intTypePromotion=3

Chuyên đề tốt nghiệp: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần phát triển Nhà TPHCM (HD Bank)

Chia sẻ: Trung đức | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:37

0
259
lượt xem
101
download

Chuyên đề tốt nghiệp: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần phát triển Nhà TPHCM (HD Bank)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Chuyên đề tốt nghiệp: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần phát triển Nhà TPHCM (HD Bank) có cấu trúc gồm 3 chương trình bày về tổng quan về hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại; thực trạng hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP PT Nhà TPHCM(HD Bank); giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP PT Nhà TPHCM(HD Bank).

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Chuyên đề tốt nghiệp: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần phát triển Nhà TPHCM (HD Bank)

  1. Chuyên đề tốt nghiệp LờI Mở ĐầU 1.  Tính cấp thiết của đề tài:  Hoạt động ngân hàng xuất hiện từ rất lâu đời và đến nay đã trở thành  một chủ thể không thể thiếu được đối với bất kỳ một quốc gia nào, có thể  nói hoạt động ngân hàng của mỗi nước chính là bộ  mặt kinh tế  của nước   đó.  Bằng việc huy động các khoản tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế, hoạt động  của các ngân hàng thương mại đã góp phần không nhỏ  trong việc thu hút  lượng vốn lớn để cho vay các doanh nghiệp, thực hiện tái đầu tư mở rộng  sản xuất, thúc đẩy nền kinh tế  phát triển. Đây chính là hoạt động truyền  thống và chủ yếu của ngân hàng.  Ngày   nay   với   sự   hoàn   thiện   của   các   loại   hình   trung   gian   tài   chính,   thị  trường của NHTM bị  phân chia nhiều hơn. Cùng với sự  cạnh tranh quyết  liệt từ nội bộ của các NHTM, các ngân hàng còn phải đối mặt với sự canh   tranh của các tổ chức huy động tiền gửi khác như bảo hiểm, hay hình thức  tiết kiệm bưu điện … Một biện pháp các ngân hàng đã thực hiện để thu hút  vốn là đồng loạt tăng lãi suất (như  thời gian qua). Nhưng bên cạnh  ưu   điểm, biện pháp này có những nhược điểm nhất định của nó nh ảnh hưởng  đến kết quả  hoạt động kinh doanh và thu nhập của ngân hàng. Ngoài ra  ngân hàng còn có thể gặp nhiều rủi ro hơn trong hoạt động của mình. Vậy làm thế nào để ngân hàng có thể huy động vốn được trong môi trường   mới mà vẫn đảm bảo mức chi phí hợp lý? Xuất phát từ thực tế trên và thực  tiễn hoạt động của ngân hàng thương mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài  quốc doanh Việt Nam, đề  tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động   huy   động   vốn   tại   ngân   hàng   thương   mại     cổ   phần   phát   triển   Nhà   TPHCM (HD Bank)” đã được lựa chọn và nghiên cứu. 2.  Nội dung đề tài:  1
  2. Chuyên đề tốt nghiệp Ngoài phần mở  đầu và kết luận chuyên đề  gồm có 3 chương   nh sau: Chương I: Tổng quan về hoạt động huy động vốn của NHTM. Chương II: Thực trạng hoạt  động huy động vốn tại Ngân hàng  TMCP PT Nhà TPHCM(HD Bank). Chương III: Giải pháp nâng cao hiệu quả  huy động vốn tại Ngân  hàng TMCP PT Nhà TPHCM(HD Bank). 3.  Phương pháp nghiên cứu:  Phương pháp nghiên cứu chủ yếu của chuyên đề này là phương pháp  phân tích và so sánh. Ngoài ra còn sử  dụng một số  phương pháp khác  nh logíc biện chứng và diễn dịch, phân tích hệ thống, tổng kết thực tiễn. 4. Phạm vi nghiên cứu và những hạn chế của chuyên đề: Phạm vi nghiên cứu giới hạn vào một số vấn đề lý luận và thực tiễn  có liên quan trực tiếp đến hoạt động huy động vốn tại HD Bank. Mặc dù vậy để giải quyết vấn đề một cách trọn vẹn đòi hỏi phải có   thời gian và kiến thức thực tế phong phó. Song do kinh nghiệm nghiên cứu,   phân tích còn hạn chế nên bài viết khó tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy,  em rất mong muốn nhận được sự  góp ý của cán bộ  HD Bank và các thầy  cố giáo để hoàn thiện hơn nữa  chuyên đề này. Em xin chân thành cảm ơn!       2
  3. Chuyên đề tốt nghiệp CHƯƠNG I Tổng quan về hoạt động huy động VốN CủA NGÂN HµNG THƯƠNG MạI   1. Vốn ­ tầm quan trọng của vốn huy động đối với hoạt động kinh doanh của   NHTM . 1.1. Vốn của NHTM. 1.1.1 Khái niệm nguồn vốn của NHTM: Nguồn vốn của Ngân hàng thương mại là những giá trị  tiền tệ  do   Ngân hàng thương mại tạo lập hoặc huy động được dùng để cho vay, đầu  tư hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác. Vốn của NHTM có những vai trò quan trọng. Đó là phòng chống  những rủi ro thanh khoản. Nếu vốn lớn nó quy định dự  trữ  sơ  cấp (TM,   TGNH khác), dự trữ thứ cấp (tín phiếu, trái phiếu) giúp tăng khả năng vay   vốn của các NHTM khác.  Vốn của NHTM mang tính sinh lợi. Vốn càng lớn thì càng thuận lợi   trong công việc đầu tư đó là hiệu quả kinh tế nhờ quy mô. Quy mô lớn thì  chi phí giảm và làm cho lợi nhuận tăng lên đồng thời có thể  mở  rộng chi  nhánh ở nhiều nơi, tránh được rủi ro chu kỳ kinh tế. Ngân hàng nào có vốn  lớn có thể đầu tư vào tài sản cố định, nâng cao cơ sở vật chất kỹ thuật. Ngoài những vai trò quan trọng trên vốn của ngân hàng còn quyết định đến  khả năng cạnh tranh của NHTM, nó ảnh hưởng đến chi phí, khi vốn nhiều   thì ngân hàng có thể  cho vay nhiều làm cho chi phí giảm dẫn đến lãi suất  giảm, ngân hàng có thể phát triển đa dạng những hình thức cho vay nên có  thể giảm rủi ro.  3
  4. Chuyên đề tốt nghiệp 1.1.2 . Kết cấu nguồn vốn của ngân hàng thương mại. Tuỳ  thuộc vào nguồn hình thành và yêu cầu quản lý, người ta chia  nguồn vốn của Ngân hàng thành các loại vốn khác nhau. Về cơ bản, nguồn   vốn của Ngân hàng gồm: Vốn tự  có, vốn huy động, vốn đi vay, và các   nguồn vốn khác. 1.1.2.1: Vốn tự có: Vốn tự có của Ngân hàng là vốn do chủ sở hữu đóng góp và vốn được  tạo ra trong quá trình kinh doanh của Ngân hàng. Vốn chủ  sở  hữu thực hiện một chức năng không thể  thay thế  trong   hoạt động của Ngân hàng: Cung cấp những nguồn lực ban đầu để  giúp   Ngân hàng mới thành lập hoạt động, cung cấp nền tảng cho sự tăng trưởng   và phát triển, giúp Ngân hàng chống lại rủi ro, duy trì niềm tin của công   chúng và của các cổ  đông vào khả  năng quản lý và phát triển của Ngân   hàng. Vốn tự có của NHTM bao gồm 2 bộ phận: ­ Vốn tự  có cơ  bản: Đó là vốn góp ban đầu và bổ  sung của chủ  sở  hữu được ghi trong điều lệ thành lập của Ngân hàng. ­ Vốn tự có bổ sung: Được hình thành trong quá trình hoạt động kinh  doanh của Ngân hàng (Quĩ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quĩ dự trữ đặc biệt   dự   phòng   bù   đắp   rủi   ro,   lợi   nhuận   không   chia,   quĩ   phúc   lợi,   quĩ   khen  thưởng..) Vốn tự có chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn của NHTM  nhưng lại là điều kiện pháp lý bắt buộc khi mới thành lập ngân hàng 1.1.2.2. Vốn huy động: Vốn huy động là những giá trị tiền tệ mà Ngân hàng huy động được từ  các tổ chức kinh tế và các cá nhân trong xã hội. 4
  5. Chuyên đề tốt nghiệp Bản chất của vốn huy động là tài sản thuộc các chủ sở hữu khác nhau,  Ngân hàng chỉ  có quyền sử  dụng mà không có quyền sở  hữu và có trách  nhiệm hoàn trả cả gốc lẫn lãi khi đến hạn (tiền gửi có kỳ  hạn, tiết kiệm)   hoặc khi khách hàng có nhu cầu rút vốn ( tiền gửi không kỳ hạn). Vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn của một   Ngân hàng thương mại. Nó đóng vai trò rất quan trọng đối với mọi hoạt  động kinh doanh của Ngân hàng. Vốn huy động bao gồm: ­ Huy động từ tiền gửi: + Tiền gửi không kỳ hạn: Là khoản tiền mà khách hàng gửi vào và có  quyền rót ra bất cứ  lúc nào và ngân hàng có trách nhiệm đảm bảo thanh  toán ngay khi khách hàng có nhu cầu. + Tiền gửi có kỳ hạn: Là tiền gửi của khách hàng gửi vào ngân hàng   trong đó có sự  thoả  thuận giữa ngân hàng và khách hàng về  thời gian rút   tiền. Khách hàng được phép rút tiền trước hạn, trên thực tế có thể rút trước   hạn nhưng sẽ tính lãi suất không kỳ hạn. + Tiền gửi tiết kiệm.: Là loại tiền gửi mà khách hàng gửi vào ngân  hàng nhằm mục đích hưởng lãi. Khi khách hàng gửi tiền vào ngân hàng,  ngân hàng sẽ  cấp cho khách hàng chứng nhận tiền gửi tiết kiệm và khách  hàng phải quản lý và mang theo mỗi khi đến ngân hàng giao dịch. ­ Huy động qua phát hành các công cụ nợ: + Phát hành kỳ phiếu: Đây là loại giấy tờ có giá ngắn hạn. Nó có đặc  điểm giống như trái phiếu nhưng có thời hạn đáo hạn ngắn hơn trái phiếu   vì vậy nó được sử  dụng cho mục đích huy động vốn ngắn hạn của ngân  hàng. + Phát hành trái phiếu: Là một cam kết xác định nghĩa vụ  trả  nợ  ( cả  gốc lẫn lãi ) của ngân hàng phát hành đối với người chủ sở hữu trái phiếu.  5
  6. Chuyên đề tốt nghiệp Mục đích của ngân hàng khi phát hành trái phiếu là nhằm huy động vốn  trung gian và dài hạn. + Phát hành chứng chỉ  tiền gửi: Nó là những giấy tờ  xác nhận tiền   gửi định kỳ   ở  một ngân hàng. Người sở  hữu giấy này sẽ  được thanh toán  tiền lãi theo kỳ và nhận đủ  vốn khi đến hạn. Chứng chỉ  sau khi phát hành  được lưu thông trên thị trường tiền tệ. 1.1.2.3. Vốn đi vay: Trong quá trình hoạt động kinh doanh, đôi khi các Ngân hàng lâm vào   tình trạng tạm thời thiếu vốn khả dụng. Giải pháp thường được các Ngân   hàng sử dụng trong trường hợp này là đi vay. Vốn đi vay được hình thành trên cơ sở quan hệ vay mượn giữa NHTM   với NHNN hoặc giữa NHTM với nhau hay với các tổ chức tín dụng khác. Các NHTM có thể  vay vốn của nhau thông qua thị  trường liên ngân  hàng hoặc vay vốn của các TCTD trong và ngoài nước theo lãi suất thoả  thuận và có thể tín chấp. Trong trường hợp vốn vay trên vẫn không tiếp tục đáp ứng đủ nhu cầu  sử  dụng thì các NHTM sẽ  sử  dụng biện pháp cứu cánh cuối cùng: Vay  Ngân hàng Trung ương. 1.1.2.4. Nguồn vốn khác: Là phần vốn phát sinh khi Ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ  đại lý,  thanh toán, nhận uỷ thác… Bao gồm các nguồn vốn trong thanh toán (ký quĩ, chênh lệch thanh toán  liên hàng). Thực chất đây cũng là vốn tiền gửi nhưng do yêu cầu quản lý,   người ta tách riêng. 6
  7. Chuyên đề tốt nghiệp Trong quá trình làm kinh doanh thanh toán, NHTM tạo ra được một   khoản vốn trong thanh toán: Vốn trên tài khoản mở thư tín dụng, tài khoản  tiền gửi séc bảo chi, séc định mức, và các khoản tiền phong toả  … Các   khoản tiền tạm thời được trích khỏi tài khoản này nhập vào tài khoản khác   chờ sử dụng nên được coi là tiền nhàn rỗi. Thông qua nghiệp vụ đại lý, NHTM còng thu hút được một lượng vốn   đáng kể trong quá trình thu, chi hộ khách hàng hay cho dù án đầu tư. 1.2   Vai   trò   của   huy   động   vốn   đối   với   hoạt   động   kinh   doanh   của   NHTM: 1.2.1 Huy động vốn là cơ sở để Ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh  doanh: Ngân hàng là một trung gian tài chính là nơi kết nối giữa cầu vốn và cung  vốn. Có thể nói huy động vốn là điểm đầu tiên trong chu kỳ kinh doanh của  Ngân hàng. Bởi lẽ, vốn huy động chiếm một tỷ trọng lớn nhất trong tổng  nguồn vốn của Ngân hàng, hay nói cách khác, mọi hoạt động của Ngân  hàng phụ thuộc vào công tác huy động vốn. 1.2.2 Huy động vốn là nền tảng quyết định qui mô hoạt động tín dụng và   các hoạt động khác của Ngân hàng: Vốn của các Ngân hàng thương mại quyết định đến việc mở rộng hay   thu hẹp khối lượng tín dụng. Thông thường thì trong một nền kinh tế,  người dân có thói quen đầu tư gián tiếp qua Ngân hàng, hay vốn trong Ngân  hàng thương mại chủ yếu là vốn huy động dưới mọi hình thức để phục vụ  cho hoạt động của mình. Ví dụ  trên địa bàn của Ngân hàng thương mại   hoạt động nhu cầu vốn rất lớn mà Ngân hàng thương mại không huy động  được thì không thể đáp ứng được nhu cầu cho vay. Nếu Ngân hàng thương  mại đó có khả năng vốn dồi dào thì chắc chắn sẽ có đủ điều kiện mở rộng  7
  8. Chuyên đề tốt nghiệp thị  trường tín dụng và các dịch vụ  ngân hàng. Điều đó khẳng định rõ tầm  quan trọng của vốn cũng nh công tác huy động vốn trong hoạt động kinh  doanh ngân hàng. 1.2.3 Huy động vốn quyết định năng lực cạnh tranh của NHTM: Thực tế  chứng minh: Qui mô, trình độ  nghiệp vụ, phương tiện kỹ  thuật   hiện đại của Ngân hàng thương mại là tiền đề cho việc thu hút nguồn vốn  là điều kiện thuận lợi đối với Ngân hàng trong việc mở  rộng quan hệ  tín   dụng với các thành phần kinh tế  xét cả  về  qui mô, khối lượng tín dụng,  chủ  động về  thời gian, thời hạn cho vay. Doanh số  hoạt động của Ngân  hàng thương mại nhờ  đó được tăng lên và Ngân hàng có nhiều thuận lợi  hơn trong kinh doanh, đồng thời huy động vốn tốt làm cho Ngân hàng có đủ  khả  năng tài chính để  kinh doanh đa năng trên thị  trường, cung cấp nhiều  sản phẩm dịch vụ  tiện Ých đến với khách hàng, thu hút ngày càng nhiều  đối tượng khách hàng đến giao dịch với Ngân hàng. 2. Hiệu quả hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại 2.1 Quan niệm hiệu quả hoạt động huy động vốn: Hiệu quả  huy động vốn là phạm trù phản ánh trình độ  và khả  năng  đảm bảo thực hiện công tác huy động vốn có kết quả  cao với chi phí nhỏ  nhất. Có nghĩa là đối với mặt lượng, hiệu quả  huy động vốn   biểu hiện   giữa kết quả thu được (số lượng, thời hạn…) và chi phí bỏ ra, còn đối với  mặt chất, nó phản ánh năng lực và trình độ quản lý của Ngân hàng . Đối với một NHTM thì hiệu quả  huy động vốn có mối quan hệ  biện   chứng với hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, có nghĩa là huy động vốn  tốt làm nền tảng cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, và hoạt động  kinh doanh của ngân hàng có hiệu quả là cơ sở thuận lợi để huy động vốn   có hiệu quả. Hai mối quan hệ này hỗ trợ cho nhau cùng phát triển. 2.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn: 8
  9. Chuyên đề tốt nghiệp 2.2.1 Sù gia tăng và tính ổn định của vốn huy động. ­ Khối lượng và cơ cấu hiện tại: Không thể nói đến hiệu quả huy động vốn cao nếu việc huy động vốn  không đáp  ứng nổi nhu cầu về khối lượng vốn cho kế hoạch, khối lượng   vốn phải đạt một qui mô nhất định theo kế  hoạch hoạt động của Ngân  hàng. Đồng thời cơ cấu vốn cần hợp lý, thể hiện giữa vốn huy động ngắn  hạn với dài hạn, giữa vốn nội tệ với ngoại tệ ­ Sự tăng trưởng vốn huy động về số lượng và thời gian: Vốn huy động phải có sự tăng trưởng về số lượng để có thể thoả mãn  các nhu cầu về khối lượng vốn tín dụng, thanh toán, cũng nh các hoạt động  kinh doanh khác ngày càng gia tăng của Ngân hàng. Đồng thời vốn huy  động phải có sự   ổn định về  mặt thời gian. Nếu Ngân hàng đó huy động  được một khối lượng vốn lớn nhưng không  ổn định, thì thường xuyên có  khả năng một dòng tiền lớn bị rót ra. Ngân hàng luôn phải đối đầu với vấn  đề  thanh toán thì lượng vốn lớn cho vay và đầu tư  sẽ  không lớn, như  vậy  hiệu quả  huy động vốn sẽ  là không cao, ngược lại nếu nguồn vốn huy   động ổn định, Ngân hàng sẽ yên tâm sử dụng phần lớn số vốn đó vào hoạt  động kinh doanh có thu nhập cao. 2.2.2. Khả năng điều hành lãi suất và tiết kiệm chi phí huy động. ­ Lãi suất huy động: Lãi suất luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu của tất cả các chủ thể kinh  tế. Người gửi tiền muốn một lãi suất cao, người vay lại muốn có lãi suất  thấp. Là trung gian đóng vai trò cầu nối giữa hai đối tượng trên, Ngân hàng   phải tìm cách đa dạng hoá lợi Ých của các bên, trong đó điều quan trọng là   phải đảm bảo lợi Ých của Ngân hàng. Vì vậy trong huy động vốn, mỗi  Ngân hàng đều cố  gắng áp dụng mọi biện pháp có thể  nhằm tìm kiếm   được những nguồn vốn sao cho chi phí huy động vốn bình quân là nhỏ nhất   9
  10. Chuyên đề tốt nghiệp và sử dụng số vốn đó để cho vay với một lãi suất được chấp nhận trên thị  trường. Chi phí huy động thường được đánh giá chủ  yếu bởi mức lãi suất   huy động từng nguồn, lãi suất huy động bình quân, tính bằng bình quân   giữa gia quyền của lãi suất các nguồn theo khối lượng từng nguồn, chênh  lệch đầu vào đầu ra. Các nguồn huy động của Ngân hàng có mức lãi suất,  kỳ  hạn, qui mô khác nhau. Mà trong thực tế, khi cho vay không phân biệt   rạch ròi là từ nguồn nào. Do đó Ngân hàng phải tính mức lãi suất bình quân  đầu ra và đầu vào là dương. Mặt khác, cũng với một mức chi phí trả lãi bình quân, sự đa dạng hoá  trong lãi suất cho phù hợp với mỗi hình thức huy động vốn là cần thiết. Sự  đa dạng hoá lãi suất làm tăng tính hiệu quả của chính sách lãi suất mà Ngân  hàng đưa ra. Nếu có chính sách lãi suất phù hợp, hiệu quả, Ngân hàng sẽ  tối thiểu hoá được chi phí trong khi vẫn hoàn thành kế  hoạch về  nguồn   vốn. ­ Chi phí khác: Bên cạnh chi phí chính là lãi suất, trong quá trình huy động vốn Ngân  hàng còn phải chịu một số  chi phí khác như  chi phí tiền lương cho cán bộ  huy động vốn, chi phí in Ên phát hành, chi phí cơ  sở  vật chất, chi phí giao  dịch, quảng cáo… Nếu Ngân hàng giảm chi phí huy động bằng cách hạ  lãi suất thì việc   huy động vốn sẽ rất khó khăn vì không cạnh tranh được với các Ngân hàng  khác. Do đó Ngân hàng cần phải giảm thiểu chi phí khác. 2.2.3. Độ đa dạng hoá các hình thức huy động. ­ Số lượng các công cụ huy động: Tuỳ  theo đặc điểm kinh doanh mà mỗi Ngân hàng áp dụng một hệ  thống các công cụ  khác nhau trong quá trình huy động vốn. Số  lượng các  10
  11. Chuyên đề tốt nghiệp công cụ  này tuỳ  thuộc và cũng là một yếu tố  phản ánh năng lực của một  Ngân hàng. Chỉ những Ngân hàng có hoạt động kinh doanh đa dạng, phong  phú, có trình độ  nhân viên cao, năng lực quản lý tốt mới có đủ  điều kiện  phát triển nhiều loại công cụ huy động vốn khác nhau. ­ Sự đa dạng về kỳ hạn và các loại tiền tệ được sử dụng: Đó là khả  năng huy động các nguồn vốn với các kỳ  hạn khác nhau  trong đó có cả ngoại tệ, ngoại tệ và với mức lãi suất khác biệt tương ứng  sao cho người gửi tiền chấp nhận được và cảm thấy hợp lý. Nhờ đó, Ngân  hàng đạt được cơ cấu về kỳ hạn và loại tiền mong muốn để đáp ứng được   tối đa các nhu cầu sử  dụng vốn tránh tình trạng thừa vốn ngắn hạn trong   khi thiếu vốn trung dài hạn, thừa vốn nội tệ thiếu vốn ngoại tệ. 2.2.4 Một số chỉ tiêu khác. Ngoài các chỉ  tiêu chính trên, hiệu quả  công tác huy động vốn còn  được đánh giá qua một số chỉ tiêu sau: ­ Mức độ hoạt động của vốn huy động: Được đánh giá qua chỉ tiêu hệ  số  sử  dụng vốn. Hệ  số  sử  dụng vốn càng tiến đến 1 càng tốt (trong điều   kiện vẫn đảm bảo các giới hạn an toàn trong hoạt động kinh doanh) điều  này thể hiện nguồn vốn huy động được sử dụng tối đa. ­ Mức độ  thuận tiện khách hàng: Được đánh giá qua các thủ  tục gửi   tiền, rút tiền, các dịch vụ  kèm theo của Ngân hàng. Tiết kiệm được thời  gian và chi phí cho khách hàng. ­ Thời gian để huy động một số lượng vốn nhất định. ­ Một số  chỉ  tiêu khác như  số  lượng vốn bị  rót ra trước hạn, kỳ  hạn  thực tế của nguồn vốn. Trên đây là một số  chỉ  tiêu dùng để  đánh giá hiệu quả  công tác huy   động vốn. Tuy nhiên, sử dụng một chỉ tiêu thì không thể  phản ánh đầy đủ  11
  12. Chuyên đề tốt nghiệp được, mà cần phải kết hợp nhiều chỉ  tiêu thì mới đánh giá đúng và thực  chất hiệu quả công tác huy động vốn tại một NHTM . 2.3 Nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả huy động vốn 2.3.1. Các nhân tố chủ quan (đứng trên góc độ Ngân hàng). ­ Về mặt uy tín của Ngân hàng: Uy tín và hình ảnh của Ngân hàng có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả  huy động vốn, thể  hiện số  lượng khách hàng tham gia   gửi tiền và số  lượng tiền gửi tại ngân hàng. Với những cố  gắng chung của ngành ngân  hàng, thì việc nâng cao hình ảnh của mình trên thương trường và trong con  mắt người dân ngày càng được các nhà quản trị ngân hàng coi trọng và từng  bước hoàn thiện. ­ Khâu dịch vụ phục vụ khách hàng:  Ngày nay, ngành ngân hàng đã không ngừng đổi mới toàn diện các   khâu dịch vụ  khách hàng. Phải nói rằng trong mấy năm qua ngành ngân  hàng đã thực sự  thay da đổi thịt, từ  việc xây dựng và hiện đại hoá trụ  sở  làm việc, trang thiết bị  hiện đại, vi tính hoá và đổi mới công nghệ  thanh  toán, xây dựng phong cách phục vụ văn minh lịch sự, đổi mới và đào tạo lại  đội ngũ cán bộ  phục vụ  khách hàng. Ta phải thừa nhận rằng đây là điểm  mạnh nhất của hệ thống Ngân hàng trong quá trình huy động tiền gửi của  người dân hiện nay. Nhìn một cách tổng thể trên thị trường tiền tệ ta thấy  hệ  thống Kho bạc Nhà nước cũng  nh  các tổ  chức cá nhân huy động vốn  ngoài ngân hàng không thể phục vụ người gửi tốt hơn hệ thống ngân hàng.  Tuy rằng dịch vụ phục vụ khách hàng của Ngân hàng còn phải tiếp tục đổi  mới và ngày một hoàn thiện mới có thể  đáp  ứng được yêu cầu ngày càng  cao của khách hàng, nhưng có thể  thấy rõ rằng trong cơ  chế  thị  trường   cạnh tranh giữa các Ngân hàng rất quyết liệt nên quá trình đổi mới và hoàn  thiện các biện pháp dịch vụ  phục vụ người gửi sẽ phát triển nhanh chóng  12
  13. Chuyên đề tốt nghiệp như  một sự  tất yếu. Điều này được lý giải là Ngân hàng thương mại nào   không phục vụ  khách hàng tốt tất yếu sẽ  mất khách và dần bị  đào thải   trong thị trường liên ngân hàng. Chính vì những lý do này nên các ngân hàng  hiện đại không thể không coi trọng công tác dịch vụ khách hàng ngày càng  khó tính trên thương trường. ­Khâu quảng cáo, khuyến mại cũng nh hậu mại:  Các Ngân hàng thương mại hiện nay đã từng bước học tập và  ứng   dụng   nghệ   thuật   thông   tin   quảng   cáo,   khuyến   mại   của   các   Ngân   hàng  thương mại tiên tiến hơn. Tuy rằng việc đầu tư  cho công tác này còn hạn  chế, nhưng có thể  nói đây cũng là mặt mạnh của ngành ngân hàng trong   việc cạnh tranh để huy động tiền gửi. Thông tin quảng cáo, tiếp thị khuyến  mại, hậu mại rõ ràng sẽ phát triển mạnh mẽ trong cơ chế thị trường.  Tuỳ  vào chu kỳ sống của sản phẩm mà Ngân hàng cung cấp để các nhà quản trị  ngân hàng chọn thời điểm, thời gian sử dụng chiến lược quảng cáo khuyến   mãi cũng nh hậu mại phù hợp. ­ Về vấn đề lãi suất huy động: Các chính sách về  lãi suất tiền gửi, tỷ  lệ hoa hồng và chi phí dịch vụ  được coi là giá cả  của các sản phẩmvà dịch vụ  tài chính. Ngân hàng sử  dụng hệ thống lãi suất tiền gửi nh một công cụ quan trọng trong việc huy  động tiền gửi và thay đổi qui mô nguồn vốn. Hiện nay, lãi suất huy động  tiền gửi của Ngân hàng thương mại có phần nhích hơn hệ thống Kho bạc.  Tuy nhiên, nếu so với thị  trường tự  do ngoài ngân hàng thì còn thấp hơn  nhiều. Loại trừ yếu tố lừa đảo của tư nhân ta đặt vấn đề tại sao thị trường   ngoài ngân hàng có thể  huy động mức lãi suất cao như  vậy. Chỉ  có một  cách giải thích là mức lãi suất của Ngân hàng hiện nay thấp hơn mức lãi  suất của thị  trường tiền tệ  mà nó phải có. Một lượng tiền lớn của dân  được huy động không qua Ngân hàng với lãi suất cao hơn lãi suất ngân  13
  14. Chuyên đề tốt nghiệp hàng. Thực tế  đã chứng minh nhận định này nếu ta so sánh tiềm năng có   thể  huy động trong dân và số  tiền thực tế  đã huy động được của Ngân  hàng. Điều đó đã được các khắc phục bằng chế độ  tự do hoá lãi suất song   mức chênh lệch giữa lãi suất ngân hàng và lãi suất  ở thị trường tự do vẫn   lớn nên gây bất lợi bất lợi cho Ngân hàng trong việc huy động vốn. ­ Qui mô vốn tự có:  Vốn tự có là nguồn vốn có thể  đóng vai trò cái đệm chống đỡ  sự  sụt  giảm giá trị  tài sản của NHTM, nó đảm bảo lòng tin của khách hàng, đối  với Ngân hàng cũng là yếu tố quyết định giới hạn tối đa của qui mô nguồn  vốn. 2.3.2. Các nhân tố khách quan (ngoài ngân hàng). ­ Môi trường kinh doanh: Hoạt   động   kinh   doanh   nói   chung   và   hoạt   động   huy   động   vốn   của  NHTM   nói   riêng   luôn   gắn   với   môi   trường   kinh   doanh   đặc   biệt   là   môi  trường kinh tế và pháp lý. + Việc huy động vốn và sử  dụng vốn của Ngân hàng thương mại bị  các chỉ tiêu kinh tế, tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, thu nhập của thực   thể, tốc độ chu chuyển vốn, tình trạng thất nghiệp và tỷ lệ lạm phát….tác  động trực tiếp. + Ngân hàng thương mại là doanh nghiệp kinh doanh đặc biệt chịu tác  động bởi nhiều cơ chế quản lý của Chính phủ, của Ngân hàng Trung ương.  Việc thay đổi chính sách của Nhà nước, của Ngân hàng Trung ương về tài  chính tiền tệ, tín dụng, lãi suất sẽ   ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh   còng nh khả  năng thu hút nguồn vốn của NHTM. Sự  ổn định về  chính trị  hay về  chính sách ngoại giao cũng tác động đến quan hệ  nguồn vốn của  một Ngân hàng với các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới. 14
  15. Chuyên đề tốt nghiệp + Phân bố dân cư, thu nhập của người dân là một nguồn lực tiềm tàng  có thể khai thác nhằm mở rộng qui mô huy động vốn của NHTM . + Môi trường văn hoá cũng như tập quán, thói quen sử  dụng tiền của  dân cư ảnh hưởng nhiều đến quyết định kinh tế của người có thu nhập về  tiêu dùng và tiết kiệm, mức độ  chấp nhận rủi ro khi gửi tiền vào các tổ  chức tín dụng hay quyết định chi số  tiền nhàn rỗi của họ  đầu tư  vào bất  động sản, động sản, chứng khoán… + Tốc độ  phát triển công nghệ  cũng  ảnh hưởng tích cực đến hoạt  động kinh doanh nói chung và hoạt động huy động vốn nói riêng của Ngân   hàng. Trong những năm gần đây, nhờ  tiến bộ  của công nghệ  thông tin, đã  xuất hiện nhiều sản phẩm dịch vụ mới liên quan đến hoạt động huy động  vốn của Ngân hàng thương mại như  dịch vụ  ngân hàng tại nhà (Home  banking), máy rút tiền tự  động ATM, thư  tín dụng, hệ  thống thanh toán  điện tử…Với những dịch vụ mới, tỷ lệ gửi tiền, thanh toán qua Ngân hàng  ngày càng tăng và đạt tỷ lệ  cao. ­ Yếu tố cạnh tranh trên thị trường tài chính: Hoạt động kinh doanh ngân hàng ngày càng có sự  tham gia của nhiều  loại hình ngân hàng mới và các tổ chức tài chính phi ngân hàng. Do đó, cạnh  tranh có xu hướng gia tăng mạnh, làm giảm đi sự khác biệt của Ngân hàng  thương mại với các tổ  chức tài chính phi ngân hàng. Khách hàng có tiền  nhàn rỗi có thể  đầu tư  trực tiếp vào mua chứng khoán của chính phủ  và  công ty. Xu hướng cạnh tranh trong ngành ngân hàng càng gia tăng do các  yếu tố  nh  thay đổi chính sách tài chính ­ tiền tệ, đổi mới tài chính của  doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, xu hướng chứng khoán hoá. 15
  16. Chuyên đề tốt nghiệp CHƯƠNG II THựC TRạNG hoạt động huy động vốn TạI NGÂN HµNG TMCP PT NHà TPHCM(HD Bank) 1. Khái quát về NHTMCP PT Nhà TPHCM 1.1  Quá trình hình thành và phát triển: Ngân hàng Thương Mại Cổ  phần PT Nhà TPHCM(HD Bank) được   thành lập ngày 04/ 01/ 1990.Các chức năng hoạt động chủ  yếu của HD  Bank bao gồm: huy động vốn ngắn hạn, trung hạn, và dài hạn từ  các tổ  chức kinh tế  và dân cư, cho vay vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối  với các tổ  chức kinh tế  và dân cư  từ  khả  năng nguồn vốn của ngân hàng,  kinh doanh ngoại hối, chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và các chứng từ  có giá khác, cung cấp các dịch vụ giao dịch giữa các khách hàng và các dịch   vụ ngân hàng khác theo qui định của NHNN VN.       Vốn điều lệ ban đầu khi mới thành lập là 3 tỷ VND. Sau đó do nhu cầu  phát triển, theo thời gian HD Bank đã nhiều lần tăng vốn điều lệ,  hiện nay  16
  17. Chuyên đề tốt nghiệp là 1000tỷ  VND. Số  lượng nhân viên của HD Bank trên toàn hệ  thống tính  đến nay có trên 400 người, trong đó phần lớn là các cán bộ  nhân viên có  trình độ đại học và trên đại học (chiếm 87%). Nhận thức được chất lượng   đội ngũ nhân viên chính là sức mạnh của ngân hàng, giúp HD Bank sẵn   sàng dương đầu với cạnh tranh, nhất là trong giai đoạn đầy thử  thách sắp  tới khi Việt Nam bước vào hội nhập kinh tế quốc tế. Chính vì vậy, những   năm qua HD Bank luôn quan tâm nâng cao chất lượng công tác quản trị  nhân sự. Đại hội cổ  đông 03/2006 một lần nữa, HD Bank khẳng định kiên trì thực  hiện chiến lược ngân hàng bán lẻ. Phấn đấu trong một vài năm tới trở  thành ngân hàng bán lẻ  hàng đầu khu vực phía Bắc và nằm trong nhóm 5   ngân hàng dẫn đầu các Ngân hàng TMCP trong cả nước. 1.2. Mạng lưới hoạt động và cơ cấu tổ chức:    Tính đến cuối năm 2006, hệ  thống HD Bank có tổng cộng 41 điểm giao   dịch gồm có: Hội sở  chính tại TPHCM, 15 Chi nhánh và 16 Phòng Giao  Dịch tại tất cả các tỉnh, Thành Phố lớn của đất nước là Hà Nội, Thành Phố  Hồ Chí Minh, . Sắp tới, HD Bank sẽ mở thêm chi nhánh tại Đà nẵng và các  §¹i héi cæ ®«ng phòng giao dịch. Sơ đồ cơ cấu tổ chức: Ban kiÓm so¸t Héi ®ång tÝn Héi ®ång dông qu¶n trÞ Ban ®iÒu hµnh Phßng kiÓm tra kiÓm to¸n to¸n néi bé Phßng kÕ  Héi së to¸n C¸c chi nh¸nh 17 C¸c phßng ban kh¸c
  18. Chuyên đề tốt nghiệp 1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của HD Bank: Kết quả  hoạt động kinh doanh của HD Bank trong những năm gần  đây là rất tốt. Tổng thu nhập tăng rất nhanh qua các năm, đảm bảo giữa  doanh thu và chi phí. Do vậy lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước với tốc   độ  tăng trưởng năm 2005 là 27%, sang năm tài chính 2006 là 38%. Đây là  tốc độ tăng trưởng rất cao thể hiện ở bảng số liệu sau: Bảng: Báo cáo kết quả kinh doanh Đơn vị: triệu đồng Kết quả kinh doanh 2004 2005 2006 (trong năm) Tổng thu nhập hoạt động 286.170 470.226 648.912 Tổng chi phí hoạt động 226.092 394.017 543.744 Lợi nhuận trước thuế 60.078 76.209 105.168 (Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2006 và báo cáo tổng kết tài sản năm 2006 của HD Bank) 18
  19. Chuyên đề tốt nghiệp 2.   Thực   trạng   hoạt   động   huy   động   vốn   tại   Ngân   hàng   TMCP   các  doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam: Huy động   vốn là một hoạt động được HD Bank đặc biệt quan tâm với  mục tiêu an toàn thanh khoản, đảm bảo vốn vay, tăng tài sản có, nâng cao  vị  thế  của HD Bank trong toàn hệ  thống ngân hàng. Trong lĩnh vực huy   động tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kỳ  hạn từ  dân cư, HD Bank đã điều  chỉnh   mức lãi suất hấp dẫn, lãi suất bậc thang, đồng thời liên tiếp thực   hiện các chương trình khuyến mại hấp dẫn như  " vui cùng sinh nhật HD  Bank”, “Cho vay ưu đãi” thu hút một lượng lớn khách hàng tổ chức kinh tế  cũng như cá nhân tham gia với  khối lượng tiền gửi lớn. Đối với huy động   vốn từ tiền gửi thanh toán, HD Bank luôn cố gắng tạo điều kiện thuận lợi  cho khách hàng khi sử  dụng sản phẩm: thủ  tục mở  tài khoản đơn giản,  nhanh chóng, hình thức thanh toán linh hoạt, gửi một nơi giao dịch được   nhiều nơi… 2.1 Số dư huy động và tốc độ tăng trưởng: ư Bảng: Tình hình huy động vốn năm 2006 Đơn vị tính: triệu đồng Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Tăng  % tuyệt đối 19
  20. Chuyên đề tốt nghiệp Tæng NV huy động 3.178.389 4.449.745 1.271.356 40% HĐ thị trường I: 1.811.682 2.580.852 769.170 42% ­ TG tiết kiệm 1.207.788 1.824.395 616.607 51% ­ TG thanh toán 603.894 756.457 152.563 25% HĐ   thị   trường   II   và   1.366.707 1.868.893 502.186 37% TG khác. (nguồn: báo cáo thường niên năm 2005 và năm 2006)   Qua bảng trên ta thấy, tổng nguồn vốn huy động của HD Bank tăng  trưởng nhanh, năm sau cao hơn năm trước. Năm 2006, tổng nguồn vốn huy   động đạt 4.449.745 triệu VNĐ trong đó huy động thị  trường I là 1.811.682  triệu   VNĐ,   từ   thị   trường   II   và   TG   khác   là   1.366.707   triệu   VNĐ,   tăng   1.271.356 triệu VNĐ so với thực hiện năm 2005, tức là tăng 40%. 2.2 Cơ cấu nguồn vốn: Trong quá trình hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động huy  động vốn nói riêng, HD Bank luôn duy trì và phát triển sự ổn định cũng như  tốc độ  tăng trưởng hợp lý. Hợp lý  ở  đây là muốn nói đến qui mô tăng  trưởng của nguồn vốn huy động dựa trên nền tảng đảm bảo tính phù hợp  giữa cơ cấu nguồn vốn với kế hoạch sử dụng vốn.  Ta thấy so với năm 2005, thực hiện năm 2006 HD Bank đã duy trì và phát  triển được nguồn tiền gửi không kỳ  hạn và tiền gửi có kỳ  hạn để  đảm  bảo tốc độ tăng trưởng của tổng nguồn vốn huy động. Tiền gửi, tiết kiệm  không kỳ  hạn năm 2005 là 587.048 triệu VNĐ chiếm 18.47% tổng nguồn  vốn huy động, năm 2006 là 1.004.752 triệu VNĐ chiếm 22.58% tổng nguồn  vốn huy động,  tức là tăng 417.704 triệu VNĐ. Nguồn vốn huy động không  kỳ  hạn tăng trưởng rất nhanh dẫn đến tỷ  trọng của chúng so với tổng  20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản