<br /> <br /> 3,0<br /> <br /> Tỉ lệ<br /> <br /> 10%<br /> <br /> 10%<br /> <br /> 10%<br /> <br /> 30%<br /> <br /> Câu 1: Nghị<br /> luận xã hội:<br /> (Khoảng<br /> 200 chữ)<br /> <br /> Viết đoạn văn<br /> <br /> Trình bày<br /> suy nghĩ về<br /> ý nghĩa của<br /> văn bản đọc<br /> hiểu ở phần<br /> I.<br /> Câu 2: Nghị<br /> luận văn<br /> <br /> Viết bài<br /> văn<br /> <br /> học:<br /> Nghị luận<br /> về một đoạn<br /> thơ.<br /> Tổng<br /> <br /> Tổng<br /> cộng<br /> <br /> III.<br /> <br /> Số câu<br /> <br /> 1<br /> <br /> 1<br /> <br /> 2<br /> <br /> Số điểm<br /> <br /> 2,0<br /> <br /> 5,0<br /> <br /> 7,0<br /> <br /> Tỉ lệ<br /> <br /> 20%<br /> <br /> 50%<br /> <br /> 70%<br /> 6<br /> <br /> Số câu<br /> <br /> 2<br /> <br /> 1<br /> <br /> 2<br /> <br /> 1<br /> <br /> Số điểm<br /> <br /> 1,0<br /> <br /> 1,0<br /> <br /> 3,0<br /> <br /> 5,0<br /> <br /> 10,0<br /> <br /> Tỉ lệ<br /> <br /> 10%<br /> <br /> 10%<br /> <br /> 30%<br /> <br /> 50%<br /> <br /> 100%<br /> <br /> ĐỀ KIỂM TRA:<br /> <br /> PHẦN ĐỌC HIỂU: (3,0 điểm)<br /> Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi :<br /> Một chàng trai trẻ xin làm người giúp việc cho một nông trại. Khi người chủ hỏi anh có thể<br /> làm được gì, anh nói:<br /> -Tôi vẫn ngủ được khi trời giông bão.<br /> Câu trả lời hơi khó hiểu này làm người chủ nông trại bối rối. nhưng vì có cảm tình với<br /> chàng trai trẻ nên ông thu nhận anh.<br /> Một vài ngày sau, người chủ và vợ ông chợt tỉnh giấc giữa đêm vì một cơn lốc lớn. Họ vội<br /> kiểm tra mọi thứ trong nhà thì thấy các cánh cửa đã được đóng kỹ, nông cụ được cất gọn<br /> gàng trong kho, máy cày đã được cho vào nhà xe và chuồng gia súc được khóa cẩn thận.<br /> Ngay cả những con vật cũng no nê và tỏ ra không hề sợ hãi. Mọi thứ đều an toàn và chàng<br /> trai vẫn ngủ ngon lành.<br /> Giờ thì người chủ đã hiểu lời của chàng trai trước kia: “Tôi vẫn ngủ được khi trời giông<br /> bão”.<br /> (Trích Vẫn ngủ được khi trời giông bão, theo hạt giống tâm hồn 4,<br /> Từ những điều bình dị, nhiều tác giả, NXB Tổng Hợp thành phố Hồ Chí Minh, 2015).<br /> Câu 1: Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của đoạn trích?<br /> Câu 2: Vì sao chàng trai vẫn có thể ngủ ngon khi trời giông lốc?<br /> Câu 3: Người chủ đã hiểu được điều gì từ lời của chàng trai trước kia?<br /> Câu 4: Theo em cần làm gì để có thể “ngủ ngon” khi gặp những biến cố bất ngờ?<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản