Đề cương ôn thi HK 2 môn Lịch sử lớp 6

Chia sẻ: Tran Vinh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:9

1
820
lượt xem
149
download

Đề cương ôn thi HK 2 môn Lịch sử lớp 6

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu đề cương ôn thi học kỳ 2 môn Lịch sử lớp 6 dành cho các bạn học sinh lớp 6 nhằm củng cố kiến thức và luyện thi môn Sử với chủ đề: Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng, triều đại phong kiến Bắc thuộc.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề cương ôn thi HK 2 môn Lịch sử lớp 6

  1. §Ò c­¬ng «n tËp m«n LÞch sö líp 6 Đ ề c ư ơ n g Ô n t ậ p m ô n Lị c h s ử l ớ p 6 – H K I I I - Các mốc thời gian và sự kiện lịch sử Mốc thời gian Sự kiện lịch sử Nước Âu Lạc bị quân Triệu Đà xâm chiếm, Triệu Đà sáp nhập Năm 179 TCN đất Âu Lạc vào Nam Việt, chia Âu Lạc thành hai quận Giao Chỉ và Cửu Chân Nhà Hán chiếm được Âu Lạc và chia nước ta lại thành ba Năm 111 TCN quận Giao Chỉ, Cửu Chân và Nhật Nam. Năm 34 Tô Định được cử sang làm Thái thú quận Giao Chỉ Mùa xuân năm 40 Hai Bà Trưng dựng cờ khởi nghĩa ở Hát Môn (Hà Tây) Tháng 4 năm 42 Mã Viện cho quân tiến đánh Hợp Phố Tháng 3 năm 43 Hai Bà Trưng hi sinh oanh liệt trên đất Cấm Khê Tháng 11 năm 43 Cuộc kháng chiến chống quân Hán xâm lược kết thúc Mùa thu năm 44 Mã Viện rút quân về nước 192 – 193 Nước Lâm ấp thành lập Nhà Ngô tách Châu Giao thành Quảng Châu (đất Trung Quốc) Đầu thế kỉ III và Giao Châu (đất Âu Lạc cũ) Năm 248 Khởi nghĩa Bà Triệu bùng nổ ở Phú Điền (Hồng Lộc, Thanh Hoá) Đầu thế kỉ VI Nhà Lương đô hộ Giao Châu Mùa xuân năm 542 Lý Bí phất cờ khởi nghĩa Tháng 4 năm 542 Nhà Lương huy động quân từ Quảng Châu sang đàn áp lần thứ nhất Đầu năm 543 Nhà Lương tổ chức cuộc tấn công đàn áp lần hai Mùa xuân năm 544 Lý Bí lên ngôi hoàng đế, nước Vạn Xuân thành lập Vua Lương cử Dương Phiêu làm Thứ sử Giao Châu, cùng với Tháng 5 năm 545 tướng Trần Bá Tiên chỉ huy quân tiến xuống Vạn Xuân
  2. §Ò c­¬ng «n tËp m«n LÞch sö líp 6 Đầu năm 546 Quân Lương chiếm được thành Gia Ninh Năm 548 Vua Lý Nam Đế mất Năm 550 Triệu Quang Phục dành lại độc lập và lên ngôi vua Khoảng năm 570 Lý Phật Tử từ phía nam kéo quân về cướp ngôi củaTriệu Quang Phục Năm 603 Quân Tuỳ tấn công Vạn Xuân Năm 679 Nhà Đường đổi Giao Châu thành An Nam đô hộ phủ Năm 722 Khởi nghĩa Mai Thúc Loan Nhà Đường cử Dương Tư Húc sang đàn áp cuộc khởi nghĩa Năm 722 của Mai Thúc Loan 776 - 791 Khởi nghĩa Phùng Hưng Tiết độ sứ An Nam là Độc Cô Tổn bị giáng chức, Khúc Thừa Năm 905 Dụ đã khởi nghĩa dành quyền tự chủ. Đầu năm 906 Vua Đường phong Khúc Thừa Dụ làm Tiết độ sứ An Nam đô hộ Năm 907 Khúc Thừa Dụ mất, con trai là Khúc Hạo lên thay Năm 917 Khúc Hạo mất, Khúc Thừa Mỹ lên thay Mùa thu năm 930 Quân Nam Hán sang đánh nước ta 930 – 931 Kháng chiến chống quân Nam Hán lần thứ nhất do Dương Đình Nghệ chỉ huy Năm 937 Dương Đình Nghệ bị Kiều Công Tiễn giết để đoạt chức Kháng chiến chống quân Nam Hán lần thứ hai do Ngô Quyền Năm 938 lãnh đạo và chiến thắng Bạch Đằng lịch sử khẳng định nền độc lập hoàn toàn của dân tộc ta. II- Những sự kiện chính từ thời dựng nước đến thế kỉ X 1. Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng bùng nổ * Nguyên nhân: - Nhà Hán giết Thi Sách là chồng bà Trưng Trắc.
  3. §Ò c­¬ng «n tËp m«n LÞch sö líp 6 - Nợ nước, thù nhà, Hai Bà Trưng đã đứng lên khởi nghĩa. * Diễn biến: - Mùa xuân năm 40, Hai Bà Trưng dựng cờ khởi nghĩa ở Hát Môn ( H à Tây), được nhân dân khắp nơi ủng hộ nên đã làm chủ được Mê Linh, sau đó đánh vào thành Cổ Loa và thành Luy Lâu. Tô Định bỏ trốn, quân Nam Hán bị đánh bại. * Kết quả: - Cuộc khởi nghĩa dành thắng lợi. Hai Bà Trưng đã làm gì sau khi dành được thắng lợi ? - Bà Trưng Trắc được suy tôn làm vua (Trưng Vương) - Đóng đô ở Mê Linh. - Phong chức tước cho những người có công (Lạc tướng cai quản ở các huyện) - Xá thuế 2 năm. - Bãi bỏ luật pháp hà khắc và lao dịch nặng nề của chính quyền đô hộ. 4. Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Hán (42 – 43) đã diễn ra như thế nào ? * Diễn biến: - Tháng 4 năm 42, Mã Viện chỉ huy hai vạn quõn cựng nghỡn xe thuyền tiến vào nước ta theo hai đường thuỷ bộ. Hai Bà Trưng kéo quân lênh Lạng Bạc nghênh chiến, cuộc chiến diễn ra rất quyết liệt, sau đó rút lui về Cổ Loa, Mê Linh. Mã Viện truy đuổi, quân ta phải rút về Cấm Khê (Ba Vì, Hà Tây). Tháng 3 năm 43, Hai Bà Trưng hi sinh oanh liệt trên đất Cấm Khê. Cuộc kháng chiến vẫn tiếp tục đến tháng 11 năm 43. Mùa thu năm 44, Mã Viện rút quân về nước. * ý nghĩa: - Cuộc khởi nghĩa và kháng chiến tiêu biểu cho ý chí quật cường bất khuất của dan tộc ta. - Các thế hệ con cháu biết ơn hai bà đã lập đền thờ ở huyện Mê Linh (Vĩnh Phúc). 5. Chế độ cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với nước ta từ thế kỉ I đến thế kỉ VI - Sau khi đàn áp cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng, nhà Hán giữ nguyên châu Giao. - Đầu thế kỉ III, nhà Ngô tách châu Giao thành Quảng Châu (thuộc Trung Quốc) và Giao Châu (Âu Lạc cũ). - Nhà Hán đưa người Hán sang thay người Việt làm huyện lệnh, trực tiếp cai quản ở các huyện.
  4. §Ò c­¬ng «n tËp m«n LÞch sö líp 6 - Nhân dân Giao Châu phải chịu nhiều thứ thuế, lao dịch và phải nộp cống. - Nhà Hán đưa người Hán sang ở lẫn với người Việt để nhằm đồng hoá dân tộc ta. 6. Tình hình kinh tế nước ta từ thế kỉ I đến thế kỉ VI có gì thay đổi ? - Chính quyền đô hộ Hán nắm độc quyền về sắt nhưng nghề rèn sắt ở Giao Châu vẫn phát triển. - Chúng ta đã tìm được nhiều đồ sắt về công cụ, về vũ khí, về dụng cụ,… - Nghề nông từ thế kỉ I ở Giao Châu cũng rất phát triển : + Biết trồng hai vụ lúa trên một năm. + Nhân dân Giao Châu đã biết dùng trâu bò để kéo cày. + Có đê phòng lũ, có nhiều kênh ngòi. + Cây trồng và chăn nuôi rất phong phú. + Nghề gốm cổ truyền cũng rất phát triển. + Người ta đã biết tráng men và trang trí trên đồ gốm rồi mới đem nung. + Người ta còn dùng tơ tre, tơ chuối để dệt thành vải. + Các sản phẩm công nghiệp và thủ công được đem trao đổi ở các chợ làng. + Chính quyền đô hộ được giữ độc quyền ngoại thương. 7. Những chuyển biến về xã hội và văn hoá nước ta ở thế kỉ I đến thế kỉ IV Thời Văn Lang - Âu Lạc Thời kì bị đô hộ Vua Quan lại đô hộ Quý tộc Hào trưởng Việt Địa chủ Hán Nông dân công xã Nông dân công xã Nông dân lệ thuộc Nô tì Nô tì - Chính quyền đô hộ mở một số trường học dạy chữ Hán, luật lệ phong tục của người Hán nhưng nhân dân ta vẫn giữ được tiếng nói riêng, phong tục tập quán riêng. 8. Cuộc khởi nghĩa Bà Triệu (năm 248) * Nguyên nhân : - Không chịu áp bức, bóc lột nặng nề của chính quyền đô hộ. - ý chí đấu tranh giành độc lập cho tổ quốc. * Diễn biến :
  5. §Ò c­¬ng «n tËp m«n LÞch sö líp 6 - Năm 248, Bà Triệu lãnh đạo nghĩa quân khởi nghĩa ở Phú Điền (Thanh Hoá) đánh phá các thành ấp ở quận Cửu Chân rồi từ đó đánh ra khắp Giao Châu. - Được tin, nhà Ngô cử viên tướng Lục Dận đem 6000 quân sang Giao Châu đàn áp. * Kết quả : - Cuộc khởi nghĩa bị đàn áp, Bà Triệu hi sinh trên núi Tùng. * ý nghĩa : - Cuộc khởi nghĩa Bà Triệu tiêu biểu cho ý chí đấu tranh giành độc lập của dân tộc ta. 9. Nhà Lương siết chặt ách đô hộ như thế nào ? - Đầu thế kỉ VI, nhà Lương đô hộ Giao Châu. - Chính quyền đô hộ chia nước ta thành sáu quận : + Giao Châu (đồng bằng và trung du Bắc Bộ). + Ái Châu (Thanh Hoá). + Đức Châu, Minh Châu, Lợi Châu (Nghệ – Tĩnh). + Hoàng Châu (Quảng Ninh). - Nhà Lương chủ trương chỉ có tụn thất nhà Lương và một số dòng họ lớn mới được giữ những chức vụ quan trọng. - Thứ sử Giao Châu lúc bấy giờ là Tiêu Tư đã đặt ra hàng trăm thứ thuế : người nào trồng cây dâu cao một thước đều phải nộp thuế, bán vợ đợ con cũng phải nộp thuế… Sử sách Trung Quốc thú nhận : "Tiêu Tư tàn bạo mất lòng dân". 10. Khởi nghĩa Lý Bí. Nước Vạn Xuân thành lập * Nguyên nhân : - Lý Bí vì căm ghét bọn đô hộ, ông đã ngấm ngầm liên lạc với các hào kiệt trong vùng để chuẩn bị nổi dậy. * Diễn biến : - Mùa xuân năm 542, Lý Bí phất cờ khởi nghĩa chống lại ách đô hộ tàn bạo của nhà Lương và được hào kiệt khắp nơi kéo về hưởng ứng. Chưa đầy ba tháng, nghĩa quân đã chiếm được hầu hết các quận, huyện. Tiêu Tư hoảng sợ chạy về Trung Quốc. - Tháng 4 năm 42, nhà Lương huy động quân từ Quảng Châu sang đàn áp. Nghĩa quân chủ động kéo quân lên phía Bắc và đánh bại quân Lương, giải phóng thêm Hoàng Châu (Quảng Ninh).
  6. §Ò c­¬ng «n tËp m«n LÞch sö líp 6 - Đầu năm 543, nhà Lương tổ chức cuộc tấn công đàn áp lần thứ hai. Quân ta chủ động đón đánh địch ở Hợp Phố. Tướng địch bị giết gần hết. - Mùa xuân năm 544, Lý Bí lên ngôi hoàng đế (Lý Nam Đế), đặt tên nước là Vạn Xuân, dựng kinh đô ở vùng cửa sông Tô Lịch (Hà Nội), thành lập triều đình với hai ban là văn, võ. Triệu Túc giúp vua cai quản mọi việc. Tinh Thiều đứng đầu ban văn, Phạm Tu đứng đầu ban võ. 11. Triệu Quang Phục đánh bại quân Lương như thế nào ? - Triệu Quang Phục là người Lý Bí tin cậy. Ông được Lý Bí trao quyền chỉ huy cuộc kháng chiến chống quân Lương. - Triệu Quang Phục quyết định lui quân về vùng Dạ Trạch (Hưng Yên). - Triệu Quang Phục bí mật đem quân đóng trên bãi nổi. Ban ngày im lặng. Ban đêm nghĩa quân trèo thuyền ra đánh úp, cướp vũ khí, lương thực. - Quân Lương tăng cường bao vây Dạ Trạch và cố sức tấn công. Nghĩa quân anh dũng chống trả. Tình thế giằng co kéo dài. Đến năm 550, nghĩa quân Triệu Quang Phục phản công đánh tan quân xâm lược, chiếm được Long Biên. Cuộc khánh chiến kết thúc thắng lợi. 12. Nước Vạn Xuân độc lập đã kết thúc như thế nào ? - Triệu Quang Phục lên ngôi vua (Triệu Việt Vương), tổ chức lại chính quyền. - 20 năm sau Lý Phật Tử từ phía nam kéo quân về cướp ngôi. Lý Phật Tử lên làm vua. - Vua Tuỳ đòi Lý Phật Tử sang chầu, nhưng Lý Phật Tử thoái thác không chịu đi. - Lý Phật Tử tăng thêm quân ở những thành trọng yếu như Long Biên, Ô Diên, còn mình thì cầm quân giữ thành ở Cổ Loa. - Năm 603, mười vạn quân Tuỳ tấn công Vạn Xuân. Lý Phật Tử bị vây bắt ở Cổ Loa và bị giải về Trung Quốc. 13. Dưới ách đô hộ của nhà Đường, nước ta có gì thay đổi ? - Năm 618, nhà Đường được thành lập ở Trung Quốc và thống trị nhân dân ta. - Năm 679, nhà Đường đổi Giao Châu thành An Nam đô hộ phủ. - Các châu huyện do người Trung Quốc cai trị, dưới huyện là hương và xã vẫn do người Việt tự cai quản. - Ở miền núi, các châu vẫn do các tù trưởng địa phương cai quản. Trụ sở của phủ đô hộ đặt ở Tống Bình (Hà Nội).
  7. §Ò c­¬ng «n tËp m«n LÞch sö líp 6 - Nhà Đường cho sửa các đường giao thông thuỷ, bộ từ Trung Quốc sang Tống Bình và từ tới các quận, huyện. Ở Tống Bình và một số quận huyện quan trọng, nhà Đường cho xây thành, đắp luỹ và tăng thêm số quân đồn trú… - Nhà Đường đặt ra rất nhiều thứ thuế, bắt nhân dân ta phải cống nạp. - Đến mùa vải, nhân dân An Nam phải thay nhau gánh vải sang Trung Quốc nộp cống. 14. Khởi nghĩa Mai Thúc Loan (năm 722) * Nguyên nhân: - Khoảng cuối những năm 10 của thế kỉ VIII, nhân dân phải tham gia đoàn người gánh vải (quả) nộp cống, Mai Thúc Loan đã kêu gọi những người dân phu bổ về quê, mộ binh nổi dậy. * Diễn biến và kết quả: - Sau khi khởi nghĩa, nghĩa quân nhanh chóng chiếm thành Hoan Châu. Nhân dân ái Châu, Diễn Châu nổi dậy hưởng ứng. Mai Thúc Loan chọn Sa Nam xây dựng căn cứ. Ông xưng đế, mọi người gọi ông là Mai Hắc Đế. - Mai Hắc Đế kết hợp với nhân dân Giao Châu và Chăm – pa, kéo quân tấn công thành Tống Bình. Viên đô hộ là Quang Sở Khách sợ phải chạy về Trung Quốc. - Năm 722, nhà Đường cử Dương Tư Húc đem 10 vạn quân sang đàn áp. Mai Hắc Đế thua trận khiến quân giặc điên cuồng tàn sát nghĩa quân và dân. 15. Khởi nghĩa Phùng Hưng (trong khoảng 776 – 791) - Khoảng năm 776, Phùng Hưng cùng em là Phùng Khải họp quân khởi nghĩa ở Đường Lâm được nhân dân quanh nổi dậy hưởng ứng, giành được quyền làm chủ mảnh đất của mình. - Sau đó, Phùng Hưng kéo quân về bao vây phủ thành Tống Bình. Cao Chính Bình phải rút vào thành cố thủ, rồi sinh bệnh chết. Phùng Hưng chiếm được thành sắp đặt việc cai trị. Phùng Hưng mất, con trai là Phùng An lên thay. Năm 791, quân đường đem đại quân sang đàn áp, Phùng An ra hàng. 16. Nước Chăm-pa độc lập ra đời như thế nào ? - Vào thế kỉ II, nhân dân Giao Châu nhiều lần nổi dậy  Nhà Hán tỏ ra bất lực. - Năm 192 – 193, nhân dân Tượng Lâm dưới sự lãnh đạo của Khu Liên đã nổi dậy dành lại độc lập  đặt tên nước là Lâm Ấp. - Lâm Ấp là quốc gia có lực lượng quân sự khá mạnh. Đây là sự hợp nhất giữa hai bộ lạc: bộ lạc Dừa và bộ lạc Cau mở rộng lãnh thổ đến Hoành Sơn.
  8. §Ò c­¬ng «n tËp m«n LÞch sö líp 6 - Thế kỉ VI, Lâm Ấp đổi thành Chăm – pa (sử sách Trung Quốc còn gọi là Hoàn Vương). - Đóng đô ở Sin – ha – pu – ra. 17. Tình hình kinh tế, văn hoá Chăm – pa từ thế kỉ II đến thế kỉ X a) Tình hình kinh tế: - Nguồn sống chủ yếu của cư dân Chăm – pa là nông nghiệp trồng lúa nước. - Biết dùng lưỡi cày bằng sắt, dùng trâu kéo cày. - Biết làm ruộng bậc thang ở các sườn đồi núi, sáng tạo ra xe guồng nước để đưa nước từ sông, suối lên ruộng và từ ruộng thấp lên ruộng cao. - Chủ yếu là trông các cây ăn quả, cây công nghiệp. - Người Chăm làm đồ gốm, dệt vải, đánh cá… b) Những nét đặc sắc về văn hoá: - Người Chăm đã có chữ viết riêng (chữ Phạn), nhân dân Chăm chủ yếu theo đạo Bà La Môn và đạo Phật. - Người chết thường hoả táng. - Người Chăm ở nhà sàn, có thói quen ăn trầu cau. - Họ đã sáng tạo ra một nền nghệ thuật với các tháp Chăm.  Chăm – pa là một quốc gia có nền văn hoá phát triển (thuộc nền văn hoá Sa Huỳnh) với nhiều thành tựu văn hoá, kinh tế. Giữa người Chăm và người Việt có mối quan hệ chặt chẽ từ lâu đời. 18. Khúc Thừa Dụ dựng quyền tự chủ trong hoàn cảnh nào ? - Cuối thế kỉ IX, nhà Đường suy yếu, không còn giữ vững quyền thống trị như cũ đối với nước ta. - Năm 905, Tiết độ sứ An Nam là Độc Cô Tổn bị giáng chức  Khúc Thừa Dụ kêu gọi nhân dân nổi dậy  đánh chiếm thành Tống Bình và tự xưng là Tiết độ sứ  xây dựng quyền tự chủ. - Họ Khúc đã xây dựng quyền tự chủ bằng các việc làm sau:  § Æt l¹i khu vùc hµnh chÝnh.   § Þnh l¹i møc thuÕ.    Cuộc sống người Việt do người Việt cai quản.  B·i bá lao dÞch thêi B¾c thuéc.   LËp l¹i sæ hé khÈu.   19. Dương Đình Nghệ chống quân xâm lược Nam Hán (năm 930 – 931)
  9. §Ò c­¬ng «n tËp m«n LÞch sö líp 6 - Năm 917 Khúc Hạo mất, Khúc Thừa Mỹ lên thay và thần phục nhà Lương. - Năm 930, nhà Hán xâm lược nước ta, Khúc Thừa Mỹ chông cự không nổi nên đã bị bắt và đem về Quảng Châu. - Năm 931, Dương Đình Nghệ nghe tin đã bao vây thành Tống Bình. - Quân Nam Hán lo sợ phải cầu cứu viện binh nhưng chưa đến thì Dương Đình Nghệ đã chiếm được thành Tống Bình, đánh tan quân tiếp viện. - Sau khi dẹp quân Nam Hán, Dương Đình Nghệ tự xưng là Tiết độ sứ và dành lại quyền tự chủ. 20. Ngô Quyền đã chuẩn bị đánh quân Nam Hán như thế nào ? - Năm 937, Kiều Công Tiễn giết Dương Đình Nghệ để đoạt chức. - Được tin, Ngô Quyền kéo quân ra Bắc. - Kiều Công Tiễn sợ hãi đã cầu cứu quân Nam Hán. - Năm 938, vua Nam Hán sai con trai là Lưu Hoằng Tháo chỉ huy một đạo quân sang xâm lược nước ta. - Ngô Quyền tiến quân vào thành Đại La và bắt giết Kiều Công Tiễn, sau đó chuẩn bị chống quân Nam Hán. - Ông huy động quân dân đóng gỗ và đẽo nhọn đầu và bịt sắt rồi đem đóng xuống lòng sông Bạch Đằng nơi hiểm yếu, xây dựng một trận địa cọc ngầm có quân mai phục. 21. Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 - Cuối năm 938, đoàn thuyền của Lưu Hoằng Tháo kéo vào vùng biển nước ta. - Ngô Quyền cho toán thuyền nhỏ ra khiêu chiến rồi rút chạy (lúc thủy triều lên) để nhử quân giặc vào trận địa mai phục. - Quân của Hoằng Tháo hăm hở đuổi theo và vượt qua bãi cọc ngầm. - Khi thủy triều rút, Ngô Quyền cho quân phản công. - Giặc rút chạy rối loạn xô vào bãi cọc nhọn vỡ tan tành. - Ta xông ra đánh giáp la cà. - Giặc phần bị chết, phần bị giết thiệt hại quá nửa, Hoằng Tháo cũng tử trận. - Nghe tin, vua Nam Hán hốt hoảng hạ lệnh thu quân về nước, trận chiến hoàn toàn thắng lợi. * ý nghĩa : Đập tan ý đồ xâm lược của triều đại phong kiến phương Bắc, mở ra thời kì độc lập lâu dài của dân tộc ta.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản