intTypePromotion=1
ADSENSE

ĐỀ TÀI:GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ PHÁI SINH TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

Chia sẻ: Bluesky_12 Bluesky_12 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:93

241
lượt xem
86
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Các nghiệp vụ tài chính phái sinh là sản phẩm tất yếu của sự phát triển ngày càng sâu, rộng và đa dạng của thị trường tài chính. Sự biến động khó lường của giá cả hàng hoá, lãi suất, tỷ giá trên thị trường là những nguyên nhân gây ra rủi ro cho các nhà đầu tư trong các phi vụ mua, bán. Để hạn chế thấp nhất những rủi ro thua lỗ có thể xẩy ra, các nghiệp vụ tài chính phái sinh đã được hình thành, đó thực chất là những hợp đồng tài chính mà giá...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: ĐỀ TÀI:GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ PHÁI SINH TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG ---------o0o--------- Công trình dự thi Cuộc thi Sinh viên nghiên cứu khoa học trường Đại học Ngoại thương 2010 “GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ PHÁI SINH TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM” Nhóm ngành: XH1a Hà Nội, tháng 07 năm 2010 http://svnckh.com.vn 1
  2. http://svnckh.com.vn 2
  3. DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ACB : Ngân hàng TMCP Á Châu : Đồng đô la Úc AUD : Sàn giao dịch chứng khoán Mỹ AMEX : Sàn giao dịch cà phê Buôn Ma Thuột BCEC : Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam BIDV : Ngân hàng Thanh toán quốc tế BIS BSE : Bombay Stock Exchange : Tổ chức tín dụng TCTD : Sàn giao dịch quyền chọn Chicago CBOE : Hội đồng Mậu dịch Chicago CBOT : Cơ quan giám sát ngành ngân hàng Trung Quốc CBRC : Công cụ phái sinh CCPS : Ủy ban về giao dịch hàng hóa tương lai CFTC : Đồng franc Thụy Sĩ CHF : Sở Thương mại Chicago CME CSI 300 : China Securities Index 300 : Ủy ban điều tiết chứng khoán Trung Quốc CSRC : Đồng euro EUR : Kỳ hạn tiền gửi FFD : Thỏa thuận kỳ hạn lãi suất FRA : Đồng bảng Anh GBP : Sàn giao dịch điện tử toàn cầu GLOBEX : Ngân hàng Hong Kong Thượng Hải HSBC ICE : Intercontinental Exchange : Đồng Rupee Ấn Độ INR : Hợp đồng hoán đổi lãi suất IRS : Hiệp hội các nhà kinh doanh phái sinh và hoán đổi quốc tế ISDA : Đồng yên Nhật JPY LIFFE : London International Financial Futures Exchange http://svnckh.com.vn 3
  4. : Ngân hàng TMCP Quân đội MB : Ngân hàng Nhà nước NHNN : Ngân hàng thương mại NHTM : Ngân hàng Trung ương NHTW : Nghiệp vụ phái sinh NVPS NSE : National Stock Exchange NYBOT : New York Board of Trade : Sàn giao dịch chứng khoán New York NYSE OCC : Options Clearing Corporation : Thị trường phi tập trung OTC : Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc PBC or PBOC RMB : Ren Min Bi Rs.Cr. : Rupees in Crore SAFE : State Administration for Foreign Exchange S&P 500 : Standard & Poor 500 SEBI : Securities and Exchange Board of India SEC : Securities & Exchange Commission SICOM : Singapore Commodity Exchange Tocom : Tokyo Commodity Exchange : Thị trường phái sinh TTPS : Đồng đô la Mỹ USD : Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam VCB : Ngân hàng TMCP Quốc tế VIB : Đồng tiền Việt Nam VND WTO : World Trade Orginizatiom http://svnckh.com.vn 4
  5. DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1 : So sánh đặc điểm hợp đồng kì hạn và hợp đồng tương lai Bảng 2 : Tổng hợp phương pháp xác định tỷ giá kì hạn theo quy định của NHNN Bảng 3 : Tỷ giá kỳ hạn và giao ngay VCB tại thời điểm thực hiện giao dịch kỳ hạn Bảng 4 : Biểu phí giao dịch hoán đổi của NHNN Bảng 5 : Tổng hợp các nghiệp vụ phái sinh tại các NHTM tại Việt Nam Bảng 6 : Tỷ trọng của giao dịch kỳ hạn trên VinaForex Bảng 7 : Giao dịch kỳ hạn tiền tệ từ năm 2008 tới nay tại Sacombank Bảng 8 : Giao dịch kỳ hạn tiền tệ từ năm 2006 tới nay tại Eximbank Bảng 9 : Hợp đồng mua bán hàng hóa tương lai phân theo các thị trường tại Techcombank năm 2005 Bảng 10 : Giá trị hợp đồng tương lai hàng hóa tại Techcombank năm 2004-2009 Bảng 11 : Doanh số quyền chọn tiền tệ ở VCB, ACB, Eximbank năm 2005-2009 Bảng 12 : Doanh số giao dịch quyền chọn ngoại tệ tại VCB-HCM Bảng 13 : Giao dịch hoán đổi tiền tệ tại Eximbank Bảng 14 : Giao dịch hoán đổi tiền tệ tại Sacombank Bảng 15 : Tổng giá trị các hợp đồng phái sinh tiền tệ tại Eximbank 2006-Quý I/2010 Bảng 16 : Tổng giá trị các hợp đồng phái sinh tiền tệ tại Sacombank 2007-Quý I/2010 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1 : Payoff trên mỗi đơn vị tài sản trong hợp đồng kỳ hạn Biểu đồ 2 : Payoff trên mỗi đơn vị tài sản trong hợp đồng quyền chọn kiểu Mỹ Biểu đồ 3 : Doanh số mua bán ngoại tệ tại các NHTM Việt Nam Biểu đồ 4 : Thu nhập từ hoạt động phái sinh và giao ngay tiền tệ tại BIDV http://svnckh.com.vn 5
  6. MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU ..................................................... ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED. CHƢƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGHIỆP VỤ PHÁI SINHERROR! BOOKMARK NOT DEFINED. 1. Những vấn đề cơ bản về nghiệp vụ phái sinh ............... Error! Bookmark not defined. 1.1. Khái niệm ................................................................. Error! Bookmark not defined. 1.2. ................ Error! Bookmark not defined. 1.3. Phân loại công cụ phái sinh ...................................... Error! Bookmark not defined. 1.3.1. Hợp đồng kỳ hạn (Forward contract) ............. Error! Bookmark not defined. 1.3.2. Hợp đồng tương lai (Fututes Contract) ........... Error! Bookmark not defined. 1.3.3. Hợp đồng quyền chọn (Options Contract) ...... Error! Bookmark not defined. 1.3.4. Hợp đồng hoán đổi (Swaps Contract) ............ Error! Bookmark not defined. 1.4. Vai trò nghiệp vụ phái sinh đối với các ngân hàng thương mạiError! Bookmark not defined. 1.4.1. Vai trò của công cụ phái sinh trong việc phòng ngừa rủi ro Error! Bookmark not defined. 1.4.2. Kinh doanh cung cấp dịch vụ bảo hiểm rủi ro cho khách hàngError! Bookmark not defined. 1.4.3. Những công cụ quan trọng cho mục đích đầu cơ của các NHTM .......... Error! Bookmark not defined. 2. Các điều kiện phát triển nghiệp vụ phái sinh tại ngân hàng thƣơng mại .....Error! Bookmark not defined. 2.1. Điều kiện vĩ mô ........................................................ Error! Bookmark not defined. 2.1.1. Điều kiện pháp lý .............................................. Error! Bookmark not defined. 2.1.2. Điều kiện thị trường .......................................... Error! Bookmark not defined. 2.1.3. Điều kiện hạ tầng cơ sở .................................... Error! Bookmark not defined. 2.2. Điều kiện từ phía ngân hàng..................................... Error! Bookmark not defined. 2.2.1. Quy trình làm việc .......................................... Error! Bookmark not defined. http://svnckh.com.vn 6
  7. 2.2.2. Đội ngũ cán bộ phái sinh ................................ Error! Bookmark not defined. 2.2.3. Công nghệ ....................................................... Error! Bookmark not defined. 2.3. Điều kiện từ phía khách hàng ................................... Error! Bookmark not defined. Bài học kinh nghiệm từ một số nƣớc trên thế giới trong việc thực hiện các nghiệp 3. vụ phái sinh ...................................................................... Error! Bookmark not defined. 3.1. Bài học từ Mỹ .......................................................... Error! Bookmark not defined. 3.2. Bài học từ Trung Quốc ............................................ Error! Bookmark not defined. 3.2.1. Thị trường phái sinh Trung Quốc ................... Error! Bookmark not defined. 3.2.2. Thể chế tài chính tham gia thị trường phái sinh Trung QuốcError! Bookmark not defined. 3.3. Bài học từ Ấn Độ ...................................................... Error! Bookmark not defined. 3.4. Bài học cho Việt Nam .............................................. Error! Bookmark not defined. CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN NGHIỆP VỤ PHÁI SINH TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAMERROR! BOOKMARK NOT DEFINED. 1. Tổng quan về thị trƣờng phái sinh Việt Nam ............... Error! Bookmark not defined. 1.1. Thị trường kỳ hạn Việt Nam .................................... Error! Bookmark not defined. 1.2. Thị trường tương lai Việt Nam................................. Error! Bookmark not defined. 1.3. Thị trường quyền chọn Việt Nam ............................ Error! Bookmark not defined. 1.3.1. Quyền chọn tiền tệ ............................................. Error! Bookmark not defined. 1.3.2. Quyền chọn tiền Đồng Việt Nam ...................... Error! Bookmark not defined. 1.3.3. Quyền chọn vàng ............................................... Error! Bookmark not defined. 1.3.4. Quyền chọn lãi suất ........................................... Error! Bookmark not defined. 1.4. Thị trường hoán đổi Việt Nam ................................. Error! Bookmark not defined. 1.4.1. Hoán đổi ngoại tệ ............................................... Error! Bookmark not defined. 1.4.2. Hoán đổi lãi suất ................................................ Error! Bookmark not defined. Thực trạng thực hiện nghiệp vụ phái sinh tại các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam 2. ........................................................................................... Error! Bookmark not defined. http://svnckh.com.vn 7
  8. 2.1. Nghiệp vụ kỳ hạn ................................................... Error! Bookmark not defined. 2.2. Nghiệp vụ tương lai ................................................ Error! Bookmark not defined. 2.3. Nghiệp vụ quyền chọn ............................................ Error! Bookmark not defined. 2.3.1. Quyền chọn ngoại tệ .......................................... Error! Bookmark not defined. 2.3.2. Quyền chọn tiền đồng ........................................ Error! Bookmark not defined. 2.3.3. Quyền chọn vàng ............................................... Error! Bookmark not defined. 2.3.4. Quyền chọn lãi suất ........................................... Error! Bookmark not defined. 2.4. Nghiệp vụ hoán đổi ................................................ Error! Bookmark not defined. 2.5. Ví dụ áp dụng công cụ phái sinh tại Eximbank và SacombankError! Bookmark not defined. 2.5.1. Eximbank ........................................................... Error! Bookmark not defined. 2.5.2. Sacombank ......................................................... Error! Bookmark not defined. 3. Đánh giá thực trạng phát triển nghiệp vụ phái sinh tại các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam ........................................................................... Error! Bookmark not defined. Những kết quả đạt được ....................................... Error! Bookmark not defined. 3.1. 3.1.1. Góp phần phổ biến công cụ phái sinh cho doanh nghiệp trong nước ........ Error! Bookmark not defined. 3.1.2. Tăng cạnh tranh giữa các ngân hàng, thúc đẩy hoạt động NHTM phát triểnError! Bookmark not defined. 3.1.3. Phòng ngừa rủi ro cho ngân hàng, doanh nghiệp, bình ổn nền kinh tế ...... Error! Bookmark not defined. 3.2. Những tồn tại .......................................................... Error! Bookmark not defined. 3.3. Nguyên nhân........................................................... Error! Bookmark not defined. CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ PHÁI SINH TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM .......... ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED. 1. Cơ hội và thách thức trong việc phát triển nghiệp vụ phái sinh tại các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam ...................................................... Error! Bookmark not defined. 1.1. Cơ hội ....................................................................... Error! Bookmark not defined. http://svnckh.com.vn 8
  9. 1.2. Thách thức ................................................................ Error! Bookmark not defined. 2. Giải pháp phát triển nghiệp vụ phái sinh tại ngân hàng thƣơng mại Việt NamError! Bookmark not defined. 2.1. Giải pháp vĩ mô ..................................................... Error! Bookmark not defined. 2.1.1. Hoàn thiện hệ thống pháp lý liên quan tới các công cụ phái sinh ........... Error! Bookmark not defined. 2.1.2. Hoàn thiện, phát triển thị trường hàng hóa và thị trường tài chính ......... Error! Bookmark not defined. 2.1.3. Hoàn thiện quy chế kế toán và thuế ................ Error! Bookmark not defined. 2.1.4. Thành lập Sở giao dịch Chứng khoán phái sinhError! Bookmark not defined. 2.2. Giải pháp từ phía các ngân hàng thương mại ........ Error! Bookmark not defined. 2.2.1. Các cấp lãnh đạo ngân hàng cần nhận thức được sự cần thiết của việc sử dụng các công cụ phái sinh .................................................... Error! Bookmark not defined. 2.2.2. Tổ chức kinh doanh nghiệp vụ phái sinh ........... Error! Bookmark not defined. 2.2.3. Đẩy mạnh công tác marketing các sản phẩm phái sinh .... Error! Bookmark not defined. 2.2.4. Đào tạo nguồn nhân lực ..................................... Error! Bookmark not defined. 2.2.5. Trang bị công nghệ phù hợp .............................. Error! Bookmark not defined. 2.2.6. Tăng cường cơ chế kiểm soát nội bộ ................. Error! Bookmark not defined. 2.2.7. Mở rộng quan hệ hợp tác với các ngân hàng nước ngoài . Error! Bookmark not defined. 2.2.8. Phát triển các sản phẩm phái sinh mới .............. Error! Bookmark not defined. 2.2. Giải pháp từ phía khách hàng ................................. Error! Bookmark not defined. 3. Kiến nghị nhằm phát triển nghiệp vụ phái sinh tại các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam ................................................................................... Error! Bookmark not defined. 3.1. Kiến nghị với Chính phủ .......................................... Error! Bookmark not defined. 3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước ......................... Error! Bookmark not defined. KẾT LUẬN ......................................................... ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED. http://svnckh.com.vn 9
  10. http://svnckh.com.vn 1 0
  11. LỜI MỞ ĐẦU Xuất hiện từ thế kỷ XVII, các công cụ phái sinh đã trải qua một thời gian dài phát triển và hoàn thiện. Tốc độ phát triển của các công cụ này tăng đột biến sau cuộc khủng hoảng năm 1973, đạt 24%/năm trong 5 năm gần đây, tạo nên một thị trường phái sinh liên kết toàn cầu. Năm 2009, tổng giá trị giao dịch phái sinh trên thế giới đạt hơn 600.000 tỷ USD1. Công cụ phái sinh đã giúp các doanh nghiệp trên thế giới phòng vệ hiệu quả trước nhiều cuộc khủng hoảng lớn. Cùng lúc đó, những nhà đầu cơ và kinh doanh chênh lệch giá cũng thu được khoảng lời khổng lồ từ việc kết hợp linh hoạt các giao dịch phái sinh với các công cụ tài chính khác. Chính vì vai trò to lớn như vậy nên thị trường phái sinh không chỉ bùng nổ tại các nước phát triển như Anh, Mỹ, Nhật Bản mà ngay tại những nước đang phát triển như Trung Quốc, Ấn Độ các doanh nghiệp và nhà đầu cơ cũng thường xuyên sử dụng công cụ tài chính phức tạp này. Với một nền kinh tế đang trong giai đoạn hội nhập mạnh mẽ như Việt Nam, các hợp đồng phái sinh sẽ là một công cụ hữu ích giúp doanh nghiệp xuất nhập khẩu phòng ngừa rủi ro. Tuy nhiên, dù đã bắt đầu hình thành từ cuối những năm 90, thị trường phái sinh Việt Nam cho tới hiện tại vẫn chưa phát triển mạnh. Mới chỉ có các giao dịch kỳ hạn và hoán đổi được các chủ thể chào đón. Hợp đồng quyền chọn và tương lai mới chỉ được sử dụng rất ít. Các doanh nghiệp Việt Nam vẫn đang phải đối mặt với những rủi ro rất lớn mỗi khi thị trường biến động mà không có biện pháp phòng ngừa nào. Tại Việt Nam, các nhà đầu cơ và kinh doanh chênh lệch giá rất hiếm khi sử dụng các công cụ phái sinh. Bên cạnh việc sử dụng các công cụ phái sinh với mục đích phòng vệ, các NHTM đóng vai trò trung tâm trong chiến lược phát triển thị trường phái sinh Việt Nam. Là những đơn vị đi tiên phong trong việc sử dụng và phát triển các hợp đồng phái sinh, NHTM là chìa khóa giúp công cụ tài chính này trở nên phổ biến trên thị trường tài chính, thúc đẩy thị trường phái sinh Việt Nam phát triển. Thực tế, số lượng giao dịch phái sinh tại các NHTM Việt Nam vẫn ở mức rất hạn chế. Trong thời gian tới, xu hướng phát triển 1 http://www.bis.org/statistics/derdetailed.htm http://svnckh.com.vn 1 1
  12. của nền kinh tế thị trường, hội nhập quốc tế, giảm thiểu sự kiểm soát của Nhà nước đặt ra yêu cầu cấp thiết phát triển các nghiệp vụ phái sinh tại các NHTM Việt Nam. Chính vì những lý do trên, nhóm nghiên cứu quyết định chọn đề tài: “Giải pháp phát triển nghiệp vụ phái sinh tại các ngân hàng thương mại Việt Nam” nhằm đưa ra một số giải pháp phát triển loại hình nghiệp vụ này cho các NHTM Việt Nam. So với các đề tài tương tự chỉ tập trung chủ yếu vào một số nghiệp vụ cụ thể giúp ngân hàng tự phòng vệ, điểm nổi bật trong đề tài của chúng tôi là cung cấp một cái nhìn toàn diện nhất về tất cả các nghiệp vụ phái sinh nhìn từ góc độ NHTM Việt Nam. Bài nghiên cứu được thực hiện bằng phương pháp thống kê, mô tả, so sánh và phân tích các số liệu, thông tin từ năm 2006 tới 2009 của Bộ tài chính và Tổng cục thống kê Việt Nam, đồng thời nghiên cứu các bài học của những quốc gia đi trước. Bên cạnh đó, nhóm đã tiến hành đi khảo sát thực tế tại hai NHTM Việt Nam: Eximbank và Sacombank, là những ngân hàng Việt Nam đi đầu trong việc sử dụng linh hoạt các công cụ phái sinh. Ngoài lời mở đầu và phần kết luật, bài nghiên cứu được chia thành 3 chương lớn: - Chương 1: Lý luận chung về nghiệp vụ phái sinh - Chương 2: Thực trạng thực hiện nghiệp vụ phái sinh tại các ngân hàng thương mại Việt Nam - Chương 3: Giải pháp phát triển các nghiệp vụ phái sinh tại các ngân hàng thương mại Việt Nam CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGHIỆP VỤ PHÁI SINH Những vấn đề cơ bản về nghiệp vụ phái sinh 1. 1.1. Khái niệm C ến số cơ sở. 2 Ở đây, biến số cơ sở là những yếu tố (như giá trị, mức độ biến động giá,...) của một tài sản cơ sở (underlying asset)được giao dịch trong hợp đồng phái sinh (hay còn gọi là tài sản gốc). Tài sản gốc có thể là bất cứ thứ gì (hàng 2 John C. Hull (2009), “Options, futures, and other derivatives (7 th editon), Pearson http://svnckh.com.vn 1 2
  13. hóa, cổ phiếu, USD…). Giá trị của tài sản gốc là giá trị của tài sản được giao dịch, giá trị này luôn biến động. 3 Như vậy, công cụ phái sinh gắn kết người thực hiện nó với những rủi ro và lợi nhuận của một tài sản cơ sở nào đó mà họ không cần phải trực tiếp sở hữu tài sản cơ sở đó. Nghiệp vụ tài chính phái sinh là nghiệp vụ sử dụng các công cụ tài chính phái sinh nhằm nhiều mục tiêu khác nhau như phân tán, phòng ngừa rủi ro về lãi suất, chứng khoán, ngoại tệ…; kinh doanh, bảo vệ lợi nhuận hoặc tạo lợi nhuận; lợi dụng chênh lệch giá và đầu cơ. 4 1.2. Thứ nhất, các công cụ tài chính phái sinh có giá trị thay đổi theo sự thay đổi giá trị của các biến số cơ sở (lãi suất, giá công cụ tài chính, giá hàng hóa, tỷ giá hối đoái, chỉ số giá cả hoặc lãi suất, xếp hạng tín dụng hoặc chỉ số tín dụng…). Sự thay đổi của các biến số cơ sở chính là điều kiện hình thành các công cụ tài chính phái sinh. Do đặc điểm này mà việc định giá các công cụ phái sinh rất khác biệt so với các công cụ tài chính khác. Chẳng hạn như để định giá một cổ phiếu phổ thông của một doanh nghiệp, ta cần ước tính được các dòng tiền kỳ vọng trong tương lai, cổ tức dự kiến hàng năm, giá bán cổ phiếu dự kiến hay tốc độ tăng trưởng của công ty… Nhưng để định giá một công cụ phái sinh, giả sử như định giá của một quyền chọn bán 1.000 tấn gạo tại thời điểm 02/06/2010, ngày đáo hạn là 19/01/2012, ta cần xét đến những biến động về giá trị thị trường của tài sản, giá thực hiện của quyển chọn bán, lãi suất phi rủi ro, mức độ biến động tỷ suất lợi nhuận của tài sản,… Như vậy, giá trị các công cụ tài chính phái sinh phụ thuộc rất nhiều vào sự thay đổi giá trị của tài sản cơ sở. Thứ hai, công cụ tài chính phái si ấ ối vớ 3 Nguyễn Kim Anh (2007), Kỷ yếu hội thảo khoa học “Giải pháp phát triển thị trường phái sinh ở Việt Nam”, NXB Văn hóa thông tin 4 Nguyễn Kim Anh (2007), Kỷ yếu hội thảo khoa học “Giải pháp phát triển thị trường phái sinh ở Việt Nam”, NXB Văn hóa thông tin http://svnckh.com.vn 1 3
  14. Điều này có nghĩa là một nhà đầu tư có thể không cần bỏ ra bất kỳ một khoản tiền nào (chẳng hạn như trong giao dịch kỳ hạn, hoán đổi,…) hoặc chỉ bỏ ra một khoản tương đối nhỏ (ví dụ: phí quyền chọn trong giao dịch quyền chọn, tài khoản đặt cọc và duy trì trong giao dịch tương lai,…) so với giá trị của những hợp đồng tương tự (hợp đồng mua bán giao ngay,…), nhưng vẫn có thể tham gia vào thị trường phái sinh và thu lợi nhuận hoặc phòng ngừa rủi ro. Thứ ba, khác với mua bán giao ngay, các nhà đầu tư khi tham gia thị trường phái sinh có quyền thanh toán (đôi khi là từ chối thanh toán trong các hợp đồng quyền chọn) tại hoặc trước một thời điểm nhất định theo thỏa thuận (đối với thị trường phi tập trung) hoặc theo quy định (đối với thị trường tập trung). Đây cũng được coi là một đặc điểm nổi bật của các công cụ tài chính phái sinh. 1.3. Phân loại công cụ phái sinh 1.3.1. Hợp đồng kỳ hạn (Forward contract) ả . 5 Tiền thu đượ ợc tính như sau: –K Payoff t T - ST Trong đó: ST Biểu đồ 1 : Payoff trên mỗi đơn vị tài sản trong hợp đồng kỳ hạn 5 Eugene F. Brigham, Joel F. Houston (2009), “Essential of Financial Management”, Cengage Learning http://svnckh.com.vn 1 4
  15. Vị thế mua (b) Vị thế bán (a) 1.3.2. Hợp đồng tương lai (Fututes Contract) ương lai (futures contract) .6 Tiền thu được (Payoffs) từ hợp đồng tương lai đượ như ở . Hợp đồng tương lai thực chất là hợp đồng kỳ hạn được tiêu chuẩn hóa. Có thể thấy rõ điều này qua bảng so sánh những đặc điểm quan trọng như sau: Bảng 1: So sánh đặc điểm hợp đồng kì hạn và hợp đồng tương lai Đặc điểm Hợp đồng kì hạn Hợp đồng tƣơng lai STT Nơi trao đổi Thị trường phi tập trung Thị trường tập trung 1 Khối lượng giao Do hai bên tự thỏa Được tiêu chuẩn hóa theo quy 2 dịchddịch, ngày thuận và quy định định của sàn giao dịch giá trị, loại loại trong hợp đồng hàng, đơn vị hàng 6 Jeff Mandura (2006), “Financial markets and institutions (7th edition)”, Thomson http://svnckh.com.vn 1 5
  16. hàng hóa… Lúc đáo hạn hợp đồng Có thể đóng vị thế trước hạn 3 Thanh toán Yêu cầu ký quỹ Thường yêu Bắt buộc ký gửi một số lượng 4 không cầu, đôi khi đòi hỏi từ nhất định, điều chỉnh theo thị trường hàng ngày 5%-10% 5 Chi phí mua bán Không có Có Mục tiêu Phòng vệ: mua bán thật Đầu cơ: không nhằm giao hàng 6 Nhà đảm bảo Công ty thanh toán bù trừ 7 Không Rủi ro đối tác Cao hơn Gần như không có 8 Tính thanh khoản T hấ p Cao hơn 9 Rủi ro dòng tiền 10 Không có Có Nguồn: Tổng hợp các đặc điểm của hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng tương lai Điểm khác nhau cơ bản giữa hai loại hợp đồng là khi tham gia vào một hợp đồng tương lai, chủ hợp đồng phải đặt cọc một số lượng nhất định tùy theo giá trị của hợp đồng, lượng đặt cọc này do Sở giao dịch quy định và kiểm tra hàng ngày. 1.3.3. Hợp đồng quyền chọn (Options Contract) 7 Biểu đồ 2: Payoff trên mỗi đơn vị tài sản trong hợp đồng quyền chọn kiểu Mỹ 7 Jeff Mandura (2006), “Financial markets and institutions (7th edition)”, Thomson http://svnckh.com.vn 1 6
  17. Mua quyền chọn mua (b) Mua quyền chọn bán (a) (c) Bán quyền chọn bán (d) Bán quyền chọn mua ủa hợp đồng quyền chọn: đ i 1.3.4. Hợp đồng hoán đổi (Swaps Contract) http://svnckh.com.vn 1 7
  18. 8 (interest rate swaps): hoán đổi lãi suất cố định – thả +H nổi (Plain vanilla swaps), hoán đổi kỳ hạn (Forwad swaps), hoán đổi bên mua (Callable swaps), hoán đổi bên bán (Putable swaps), hoán đổi mở rộng (Extendable swap), các loại hoán đổi lãi suất khác (Zero-Coupon-for-floating swaps, Rate-capped swaps, Equity swaps...). + (currency swaps). ủa hợp đồng hoán đổi: đ 1.4. Vai trò nghiệp vụ phái sinh đối với các ngân hàng thƣơng mại 1.4.1. Vai trò của công cụ phái sinh trong việc phòng ngừa rủi ro Phòng ngừa rủi ro lãi suất và rủi ro ngoại hối a. Rủi ro lãi suất và rủi ro ngoại hối là những rủi ro thường thấy trong hoạt động của ngân hàng. Hai loại rủi ro này có thể làm tăng chi phí vay nợ của ngân hàng (trong trường hợp lãi suất tăng hoặc tỉ giá tăng) hoặc có thể làm giảm kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng (trong trường hợp lãi suất hoặc tỉ giá giảm). Các CCPS là những công cụ hữu hiệu để phòng ngừa hai loại rủi ro trên. Mặt khác, CCPS có thể cho ngân hàng xác định được trước và chính xác chi phí vay nợ, từ đó có thể xác định được trước kết quả kinh doanh để lên kế hoạch cho phù hợp. Để phòng ngừa rủi ro lãi suất, mà chủ yếu là rủi ro kỳ hạn bất cân xứng hay rủi ro định giá lại tài sản, ngân hàng có thể áp dụng các CCPS như hợp đồng kỳ hạn, tương lai, 8 Jeff Mandura (2006), “Financial markets and institutions (7th edition)”, Thomson http://svnckh.com.vn 1 8
  19. quyền chọn, hoán đổi. Trong đó, phổ biến nhất là thỏa thuận kì hạn lãi suất (FRA_ forward rate agreement) và hợp đồng hoán đổi lãi suất (IRS _ interest rate swap). Thỏa thuận kỳ hạn lãi suất (FRA) là một hợp đồng kỳ hạn mà theo đó các bên tham gia đồng ý thanh toán cho nhau bằng tiền mặt khoản chênh lệch lãi suất (không có giao nhận khoản tiền gốc) của một khoản vay ngắn hạn9. Hợp đồng hoán đổi lãi suất (IRS) là một thỏa thuận giữa hai bên, theo đó hai bên sẽ thực hiện trao đổi các dòng tiền lãi cho nhau. Thông thường một bên sẽ nhận lãi suất cố định và bên còn lại sẽ nhận lãi suất thả nổi tại những ngày xác định trước, gọi là những ngày giá trị giao dịch, dựa trên khung thời gian và khoản tiền danh nghĩa đã được xác định trước.10 Hai loại hình hợp đồng phái sinh này có cách sử dụng tương đối giống nhau, tuy nhiên FRA dùng trong ngắn hạn, còn IRS được dùng trong thời hạn dài. Có thể nhận thấy, ở cả hai loại hình này, ngân hàng có thể phòng ngừa được rủi ro khi lãi suất lên đồng thời không phải chuyển giao tài sản gốc cho nhau. Từ đó, tiết kiệm chi phí giao dịch và có thể tận dụng số tiền đó để quay vòng vốn. Các ngân hàng thường kết hợp sử dụng các hợp đồng phái sinh với nhau để phòng ngừa được rủi ro tỉ giá bất lợi cho mình và kiếm lời từ chênh lệch tỉ giá. Hơn nữa, các công cụ phái sinh còn đảm bảo số lượng ngoại tệ bất thường cho ngân hàng, giúp ngân hàng giữ vững tính thanh khoản của mình. Ngân hàng có thể sử dụng các công cụ phái sinh như quyền chọn, kỳ hạn, tương lai, hoán đổi tiền tệ để tự phòng ngừa rủi ro tỉ giá. Nhìn chung, các công cụ phái sinh mang lại cho ngân hàng nhiều sự lựa chọn hơn trong việc phòng ngừa rủi ro. Nếu có thể kết hợp sử dụng các hợp đồng phái sinh, ngân hàng có thể phòng ngừa được rủi ro lãi suất và tỉ giá tại một mức chi phí hợp lí. b. Phòng ngừa rủi ro tín dụng Một trong những rủi ro mà ngân hàng phải quan tâm nhất đó là rủi ro tín dụng. Bất kì một khoản tín dụng nào khi được cấp, người cho vay đều hy vọng thu được một khoản lợi nhuận nhất định từ khoản tín dụng đó. Tuy nhiên rủi ro hoàn toàn có thể xảy ra khi 9 www.riskglossary.com 10 www.riskglossary.com http://svnckh.com.vn 1 9
  20. khoản tín dụng đó bị lỗ một phần hoặc hoàn toàn. Để phòng ngừa rủi ro này, ngân hàng có thể sử dụng hợp đồng phái sinh tín dụng được mua bán trên thị trường phi tập trung. Công cụ phái sinh tín dụng là thuật ngữ chung được sử dụng để mô tả các hợp đồng quyền chọn và hoán đổi khác nhau nhằm chuyển giao rủi ro tín dụng của các khoản vay hoặc tài sản có khác từ một bên là người mua sự an toàn sang một bên là người bán sự an toàn. Người bán sự an toàn sẽ nhận được một khoản phí hoặc nhận được một khoản thu nhập theo lãi của khoản tín dụng và cam kết sẽ thanh toán cho người mua sự an toàn tùy theo độ tín nhiệm của một hoặc một số tài sản tham chiếu.11 Hai công cụ được sử dụng nhiều để phòng ngừa rủi ro tín dụng là hoán đổi vỡ nợ tín dụng và quyền tín dụng. Trong đó, hoán đổi vỡ nợ tín dụng là công cụ hoán đổi mà trong đó một bên nhận được phí vào các khoảng thời gian được định trước cho việc cam kết thanh toán một khoản cụ thể nếu xảy ra sự kiện tín dụng bất lợi, chẳng hạn như thứ hạng tín dụng của khách hàng vay vốn bị suy giảm. Như vậy, mặc dù phải trả một khoản phí định kì nhưng ngân hàng lại có được bảo đảm về chất lượng của khách hàng của mình, hạn chế một phần rủi ro tín dụng, là một sự đảm bảo cho một giao dịch lớn hơn. Mặt khác, ngân hàng cũng dễ dàng tính được chi phí kinh doanh trong kỳ vì sự cố định của hợp đồng dạng này. Hợp đồng quyền tín dụng là một công cụ bảo vệ ngân hàng trước những tổn thất trong giá trị tài sản tín dụng, giúp bù đắp mức chi phí vay vốn cao hơn khi chất lượng tín dụng của ngân hàng giảm sút. 1.4.2. Kinh doanh cung cấp dịch vụ bảo hiểm rủi ro cho khách hàng Giống như ngân hàng, các doanh nghiệp cũng đứng trước những rủi ro như lãi suất, tỷ giá, tín dụng. Công cụ phái sinh là một trong những phương tiện rất hiệu quả giúp doanh nghiệp phòng chống các loại rủi ro này. Tuy nhiên, do đối tượng của doanh nghiệp nhắm tới khi sử dụng các CCPS không chỉ đơn thuần là tiền tệ, mà còn là hàng hóa; và quan hệ trao đổi giữa các doanh nghiệp (trong nước với nhau, trong nước và ngoài nước) cũng phức tạp hơn cho nên cách nhìn nhận vai trò của CCPS để phòng ngừa rủi ro, đầu cơ ở doanh nghiệp cũng phong phú hơn. 11 UK Financial Services Authority http://svnckh.com.vn 2 0
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2