intTypePromotion=1
ADSENSE

Đề cương chi tiết học phần Phân tích định chế trong phát triển nông thôn (Institutional analysis for rural development)

Chia sẻ: Nguyen Ma | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

48
lượt xem
2
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Phân tích Định chế trong Phát triển Nông thôn nhằm trang bị cho sinh viên kiến thức liên quan đến cơ sở lý thuyết về định chế, định chế quản lý nông thôn, các phương pháp phân tích định chế và ứng dụng phân tích định chế trong PTNT. Cơ sở lý thuyết sẽ giới thiệu các khái niệm và học thuyết liên quan định chế và tổ chức, cũng như các khung lý thuyết phân tích định chế quan trọng. Định chế quản lý nông thôn nhấn mạnh đến vai trò của nó trong nông thôn Việt Nam qua các thời kỳ. Phương pháp phân tích định chế cung cấp kiến thức và kỹ năng cho sinh viên trong việc thực hiện các bước và nội dung phân tích. Cuối cùng, ứng dụng của phân tích định chế vào thực tiễn sẽ được nhấn mạnh trên các khía cạnh phát triển tổ chức, hoàn thiện chính sách và phát triển PTNT bền vững.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề cương chi tiết học phần Phân tích định chế trong phát triển nông thôn (Institutional analysis for rural development)

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN 1. Tên học phần : Phân tích định chế trong phát triển nông thôn (Institutional analysis for rural development) - Mã số học phần : PD116 - Số tín chỉ học phần : 02 tín chỉ - Số tiết học phần : 25 tiết lý thuyết, 10 tiết thực hành và 50 tiết tự học 2. Đơn vị phụ trách học phần: - Bộ môn : Bộ môn Kinh tế - Xã hội và Chính sách - Viện: Viện Nghiên cứu Phát triển ĐBSCL 3. Điều kiện tiên quyết: - Phương pháp Nghiên cứu Khoa học Phát triển Nông thôn (PD101) - Xã hội học Phát triển Nông thôn (PD103) 4. Mục tiêu của học phần: 4.1. Kiến thức: 4.1.1. Vận dụng các khái niệm và học thuyết về định chế và tổ chức vào thực tế ĐBSCL và PTNT; 4.1.2. Tiếp cận được các khung phân tích định chế cơ bản nhằm giải thích sự tương tác giữa các chủ thể theo từng vấn đề/lĩnh vực trong nông thôn; 4.1.3. Nắm được các công cụ và chu trình phân tích và ứng dụng phân tích định chế trong PTNT; 4.2. Kỹ năng: 4.2.1. Nhận ra các vấn đề trong nông thôn liên quan đến định chế; 4.2.2. Sử dung được các phương pháp tiếp cận và phân tích định chế vào thực tiễn PTNT; 4.2.3. Ứng dụng được phân tích định chế vào phát triển tổ chức, cải thiện chính sách và định chế trong PTNT; 4.3. Thái độ: 4.3.1. Sinh viên có thái độ đúng đắn về vai trò của định chế như là một trong bốn trụ cột của quá trình PTNT bền vững; 4.3.2. Luôn tìm cơ hội PTNT tốt hơn thông qua việc cải thiện định chế và chính sách, phát triển tổ chức và dự án PTNT phù hợp dựa vào kết quả phân tích định chế đã được chỉ ra. 1
  2. 5. Mô tả tóm tắt nội dung học phần: Phân tích Định chế trong Phát triển Nông thôn nhằm trang bị cho sinh viên kiến thức liên quan đến cơ sở lý thuyết về định chế, định chế quản lý nông thôn, các phương pháp phân tích định chế và ứng dụng phân tích định chế trong PTNT. Cơ sở lý thuyết sẽ giới thiệu các khái niệm và học thuyết liên quan định chế và tổ chức, cũng như các khung lý thuyết phân tích định chế quan trọng. Định chế quản lý nông thôn nhấn mạnh đến vai trò của nó trong nông thôn Việt Nam qua các thời kỳ. Phương pháp phân tích định chế cung cấp kiến thức và kỹ năng cho sinh viên trong việc thực hiện các bước và nội dung phân tích. Cuối cùng, ứng dụng của phân tích định chế vào thực tiễn sẽ được nhấn mạnh trên các khía cạnh phát triển tổ chức, hoàn thiện chính sách và phát triển PTNT bền vững. 6. Cấu trúc nội dung học phần: 6.1. Lý thuyết Nội dung Số tiết Mục tiêu Chương 1. Cơ sở lý thuyết về phân tích định chế 6 1.1. Các vấn đề liên quan định chế 4.1.1; 4.2; 4.3 1.2. Vai trò của phân tích định chế trong PTNT 4.1.1; 4.2; 4.3 1.3. Sự hình thành và tiến hóa của định chế 4.1.1; 4.2; 4.3 1.4. Tương tác giữa các định chế 4.1.1; 4.2; 4.3 1.5. Tính thực thi/chế tài của các định chế 4.1.1; 4.2; 4.3 1.6. Học thuyết cơ bản về định chế 4.1.1; 4.2; 4.3 1.7. Thể chế và phát triển kinh tế 4.1.1; 4.2; 4.3 1.8. Học thuyết cơ bản về tổ chức 4.1.1; 4.2; 4.3 Chương 2. Định chế quản lý nông thôn 4 2.1. Định chế quản lý nông thôn ở Việt Nam qua 4.2.1; 4.3 các thời kỳ 2.2. Những vấn đề đặt ra trong nông thôn liên 4.2.1; 4.3 quan đến định chế Chương 3. Phương pháp phân tích định chế 10 3.1. Khung lý thuyết về phân tích định chế 4.1 3.2. Các công cụ phân tích định chế 4.1.3; 4.2.2; 4.2.3 3.3. Lý thuyết trò chơi (Game theory) 4.2.3 Chương 4. Ứng dụng phân tích định chế trong PTNT 5 4.1. Đánh giá môi trường định chế và tổ chức 4.1; 4.2; 4.3 4.2. Hoàn thiện và phát triển định chế và tổ chức 4.1; 4.2; 4.3 2
  3. 6.2. Thực hành Nội dung Số tiết Mục tiêu Bài 1. Xác định vấn đề trong nông thôn liên quan đến định 5 4.2; 4.3 chế và lựa chọn công cụ phân tích (theo nhóm) Bài 2. Thực hành các công cụ phân tích (theo nhóm) 5 4.1.3; 4.2.3 7. Phương pháp giảng dạy: Phương pháp dạy học đa dạng, kết hợp thuyết giảng, thảo luận nhóm, thuyết trình và bài thu hoạch nhóm. - Thuyết giảng giúp sinh viên tiếp cận các khía cạnh lý thuyết và phương pháp của học phần. - Thảo luận nhóm nhằm minh họa các loại định chế trong đời sống kinh tế - xã hội trên các cơ sở lý thuyết vừa được tiếp cận. - Thuyết trình nhóm nhằm làm rõ các trọng tâm của học phần và trang bị kỹ năng làm việc nhóm, trình bày vấn đề trước đám đông, đặt câu hỏi phản biện và trả lời các vấn đề liên quan. - Bài thu hoạch nhóm hướng sinh viên tổng hợp và hệ thống lại các vấn nổi bật được chỉ ra theo chủ đề của thuyết trình nhóm. 8. Nhiệm vụ của sinh viên: Sinh viên phải thực hiện các nhiệm vụ như sau: - Tham dự tối thiểu 80% số tiết học lý thuyết và tham gia 100% số tiết thực hành - Thực hiện đầy đủ các bài tập nhóm và được đánh giá kết quả thực hiện. - Tham dự kiểm tra giữa học kỳ. - Tham dự thi kết thúc học phần. - Chủ động tổ chức thực hiện giờ tự học. 9. Đánh giá kết quả học tập của sinh viên: 9.1. Cách đánh giá Sinh viên được đánh giá tích lũy học phần như sau: TT Điểm thành phần Quy định Trọng số Mục tiêu 1 Điểm chuyên cần, Số tiết tham dự học/tổng số tiết 20% 4.1; 4.2; bài tập cá nhân Chất lượng bài tập cá nhân 4.3 2 Thi giữa khóa Tự luận (mở) 20% 4.1; 4.2.1 3 Điểm thi kết thúc - Thi tự luận (90 phút) (đóng) 60% 4.1; 4.2; học phần - Tham dự đủ 80% tiết lý thuyết 4.3 và 100% tiết thực hành - Bắt buộc dự thi 9.2. Cách tính điểm - Điểm đánh giá thành phần và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), làm tròn đến một chữ số thập phân. 3
  4. - Điểm học phần là tổng điểm của tất cả các điểm đánh giá thành phần của học phần nhân với trọng số tương ứng. Điểm học phần theo thang điểm 10 làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được quy đổi sang điểm chữ và điểm số theo thang điểm 4 theo quy định về công tác học vụ của Trường. 10. Tài liệu học tập: Thông tin về tài liệu Số đăng ký cá biệt [1] Scott, 2008. Institutions and Organizations. SAGE Tủ sách cá nhân publications. [2] IFAD, 2009. Guidance notes for institutional analysis in rural Online development programmes. IFAD. [3] IFAD, 2013. Strengthening institutions and organizations. Tủ sách cá nhân IFAD [4] Ostrom, Elinor, 2005. Understanding Institutional Diversity. Tủ sách cá nhân Princeton, NJ: Princeton University Press [5] Acemoglu and Robinson, 2012. Vì sao các quốc gia thất bại: Nguồn gốc của quyền lực, thịnh vượng, và nghèo khó. Online Crown Publishers. [6] Đinh Vũ Trang Ngân, 2013. Thể chế. Chương trình giảng Online dạy Kinh tế Fulbright. 11. Hướng dẫn sinh viên tự học: Lý Thực Tuần Nội dung thuyết hành Nhiệm vụ của sinh viên (tiết) (tiết) 1-6 Chương 1: Học thuyết định 18 0 - Đọc tài liệu chế và tổ chức - Làm bài tập cá nhân 7-8 Chương 2: Định chế quản lý 6 0 - Đọc tài liệu nông thôn - Làm bài tập cá nhân 9-12 Chương 3: Phương pháp 14 6 - Đọc tài liệu phân tích định chế - Làm bài tập cá nhân 13-15 Chương 4: Ứng dụng phân 12 4 - Trình bày kết quả tích định chế - làm bài tập cá nhân Tổng cộng 50 10 Cần Thơ, ngày 01 tháng 01 năm 2016 TL. HIỆU TRƯỞNG TRƯỞNG BỘ MÔN VIỆN TRƯỞNG Ts. Lê Cảnh Dũng PGs. Ts. Nguyễn Văn Sánh 4
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2