intTypePromotion=1
ADSENSE

Câu hỏi ôn tập Chủ nghĩa duy vật lịch sử

Chia sẻ: Co Nguyen | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:30

602
lượt xem
29
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu gồm 9 câu hỏi ôn tập Chủ nghĩa duy vật lịch sử nhằm giúp sinh viên củng cố kiến thức được học, chuẩn bị tốt cho kì thi của môn học. Tham khảo nội dung tài liệu để nắm bắt nội dung chi tiết.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Câu hỏi ôn tập Chủ nghĩa duy vật lịch sử

  1.  TRIẾT HỌC –  C    NDV LICH SỬ     STT NỘI DUNG CÂU HỎI Câu 1 ­ Tóm tắt nội dung của Quy luật về sự phù hợp của Quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của LLSX? ­ Sự nhận thức và vận dụng quy luật này trong sự nghiệp xây dựng CNXH ở nước ta? BÀI 5 Câu 2 ­ Quan điểm Mác xít về  mối quan hệ  biện chứng giữa cơ sở  hạ tầng (CSHT) và Kiến trúc thượng tầng   (KTTT). ­ Sự nhận thức, vận dụng của Đảng ta nhằm giải quyết mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế  và đổi mới chính trị.   BÀI 5 Câu 3 ­ Phạm trù hình thái KT­XH và kết cấu của nó. ­ Sự vận dụng, phát triển học thuyết này trong sự nghiệp xây dựng CNXH ở nước ta. BÀI 5 Câu 4 Định nghĩa giai cấp của Lênin. Nguồn gốc hình thành giai cấp. ­ Ý nghĩa của vấn đề trên. BÀI 7 Câu 5 ­ Quan điểm Mác xít về nguồn gốc, bản chất, chức năng của Nhà nước. ­ Sự vận dụng của Đảng ta trong việc xây dựng Nhà nước Pháp quyền XHCN ở Việt Nam. BÀI 8 Câu 6 ­ Mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội. ­ Sự vận dụng của Đảng ta. BÀI 10 Câu 7 ­ Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội. ­ Ý nghĩa của vấn đề trên. BÀI 10 Câu 8 ­ Quan điểm Mác xít về con người và bản chất con người;  - Ý nghĩa của vấn đề này đối với sự nghiệp đổi mới ở nước ta BÀI 9 Câu 9 ­ Quan điểm Mác xít về vai trò của quần chúng nhân dân và cá nhân trong lịch sử. ­ Ý nghĩa phương pháp luận. Sự vận dụng của Đảng ta. BÀI 9  Câu  1   :  a. Sự phù hợp giữa QHSX với trình độ phát triển của LLSX Lực lượng sản xuất  1
  2. Biểu hiện mối quan hệ giữa con người với tự nhiên, là sự thống nhất giữa tư liệu sx và người lao động tạo thành sức sản   xuất của xã hội. Sản xuất xã hội (sx của cải (quan hệ người với tự nhiên; người với người), tinh thần, con người).  *Kết cấu:  ­ Người lao động bao gồm tất cả những nhân tố kết tinh trong con người (thể lực, trí tuệ, kinh nghiệm, kỹ năng, kỹ xảo,   tình cảm…) là chủ thể của quá trình sản xuất, là lực lượng sản xuất hàng đầu.   ­ Tư liệu sx : tư liệu lao động (công cụ lao động và các tư liệu lao động khác) và đối tượng lao động, trong đó công cụ lao   động là yếu tố động nhất cách mạng nhất. ­ Ngày nay khoa học đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, tri thức khoa học th ẩm th ấu vào các yếu tố cấu thành lực  lượng sản xuất làm cho lực lượng sản xuất ngày càng hiện đại. *Trình độ của lực lượng sản xuất: ­ Trình độ của công cụ lao động:  Trình độ của công cụ lao  Phương thức LĐ Trên thế giới Ở Việt Nam động Đá X 0 Kim loại Thủ công (cá nhân) X X Máy quay tay X X Máy hơi nước X X Điện khí hóa Đại công nghiệp (xã hội ) X X Tin học hóa, tự động hóa X X Như vậy lực lượng sản xuất ở nước ta cũng đa dạng, nhưng không đồng đều, nên ta dựa vào 2 loại hình kinh tế như trước  kia (kinh tế tập thể, kinh tế nhà nước) thì rỏ ràng không phù hợp với lực lượng sản xuất hiện có. ­ Trình độ của người lao động ­ Trình độ ứng dụng * Lực lượng sản xuất có thể đo được bằng năng suất lao động: ­ Lực lượng sản xuất biểu thị mối quan hệ của con người v ới t ự nhiên, trình độ  của lực lượng sản xuất biểu thị  trình độ chinh phục tư nhiên của con người; ­ Lực lượng sản xuất là nền tảng vật chất của xã hội; ­ Lực lượng sản xuất luôn được kế thừa qua các thế hệ; ­ Lực lượng sản xuất luôn vận động tiến lên theo kiểu tiếp sức;  2
  3. Quan hệ sản xuất  Là quan hệ  giữa người với người trong quá trình sản xuất  (là quan hệ  không thể  thoái thác được trong quá trình sản   xuất);  *Kết cấu: ­ Chỉnh thể của các mối quan hệ: Sở hửu TLSX; tổ chức quản lý và trao đổi; quan hệ  về  phân phối sản phẩm. Trong đó  quan hệ sở hửu về TLSX giử vai trò quyết định. Quan hệ đầu tiên của quan hệ loài người là chiếm dụng (từ đó có quan hệ sở hửu và ai chiếm được sở hửu này thì quyết   định) * Đặc điểm:  ­ Là quan hệ khách quan trong quá trình sản xuất; ­ Là quan hệ vật chất, quan hệ kinh tế của xã hội; ­ Có tính  ổn định tương đối về  mặt bản chất xã hội nhưng phong phú trong hình thức thể  hiện (Sở  hữu tư nhân tư  bản   chủ nghĩa do cả kiến trúc thượng tầng bảo vệ nó nên ổn định, nhưng bản chất xã hội vẫn là tư nhân) Lực lượng sản xuất ở trình độ nào nó đòi hỏi quan hệ sản xuất ở trình độ đó cho phù hợp   Trình độ thủ công  và đại công nghiệp Quan hệ tư hửu Công hửu Chiếm hửu tư nhân Nhà nước qlý Mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất  Trong phương thức sx, lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất tác động biện chứng với nhau tạo thành động lực chi phối   sự vận động và phát triển của xã hội; ­ Lực lượng sản xuất quyết định quan hệ  sản xuất. Trong phương thức sx lực lượng sản xuất là nội dung là yếu tố  thường xuyên biến đổi, còn quan hệ sx là hình thức là yếu tố ổn định tương đối, do đó lực lượng sản xuất quyết định.  * Lực lượng sản xuất quyết định sự thay đổi của quan hệ sản xuất  (sự phát triển của sản xuất bắt đầu từ sự phát triển   của lực lượng sản xuất mà trước hết là công cụ lao động, lực lượng sản xuất phát triển đến 1 trình độ nhất định sẽ mâu thuẩn   gay gắt với quan hệ sản xuất có tính ổn định tương đối và đặt ra yêu cầu khách quan là phải xóa bỏ  quan hệ sản xuất củ, xác   3
  4. lập lại quan hệ sản xuất mới phù hợp); sự thay đổi của quan hệ sản xuất có 2 hình thức: (1. quan hệ sản xuất được điều chỉnh;   2). Quan hệ sản xuất của được thay thế bằng cái mới). * Quan hệ sản xuất tác động trở lại lực lượng sản xuất  Quan hệ  sản xuất quy định mục đích xã hội của sản xuất và khunh hướng phát triển của các quan hệ  lợi ích, từ  đó tác  động trở lại lực lượng sản xuất.  Nếu quan hệ  sản xuất phát triển phù hợp với trình độ  của lực lượng sản xuất thì sẽ  thúc đẩy lực lượng sản xuất phát   triển hơn nữa (Quan hệ sản xuất phù hợp là: quan hệ kinh tế tất yếu của trình độ lực lượng sản xuất; phải phù hợp cả 3 mặt:   sơ hửu, tổ chức quản lý và phân phối. thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển như:  Tạo điều kiện để kết hợp có hiệu quả các   yếu tố của lực lượng sản xuất (người lao động với tư liệu sản xuất; giải phóng được sức lao động, phát huy được sự sáng tạo   của người lao động; phát huy được mọi tiềm năng của tư liệu sản xuất; mang lại năng suất lao động ngày cao, sản phẩm dồi   dào hơn, tốc độ tăng trưởng kinh tế  giữ được nhịp độ bình thường, xã hội ổn định). Ngược lại sẽ kìm hảm sự phát triển của lực lượng sản xuất (quan hệ sản xuất không phù hợp cả 2 trường hợp là quan   hệ  sản xuất lạc hậu và có yếu tố  vượt trước so với trình độ  của lực lượng sản xuất).  Quan hệ  sản xuất từ  chổ  phù hợp trở  thành không phù hợp là vì:  + Quan hệ sản xuất có tính ổn định tương đối nên dể rơi vào lạc hậu; + Quan hệ sản xuất thể hiện trực tiếp quan hệ lợi ích nên giai cấp thống trị tìm mọi cách để duy trì quan hệ sản xuất củ; + Do trình độ nhận thức của chủ thể không phải lúc nào cũng nắm bắt được yêu cầu phát triển của lực lượng sản xuất,   nên đã áp dụng đến quan hệ sản xuất không phù hợp. + Khi LLSX phát triển đến một trình độ XH hoá ngày càng cao thì QHSX cũ không còn phù hợp nữa, có mâu thuẩn và mâu  thuẩn gây gắt diễn ra, đòi hỏi phải có một QHSX mới ra đời để phù hợp LLSX, khi đó một PTSX bị tiêu vong. + Tuy nhiên, QHSX trong góc độ nào đó nó qui định cách thức phát triển của LLSX. Tóm lại, thực chất yêu cầu của quy luật là quan hệ sản xuất phải hù hợp với trình độ  của lực lượng sản xuất, xây dựng   quan hệ  sản xuất phải dựa trên trình độ  của lực lượng sản xuất. Mỗi bước tiến của lực lượng sản xuất phải kịp thời điều   chỉnh quan hệ sản xuất cho phù hợp.  b. Sự nhận thức và vận dụng qui luật này trong sự nghiệp XD CNXH ở nước ta ­ Nhận thức: 4
  5. + Nước ta là một nước nông nghiệp lạc hậu tiến lên xây dựng CNXH bỏ qua chế độ TBCN. Do đó, chúng ta phải từng bước   xây dựng LLSX và QHSX cho phù hợp với PTSX Xã hội chủ nghĩa; + Chú trọng phát triển LLSX để tạo ra của cải vật chất cho XH. ­ Vận dụng: + Ta chuyển đổi nền kinh tế từ tập trung bao cấp sang nền kinh tế th ị tr ường định hướng XHCN…vì nền kinh tế tập trung   bao cấp không phù hợp với nền kinh tế của ta nhất là thời điểm sau giải phóng. + Phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước. + Kinh tế thị trường chúng ta xây dựng là nền kinh tế thị trường định hướng XHCN. Mục tiêu là sản xuất của cải vật chất,   thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh.  (Bỗ sung thêm): + Trước thời kỳ  đổi mới (1986): Đảng ta đánh giá, trong nhận thức cũng như  trong hành động, chúng ta chưa thật sự  thừa   nhận cơ  cấu kinh tế nhiều thành phần  ở  nước ta còn tồn tại trong một thời gian tương đối dài, chưa nắm vững và vận dụng   đúng quy luật về sự phù hợp của QHSX với trình độ phát triển của LLSX (VK ĐH VI) với các biểu hiện:  . Nóng vội trong cải tạo XHCN; . Xóa bỏ ngay nền kinh tế nhiều thành phần;  . Có lúc đẩy mạnh quá mức việc XD công nghiệp nặng; . Duy trì quá lâu cơ chế quản lý kinh tế tập trung quan liêu bao cấp. . Nhiều chủ trương sai trong việc cải cách giá cả, tiền tệ, tiền lương. + Sau thời kỳ đổi mới (1986 đến nay): Đảng ta khẳng định: phát triển LLSX hiện đại gắn liền với XD QHSX mới phù hợp   trên cả  mặt: Sở hữu – Quản lý – Phân phối (VK ĐH IX); Đồng thời Đảng ta còn khẳng định tiêu chuẩn để  đánh giá QHSX là   thúc đẩy LLSX phát triển, từ đó Đảng ta chủ trương xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN và coi đây là mô   hình kinh tế tổng quát trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở nước ta.  VK ĐH XI Trang 101. “phát triển mạnh mẽ  LLSX với trình độ  khoa học, công nghệ  ngày càng cao; đồng thời hoàn thiện   QHSX trong nền kinh tế  thị  trường định hướng XHXN”, cụ  thể  “Hoàn thiện thể  chế  để  tháo gở  mọi cản trở, tạo điều kiện   thuận lợi để giải phóng và phát triển mạnh mẽ LLSX, đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ; huy động và sử  dụng có hiệu   quả  mọi nguồn lực cho phát triển. Phát triển nhanh, hài hòa các thành phần kinh tế  và các loại hình doanh nghiệp. Phải tăng  cường tiềm lực và nâng cao hiệu quả của kinh tế nhà nước. Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ  đạo, là lực lượng vật chất quan  trọng để Nhà nước định hướng và điều tiết nền kinh tế, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô...”  Câu  2   :   5
  6. a. Quan điểm Mác xít về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng (CSHT) và Kiến trúc thượng tầng (KTTT) * Cơ sở hạ tầng (CSHT) theo quan điểm Mác xít; ­ CSHT là tổng hợp các QHSX tạo thành 1 cơ cấu kinh tế của một XH nhất định; ­ Tổng hợp những QHSX bao gồm QHSX thống trị, QHSX tàn dư  của XH cũ và QHSX mầm móng của XH mới. Trong đó  QHSX thống trị là đặc trưng cho chế độ XH. ­ Trong một XH cụ thể, nếu XH phát triển đến độ trưởng thành thì QHSX tàn dư giữ vị trí không đánh kể, còn XH đang trong  giai đoạn quá độ thì QHSX tàn dư giữ vị trí quan trọng trong cơ cấu kinh tế nhiều thành phần. * Kiến trúc thượng tầng (KTTT) theo quan điểm Mác xít; ­ KTTT là toàn bộ những quan điểm chính trị, pháp luật, triết học, đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật... với những thiết chế tương   ứng như nhà nước, đảng phái, giáo hội, các đoàn thể, hiệp hội được hình thành trên một CSHT nhất định; ­ Mỗi yếu tố của KTTT có những đặc điểm riêng, quy luật phát triển riêng, nhưng liên hệ, tác động, ảnh hưởng lẫn nhau và   cùng nảy sinh trên một CSHT nhất định, phản ánh CSHT đó. Trong đó, nhà nước là một thiết chế có vai trò đặc biệt quan trọng.   Chính nhờ nhà nước mà tư tưởng của giai cấp thống trị mới thống trị được toàn bộ đời sống XH. * Quan hệ biện chứng giữa CSHT và KTTT theo quan điểm Mác xít; ­ CSHT quyết định KTTT: + CSHT nào thì “sản sinh” ra KTTT tương  ứng, quy định bản chất, hình thức của KTTT. Bởi lẻ QHSX quyết định các quan  hệ XH khác. Mâu thuẫn trong đời sống kinh tế, xét đến cùng, quyết định mâu thuẫn trong lĩnh vực chính trị ­ tư tưởng. Cuộc đấu   tranh giai cấp trong lĩnh vực tư tưởng là biểu hiện của những đối kháng trong đời sống kinh tế (Giai cấp nào giữ địa vị thống trị   xã hội về mặt kinh tế thì chiếm địa vị thống trị trong kttt của xã hội ). + CSHT quyết định sự hình thành, tính chất của KTTT. CSHT biến đổi, sớm hay muộn cũng dẫn đến sự biến đổi của KTTT.   Sự quyết định của CSHT đối với KTTT diễn ra phức tạp trong quá trình chuyển từ HTKT­XH này sang HTKT­XH khác. ­ Sự tác động trở lại của KTTT đối với CSHT: + KTTT có tác dụng trở lại CSHT buộc nó thay đổi (mạnh nhất là vai trò của Nhà nước­ có tác dụng hiện thực quá kinh tế)   + Sự tác động của KTTT đối với CSHT thể hiện ở chức năng XH của nó. Nghĩa là KTTT thực hiện sự bảo vệ, duy trì, củng   cố, phát triển CSHT đã “sinh” ra nó; hoặc đấu tranh xó bỏ CSHT cũng như KTTT cũ. + Các bộ phận khác nhau của KTTT đều tác động đến CSHT dưới nhiều hình thức khác nhau. Bản thân các yếu tố, các bộ  phận của KTTT cũng tác động qua lại lẫn nhau. Sự tác động trở lại của KTTT theo 2 hướng, hoặc là kìm hãm, hoặc là thúc đẩy   sự  phát triển của CSHT. Khi KTTT tác động cùng chiều với các quy luật kinh tế khách quan, nó sẽ  thúc đẩy CSHT phát triển.   Ngược lại, sẽ kìm hãm sự phát triển của CSHT. 6
  7. b. Sự nhận thức, vận dụng của Đảng ta nhằm giải quyết mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị * Nhận thức. ­ Trong chủ  nghĩa xã hội , KTTT xã hội chủ  nghĩa mà đặc biệt là của Nhà nước. Không có chính quyền của giai cấp công   nhân và nhân dân lao động thì không thể xây dựng được CSHT xã hội chủ nghĩa . Nhà nước xã hội chủ nghĩa là công cụ đắc lực   để cải tạo và xóa bỏ CSHT củ, lạc hậu tạo lập CSHT mới.    ­ CSHT của nước ta hiện nay là kết cấu kinh tế nhiều thành phần; Với một CSHT mang t/chất quá độ  và một kết cấu kinh   tế đan xen nhiều thành phần thì KTTT cũng phải xây dựng, củng cố, đổi mới cho phù hợp với CSHT. ­ Yêu cầu khách quan đặt ra là KTTT của nước ta phải được đổi mới, phát triển theo hướng nâng cao chất lượng hoàn thành  chức năng xh của mình bảo vệ, duy trì, phát triển CSHT đã “sinh” ra nó.  * Vận dụng. VK ĐH XI, Trang ... Đảng ta chủ trương “Đổi mới kinh tế làm trọng tâm, từng bước đổi mới về chính trị”; ĐH IX: “lên Chủ nghĩa xã hội bỏ qua chủ nghĩa tư bản (tức bỏ qua Quan hệ sản xuất và KTTT chủ nghĩa tư bản, bỏ qua tư   tưởng thống trị); VK ĐH XI, Trang 99 Đảng ta chủ trương “Đổi mới đồng bộ, phù hợp về kinh tế và chính trị vì mục tiêu xây dựng nước Việt   Nam XHCN dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”, cụ  thể  “Kiên trì và quyết liệt thực hiện đổi mới. Đổi mới   chính trị phải đồng bộ với đổi mới kinh tế theo lộ trình thích hợp, trọng tâm là hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng   XHCN, đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng, xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN, mở rộng dân chủ trong Đảng và trong  xh gắn với tăng cường kỷ  luật, kỷ  cương để  thúc đẩy đổi mới toàn diện và phát huy sức mạnh tổng hợp của toàn dân tộc vì  mục tiêu xây dựng nước Việt Nam XHCN dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh. Lấy việc thực hiện mục tiêu  này làm tiêu chuẩn cao nhất để đánh giá hiệu quả của quá trình đổi mới và phát triển”; Tóm lại, CSHT quyết định KTTT; KTTT tác động trở  lại CSHT; Cần phải xây dựng CSHT phù hợp đặc điểm của nước ta   hiện nay.  Câu  3   :   a. Phạm trù hình thái KT­XH và kết cấu của nó. * Khái niệm hình thái kinh tế ­ xã hội (HTKT­XH):  ­ Hình thái KT­XH là 1 phạm trù của CNDVLS, dùng để chỉ XH ở từng giai đoạn lịch sử nhất định, với một kiểu QHSX đặc   trưng cho XH đó phù hợp với một trình độ nhất định của LLSX và với một kiến trúc thượng tầng tương ứng được xây dựng trên  những QHSX ấy. 7
  8. * Các bộ phận cơ bản của hình thái KT­XH, gồm: LLSX, QHSX và KTTT. Lực lượng sản xuất  Biểu hiện mối quan hệ giữa con người với tự nhiên, là sự thống nhất giữa tư liệu sx và người lao động tạo thành sức sản   xuất của xã hội. Sản xuất xã hội (sx của cải (quan hệ người với tự nhiên; người với người), tinh thần, con người).  *Kết cấu:  ­ Người lao động bao gồm tất cả những nhân tố kết tinh trong con người (thể lực, trí tuệ, kinh nghiệm, kỹ năng, kỹ xảo,   tình cảm…) là chủ thể của quá trình sản xuất, là lực lượng sản xuất hàng đầu.   ­ Tư liệu sx : tư liệu lao động (công cụ lao động và các tư liệu lao động khác) và đối tượng lao động, trong đó công cụ lao   động là yếu tố động nhất cách mạng nhất. ­ Ngày nay khoa học đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, tri thức khoa học th ẩm th ấu vào các yếu tố cấu thành lực  lượng sản xuất làm cho lực lượng sản xuất ngày càng hiện đại. *Trình độ của lực lượng sản xuất: Trình độ của công cụ lao  Phương thức LĐ Trên thế giới Ở Việt Nam động Đá X 0 Kim loại Thủ công (cá nhân) X X Máy quay tay X X Máy hơi nước X X Điện khí hóa Đại công nghiệp (xã hội ) X X Tin học hóa, tự động hóa X X Như vậy lực lượng sản xuất ở nước ta cũng đa dạng, nhưng không đồng đều, nên ta dựa vào 2 loại hình kinh tế như trước  kia (kinh tế tập thể, kinh tế nhà nước) thì rỏ ràng không phù hợp với lực lượng sản xuất hiện có. ­ Trình độ của người lao động ­ Trình độ ứng dụng * Lực lượng sản xuất có thể đo được bằng năng suất lao động: ­ Lực lượng sản xuất biểu thị mối quan hệ của con người v ới t ự nhiên, trình độ  của lực lượng sản xuất biểu thị  trình độ chinh phục tư nhiên của con người; ­ Lực lượng sản xuất là nền tảng vật chất của xã hội; 8
  9. ­ Lực lượng sản xuất luôn được kế thừa qua các thế hệ; ­ Lực lượng sản xuất luôn vận động tiến lên theo kiểu tiếp sức;  Quan hệ sản xuất  Là quan hệ  giữa người với người trong quá trình sản xuất  (là quan hệ  không thể  thoái thác được trong quá trình sản   xuất);  *Kết cấu: ­ Chỉnh thể của các mối quan hệ: Sở hửu TLSX; tổ chức quản lý và trao đổi; quan hệ  về  phân phối sản phẩm. Trong đó  quan hệ sở hửu về TLSX giử vai trò quyết định. Quan hệ đầu tiên của quan hệ loài người là chiếm dụng (từ đó có quan hệ sở hửu và ai chiếm được sở hửu này thì quyết   định) * Đặc điểm:  ­ Là quan hệ khách quan trong quá trình sản xuất; ­ Là quan hệ vật chất, quan hệ kinh tế của xã hội; ­ Có tính  ổn định tương đối về  mặt bản chất xã hội nhưng phong phú trong hình thức thể  hiện (Sở  hữu tư nhân tư  bản   chủ nghĩa do cả kiến trúc thượng tầng bảo vệ nó nên ổn định, nhưng bản chất xã hội vẫn là tư nhân) Lực lượng sản xuất ở trình độ nào nó đòi hỏi quan hệ sản xuất ở trình độ đó cho phù hợp   Trình độ thủ công  và đại công nghiệp  Quan hệ tư hửu Công hửu Chiếm hửu tư nhân Nhà nước qlý Ví dụ: Việt Nam hiện nay có: 3 chế độ sở hữu; 5 thành phần kinh tế; và vô số hình thức tổ chức kinh tế (kinh tế trang trại,   cổ phần hóa DNNN); => Quan hệ sở hữu giữ vai trò quyết định, thể hiện bản chất của QHSX. => 2 quan hệ còn lại có quan hệ tác động trực tiếp đến người lao động, ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển hoặc tồn tại   của QHSX. Điều này, rút ra bài học, đổi mới QHSX XHCN không chỉ quan tâm đến QH sở hữu công hữu về TLSX mà con quan   tâm đến tổ chức quản lý phải khoa học và phân phối sản phẩm phải công bằng. ­  Kiến trúc thượng tầng (KTTT):   là toàn bộ  những quan điểm chính trị, pháp quyền, triết học, đạo đức, tôn giáo, nghệ  thuật, …cùng với những thể chế tương ứng như Nhà nước, chính đảng, giáo hội, các đoàn thể chính trị ­ xã hội được hình thành  trên 1 CSHT nhất định.  9
  10. + Trong XH có giai cấp thì KTTT cũng mang tính giai cấp; nghĩa là có quan điểm, thể chế của giai cấp thống trị và cả quan   điểm, thể chế của các giai cấp trung gian. Nhưng tư tưởng thể chế của giai cấp thống trị là đặc trưng cho XH đó. + Trong các bộ phận cấu thành nên KTTT thì Nhà nước giữ vai trò đặc biệt quan trọng, Nhà nước tiêu biểu cho chế độ  XH   về chính trị và pháp lý. Chính nhờ Nhà nước mà tư tưởng của g/c thống trị mới thống trị được toàn bộ đời sống xh.  - Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên ­ Xã hội loài người vận đồng và phát triển qua các hình thái kinh tế ­ xã hội từ thấp đến cao như: (VIỆT NAM) (Cơ bản hình thái sau cao hơn hình thái trước) ­ Sự  vận động và phát triển của xã hội do những động lực nằm ngay trong chính bản thân xã hội quy định đó là: Mâu   thuẩn biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ  sản xuất; giữa CSHT và KTTT; kinh tế và chính trị; tồn tại xã hội và Ý  thức xã hội ; động lực và vai trò quyết định của quần chúng nhân dân; trong xã hội có giai cấp còn động lực đấu tranh giai cấp   cách mạng xã hội và nhà nước.    ­ Sự vận động và phát triển của xã hội loài người tuân theo các quy luật khách quan: quy luật lực lượng sản xuất – quan hệ  sản xuất; CSHT – KTTT. b Sự vận dụng, phát triển học thuyết này trong sự nghiệp xây dựng CNXH ở nước ta. * Đặc điểm nước ta khi bước vào TKQĐ lên CNXH Ở nước ta xây dựng KTTT trước là Đảng, chế  độ. cuối TK 19 đầu TK 20 nước ta Quan hệ sản xuất là bóc lột, buộc ta   phải thay đổi, nên làm cách mạng (đấu tranh giai cấp). Sự phát triển của xã hội loài người qua các hình thái kinh tế xã hội là 1 xu hướng chung, còn mỗi QG dân tộc cụ thể  do   những điều kiện đặc thù chi phối (độ dài ngắn của các hình thái ở mỗi quốc gia khác nhau)  mà trong sự phát triển có thể bỏ qua   1 hoặc vài hình thái kinh tế xã hội đó cũng là quá trình lịch sử tự nhiên đặc thù.  Nước ta từ một nước sản xuất nhỏ là chủ  yếu, từ  nước thuộc địa nửa phong kiến lại tr ãi qua chiến tranh lâu dài để đi lên  CNXH, do đó điểm xuất phát của ta thấp. * Đặc trưng của CNXH mà chúng ta xây dựng Xã hội chủ nghĩa có những đặc trưng (8  đặc trưng – XI trang 70)­ NC văn kiện ĐH XI, chúng ta căn cứ vào hình thái kinh tế   xã hội để xác đinh đặc trưng –nghĩa là có cơ sở (ĐT1: dân giàu, nước mạnh, DC, CB, VM; 2. Do Nhân dân làm chủ; 3. Có nền   kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp; 4. Có nền VH tiến tiến đậm   đà BSDT; 5. Con người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có ĐK phát triển toàn diện; 6. Các dân tộc trong cộng đồng Việt   10
  11. Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp đỡ nhau cùng phát triển; 7. Có nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân,   do nhân dân, vì nhân dân do Đảng cộng sản lãnh đạo; 8. Có Quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước trên thế giới)  * Con đường đi lên CNXH ở nước ta  ­ ĐH VIII: xác định rõ hơn. ĐH IX: nhận thức rõ hơn. ĐH X: ngày càng sáng tỏ hơn.  ĐH XI “tiếp tục làm sáng tỏ mọi vấn  đề đi lên xã hội chủ nghĩa”. ­ ĐH IX: “lên Chủ nghĩa xã hội bỏ qua chủ nghĩa tư bản (tức bỏ qua Quan hệ sản xuất và KTTT chủ nghĩa tư bản, bỏ qua  tư tưởng thống trị); ­ ĐH XI “..nhất thiết phải trãi qua một thời kì quá độ lâu dài với nhiều hình thức phát triển và nhiều hình thức kinh tế đan  xen”. ­ ĐH XI: Đi lên CNXH là khát vọng của nhân dân ta, là sự lựa chọn đúng đắn của Đảng Công sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ  Chí Minh, phù hợp với xu thế phát triển của lịch sử; ­ Đảng ta xác định: + “Con đường đi lên CNXH của nước ta là sự phát triển quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN, tức là bỏ qua việc xác lập   vị trí thống trị của QHSX và KTTT TBCN…” + Con đường đó phải trãi qua một thời kỳ quá độ  lâu dài với nhiều chặng đường, nhiều hình thức tổ  chức KT­XH có tính  chất trung gian quá độ. Theo Lê ­ nin điều kiện quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa đối với các dân tộc lạc hậu gồm 3 yếu   tố: Một là, cần phải tạo ra những điều kiện tiên quyết để thực hiện chủ nghĩa xã hội bằng đầu bằng cuộc cách mạng thiết lập   chính quyền công nông, thông qua chính quyền ấy mà tiến lên và đuổi kịp các dân tộc khác; Hai là, sự ủng hộ kịp thời của cách mạng xã hội chủ nghĩa ở một nước hay một số nước tiên tiến; Ba là, sự liên minh giữa giai cấp vô sản đang nắm chính quyền với đại đa số nông dân. Trong điều kiện chưa có sự giúp đỡ  kịp thời của cách mạng VS thế giới thì liên minh giữa công nhân và nông dân càng có ý nghĩa quan trọng sống còn. Căn cứ vào các đk như trên đã đề  cập, xét bối cảnh tình hình thế  giới như sự  sụp đổ  và tan rã của Liên bang Xô Viết năm   1991 (tượng đài của các nước XHCN), như vậy rỏ ràng từ ĐH VI ­1986 Đảng ta đã nhận thức được cần phải thay đổi, cải cách  con đường quá độ đi lên XHCN là phù hợp với tình hình TG, với thực tiễn khách quan và có tầm nhìn chiến lược. * Phương hướng cơ bản (ĐH XI trang 72) 11
  12. ­ Một là, đẩy mạnh CNH­HĐH đất nước gắn với phát triển kinh tế tri thức, bảo vệ tài nguyên, môi trường. ­ Hai là, phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN. ­ Ba là, xây dựng nến văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; xây dựng con người, nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện   tiến bộ và công bằng xh. ­ Bốn là, bảo đảm vững chắc quốc phòng và an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xh. ­ Năm là, thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển; chủ động và tích cực hội   nhập quốc tế. ­ Sáu là, xây dựng nền dân chủ XHCN, thực hiện đại đoàn kết toàn dân tộc, tăng cường và mở rộng mặt trận dân tộc thống   nhất. ­ Bảy là, ây dựng nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân. ­ Tám là, xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh. Tóm lại, học thuyết Mac về hình thái kinh tế xã hội ra đời là một cuộc cách mạng trong toàn bộ quan niệm về lịch sử xã hội.   Mac đã nhì thấy động lực của lịch sử không phải do một lực lượng thần bí nào, mà chính là hoạt động thực tiễn của con người   dưới tác động của các quy luật khách quan ; Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên; Học thuyết Mac về hình thái kinh tế xã hội là biểu hiện tập trung về DVLS. Quan niệm  ấy chỉ ra rằng: “… con ng ười c ần   phải ăn, uống, ở và mặc, nghĩa là phải lao động, trước khi có thể  đấu tranh giành quyền thống trị, trước khi có thể  hoạt động   chính trị, tôn giáo, triết học,…”. học thuyết Mac về hình thái kinh tế xã hội là quan niệm DVBC được cụ thể hóa trong việc xem   xét đời sống xã hội. Câu 4: a. Định nghĩa giai cấp của Lênin. Nguồn gốc hình thành giai cấp * Định nghĩa Theo Mac “Giai cấp là một phạm trù lịch sử chứ không phải vĩnh viễn (trước Mac thì cho rằng vĩnh viễn); đấu tranh giai  cấp sẽ là chuyên chính vô sản => chuyên chính vô sản (sẽ là giai cấp thống trị về kinh tế) => xóa bỏ giai cấp (khi chuyên chính   vô sản thành công sẽ giữ vai trò thống trị và nắm về kinh tế). Giai cấp xuất phát từ phạm trù kinh tế.  Lê ­ nin trong bài báo “Sáng kiến vĩ đại­ 1919” định nghĩa về giai cấp: “là những tập đoàn người to lớn có địa vị kinh tế xã  hội trong hệ  thống sản xuất vật chất xã hội được xác định bằng 3 mối liên hệ  (sở  hữu tư  liệu sản xuất; tổ  chức, quản lý; là   người được hưởng thụ của cải vật chất do xã hội làm ra) và có thể tước đoạt lao động của tập đoàn người khác”.  ­ Chú ý khi bàn về giai cấp cần phải dựa vào những đặc trưng cơ bản sau: + Giai cấp là tập đoàn người khác nhau về quan hệ của họ đối với sở hữu TLSX của XH. 12
  13. + Giai cấp là tập đoàn người khác nhau về vai trò của họ trong tổ chức lao động XH, trong tổ chức quản lý sx. + Giai cấp là tập đoàn người khác nhau về phương thức thu nhập của cải XH. ­ Ý nghĩa định nghĩa giai cấp của Lênin: + Định nghĩa giai cấp đã chỉ ra sự khác biệt về kinh tế là cơ sở để xác định sự khác nhau giữa các giai cấp trong XH. + Định nghĩa đã phê phán 1 số quan điểm sai lầm về giai cấp. (Trước khi triết học Mác ra đời đã có những quan niệm khác nhau nhưng chưa khoa học về g/c. Chẳng hạn, có người phân  chia g/c theo tài năng, theo chủng tộc, theo sở thích, nghề  nghiệp...) Những quan niệm này chưa phân biệt đc một cách thật sự  khác nhau về chất giữa các g/c). Giai cấp tư sản, nhất là đại tư  sản, chiếm hữu của cải xã hội dưới hình thức thu lợi nhuận, tính bằng giá trị. Đó là giá trị  thặng dư do lao động làm thuê tạo ra. Trong chế  độ  tư bản đương đại, bộ  mặt các giai cấp và quan hệ  các giai cấp có những   biến đổi đáng kể. * Nguồn gốc hình thành giai cấp Để giải quyết vấn đề phải xuất phát từ sản xuất vật chất (vì có sản xuất vật chất mới tách con người ra khỏi động vật) ­ Cộng sản nguyên thủy: Công cụ sx lạc hậu, năng suất lao động thấp, không có của dư thừa. => Chế độ sở hữu chưa ra đời.  Do đó giai cấp chưa xuất hiện.  ­ Thời kỳ Chiếm hữu nô lệ:  Công cụ sx phát triển, năng suất lao động tăng, có của dư thừa  => Chế độ tư hữu ra đời => khi  đó, giai cấp xuất hiện. Hay nói gọn lại, qúa trình hình thành giai cấp bắt đầu phát triển từ lực lượng sản xuất => sản phẩm thặng dư => xã hội nảy   sinh những người chiếm hữu giá trị  thặng dư  này => sự  ra đời của chế  độ  tư  hữu, điều này dẫn đến việc phân chia giai cấp   trong xã hội; có 2 giai cấp đầu tiên trong lịch sử (chủ nô, nô lệ). Như vậy khi lực lượng sản xuất phát triển đến một giai đoạn làm ra được sản phẩm thặng dư tuyệt đối khi đó sẽ không còn  tư hữu và sẽ không còn giai cấp (theo quy luật phủ định của phủ định­ sẽ quay về xã hội ban đầu nhưng phát triển cao hơn).  ­ Kết cấu giai cấp: Không có kết cấu giai cấp chung; phải có 2 giai cấp chính đại diện cho xã hội đó và đối lập nhau về lợi ích cơ bản và những   giai cấp tàn dư của xã hội trước để lại và mầm móng của xã hội tương lại, những tầng lớp trung gian. ­ Điều kiện tồn tại của giai cấp + Sự phát triển của LLSX sang một trình độ mới đã tạo ra khả năng, tiền đề phân hóa XH thành giai cấp. + Chế độ tư hữu về TLSX là cơ sở trực tiếp của sự hình thành giai cấp. 13
  14. b. Ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề giai cấp ­ Sự xuất hiện XH có giai cấp là tất yếu khách quan mà trước hết là tất yếu về kinh tế  không phải lòng tham của con người   tạo ra tư hữu mà “chính cái có thể chiếm hữu mới đẻ ra tư tưởng tư hữu”. ­ XH có giai cấp là một giai đoạn nhất thiết loài người phải tr ải qua, vì nó là 1 nhân tố để thúc đẩy sx phát triển đến 1 trình  độ ngày càng cao. ­ Mỗi giai cấp đều có 1 vai trò nhất định trong lịch sử, vai trò đó trước hết là vai trò phát triển kinh tế. Vai trò phát triển kinh   tế là lý do tồn tại của nó. Vai trò KT sẽ quy định địa vị chính trị xã hội của giai cấp trong XH. ­ Trong XH có giai cấp, đấu tranh giai cấp là 1 tất yếu khách quan. Đấu tranh giai cấp giải quyết mâu thuẫn giữa giai cấp   tiến bộ  cách mạng với giai cấp thống trị  lạc hậu, mâu thuẫn giữa LLSX mới với QHSX cũ, lỗi thời lạc hậu nhằm xác nhập  QHSX mới mở đường cho LLSX phát triển. Sản xuất phát triển tạo tiền đề, đk cho sự phát triển của toàn XH Tóm  lại,  giai cấp nó chỉ là phạm trù lịch sử chứ không phải vĩnh viễn (chỉ ra đời ở những điều kiện lịch sử nhất định) . Sự  xuất hiện XH có giai cấp là tất yếu khách quan. Khi lực lượng SX phát triển rất cao là điều kiện cơ bản, nhưng không phải là   duy nhất để thực hiện XH không có GC.   14
  15.  Câu  5   :   a. Quan điểm Mác xít về nguồn gốc, bản chất, chức năng của Nhà nước * Nguồn gốc của Nhà nước Nhà nước là sản phảm lịch sử, phạm trù lịch sử, nói như vậy có nghĩa là trong lịch sử lúc nào cũng có nhà nước. Nhà nước   chỉ ra đời, vận động, phát triển và mất đi trong những điều kiện lịch sử nhất định. Sự xuất hiện nhà nước là biểu hiện của những mẫu thuẩn giai cấp không thể điều hòa được. * Bản chất của Nhà nước ­ Nhà nước là gì? Nhà nước là 1 tổ chức chính trị  của g/c thống trị về kinh tế nhằm duy trì trật tự  hiện hành và đàn áp sự  phản kháng của g/c khác. Theo Anghen, nhà nước chẳng qua chỉ là sự áp bức của một giai cấp đối với một giai cấp khác mà thôi. Đây là bản chất của nhà  nước theo nguyên nghĩa, tức là nhà nước của g/c bóc lột (g/c bị thống trị xét về  bản chất là không có nhà nước). Với bản chất   trên, nhà nước không thể là lực lượng điều hòa sự  xung đột g/c mà trái lại nó càng làm cho mâu thuẫn g/c ngày càng thêm gay   gắt. Lenin kế  thừa và phát triển tư  tưởng của Anghen cho rằng, nhà nước là cơ  quan quyền lực của một giai cấp, giai cấp đó  nắm quyền thống trị về kinh tế, vì thế  cho nên thống trị cả về mặt chính trị. Không có và không thể  có nhà nước của mọi giai   cấp, nhà nước đứng trên mọi giai cấp. Tuy nhiên, quan điểm CNDV lịch sử cho rằng trong chừng mực nào đó, ở các quốc gia có nhiều giai cấp, có nhiều đảng phái  họ sẽ đạt được nhiều thỏa thuận nhất định trong việc chia sẽ quyền lực nhà nước. Mặt khác, CNDV lịch sử  cho rằng, khi xem xét bản chất của một nhà nước nào đó thì phải xem rằng đứng đằng sau nhà   nước do giai cấp nào, tầng lớp nào, nhóm nào, thậm chí cá nhân nào chi phối, ảnh hưởng đến sức mạnh nhà nước. (CHDCND   Triều Tiên, trên 50 năm không có Đại hội: Kim Nhật Thành, Kim Chính Nhật (K.Jangil), Kim Joong Un; CHND Trung Hoa: Mao   Trạch Đông, Đặng Tiểu Bình, Giang Trạch Dân) ­ Xét về bản chất, nhà nước chỉ là một công cụ chuyên chính của một g/c. Không có nhà nước đứng trên các g/c, đứng ngoài  các g/c. Dù được che đậy như thế nào đi chăng nữa thì trong xh có các g/c đối kháng thì, nhà nước cũng chỉ là công cụ bảo vệ lợi   ích của g/c thống trị về kinh tế đối với các g/c khác và đ/v toàn xh.  * Đặc trưng của Nhà nước ­ Nhà nước quản lý dân cư trên 1 vùng lãnh thổ nhất định (biên giới quốc gia); ­ Nhà nước có 1 cơ quan quyền lực chuyên nghiệp mang tính cưỡng chế đ/v mọi thành viên của xh (Đó là công an, quân đội,   cảnh sát, nhà tù...); 15
  16. ­ Nhà nước hình thành 1 hệ thống thuế để duy trì và tăng cường bộ máy nhà nhước  * Chức năng của Nhà nước Tùy theo gốc độ tiếp cận mà người ta chia chức năng nhà nước thành những nhóm, loại khác nhau. Thông thường người ta   chia chức năng nhà nước thành 2 dạng sau: ­ Chức năng giai cấp:  Bất cứ một nhà nước nào cũng vậy luôn luôn duy trì sự thống trị của giai cấp mình đối với xã hội. Chức năng này biểu hiện  xây dựng, bảo vệ nhất là việc cũng cố cơ quan quyền lực của nhà nước thông qua hệ thống hiến pháp và pháp luật và các công   cụ chuyên chính (quân đội, cảnh sát, tòa án, nhà tù,…) Chức năng giai cấp được thể hiện xây dựng đường lối chính trị  cũng như mở rộng cơ sở  chính trị  ­ xã hội cho sự  thống trị  giai cấp hoặc lôi kéo, truyền bá cái ảnh hưởng của mình tới các tầng lớp, các giai cấp trung gian đứng về phía mình. Bất cứ giai cấp nào cũng vậy khi nắm được quyền thống trị chính trị giai cấp đều tìm mọi cách truyền bá hệ  tư tưởng của  giai cấp mình đối với toàn xã hội. ­ Chức năng xã hội: Chức năng xã hội thể hiện ở chỗ bất cứ giai cấp nào nắm quyền thống trị xã hội thì luôn luôn phải duy trì một trật tự hiện  hành cũng như quản lý hoạt động chung của xã hội vì sự tồn tại phát triển xã hội, chăm lo những công việc chung của xã hội vì  lợi ích chung của cộng động và xã hội. Mặt khác, ban hành, điều tiết những chính sách xã hội một cách phù hợp đến lợi ích  chung của mọi thành viên. Ngoài ra, chăm lo đến phúc lợi xã hội chung của cộng đồng. ­ Chức năng đối nội và chức năng đối ngoại: + Chức năng đối nội nhằm duy trì trật tự kinh tế, chính trị, xã hội và những trật tự hiện có trong xh theo lợi ích của g/c cầm   quyền. Thông thường điều này phải được pháp luật hóa và được thực hiện nhờ sự cưỡng bức của bộ máy nhà nước. + Chức năng đối ngoại nhằm bảo vệ biên giới lãnh thổ quốc gia và thực hiện các quan hệ đối ngoại. b. Sự vận dụng của Đảng ta trong việc xây dựng Nhà nước Pháp quyền XHCN ở Việt Nam. *Tính tất yếu sự ra đời và tồn tại của nhà nước XHCN Theo Mác, giai cấp vô sản cũng giống như  bất kỳ  giai cấp cách mạng nào khác là cũng cần phải có nhà nước – công cụ  mạnh mẽ để cải tạo xã hội cũ xây dựng xã hội mới. Mặt khác, trấn áp lại sự phản kháng các giai cấp thống trị bóc lột tuy chúng  đã bị đánh đổ rồi nhưng vẫn âm mưu khôi phục lại địa vi kinh tế chính trị đã mất từ chúng, cho nên sự ra đời và tồn tại nhà nước   XHCN là một tất yếu khách quan. Quan điểm của Đảng ta về tính tất yếu và bản chất nhà nước XHCN Việt Nam (VK XI ĐH XI trang 85). Hiện nay Đảng và  nhân dân ta đang nổ lực trong việc xây dựng nhà nước XHCN Việt Nam trên cơ sở là sống làm việc theo Hiến pháp và Pháp luật,   quản lý xã hội bằng pháp luật chứ không phải bằng đạo đức. Vì vậy nhà nước dân chủ  nhân dân từng bước tiến dần lên nhà  16
  17. nước XHCN, về bản chất nhà nước này đều thuộc về nhân dân. Tuy nhiên, hệ thống Hiến pháp, pháp luật cần được xây dựng   hoàn chỉnh và đầy đủ  hơn và trong thời ký quá độ  thì nhà nước ta ­ nhà nước XHCN Việt Nam, chưa phản ánh đầy đủ  những   đặc điểm và tính ưu việt nhà nước XHCN. Vì vậy, quá trình này chính là quá trình cần hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy và xác  lập đầy đủ 3 quyền hành pháp, lập pháp và tư pháp. * Những nguyên tắc cơ bản trong việc xây dựng nhà nước ta hiện nay ­ Xây dựng nhà nước dưới hình thức nhà nước pháp quyền: Hiện nay, Đảng nhà nước và nhân dân ta đang hướng tới việc xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN với một hệ thống pháp   luật hoàn chỉnh đầy đủ và bộ máy nhà nước được tổ chức và hoạt động một cách có hiệu lực và hiệu quả hơn trên cơ sở là hoạt   động theo pháp luật, đảm bảo sự thống nhất và kết hợp 3 quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp và có sự phân công rạch rồi 3   quyền đó. Những quan điểm này được xuyên suốt từ Đại hội VI cho đến nay. Văn kiện ĐH X nói rỏ: “tích cực phòng ngừa và kiên quyết chống tham nhũng, lãng phí… đe dọa sự  sống còn chế  độ  ta”.  Khẩn trương và nghiêm chỉnh thực hiện Luật Phòng chống tham nhũng. Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; bổ sung sửa   đổi Luật khiếu nại tố cáo. Xử lý kiên quyết, kịp thời, công khai những người tham nhũng bất kể ở chức vụ nào, đương chức hay   nghĩ hưu. Tuy vậy, đến ĐH XI Đảng ta vẫn thấy rằng: “Quan liêu, tham nhũng, lãng phí vẫn còn nghiêm trọng, với những biểu hiện   tinh vi, phức tạp, chưa được ngăn chặn, đẩy lùi, gây bức xúc xã hội” và khẳng định phải tiếp tục đẩy mạnh chống quan liêu,   tham nhũng, lãng phí. ­ Phát huy chức năng xã hội phải đảm bảo tính thống nhất giữa tính giai cấp và tính xã hội của nhà nước. Xét về bản chất thì  nhà nước XHCN có xứ mệnh và thực hiện tốt chức năng xã hội của mình. Tuy hiên trong thời kỳ quá độ  xét về mặc lợi ích và   vẫn còn nhiều mâu thuẫn, ở chỗ do các thành phần kinh tế quy định lợi ích khác nhau, đối lập nhau  Để nhà nước thực hiện tốt chức năng xã hội của mình thì yêu cầu cơ bản và tối thiểu của mình phải có tiềm năng và tiềm   lực về kinh tế và chính sách xã hội rành mạch và trong quá trình xây dựng CNXH ở nước ta hiện nay vẫn tồn tại nhiều bất cập   là chưa giải quyết đúng đắn cái mối quan hệ giữa nhà nước và thị trường. ­ Tư tưởng của HCM về XD nhà nước pháp quyền XHCN ở VN. + NN pháp quyền phải là 1 NN dân chủ triệt để, đó là nền dân chủ đề cao nhân dân, nhân dân làm chủ. + NN pháp quyền VN là NN pháp quyền hợp hiến, hợp pháp. + Hệ thống pháp luật VN là hệ thống pháp luật dân chủ, tiến bộ hướng tới các giá trị nhân văn. + NN pháp quyền XHCN VN là công cụ bảo vệ phát huy quyền làm chủ  nhân dân, bảo vệ  và phát huy quyền làm chủ  con   người. 17
  18. ­ Tư tưởng của Đảng ta về XD NN pháp quyền XHCN VN + VK ĐH XI, trang 85­86.  . Nhà nước ta là Nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.  . Tất cả quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa g/c công nhân với g/c nông dân và đội ngũ trí  thức, do Đảng Công sản Việt Nam lãnh đạo. . Quyền lực Nhà nước là thống nhất; có sự  phân công phối hợp và kiểm soát giữa các cơ  quan trong việc thực hiện các   quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp.  . Nhà nước ban hành pháp luật; tổ chức, quản lý xh bằng pháp luật và không ngừng tăng cường pháp chế XHCN. . Nhà nước phục vụ nhân dân, gắn bó mật thiết với nhân dân, thực hiện đầy đủ quyền dân chủ của nhân dân, tôn trọng, lắng  nghe ý kiến của nhân dân; có cơ chế và biện pháp kiểm soát, ngăn ngừa và trừng trị tệ quan liêu, tham nhũng, lãng phí, vô trách   nhiệm, lạm quyền, xâm phạm quyền dân chủ của công dân; giữ nghiêm kỷ cương xh, nghiêm trị mọi hành động xâm phạm lợi   ích của Tổ quốc và của nhân dân. . Tổ chức và h/động của bộ máy nhà nước theo theo nguyên tắc tập trung dân chủ, có sự phân công, phân cấp, đồng thời bảo   đảm sự chỉ đạo thống nhất của Trung ương. ­ Thực trạng của việc XD NN pháp quyền XHCN ở nước ta hiện nay. + Thành tựu: VK ĐH XI, trang 159 ­160; + Hạn chế: VK ĐH XI, trang 171 ­172; + Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả, hiệu lực NN pháp quyền XHCN ở VN. VK ĐH XI, trang 246 – 254.  Câu  6   :   a. Mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội * Khái niệm tồn tại xã hội ­ Là toàn bộ  sinh hoạt vật chất và những đk sinh hoạt vật chất của xã hội. Gồm 3 yếu tố  cơ  bản: PTSX, điều kiện tự  nhiên và dân số. + Dân số: Số lượng, chất lượng, sự phân bố dân cư. Hàn Phi cho rằng yếu tố dân số là quyết định. + Điều kiện tự nhiên: Tất cả yếu tố xung quanh liên quan tới đk sống của con người. Phương tây có nhà triết học Mông tex   kiơ ông tuyệt đối hóa vai trò của đk tự nhiên. + PTSX: Là yếu tố giữ vai trò quyết định. * Khái niệm Ý thức xã hội  18
  19. Là mặt tinh thần của đời sống xã hội, bao gồm những quan điểm, tập quán, tâm tư, tình cảm…của cộng đồng xã hội, nảy  sinh từ tồn tại xã hội và phản ánh tồn tại xã hội trong những gđ phát triển nhất định. Nước ta là nước có nền nông nghiệp phát   triển nên có thời gian có tư tưởng “trọng nông ức thương”. Giống nhau Khác nhau Ý thức xã hội Đều là tồn tại xã hội Ý thức của nhóm, cộng đồng, là cơ sở hình thành ý thức cá nhân Ý thức cá nhân Đều là tồn tại xã hội Ý thức của cá nhân * Tồn tại xh quyết định Ý thức xh ­ Ý thức xã hội phản ánh tồn tại xã hội  ­ Tồn tại xã hội thay đổi làm cho ý thức xã hội thay đổi theo mỗi khi PTSX thay đổi.  ­ Ý thức “trọng làng”: Tự tôn làng mình; dị ứng với bên ngoài; bất ly hương; trọng tình xóm làng; trọng lệ làng hơn phép   nước; khôn vặt, trọng “danh hão”; suy nghĩ theo thói quen đám đông; không coi trọng sáng kiến mới. Tóm lại, xét về mặt lý luận thì tồn tại xã hội thuộc CSHT, còn ý thức xã hội thuộc KTTT nên TTXH quyết định YTXH. * Tính độc lập tương đối của Ý thức xh. Sự lạc hậu của một bộ phận ý thức xã hội so với tồn tại xã hội  ­ Xã hội củ mất đi nhưng ý thức xã hội do xã hội đố sinh ra vẫn tồn tại dai dẵng (tư tưởng chống cộng vẫn còn tồn tại mặt   dù chế độ củ đã mất tình trạng trộm, cướp, tệ nạn xã hội vẫn duy trì 1 thời gian dài ở Sài Gòn do tàn dư của chế độ củ để lại); ­ Sự  lạc hậu của tư duy lý luận đối với sự  vận động, biến đổi không ngừng của đời sống xã hội, nguyên nhân: 3 nguyên  nhân. + Tồn tại xã hội biến đổi với tốc độ nhanh mà ý thức xã hội không phản ánh kịp; + Do sức ỳ của thói quen truyền thống, tập quán, tính bảo thủ lạc hậu của một số hình thái ý thức xã hội; + Lực lượng xã hội phản tiến bộ lưu giữ và truyền bá những tư tưởng củ ngăn chặn tư tưởng mới nhằm bảo vệ lợi ích của   chúng (cải cách hành chính chưa làm hài lòng dân; bài toán giao thông HN chưa có lời giải…).  ­ Biện pháp xóa bỏ tính lạc hậu của ý thức xã hội: Những ý thức lạc hậu không bị mất đi một cách dể dàng vì vậy để xóa bỏ  nó phải xóa bỏ  cơ sở, nền tảng làm nảy sinh ý thức xã hội đó và sự  xóa bỏ  này không phải bằng chủ  quan duy ý chí mà phải   thường xuyên tăng cường công tác tư tưởng đấu tranh chống lại những âm mưu và hành động phá hoại của những lực lượng thù   địch về mặt tư tưởng, tuyên truyền vận động, kiên trì xóa bỏ tàn dư ý thức củ. Đồng thời, ra sức phát huy những truyền thống,   tư tưởng tốt đẹp.  Tính “vượt trước” của một bộ phận ý thức xã hội so với tồn tại xã hội  19
  20. Ý thức xã hội phản ánh đúng đắn quy luật khách quan trên cơ sở đó nêu lên những dự đoán khoa học về mục tiêu và những  phương hướng lớn cho hoạt động thực tiễn (dự báo thời tiết, Chủ nghĩa Mac Lê – nin gắn thế  giới quan và phương pháp luận   cho hoạt động thực tiễn của cách mạng Việt Nam).   Tính kế thừa trong sự phát triển của ý thức xã hội  ­ Tính kế thừa của ý thức xã hội là quy luật phát triển khách quan của lịch sử, là nội dung cơ bản của phủ định biện chứng; ­ Tính giai cấp trong sự kế  thừa ý thức xã hội: Sự  kế  thừa của ý thức tư  tưởng có thể  diễn ra theo các phương thức khác   nhau nó có thể diễn ra một cách tự phát không lựa chọn trong đời sống hàng ngày, có thể kế thừa cả mặt tích cực và tiêu cực; sự  kế thừa có thể diễn ra một cách tự giác có lựa chọn theo lợi ích giai cấp hay là lý luận xã hội nhất định. Trong trường hợp đó,  giai cấp hay lực lượng tiến bộ cách mạng sẽ kế thừa mặt tích cực xã hội, ngược lại giai cấp hay lực lượng xã hội lạc hậu sẽ   kế thừa mặt tiêu cực lạc hậu Sự tác động qua lại giữa các hình thái ý thức xã hội trong sự phát triển chung của chúng ­ Mỗi hình thái ý thức xã hội tuy có vị trí, quy luật vận động riêng của nó, nhưng cùng thực hiện chức năng là phản ánh tồn   tại xã hội: + Mỗi thời đại tùy theo hoàn cảnh lịch sử cụ thể có những hình thái nào đó nổi lên hàng đầu và tác động mạnh đến các hình  thái ý thức khác; + Trong sự tác động lẫn nhau giữa các hình thái ý thức, ý thức chính trị có vai trò đặc biệt quan trọng bởi vì nó chi phối lập  trường thế giới quan, mọi hình thái ý thức xã hội khác.  Sự tác động trở lại của Ý thức xh đ/v Tồn tại xh (có thể tác động tích cực, tiêu cực) Ý thức xã hội tác động trở  lại tồn tại xã hội bằng cách thông qua hoạt động thực tiễn của con người thì ý thức xã hội chi  phối hoạt động thực tiễn của con người, theo 2 khuynh h ướng (thúc đẩy – là kim chỉ nam cho hoạt động thực tiễn , kìm hảm –   tư tưởng không mang tính khoa học) + Trình độ phản ánh tồn tại xã hội của ý thức xã hội ; + Sự phù hợp của hệ tư tưởng thống trị đó; + Mức độ ảnh hưởng của ý thức xã hội trong quảng đại quần chúng. * Ý nghĩa p2 luận của việc nắm vững mối quan hệ biện chứng giữa Tồn tại xh và Ý thức xh. ­ Khi nghiên cứu và giải quyết các hiện tượng ý thức xã hội phải xuất phát từ cơ sở vật chất, cơ sở kinh tế sản sinh ra nó; ­ Xem xét ý thức xã hội phải thấy được tính độc lập tương đối của nó; ­ Cần chống quan điểm duy kinh tế, coi kinh tế là nguyên nhân duy nhất đối với sự phát triển của xã hội ; 20
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2