intTypePromotion=1

Đề cương Tự luận: Ôn tập môn Triết học

Chia sẻ: Minh Minh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:70

0
347
lượt xem
109
download

Đề cương Tự luận: Ôn tập môn Triết học

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề cương ôn tập Triết học tập hợp các câu hỏi tự luận của môn học Triết học giúp bạn làm quen với hình thức thi của môn học, hệ thống lại kiến thức qua các câu hỏi, bài tập và tự đánh giá năng lực của mình. Chúc bạn học tốt.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề cương Tự luận: Ôn tập môn Triết học

  1. Đề cương ôn tập Triết học Câu 1. Triết học là gì? Nguồn gốc và vai trò của TH trong hệ thống tri thức của loài người? ý nghĩa đối với bản thân? Trả lời 1. Triết học là gì? Phương Đông: - TQ: TH là sự truy tìm bản chất của đối tượng, TH chính là trí tuệ là sự hiểu biết sâu sắc của con người - Ấn Độ: TH Nihau là sự chiêm ngưỡng nhưng mang hàm ý là tri thức dựa trên lý trí, là con đường suy ngẫm để dẫn dắt con người đến với lẽ phải. Phương Tây: - Hy Lạp: Philosophia- yêu mến sự thông thái KL: Dù phương Đông hay phương Tây thì TH đều là hoạt động tinh thần biểu hiện khả năng nhận thức, đánh giá của con người nó tồn tại với tư cách là 1 hình thái ý thức xã hội Khái niệm triết học: o Là hạt nhân lý luận của con người vè thế giới quan o Là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới về vị trí, vai trò của con người trong thế giới ấy 2. Nguồn gốc của TH: - TH ra đời khoảng TK VII- VI trước CN - Triết học ra đời từ thực tiễn và do nhu cầu của thực tiễn Nguồn gốc nhận thức:  Khi con người đã có nhận thức phong phú về thế giới.  Lúc con người đạt đến trình độ trừu tượng hoá, khái quát hoá, hệ thống hoá những tri thức riêng lẻ để xây dựng nên các học thuyết, lý luận. Nguồn gốc xã hội:  Lao động phát triển tới mức có sự phân chia lao động chân tay và lao động trí óc.  Những người chuyên lao động trí cóc có điều kiện chuyên tâm trong lĩnh vực nhận thức thúc đẩy nhanh quá trình phát triển của nhận thức.  Lúc này xã hội có sự phân chia giai cấp, các giai cấp đều phải có quan niệm của mình về thế giới và để giải thích thế giới cũng như bảo vệ lợi ích của giai cấp mình 3. Vai trò: - Triết học có vai trò quan trọng trong cuộc sống của con người và trong xã hội.Vai trò đó đc thể hiện qua các chức năng của nó. - Triết học có hai chức năng cơ bản: Thế giới quan và phương pháp luận  Thế giới quan: - Triết học là cơ sở thế giới quan của các giai cấp trong quá trình nhận thức thế giới - Với tính cách là hạt nhân lý luận của thế giới quan. Triết học cung cấp cho con người toàn bộ những quan niệm chung nhất về thế giới, về bản thân con người, về cuộc sống và vị trí của con người trong thế giới đó. Nhằm để con người đi sâu khám phá thế giới và khám phá con người. - Chia 3 loại hình : 1
  2. + TGQ huyền thoại: người nguyên thuỷ + TGQ tôn giáo: + TGQ triết học: Diễn tả quan niệm của con người dưới dạng hệ thống các phạm trù, qui luật. Triết học là hạt nhân lý luận của TGQ làm cho TGQ phát triển như một quá trình tự giác dựa trên sự tổng kết kinh nghiệm thực tiễn và tri thức khoa học - TH là cơ sở phương pháp luận trong quá trình nhận thức và cải tạo thế giới  Phương pháp luận: - Trên cơ sở thế giới quan, triết học cung cấp cho con người hệ thống các quan điểm, các nguyên tắc xuất phát, cách thức để chỉ đạo nhận thức và hoạt động thực tiễn. Như vậy: - Triết học là nền tảng thế giới quan của các hệ tư tưởng trong cuộc đấu tranh giữa các giai cấp và các lực lượng đối lập nhau. - Có ảnh hưởng rất quan trọng đến sự phát triển của các khoa học khác, định hướng cho các khoa học phát triển. 4. Ý nghĩa đối với bản thân: - Tích cực học tập triết học, đặc biệt là triết học Mác Lê Nin để vận dụng và hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn. Nắm thực chất nội dung, nắm cái bản chất và cách mạng của triết học Mác- Lênin. - Học tập triết học Mác Lê Nin phải gắn với thực tiễn và phục vụ thực tiễn. Với chúng ta triết học là vũ khú lý luận khoa học là cơ sở thế giới quan, phương pháp luận trong quá trình nhận thức và cải tạo hiện thực khách quan. - Đấu tranh chống các luận điểm phủ nhận triết học mác – lê nin. Cần chống các quan niệm cho rằng triết học bao trùm các khoa học cụ thể và ngược lại biến triết học thành các khoa học cụ thể. Câu 2. Phân tích sự đối lập của chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm trong việc giả quyết vấn đề cơ bản của triết học? TH Mác giải quyết vấn đề đó như thế nào?ý nghĩa phương pháp luận? Trả lời 1. Nội dung cơ bản của triết học: - Khái niệm: Triết học phải giải quyết nhiều vấn đề có liên quan nhau, trong đó có vấn đề quan trọng là nền tảng và là điểm xuất phát để giải quyết những vấn đề còn lại gọi là vấn đề cơ bản của triết học. - Nội dung: Theo Anghen: “ Vấn đề lớn nhất của mọi triết học đặc biệt là triết học hiện đại là vấn đề mối quan hệ giữa tư duy với tồn tại” Như vậy vấn đề cơ bản của triết học là vấn đề mối quan hệ giữa vật chất và ý thức Vì sao? - Mọi sự vật hiện tượng của thế giới chỉ tồn tại dưới 2 dạng là vật chất hoặc ý thức tinh thần - Mọi trường phái triết học từ trước tới nay đều phải xoay quanh giải quyết mối quan hệ này - Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức có liên quan đến hết thảy mọi vấn đề khác của triết học, đến việc lựa chọn biện pháp, thủ đoạn tác động vào thế giới xung quanh phục vụ cho đời con người - Là cơ sở để phân biệt thế giới quan của các trường phái triết học và các triết gia. 2. Vấn đề cơ bản của triết học có 2 mặt, mỗi mặt trả lời cho một câu hỏi lớn: 2
  3. - Mặt thứ nhất: Giữa vật chất và ý thức cái nào có trước? cái nào có sau? cái nào quyết định cái nào? - Mặt thứ hai: Con người có thể nhận thức được thế giới hay không? (ý thức có phản ánh được vật chất hay không?) 3. Phân tích mặt đối lập giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm trọng việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học:  Khi giải quyết mặt thứ nhất: - Chủ nghĩa duy vật cho rằng: Vật chất tồn tại khách quan, có trước và sinh ra ý thức.Ý thức là cái có sau, là sản phẩm của vật chất. Do đó vật chất mang tính thứ nhất, còn ý thức mang tính thứ hai. - Chủ nghĩa duy tâm cho rằng: Ý thức và tinh thần là cái có trước, vật chất là cái có sau, ý thức sinh ra vật chất. Do đó ý thức mang tính thứ nhất còn vật chất mang tính thứ hai.  Khi giải quyết mặt thứ hai: - Các nhà duy vật và duy tâm đều khẳng định rằng con người có khả năng nhận thức được thế giới. Song vẫn có sự khác nhau đó là: - Các nhà triết học duy vật cho rằng: Nhận thức của con người là sự phản ánh thế giới khách quan và trong bộ não người. - Các nhà triết học duy tân cho rằng: Phủ nhận rằng con người là sự phản ánh thế giới khách quan và trong bộ não người. Mà cho rằng nhận thức của con người là do ý thức tụ nhận thức được. 4. Triết học Mác- Lê Nin giải quyết vấn đề cơ bản của triết học: Triết học mác – lê nin đã giải quyết triệt để, duy vật, biện chứng vấn đề cơ bản của triết học. Giải quyết mặt thứ nhất: o Triết học mác – lê nin khẳng định vật chất tồn tại khách quan, độc lập với ý thức. Ý thức con người là sự phản ánh vật chất. Nên vật chất quyết định ý thức, vật chất là nguồn gốc của ý thức, nội dung phản ánh của ý thức là do vật chất quy định. Đồng thời ý thức của con người mang tính năng động sáng tạo. Giải quyết mặt thứ hai: o Triết học mác – lê nin khẳng định con người hoàn toàn có khả năng nhận thức được thế giới. Do đó trong thế giới không có cái mà con người không nhận thức được, chỉ có những cái mà con người chưa nhận thức được nhưng sẽ nhận thức được. o Con người không những nhận thức được mà còn cải tạo được thế giới để phục vụ cho lợi ích của con người. 5. Ý nghĩa phương pháp luận:  Để xác định lập trường triết học của các trường phái triết học phải dựa trên cơ sở các trường phái triết học đó giải quyết vấn đề cơ bản của triết học như thế nào.  Trong nghiên cứu học tập triết học mác – lê nin phải luôn xuất phát từ quan điểm triết học mác – lê nin về giải quyết vấn đề cơ bản của triết học.  Là trí thức tương lai phải tiếp thu thế giới quan khoa học đó là chủ nghĩa duy vật biện chứng của Mác. Trên cơ sở đó thúc đẩy khoa học phát triển, trực tiếp là thúc đẩy y học nói chung và quân y nói riêng 3
  4. Câu 3. Trình bày những điều kiện lịch sử của sự ra đời TH Mác- Lênin? ý nghĩa thực tiễn trong việc bảo vệ và phát triển CN Mác trong giai đoạn hiện nay? Trả lời Triết học Mác - Lênin ra đời là một tất yếu lịch sử, do lịch sử đặt ra yêu cầu và lịch sử tạo điều kiện cho nó ra đời. Là sự phát triển hợp quy luật tư tưởng triết học nhân loại. Ra đời dựa trên những điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan. Điều kiện khách quan: 1. Tiền đề kinh tế – xã hội:  Sự củng cố và phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa trong điều kiện cách mạng công nghiệp  Triết học mác – lê nin ra đời những năm 40 thế kỷ XIX, lực lượng sản xuất phát triển mạnh mẽ do sự tác động của cuộc cách mạng công nghiệp(CM công nghiệp Anh, Pháp, Đức) làm cho phương thức sản xuất TBNC ngày càng được củng cố và phát triển, thể hiện tính hơn hẳn của nó so với phương thức sản xuất cũ.  Sự phát triển của CNTB càng làm cho mẫu thuẫn xã hội giữa giai cấp tư sản và giai cấp vô sản ngày càng gay gắt  Cùng với sự phát triển của phương thức sản xuất TBCN giai cấp vô sản từng bước xuất hiện trên vũ đài lịch sử với tính cách là một lực lượng chính trị – xã hội độc lập  Sự bóc lột nặng nề của giai cấp tư sản đối với được vô sản làm cho mâu thuẫn giữa hai giai cấp này phát triển đỉnh điểm, điển hình như các cuộc khởi nghĩa của công nhân dệt Lyon (1834), phong trào hiến chương ở Anh...  Thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản là cơ sở chủ yếu nhất cho sự ra đời TH Mác Lê Nin: o Thực tiễn XH nói chung và nhất là thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản đòi hỏi phải được soi sáng bằng lý luận nói chung và triết học nói riêng. o Sự xuất hiện giai cấp vô sản cách mạng đã tạo cơ sở xã hội cho sự hình thành lý luận tiến bộ và cách mạng mới. Đó là lý luận thể hiện thế giới quan cách mạng của giai cấp công nhân, kết hợp một cách hữu cơ tính cách mạng và tính khoa học giải đáp bằng lý luận các vấn đề của thời đại. Lý luận đó là triết học Mác- Lênin 2. Nguồn gốc lý luận: Mác và Anghen đã kế thừa những thành tựu trong lịch sử tư tưởng nhân loại. Kế thừa thẳng trực tiếp từ những đại biểu xuất xắc trọng triết học cổ điển Đức, kinh tế chính trị Anh, chủ nghĩa không tưởng Pháp.  Triết học cổ điển Đức: Heghen và Phoiobac là nguồn gốc lý luận trực tiếp: - Chủ nghĩa duy tâm của Heghen: kế thừa và cải tạo lột bỏ cái vỏ thần bí để xây dựng lên phép biện chứng duy vật - Chủ nghĩa duy vật của Phoiobac: Mác đã cải tạo và khắc phục tính siêu hình - Từ đó Mác xây dựng lên chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng thống nhất hữu cơ với nhau, cả chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng đều có sự biến đổi về chất so với nguồn gốc của con người.  Kế thừa và cải tạo kinh tế chính trị, như của A.Xmit và Ricacđo làm nguồn gốc xây dựng học thuyết kinh tế, là nhân tố không thể thiếu hình thành và phát triển triết học Mác- Lênin (giúp hoàn thành chủ nghĩa duy vật lịch sử)  CN xã hội không tưởng Pháp (Xanh Ximông) là nguồn gốc trực tiếp của học thuyết Mác về CNXH khoa học 3. Tiền đề tự nhiên: 4
  5. Cùng với nguồn gốc lý luận trên, những thành tựu khoa học tự nhiên là những tiền đề cho sự ra đời triết học Mác- Lênin:Sự phát triển tư duy triết học phải dựa trên cơ sở tri thức do các khoa học cụ thể đem lại - Đầu thế kỷ XIX khoa học có nhiều phát triển mạnh mẽ làm bộc lộ nhiều hạn chế và sự bất lực của phép biện chứng siêu hình trong nhận thức thế giới. Đồng thời khoa học cung cấp tri thức để hình thành và phát triển tư duy mới: Tư duy biện chứng, đã vượt khỏi tính tự phát của phép biện chứng cổ đại và thoát khỏi vỏ thần bí của phép biện chứng duy tâm. - Phát minh lớn: o Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng: Khẳng định sự thống nhất biện chứng của vận động. o Thuyết tế bào: Khẳng định sự thống nhất về nguồn gốc và sự hình thành của thế giới thực động vật. o Thuyết tiến hoá của Đácuyn: Tiếp tục khẳng định sự thống nhất biện chứng của sự vật Các phát minh đó vạch ra mối liên hệ thống nhất giữa các dạng tồn tại khác nhau, các hình thức vận động khác nhau của thế giới vật chất Nhân tố chủ quan: - Mác và Anghen là những thiên tài trên nhiều lĩnh vực KHTN, KHXH... - Hai ông đã sống và hoạt động với phẩm chất và ý chí cách mạng tuyệt đối, tình cảm gắn bó sâu sắc với giai cấp công nhân - Tình bạn vĩ đại giữa M- A là tình bạn hiếm có trong lịch sử đã hỗ trợ cho 2 ông hoàn thành sứ mệnh lịch sử của mình Ý nghĩa thực tiễn trong việc bảo vệ và phát triển CN Mác trong giai đoạn hiện nay: - TH Mác- Lênin và những nguyên lý cơ bản của nó đến nay vẫn còn nguyên giá trị, vẫn là thế giới quan và phương pháp luận của giai cấp công nhân. - Trước tình hình thế giới có nhiều diễn biến phức tạp, nhanh chóng và khôn lường. Đặc biệt từ khi Liên Xô sụp đổ, CNTB luôn tìm mọi cách phủ nhận triết học Mác- Lênin vì vậy chúng ta phải đấu tranh chống những quan điểm thù địch xuyên tạc. - Đồng thời tích cực tổng kết thành tựu khoa học và thực tiễn để bổ sung phát triển triết học Mác- Lênin. - Không ngừng học tập chủ nghĩa Mác- Lênin để vận dụng trong nhận thức và hoạt động thực tiễn. Câu 4. Phân tích thực chất, ý nghĩa cuộc cách mạng trong triết học do Mác và Angghen thục hiện? ý nghĩa thực tiễn trong việc bảo vệ và phát triển chủ nghĩa Mác- Lênin trong giai đoạn hiện nay?????? Trả lời Sự ra đời của triết học Mác- Lênin tạo nên sự biến đổi có ý nghĩa cách mạng trong lịch sử phát triển TH của nhân loại: Mác và Angghen đã kế thừa một cách có phê phấn những thành tựu tư duy nhân loại, sáng tạo nên chủ nghĩa duy vật triết học triệt để không điều hoàd với CNDT và phép siêu hình Thực chất của cuộc cách mạng: TH Mác – Lênin đã khắc phuịc sự tách rời thế giới quan duy vật và phép biện chứng trong lịch sử phát triển TH 5
  6. + CNDV trước Mác đã thể hiện tính biện chứng song do sự hạn chế của điều kiện xã hội và của trình độ phất triển khoa học nên tính siêu hình vẫn là một ngược điểm chung VD: Phép biện chứng DV ngây thơ của Phoiobach + Trong khi đó phép biện chứng lại được chứa đựng trong vỏ duy tâm thần bỉtong TH cổ điển Đức(Hêghen) + Mác và Anghen đã cải tạo chủ nghĩa duy vật cũ và cả phép biện chứng duy tâm của Heghen. Giải thoát CN duy vật khỏi tính siêu hình làm cho nó trở lên hoàn bị và mở rộng học thuyết ấy từ nhận thức giới tự nhiên đến chỗ nhận thức xã hội CN duy vật lịch sử của Mác là thành tựu vĩ đại nhất của tư tưởng khoa học Đó là một cuộc cách mạng thật sự trong học thuyết về xã hội, một trong những yếu tố chủ yếu của bước ngoặt cách mạng mà Mác và Angghen đã thực hiện trong TH Mở rộng: Các hệ thống TH duy vật trước Mác thường duy vật về tự nhiên, duy tâm về xã hội; còn tôn giáo duy tâm cả tự nhiên và xã hội nhưng đến TH Mác đã khắc phục vấn đề này. Từ đó khẳng định Mác với 2 phát kiến vĩ đại là sáng tạo thuyết giá trị thặng dư và sáng tạo CNDV lịch sử Sự ra đời của TH Mác, vai trò xã hội của TH cũng như vị trí của TH trong hệ thống tri thức khoa học cũng biến đổi, thể hiện: Các nhà TH trước chỉ giải thích thế giới nhưng đến TH Mác không những giải thích thế giới mà còn cải tạo thế giới. Từ đó cho thấy sự khác nhau về chất giữa TH Mác và các học thuyết TH trước Mác Ý nghĩa của cuộc cách mạng trong TH Mác: Sự kết hợp lý luận của CN Mác với phong trào công nhân đã tạo nên bước chuyển biến về chất của pt, từ trình độ tự phát lên tự giác + TH Mác là thế giới quan khoa học của giai cấp cn- một giai cấp cách mạng nhất, tiến bộ nhất + TH Mác đã chấm dứt tham vọng của nhiều nhà THDT coi TH là khoa học của các khoa học Từ TH cổ đại đến TH cổ điển Đức tới hệ thống TH Heghen: TH là khoc học của các loại khoa học, TH đẻ ra các khoa học + TH là TG quan khoa học và pp luận chung cần thiết cho sự phát triển của các khoa học Vận dụng: khủng hoảng TH, các nhà duy vật dao động trượt sang CNDT, CNDT cho rằng vật chất không tồn tại... đưa đến đn vật chất của Lênin Ý nghĩa thực tiễn: Đến nay các nguyên lý của TH Mác vẫn còn nguyên giá trị Các lực lượng thù địch vẫn luôn tấn công TH Mác do đó chúng ta cần bảo vệ, phát triển TH Mác trong điều kiện mới cho phù hợp Câu 5. Quan điểm của TH Mác- Lênin về tính thống nhất vật chất của thế giới? ý nghĩa PP luận? Trả lời Quan điểm trước duy tâm tôn giáo về tính thống nhất vật chất của thế giới: - CNDT: Từ chỗ cho rằng ý thức là tính thứ nhất là cái có trước vật chất nên đó đi đến giải thích sự thống nhất của thế giới từ sự thống nhất của ý thức. Họ cho rằng thế giới thống nhất và nó chẳng qua là sự chuyển hóa của ý niệm hay ý niệm tuyệt đối - Quan điểm tôn giáo: tôn giáo mặc dù có cải biến cho hợp lý song thực chất phủ nhận sự thống nhất của thế giới, chia thế giới thành 3 bộ phận: thiên đường, địa ngục, trần gian. 6
  7. Chủ nghĩa duy vật biện chứng: Bản chất của thế giới là vật chất, thế giới thống nhất ở tính vật chất. Thể hiện ở 3 khía cạnh:  Chỉ có 1 thế giới duy nhất và thống nhất là thế giới vật chất, thế giới vật chất tồn tại khách quan, có trước và độc lập với ý thức con người, được con người phản ánh  Mọi bộ phận của thế giới có mối quan hệ vật chất thống nhất với nhau ở chỗ chúng đều là những dạng cụ thể của vật chất hoặc là sản phẩm của vật chất  Thế giới vật chất không do ai sinh ra và cũng không tự nhiên mất đi, nó tồn tại vĩnh viễn vô hạn và vô tận. Trong thế giới các sự vật hiện tượng luôn vận động biến đổi không ngừng và chuyển hoá lẫn nhau, là nguồn gốc, nguyên nhân và kết quả của nhau Tính vật chất của thế giới đó được khoa học chứng minh:  Thiên văn học, quang phổ học, vũ trụ học chứng minh: Không có thế giới siêu nhiên nào cả.  Thế giới vô sinh: Có hai dạng vật chất là chất và trường  Thế giới hữu sinh: Thuyết tế bào, ADN, ARN.. ,vật chất sống bắt nguồn từ vật chất không sống  Xã hội loài người: Suy cho cùng cũng là cấp độ đặc biệt của tổ chức vật chất . Xã hội là một bộ phận của thế giới vật chất có nền tảng tự nhiên có kết cấu và quy luật vận động khách quan không phụ thuộc vào ý thức của con người. Vật chất dưới dạng xã hội là kết quả hoạt động của con người. Ý nghĩa phương pháp luận:  Củng cố thế giới quan duy vật, là cơ sở lý luận khoa học để đấu tranh chống lại chủ nghĩa duy tâm, tôn giáo.  Quán triệt nguyên tắc khách quan, khoa học trong xem xét và hoạt động cải tạo hiện thực trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội. Câu 6. Quan điểm của TH Mác- Lênin về nguồn gốc của ý thức? ý nghĩa PP luận? Vận dụng vào hoạt động y học? Trả lời Một sỗ quan điểm trước Mác:  Chủ nghĩa duy tâm khách quan: Ý thức là do một lực lượng siêu nhiên tạo ra.  Chủ nghĩa duy tâm chủ quan: Ý thức là một hiện tượng thuần tuý chủ quan hay là do phức hợp cảm giác của con người tạo ra.  Chủ nghĩa duy vật tầm thường: Ý thức được sinh ra như gan tiết ra mật. ( nên nói ưu nhược điểm của các quan điểm này) Quan điểm của triết học mác- lê nin: Khái niệm: Là thuộc tính của một dạng vật chất có tổ chức cao đó là bộ óc của con người. Là hoạt động tinh thần của con người diễn ra trong bộ óc của nó. Là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan. 7
  8. Triết học mác- lê nin cho rằng nguồn gốc ra đời của ý thức gồm có nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội: * Nguồn gốc tự nhiên:  Ý thức là 1 thuộc tính của vật chất, nhưng không phải là của mọi dạng vật chất mà chỉ là thuộc tính của một dạng vật chất có tổ chức cao là bộ óc con người.  Bộ não người là cơ quan vật chất của ý thức, bộ óc người là sản phẩm của quá trình tiến hóa lâu dài về mặt sinh vật học, về mặt xã hội với cấu tạo vô cùng phức tạp: 14- 15 tỷ tế bào thần kinh, các tế bào có liên hệ với nhau, chia thành nhiều vùng đảm nhiệm những chức năng khác nhau: Vùng vận động, cảm giác, vùng tiếng nói và chữ viết(vùng Broca)  Bộ não sinh ra ý thức trên cơ sở là thuộc tính phản ánh: - Phản ánh là sự tái tạo những đặc điểm của một hệ thống vật chất này ở hệ thống vật chất khác trong quá trình tác động qua lại của chúng. - Có nhiều hình thức, trình độ phản ánh: Cơ- lý- hoá- sinh học- phản ánh tâm lý- phản ánh ý thức. Phản ánh ý thức là một hình thức phản ánh mới đặc trưng của một dạng vật chất cao là bộ não người, ngoài ra không có ở bất cứ loài động vật nào khác. Như vậy bộ não người và sự tác động của thế giới xung quanh vào bộ não người là nguồn gốc tự nhiên của ý thức * Nguồn gốc xã hội: Để ý thức ra đời những tiền đề nguồn gốc tự nhiên là rất quan trọng không thể thiếu được nhưng chưa đủ, điều kiện quyết định cho sự ra đời của ý thức là nguồn gốc xã hội. Gồm vai trò của: Lao động, ngôn ngữ và các quan hệ xã hội Lao động:  Khái niệm : Là quá trình con người tác động vào giới tự nhiên nhằm tạo ra sản phẩm phục vụ cho nhu cầu của mình  Vai trò:  Thông qua lao động con người cải tạo thế giới khách quan qua đó con người phản ánh được thế giới khách quan mới có ý thức.  Lao động làm cho bộ óc và các giác quan của con người ngày càng hoàn thiện và phát triển.  Nhờ có lao động con người tác động vào thế giới khách quan và bắt thế giới khách quan bộc lộ những thuộc tính những qui luật vận động của mình thành những hiện tượng nhất định và các hiện tượng này tác động vào bộ não con người hình thành dần những tri thức về tự nhiên và xã hội.  Lao động tạo cho con người phương pháp tư duy khoa học  Qua lao động cùng với lao động hình thành lên ngôn ngữ Ngôn ngữ:  Khái niệm: Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu vật chất mang nội dung ý thức, không có nó ý thức không thể tồn tại và thể hiện được.  Vai trò:  Là phương tiện giao tiếp và là công cụ của tư duy nhằm khái quát hoá trừu tượng hoá hiện thực.  Nhờ ngôn ngữ con người tổng kết được thực tiễn, trao đổi thông tin, ý thức là hiện tượng xã hội do đó nếu không có ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp thì ý thức không thể hình thành và phát triển được. 8
  9. Kết luận: Nguồn gốc trực tiếp quan trọng nhất quyết định sự ra đời và phát triển của ý thức là lao động, là thực tiễn xã hội. Ý thức phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc người thông qua lao động, ngôn ngữ và các quan hệ xã hội. Ý nghĩa phương pháp luận:  Yếu tố tự nhiên và yếu tố xã hội đều vô cùng quan trọng trong sự hình thành ý thức của mỗi người cho nên không được tuyệt đối hoá hoặc tách rời nguồn gốc nào.  Đồng thời từ đó phải quan tâm bảo vệ và phát triển bộ não không để nó bị tổn thương  Thấy rõ vai trò quyết định của yếu tố xã hội trong quá trình hình thành và phát triển ý thức nên phải tích cực hoạt động trong thực tiễn, trong hoạt động thực tiễn ngành nghề để trao đổi, bổ sung nhận thức của mình ngày càng sâu sắc hơn Vận dụng y học:  Quan tâm bảo vệ chăm sóc phát triển bộ óc  Khi bị tổn thương bộ óc phải chữa trị kịp thời  Cán bộ y tế phải tích cực hoạt động để bổ sung nâng cao kiến thức chuyên môn và xã hội Câu 7. Nêu khái niệm và kết cấu của ý thức? Trình bày quan điểm của triết học mác- lê nin về bản chất ý thức ? Ý nghĩa phương pháp luận ? Trả lời Quan điểm trước Mác:  Chủ nghĩa duy tâm: Ý thức là tính thứ nhất, ý thức sinh ra vật chất chứ không phải là sự phản anh thế giới vật chất. Cường điệu hóa tính năng động sáng tạo của ý thức  Các nhà duy vật siêu hình: Coi ý thức là sự phản ánh sự vật một cách thụ động giản đơn, máy móc không thấy được tính biện chứng của quá trình phản ánh. “Nêu” khái niệm và kết cấu của ý thức: Khái niệm: Ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong bộ óc con người một cách năng động, sáng tạo; ý thức là hình ảnh chủ quan của TG khách quan Kết cấu của ý thức: Có kết cấu phức tạp, có hai cách tiếp cận ý thức là: Theo kết cấu hợp thành và theo chiều sâu nội tâm * Theo kết cấu hợp thành: Tri thức, tình cảm, niềm tin, lý trí, ý chí trong đó tri thức là yếu tố cơ bản cốt lõi Tri thức: + KN: là kết quả của quá trình nhận thức của con người về thế giới hiện thực, làm tái hiện trong tư tưởng những thuộc tính những qui luật của thế giới ấy và diễn đạt chúng dưới hình thức ngôn ngữ hoặc các hệ thống ký hiệu khác + Các loại tri thức: tri thức tự nhiên, xã hội, về con người + Cấp độ: tri thức thông thường hình thành do hoạt động hàng ngày của mỗi cá nhân mang tính chất cảm tính trực tiếp, bề ngoài và rời rạc Tri thức khoa học: nhận thức sâu về thế giới vật chất Ngày nay: tri thức đóng vai trò quan trọng- kinh tế tri thức 9
  10. Tình cảm: là sự cảm động của con người trong quan hệ của mình với thực tại xung quanh và đối với bản thân mình + Tình cảm tham gia vào mọi hoạt động của con người và giữ một vị trí quan trọng trong việc điều chỉnh hoạt động của con người + Tri thức kết hợp với tình cảm hình thành nên niềm tin nâng cao ý chí tích cực biến thành hành động thực tế mới phát huy được sức mạnh của mình * Theo chiều sâu: tự ý thức, tiềm thức, vô thức Tự ý thức: là một thành tố quan trọng của ý thức nhưng là ý thức về bản thân mình trong mối quan hệ với ý thức về thế giới bên ngoài + Không chỉ là tự ý thức cá nhân mà còn là tự ý thức của cả xã hội của một giai cấp về địa vị của mình Tiền thức: là những tri thức mà chủ thể đã có được từ trước nhưng đã gần như trở thành bản năng, thành kỹ năng nằm trong tầng sâu của ý thức chủ thể là ý thức dưới dạng tiềm tàng + Tiềm thức có vai trò quan trọng cả trong hoạt động tâm lý và tư duy khoa học Vô thức: là những trạng thái tâm lý ở chiều sâu điều chỉnh sự suy nghĩ hành vi thái độ ứng xử của con người mà chưa có sự tranh luận của nội tâm + Vai trò: nhờ vô thức mà con người tránh được tình trạng căng thẳng không cần thiết khi căng thẳng Quan điểm triết học Mác về ý thức: Khái niệm: Ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong bộ óc con người một cách năng động, sáng tạo thong quan hoạt đông thực tiễn; ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan Phân tích qua 3 ý lớn: 1. Ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người. Trong óc người chỉ có hình ảnh của sự vật hiện thượng chứ không phản bản thân sự vật hiện tượng. Những hình ảnh của sự vật dưới dạng chủ quan nó phụ thuộc vào đặc tính và trình độ phản ánh của bộ óc con người Nội dung của hình ảnh được bộ óc phản ánh do thế giới khách quan qui định, tuy nhiên nó còn chịu ảnh hưởng của họat động của chủ thể nhận thức, phụ thuộc vào khả năng kinh nghiệm, phương pháp tư duy của chủ thể nhận thứ, phụ thuộc vào lợi ích 2. Ý thức mang tính năng động sáng tạo vì ý thức ra đời trong quá trình con người hoạt động cải tạo thế giới Tính sáng tạo thể hiện rất phong phú: + ở chỗ cải biến hiện thực khách quan khi được di chuyển vào bộ óc người. Tức là ý thức tước bỏ những cái ngẫu nhiên, hiện tượng bên ngoài để nắm lấy cái bản chất, cái tính qui luật bên trong của hiện thực khách quan + ý thức ra đời trong qú trình con người hoạt động cải tạo thế giới cho nên quá trình phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc người là quá trình năng động sáng tạo thể hiện ở 3 mặt: . Trao đổi thông tin giữa chủ thể và đối tượng phản ánh . Mô hình hoá đối tượng trong tư duy dưới hình ảnh tinh thần . Chuyển mô hình từ tư duy ra hiện thực khách quan tức hiện thực hoá tư tưởng thông qua hoạt động thực tiễn bién cái quan niệmt hành cái thực tại biến các ý tưởng phi vật chất trong tư duy thành các dạng vật chất ngoài hiện thực 3. Ý thức không phải là một hiện tượng tự nhiên thuần túy mà là một hiện tượng xã hội: 10
  11. Ý thức là một hiện tượng xã hội, sự ra đời và tồn tại của nó gắn liền với hoạt động thực tiễn chịu sự chi phối không chỉ qui luật sinh học mà chủ yếu là của quy luật xã hội do nhu cầu của giao tiếp và các điều kiện sinh hoạt hiện thực của con người quy định. Vì vậy ý thức mang bản chất xã hội. Ý thức có kết cấu phức tạp: gồm nhiều yếu tố hợp thành: tri thức, tình cảm, niềm tin, lý trí, ý chí trong đó tri thức là yếu tố cơ bản Theo chiều sâu nội tâm: tự ý thức, tiềm thức và vô thức Ý nghĩa:  Là cơ sở khoa học để chúng ta tránh được bệnh chủ quan duy ý chí nặng về tình cảm bất chấp các qui luật khách quan phiêu lưu mạo hiểm hoặc thụ động trông chờ  Trong quá trình nhận thức và cải tạo hiện thực khách quan phải có quan điểm khách quan trong nhận thức đồng thời phát huy tính chủ động tích cực sáng tạo để nắm bất được cái bản chất quy luật vận động của sự vật mà tác động vào làm cho sự vật hiện tượng vận động phát triển phục vụ cho mục đích con người  Trong khám và điều trị phải xuất phát từ thực tế bệnh nhân. Để đưa ra chẩn đoán và điều trị thích hợp, đồng thời phát huy tính năng động chủ quan cho hoạt động chuyên môn đạt kết quả. Câu 8. Quan điểm của TH Mác- Lênin về mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức? Vận dụng giải quyết mối quan hệ giữa khách quan và chủ quan trong hoạt động y học quân sự? Trả lời Quan điểm trước Mác: CNDV siêu hình CNDT: Quan điểm CNDV biện chứng: Vật chất có trước và ý thức có sau, vật chất là nguồn gốc của ý thức, quyết định ý thức song ý thức có thể tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người ý thức có tính độc lập tương đối so với vật chất tác dộng trở lại vật chất + ý thức có tính năng động sáng tạo nên thông qua hoạt động thực tiễn của con người có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm ở một mức độ nhất định các điều kiện vật chất, góp phần cải biến thế giới khách quan. ý thức phản ánh đúng hiện thực khách quan thì có tác dụng thúc đẩy hoạt động thực tiễn của con người trong cải tạo thế giới. Ngược lại ý thức sẽ kìm hãm hoạt động thực tiễn cải tạo thế giới của con người nếu không phản ánh đúng thế giới khách quan + Sự tác động trở lại của ý thức đối với vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người dù đến mức độ nào chăng nữa vẫn phải dựa trên sự phản ánh thế giới vật chất và các điều kiện vật chất khách quan Vận dụng mối quan hệ đó vào trong xã hội: + Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội + YTXH có tính độc lập tương đối tác động trở lại TTXH Vận dụng trong hoạt động quân sự: Trong hoạt động quân sự phải xuất phát từ khách quan, tôn trọng KQ:hoàn cảnh điều kiện KQ, qui luật KQ, khả năng KQ. nghĩa là phải có quan điểm khách quan trong nhận thức và hoạt động 11
  12. ý thức có tính độc lập tương đối có thể tác động lại vc thông qua hoạt động thực tiễn do đó phải thấy được vai trò tích cực của nhân tố ý thức trong việc sử dụng có hiệu quả nhất các điều kiện vật chất hiện có Cần tránh việc tuyệt đối hoá vai trò duy nhất của vật chất trog quan hệ vc- ý thức cần chống thái độ thụ động trông chờ, ỷ lại vào điều kiện vật chất Cần chống lại bệnh chủ quan suy ý chí tuyệt đối hoá vai trò của ý thức, tinh thần, hạ thấp đánh giá không đúng vai trò của các điều kiện vật chất trong hạot động thực tiễn Đảng ta: mọi đường lối của Đảng phải xuất phát từ thực tế, tôn trọng quy luật khách quan đồng thời nhấn mạnh vai trò to lớn cảu lý luận KH lấy CN Mác- Lênin, tư tưởng HCM làm kim chỉ nam cho mọi hành động Câu 9. Trình bày nội dung nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của phép BCDV? ý nghĩa PP luận? Vận dụng vào hoạt động y học? Trả lời Khái niệm về mối liên hệ:  Quan điểm siêu hình: Sự vật hiện tượng tồn tại tách rời nhau giữa chúng không có ràng buộc nào nếu có chỉ là những liên hệ hời hợt bên ngoài mang tính ngẫu nhiên  Quan điểm DVBC: Mối liên hệ là phạm trù triết học dùng để chỉ sự quy định, sự tác động qua lại, sự chuyển hoá lẫn nhau giữa các sự vật hiện tượng hay giữa các mặt của một sự vật, của một hiện tượng trong thế giới Nội dung nguyên lý: Mọi sự vật hiện tượng đều tồn tại trong mối liên hệ phổ biến, khách quan, nhiều vẻ, phong phú nhưng không ngang bằng nhau Phân tích nội dung: Dựa trên 3 tính chất cơ bản ( khách quan, phổ biến, đa dạng)  Mọi sự vật hiện tượng tồn tại trong mối liên hệ phổ biến: - Trong tất cả các lĩnh vực các sự vật hiện tượng đều có mối liên hệ với nhau. - Trong cùng một lĩnh vực bất kỳ một sự vật hiện tượng nào ở bất kỳ không gian nào và ở bất kỳ thời gian nào cũng có mối liên hệ với những sự vật hiện tượng khác. - Ngay trong cùng một sự vật, hiện tượng thì bất kỳ một thành phần nào một yếu tố nào cũng có mối liên hệ với những thành phần những yếu tố khác  Tính khách quan: - Mối liên hệ là vốn có của mọi sự vật hiện tượng nó không phụ thuộc vào ý thức con người  Tính đa dạng phong phú: - Tồn tại không chỉ trong một thời điểm mà biến đổi theo thời gian,sự vật hiện tượng có không gian khác nhau, thời gian khác nhau thì các mối liên hệ biểu hiện khác nhau: Mối liên hệ bên trong, bên ngoài, chủ yếu, thứ yếu, gián tiếp, trực tiếp... * Sự phân chia trên mang tính tương đối vì mỗi loại mối liên hệ chỉ là 1 hình thức một bộ phận, một mắt xích của mối liên hệ phổ biến. Nhưng sự phân chia đó lại cần thiết vì mỗi loại có vị trí, vai trò nhất xác định trong sự vận động và phát triển của sự vật. Do đó phải 12
  13. tìm được mối liên hệ bản chất của sự vật hiện tượng để có cách tác động phù hợp nhằm đưa lại hiệu quả cao nhất. Có vai trò quan trọng trong nhận thức của con người. Ý nghĩa phương pháp luận:  Phải có quan điểm toàn diện trong xem xét sự vật hiện tượng chống quan điểm phiến diện, 1 chiều: - Quan điểm toàn diện: Nhận thức sự vật trong mối liên hệ qua lại giữa các bộ phận, các yếu tố của sự vật hiện tượng và trong sự tác động qua lại giữa sự vật đó với sự vật khác - Phải biết phân biệt từng mối liên hệ, chú ý mối liên hệ bên trong bản chất, mối liên hệ chủ yếu, tất nhiên và lưu ý đến sự chuyển hoá lẫn nhau giữa các mối liên hệ để hiểu rõ bản chất sự vật và có phương pháp tác động phù hợp đem lại hiệu quả cao nhất  Chống quan điểm siêu hình, chủ nghĩa triết chung, thuật ngụy biện.  Trong y học: - Chẩn đoán đúng tìm ra nguyên nhân chủ yếu và cơ bản của bệnh tật - Phải có quan điểm toàn diện trong điều trị: Điều trị triệu chứng, căn nguyên, nâng cao thể trạng, kết hợp nhiều biện pháp điều trị: Đông tây y kết hợp, thuốc+lý liệu Câu 10. Trình bày nội dung nguyên lý về sự phát triển của phép BCDV? Ý nghĩa PP luận? Vận dụng vào y học? Trả lời Khái niệm phát triển:  Siêu hình: Phát triển là sự tăng lên hay giảm đi về lượng không có biến đổi gì về chất hoặc có thì diễn ra theo vòng khép kín  BCDV: Phát triển là một phạm trù triết học dùng để chỉ quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của sự vật  So sánh với khái niệm vận động: Vận động theo nghĩa chung nhất là mọi sự vận động nói chung theo một chiều hướng chung nhất đi lên cho ra đời cái cũ thay thế cái mới. Nội dung nguyên lý: Mọi sự vật vận động biến đổi không ngừng nhưng phát triển là xu hướng chung của thế giới Phân tích:  Nguồn gốc động lực của sự phát triển là sự đấu tranh của các mặt đối lập  Trạng thái của sự phát triển là đi từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất  Chiều hướng của sự phát triển là diễn ra quang co phức tạp thậm chí có thể có những bước lùi tạm thời. Là quá trình diễn ra không phải theo đường thẳng mà theo hình xoắn ốc và cái mới tất thắng Tính chất của phát triển:  Tính khách quan: Vì nguồn gốc của sự phát triển nằm ngay trong bản thân sự vật, sự tác động quan lại bên trong sự vật hiện tượng( các mặt, yếu tố, bộ phận…) điều này làm cho mọi sự vật hiện tượng luôn luôn biến đổi.  Tính phổ biến: Là khuynh hướng chung nó diễn ra ở mọi lĩnh vực(tự nhiên xã hội và tư duy), ở mọi sự vật hiện tượng 13
  14.  Tính đa dạng, phong phú: Các sự vật hiện tượng có quá trình phát triển không giống nhau, không chỉ tồng tại trong một khoảng thời gian, vận động trong một khoảng không gian thời gian khác nhau. Ngoài ra còn có mqh với các sự vật hiện tượng khác. * Sự phát triển mặc dù là đa dạng phong phú nhưng xét trong toàn bộ quá trình xu hướng chung vẫn là đi lên. Ý nghĩa phương pháp luận:  Trong hoạt động thực tiễn phải tôn trọng quan điểm phát triển - Khi nhận thức giải quyết vấn đề nào đó phải đặt nó trong trạng thái vận động, nằm trong khuynh hướng chung là phát triển - Thấy rõ khuynh hướng phát triển trong tương lai của sự vật hiện tượng. - Phân chia quá trình phát triển thành các giai đoạn trên cơ sở đó tìm ra phương pháp, biện pháp tác động nhằm thúc đẩy sự vật hiện tượng.  Khắc phục tư tưởng bảo thủ, trì trệ, định kiến trong nhận thức và hoạt động thực tiễn: trái ngược với nguyên lý của sự phát triển. Vận dụng trong y học: - Phải có quan điểm phát triển để có biện pháp đề phòng, có tiên đoán để giúp cho hoạt động chuyên môn đạt kết quả cao. - Khám bệnh: Diễn biến của bệnh - Điều trị: Giai đoạn bệnh Câu 11. Phân tích nội dung quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập? Ý nghĩa PP luân? Vận dụng vào hoạt động y học? Trả lời Vị trí của quy luật: Là một trong ba quy luật của phép biện chứng, là qui luật hạt nhân của phép biện chứng. Chỉ ra nguồn gốc, động lực phát triển của sự vật hiện tượng. - Mâu thuẫn: Là một phạm trù triết học dùng để chỉ 2 mặt đối lập vừa thống nhất vừa đấu tranh với nhau trong 1 sự vật hay mâu thuẫn là sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập - Nội dung quy luật mâu thuẫn: Mọi sự vật hiện tượng đều chứa đựng những mặt có khuynh hướng biến đổi ngược chiều nhau gọi là những mặt đối lập. Mối liên hệ của 2 mặt đối lập tạo nên mâu thuẫn.Các mặt đối lập vừa thống nhất vừa đấu tranh, chuyển hoá lẫn nhau làm mâu thuẫn được giải quyết. Sự vật biến đổi và phát triển, cái mới ra đời thay thế cái cũ. Phân tích nội dụng quy luật: * Mâu thuẫn là 1 hiện tượng: Khách quan, phổ biến. Tính phổ biến: Mâu thuẫn tồn tại cả trong tự nhiên, xã hội, tư duy, ở tất cả các sự vật, thể hiện trên 2 khía cạnh: Mâu thuẫn biện chứng tồn tại ở sự vật hiện tượng, không có sự vật hiện tượng nào lại là 1 cái gì đó đồng nhất tuyệt đối không có mâu thuẫn Ngay trong quá trình phát triển của svht, trong xh, tu duy mâu thuẫn quán xuyến từ đầu đến cuối, mọi giai đọan, mọi quá trình trong sự tồn tại phát triển của sv Tính khách quan: các MT là của bản thân sự vật bắt nguồn từ thuộc tính kết cấu thuộc tính vận động của vật chất nên nó có tính khách quan * Sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập: 14
  15. - Mặt đối lập: Là những mặt có những đặc điểm những thuộc tính, những tính quy định có khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau. Sự tồn tại của các mặt đối lập là khách quan và phổ biến.  Sự thống nhất của các mặt đối lập: Là sự nương tựa vào nhau, không tách rời nhau giữa các mặt đối lập, sự tồn tại của mặt này phải lấy sự tồn tại của mặt kia làm tiền đề - Sự thống nhất của các mặt đối lập trong 1 mâu thuẫn là: - Hai mặt đối lập tồn tại không tách dời nhau, tác động qua lại thâm nhập và chuyển hoá lẫn nhau. Đây là sự thống nhất mang tính biện chứng(ràng buộc, chuyển hoá lẫn nhau) VD: đồng hoá- dị hoá - Sự thống nhất của các mặt đối lập còn biểu hiện ở sự tác động ngang nhau của chúng. Song đó chỉ là trạng thái vận dộng của mâu thuãn ở m ột giai đọng phát triển khi diễn ra sự cân bằng của các mặt đối lập  Sự đấu tranh của các mặt đối lập: Đấu tranh của các mặt đối lập là sự tác động qua lại theo xu hướng bài trừ và phủ định lẫn nhau giữa các mặt đó Hình thức đấu tranh của các mặt đối lập hết sức phong phú, đa dạng tuỳ thuộc vào tính chấy, vào mối quan hệ qua lại giữa các mặt đối lập và tuỳ điều kiện cụ thể diễn ra cuộc đấu tranh giữa chúng Đấu tranh của các mặt đối lập diễn ra qua nhiều giai đoạn, từ thấp tới cao, với những tính chất và đặc điểm riêng + Giai đoạn khác nhau: MT mới xuất hiện + Gđ đối lập: MT phát sinh và phát triển + Gđ chuyển hoá: Khi 2 mặt đối lập xung đột gay gắt đủ điều kiện chúng sẽ chuyển hoá lẫn nhau, MT được giải quyết, sv cũ mất đi sv mới ra đời Chuyển hoá cảu các mặt đối lập: các mặt đối lập xâm nhập vào nhau, phủ định nhau. Sự vật phong phú đa dạng nên có nhiều hình htức chuyển hoá , nhưng theo Angghen khái quát có 2 hình thức: chuyển hoá lẫn nhau và cả 2 cùng chuyển hoá về chất (tạo thành cái mới) * Vai trò MT đối với vđ phát triển: MT là nguồn gốc động lực của sự vận động và phát triển Trong một MT vừa là sự thống nhất vừa là sự đấu tranh của các mặt đối lập. Song giữa chúng khác nhau(về tính chất và vai trò). + Sự thống nhất của các mặt đối lập là có điều kiện, tạm thời thoáng qua, tương đối + Sự đấu tranh gắn liền với tính tuyệt đối của sự vận động và phát triển và qua đó MT được giải quyết sự vật cũ mất đi sự vật mới ra đời Phê phán phương hướng sai lầm: + Tuyệt đối hoá tính thống nhất dẫn đến khuynh hướng thoả hiệp, điều hoà mâu thuẫn tránh lé hông dám đấu tranh: CN hữu khuynh + Tuyệt đối hoá đấu tranh: nôn nóng đốt cháy giai đoạn, duy tâm duy ý chí: CN tả khuynh Ý nghĩa PP luận: Tích cực phát hiện MT, phân loại mâu thuẫn để biết được vai trò của các mâu thuẫn đó Tích cực tacọ điều kiện thuận lợi, khắc phục những điều kiện bất lợi để đẩy nhanh quá trình phát triển của mâu thuẫn để giải quyết Chống lại quan điểm duy tâm, khắc phục quan điểm siêu hình trong việc tách rời hay tuyệt đối hoá các mặt thống nhất và đấu tranh Vận dụng y học: Khám: nắm vững quá trình diễn biến của bệnh 15
  16. Điều trị: chú ý 2 mặt đối lập cơ bản: tác dụng tích cực và tác dụng phụ của thuốc để tạo nên sự cân bằng tương đối lập lại sự ổn định của người bệnh Phân tích cụ thể từng bệnh, người bệnh, giai đoạn bênh tìm ra các mâu thuẫn cơ bản và có phác đồ hợp lý Câu 21. Phân tích vai trò của mâu thuân cơ bản, mâu thuẫn chủ yếu với sự vận động và phát triển của các sự vật hiện tương? ý nghĩa PP luận? TL: KN mâu thuẫn: Mặt đối lập: là những mặt có những đặc điểm những thuộc tính, những tính quy định có khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau. Sự tồn tại của các mặt đối lập là khách quan và phổ biến Mâu thuẫn:Là một phạm trù triết học dùng để chỉ 2 mặt đối lập vừa thống nhất vừa đấu tranh với nhau trong 1 sự vật hay mâu thuẫn là sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập Phân loại mâu thuẫn: Căn cứ vào mối quan hệ đối với sự vật: + Mâu thuẫn bên trong + MT bên ngoài Căn cứ vào ý nghĩa đối với sự tồn tại và phát triển: + Mâu thuẫn cơ bản + Mâu thuẫn không cơ bản Căn cứ vai trò mâu thuẫn đối với sự tồn tại và phát triển: + MT chủ yếu + MT thứ yếu Căn cứ vào tính chất các quan hệ lợi ích: + MT đối kháng + MT không đối kháng Phân tích vai trò mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn chủ yếu: MT cơ bản: Quy định bản chất của sự vật, quy định sự phát triển ở tất cả các giai đoạn của sự vật nó tồn tại trong suốt quá trình tồn tại các sự vật. MT cơ bản được giải quyết thì sự vật sẽ thay đổi căn bản về chất MT không cơ bản: chỉ đặc trưng cho một phương diện nào đó của sv nó không quy định bản chất sv MT chủ yếu: Là mâu thuẫn nổi lên hàng đầu ở một giai đoạn phát triển nhất định của sự vật, nó chi phối các mâu thuẫn khác trong giai đoạn đó. Giải quyết được mâu thuẫn chủ yếu trong từng giai đoạn là điều kiện cho sự vật chuyển sang giai đoạn phát triển mới MT thứ yếu: ra đời và tồn tại trong một giai đoạn phát triển nào đó của sv nhưng nó không đóng vai trò chi phối mà bị mt chủ yếu chi phối, giải quyết nó góp phần vào việc giải quyết từng mt chủ yếu Mối quan hệ: 2 mâu thuẫn trên có quan hệ chặt chẽ. MT chủ yếu có thể là một hình thức biểu hiện nổi bật của MT cơ bản hay là kết quả vận động tổng hợp của các mâu thuẫn cơ bản ở một giai đoạn nhất định. Việc giải quyết MT chủ yếu tạo điều kiện giải quyết từng bước mâu thuẫn cơ bản ý nghĩa pp luận: 16
  17. Câu 21. Phân tích vai trò của mâu thuân cơ bản, mâu thuẫn chủ yếu với sự vận động và phát triển của các sự vật hiện tương? ý nghĩa PP luận? TL: KN mâu thuẫn: Mặt đối lập: là những mặt có những đặc điểm những thuộc tính, những tính quy định có khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau. Sự tồn tại của các mặt đối lập là khách quan và phổ biến Mâu thuẫn:Là một phạm trù triết học dùng để chỉ 2 mặt đối lập vừa thống nhất vừa đấu tranh với nhau trong 1 sự vật hay mâu thuẫn là sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập Phân loại mâu thuẫn: Căn cứ vào mối quan hệ đối với sự vật: + Mâu thuẫn bên trong + MT bên ngoài Căn cứ vào ý nghĩa đối với sự tồn tại và phát triển: + Mâu thuẫn cơ bản + Mâu thuẫn không cơ bản Căn cứ vai trò mâu thuẫn đối với sự tồn tại và phát triển: + MT chủ yếu + MT thứ yếu Căn cứ vào tính chất các quan hệ lợi ích: + MT đối kháng + MT không đối kháng Phân tích vai trò mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn chủ yếu: MT cơ bản: Quy định bản chất của sự vật, quy định sự phát triển ở tất cả các giai đoạn của sự vật nó tồn tại trong suốt quá trình tồn tại các sự vật. MT cơ bản được giải quyết thì sự vật sẽ thay đổi căn bản về chất MT không cơ bản: chỉ đặc trưng cho một phương diện nào đó của sv nó không quy định bản chất sv MT chủ yếu: Là mâu thuẫn nổi lên hàng đầu ở một giai đoạn phát triển nhất định của sự vật, nó chi phối các mâu thuẫn khác trong giai đoạn đó. Giải quyết được mâu thuẫn chủ yếu trong từng giai đoạn là điều kiện cho sự vật chuyển sang giai đoạn phát triển mới MT thứ yếu: ra đời và tồn tại trong một giai đoạn phát triển nào đó của sv nhưng nó không đóng vai trò chi phối mà bị mt chủ yếu chi phối, giải quyết nó góp phần vào việc giải quyết từng mt chủ yếu Mối quan hệ: 2 mâu thuẫn trên có quan hệ chặt chẽ. MT chủ yếu có thể là một hình thức biểu hiện nổi bật của MT cơ bản hay là kết quả vận động tổng hợp của các mâu thuẫn cơ bản ở một giai đoạn nhất định. Việc giải quyết MT chủ yếu tạo điều kiện giải quyết từng bước mâu thuẫn cơ bản ý nghĩa pp luận: 17
  18. Câu 22. Phân tích vai trò mâu thuẫn bên trong, mâu thuẫn bên ngoài đối với sự vận động và phát triển của sự vật hiện tượng? ý nghĩa PP luận? Vận dụng vào hoạt động y học? TL: KN mâu thuẫn: Mặt đối lập: là những mặt có những đặc điểm những thuộc tính, những tính quy định có khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau. Sự tồn tại của các mặt đối lập là khách quan và phổ biến Mâu thuẫn:Là một phạm trù triết học dùng để chỉ 2 mặt đối lập vừa thống nhất vừa đấu tranh với nhau trong 1 sự vật hay mâu thuẫn là sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập Phân loại mâu thuẫn: Căn cứ vào mối quan hệ đối với sự vật: + Mâu thuẫn bên trong + MT bên ngoài Căn cứ vào ý nghĩa đối với sự tồn tại và phát triển: + Mâu thuẫn cơ bản + Mâu thuẫn không cơ bản Căn cứ vai trò mâu thuẫn đối với sự tồn tại và phát triển: + MT chủ yếu + MT thứ yếu Căn cứ vào tính chất các quan hệ lợi ích: + MT đối kháng + MT không đối kháng Phân tích MT bên trong, mâu thuẫn bên ngoài: MT bên trong là sự tác động qua lại giữa các mặt, các khuynh hướng đối lập của cùng một sự vật Mâu thuẫn bên ngoài là mâu thuẫn diễn ra trong mối quan hệ giữa sự vật đó với các sự vật khác Phân chia MT bên trong và ngoài là tương đối tuỳ theo phạm vị xem xét. Cùng 1 MT nhưng xét trong mối quan hệ này là MT bên ngoài, trong mối quan hệ khác lại là MT bên trong. Do đó để xác định 1 MT phải xác định phạm vị sv được xem xét VD: trong phạm vi nước ta mâu thuẫn trong nội bộ nền kt là MT bên trong; còn MT kinh tế nước ta với các nước Asean là MT bên ngoài. Nhưng nếu trong phạm vi Asean thì mâu thuẫn giữa các nước trong khối là MT bên trong Vai trò: + MT bên trong quyết định trực tiếp đối với sự vận động và phát triển sv + MT bên trong và bên ngoài không ngừng tác động nhau: việc giải quyết MT bên trong không thể tách rời giải quyết MT bên ngoài, giải quyết MT bên ngoài là điều kiện để giải quyết MT bên trong Ý nghĩa PP luận: Để cho sv, ht phát triển phải tích cực tìm ra mâu thuẫn bên trong Kết hợp chặt chẽ việc giải quyết mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài để thúc đẩy sự vật pt Tránh tuyệt đối hóa 1 loại mâu thuẫn nào Vận dụng vào y học: 18
  19. Kết hợp chặt chẽ thầy thuốc và bác sỹ trong khám và điều trị bệnh Thường xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, khả năng cấp cứu và điều trị, sử dụng các biện pháp để cấp cứu và điều trị bệnh nhân Nắm chắc diễn biến của bệnh nhân để có biện pháp xử trí hợp lý + Khi cấp cứu thầy thuốc là người quyết định sự sống cho bệnh nhân(MT bên ngoài quyết định) + Về lâu dài: bệnh nhân là người quyết định(mâu thuẫn bên trong) Câu 23. Phân tích nội dung quy luật chuyển hoá từ những thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất và ngược lại? ý nghĩa PP luận? Vận dụng y học TL: Vị trí quy luật: Là một trong 3 quy luật cơ bản của PBCDV, nó chỉ rõ cách thức vận động và phát triển của svht Các khái niệm: Bất kỳ sự vật hiện tượng nào cũng bao gồm 2 mặt là chất và lượng. 2 mặt đó thống nhất hữu cơ với nhau Chất: là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính làm cho sự vật là nó chứ không phải là cái khác + Thuộc tính của sự vật là những tính chất, những trạng thái những yếu tố cầu thành sự vật..Những thuộc tính này chỉ bộc lộ thông qua sự tác động qua lại với các sự vật hiện tượng khác Lượng: Là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định vốn có của sự vật về mặt lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển cũng như các thuộc tính của sự vật Nội dung quy luật: Mọi sự vật đều là sự thống nhất giữa lượng và chất, sự thay đổi dần dần về lượng tới điểm nút sẽ dẫn đến sự thay đổi về chất của sự vật thông qua bước nhảy; chất mới ra đời tác động trở lại sự thay đổi của lượng mới lại có chất mới cao hơn...Quá trình tác động đó diễn ra liên tục làm cho sự vật không ngừng biến đổi Phân tích: * Sự thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất: Bất kỳ sự vật hiện tượng nào đều thống nhất về chất và lượng, lượng nào chất ấy . Trong quá trình vận động và phát triển chất và lượng của sv cũng biến đổi. Sự thay đổi của lượng và chất không diễn ra độc lập mà quan hệ chặt chẽ với nhau. Sự thay đổi về lượng có thể chưa làm thay đổi ngay lập tức sự thay đổi về chất. ở một giới hạn nhất định, lượng thay đổi nhưng chất chưa thay đổi cơ bản VD: nung thỏi thép nhiệt độ lò nugn có thể hàng ngàn độ nhưng thỏi thép vẫn ở trạng thái rắn Sự thay đổi về lượng chưa dẫn tới thay đổi về chất chỉ trong giới hạn nhất định. Vượt qua giới hạn đó sẽ làm cho sự vật không còn là nó chất cũ mất đi chất mới ra đời. giới hạn mà trong đó sự thay đổi về lượng làm thay đổi về chất của sự vật được gọi là độ Độ là pham trù triết học dùng để chỉ khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng của sự vật chưa làm thay đổi căn bản chất của sự vật ấy Trong độ sự vật vẫn còn là nó chứ chưa biến thành cái khác VD : độ của sinh viên là giới hạn từ khi nhập trường tới trước khi bảo vệ thành công đồ án tốt nghiệp 19
  20. Những điểm giới hạn mà khi sự thay đổi về lượng đạt tới đó sẽ làm thay đổi về chất của sự vật được gọi là điểm nút Điểm nút là phạm trù triết học dùng để chỉ điểm giới hạn mà tại đó sự thay đổi về lượng đã đủ làm thay đổi về chất của sự vật VD: điểm nút để sv trở thành chất là bảo vệ thành công đồ án tốt nghiệp Sự thay đổi về lượng đạt tới điểm nút sẽ ra đời chất mới. Sự thay đổi giữa lượng và chất mới tạo thành độ mới với điểm nút mới. Sự vận động và phát triển là không cùng do đó sự vận động biến đổi của sự vật hình thành đường nút của những quan hệ về độ Sự thay đổi về chất do những sự thay đổi về lượng trước đó gây ra bước nhảy Bước nhảy là pham trù triết hjọc dùng để chỉ sự chuyển hoá về chất của sự vật do sự thay đổi về lượng của sự vật trước đó gây nên Bước nhảy là kết thức 1 giai đoạn phát triển của sv và là điểm khởi đầu của 1 giai đoạn phát triển mới * Những thay đổi về chất dẫn đến những thay đổi về lượng: Chất mới ra đời tác động trở lại lượng: Thay đổi kết cấu, quy mô Thay đổi nhịp điệu tốc độ vận động Thay đổi trình độ của sự vận động Ý nghĩa pp luận: Trong hoạt động nhận thực và hoạt động thực tiễn phải tích lũy về lượng làm bến đổi về chất theo quy luật. chống lại khuynh hướng tả khuynh chủ quan nóng vội đốt cháy giai đoạn chưa tích luỹ đủ về lượng đã muốn thực hiện bước nhảy về chất.Hoặc coi nhẹ sự tích luỹ về lượng chỉ nhấn mạnh bước nhảy dễ dẫn đến phiêu lưu mạo hiểm Khi tích luỹ về lượng phải quyết tâm thực hiện bước nhảy . Có thể mới chống khuynh hướng tả khuynh bảo thủ trì trệ, ngại khó không dám thực hiện bước nhảy về chất khi đã tích luỹ đủ về lượng Biết vận dụng các bước nhảy cho phù hợp: phân tích đúng đắn điều kiện khách quan, nhân tố chủ quan, tuỳ từng điều kiện cụ thể, phải thực hiện những bước nhảy vọt cục bộ làm thay đỏi về chất của từng yếu tố Vận dụng vào y học: Trong khám bệnh phải kiên trì theo dõi, khai thác nắm chắc các diễn biến của bệnh, tích cực tìm tòi phát hiện các triệu chứng, làm các XN có giá trị để chẩn đoán bệnh chính xác Trong điều trị: + Điều trị: chú ý đến lượng(liều lượng thuốc, các biện pháp điều trị), theo dõi tiến triển bệnh để điều chỉnh lượng(số lượng thuốc, các biện pháp điều trị) cho hiệu quả + Điều trị phải toàn diện, sử dụng các biện pháp(đông tây y kết hợp, thuốc + lý liệu...), theo thứ tự các bước + Tích cực tìm ra pp điều trị mới có hiệu quả + Kết hợp chặt chẽ thầy thuốc với bệnh nhân giúp việc điều trị có hiệu quả hơn Để trở thành người thầy thuốc giỏi: + Ra sức học tập tích luỹ các kinh nghiệm, kiến thức mới, tích cực tham gia các hội thảo, hội thao kỹ thuật để tích luỹ và nâng cao kiến thức + Tích cực tu dưỡng phẩm chất đạo đức người thầy thuốc 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản