GAN NHÂN TO TRONG ĐIU TR SUY GAN CP NNG
TS.BS Đỗ Quc Huy
M đầu
Suy gan cp (SGC) là mt cp cu khá thường gp và có t l t vong rt cao, hàng
năm Hoa K có 2000 trường hp, ti Anh cũng có ti 400 bnh nhân (BN) b SGC,
trong đó t vong khong t 50 đến 90 % do nhiu biến chng nng như bnh não do
gan, suy đa tng, suy thn, suy hô hp, try tim mch, nhim khun nng ….
Khi có SGC, chc năng kh độc chn lc ca gan b gim sút nghiêm trng dn đến
tích t trong cơ th mt lượng ln các cht độc như neurotoxic, ammonia,
benzodiazepines, serotonin, manganese, cytokines và bilirubin…. Các biến chng nng
đều liên quan đến các cht này. Vic điu tr tích cc SGC hin nay ngòai các bin
pháp nâng đỡ kinh đin, các nhà khoa hc trên thế gii đã và đang nghiên cu phát
trin nhiu bin pháp h tr gan nhân to nhm lc b các độc cht, thay thế chc
năng gan và giúp cho gan t hi phc hoc ch đến khi được ghép gan. Các bin pháp
h tr gan nhân to được chia thành hai nhóm chính, nhóm h tr gan sinh - nhân to
(bioartificial) bng nuôi cy các tế bào gan sng và nhóm không da vào tế bào, bao
gm thm tách máu, thay huyết tương, hp th bng than hot và mi đây là h thng
tái tun hoàn các cht hp th phân t (MARS). Bài viết này nhm gii thiu khái quát
v lch s ra đời và phát trin, nguyên lý làm vic cũng như vai trò ca mt bin pháp
lc máu h tr gan nhân to mi góp phn điu tr suy gan cp.
Lch s ra đời và phát trin bin pháp lc máu hp th phân t liên tc - MARS
Bin pháp lc máu hp th phân t liên tc – MARS được phát trin bi Jan Stange và
Steffen Mitzner, trường đại hc Rostock, CHLB Đức t năm 1990 nhm điu tr nhng
bnh nhân b suy gan do các bnh lý gan cp hoc mn. Đến năm 1992, được áp dng
ln đầu tiên trên lâm sàng bng các thiết b th nghim ca hãng TERAKLIN AG, mãi
đến năm 1999, mi chính thc được s dng rng rãi ti châu Âu vi các máy móc
dng c được thương mi hóa. Ch sau mt năm (2000) đã có hơn 400 bnh nhân b
SGC được s dng bin pháp này để điu tr, cho đến năm 2003 đã có khong 90 công
trình nghiên cu v MARS được công b, đến năm 2005 trên thế gii đã có khong
4500 bnh nhân được điu tr trong hơn 130 bnh vin khác nhau. Ti Vit Nam,
MARS được áp dng đầu tiên t tháng 2 năm 2006 để cu sng thành công mt bnh
nhân b SGC do ng độc thuc đông dược biến chng suy đa tng, t đó MARS được
s dng ti hàng lot các bnh vin nhm điu tr SGC cho hàng chc bnh nhân.
Nguyên lý làm vic
Bin pháp lc máu hp th phân t liên tc – MARS dùng để thay thế chc năng kh
độc ca gan nhm lc b các cht độc tan trong nước cũng như các cht độc gn kết
vi protein, qua đó làm gim độc tính ca huyết tương và to điu kin tt hơn để cho
tế bào gan hi phc.
Nguyên lý làm vic ca bin pháp lc máu hp th phân t liên tc – MARS v cơ bn
cũng ging như các bin pháp lc máu liên tc ngoài cơ th khác, nhưng phc tp hơn
rt nhiu bi vì s dng c mt h thng lc bao gm 04 qu lc (filter) và ba vòng tun
hoàn ni tiếp nhau (hình 1).
Trước hết máu ca BN được ly ra qua mt ng thông tĩnh mch ln (catheter) dn
vào vòng tun hoàn ngoài cơ th đầu tiên gi là vòng máu (blood circuit) qua qu lc
th nht (MARS-flux), ti đây các cht độc tách ra di chuyn t máu vào khoang cha
dch albumin nh mt màng lc polysulfone-MARS đặc bit, có tính thm cao, hp th
được các cht độc gn vi protein và tan trong m.
*Bnh vin Cp Cu Trưng Vương, tp. H Chí Minh.
1
Tiếp theo albumin vi vai trò là cht “mang” các phân tđộc cht” s tiếp tc được
vn chuyn trong vòng tun hoàn th hai là vòng albumin đến qu lc thm tách (DIA-
flux - qu lc th hai). Ti qu lc này các cht hòa tan trong nước có trng lượng phân
t thp s được ly b tương t như quá trình thm tách – thn nhân to thông
thường (gii độc thn - renal detoxification) nh kết ni vi vòng tun hoàn th ba là
vòng “thm tách m” cha dung dch đệm bicacbonat. Cũng vì vy mà bin pháp này
còn được gi là thm tách albumin (albumin dialysis).
Sau khi albumin đã được lc b bt các cht hòa tan trong nước có trng lượng phân
t nh trong vòng thm tách s tiếp tc được đưa đến ln lượt hai qu lc hp th, qu
th ba cha than hot tính không được bao bc, nhm hp th các phân t độc cht
không phi là ion và qu th tư cha nha trao đổi anion (anion exchanger resin) giúp
loi b các cht độc vn còn gn vi albumin, quá trình này cũng tương t như cách
kh độc ca gan (gii độc gan - hepatic detoxification).
Cui cùng, sau khi được làm sch hết các loi cht độc (được tái sinh), albumin li
được tr v vòng tun hoàn albumin để tiếp tc mt chu k lc độc cht mi. Bin
pháp lc máu hp th phân t liên tc – MARS này v thc cht là s kết hp và phát
trin mt cách liên hoàn t thay thế chc năng thn đến thay thế chc năng gan trong
mt h thng lc máu “thông minh”. Chính
vì vy, nó còn được biết đến vi nhiu tên
gi khác nhau như h thng tái tun hoàn
các cht hp th phân t (Molecular
Adsorbents Recirculating System), liu
pháp h tr gan (liver support therapy),
gan nhân to (artificial Liver Support –
ALS), liu pháp thay thế Gan - Thn liên
tc (CLRRT – Continuous liver-renal
replacement therapy) rt thích hp điu tr
h tr các BN SGC nhm to điu kin
phc hi, tái sinh tế bào gan và lc b các
cht độc mà gan và thn b suy không th
đào thi được.
Hình 2: h thng kết hp MARS-PRISMA
Đặc đim khác bit quan trng so vi các
bin pháp lc máu khác là bin pháp lc
máu hp th phân t liên tc – MARS va
2
giúp lc đưc các cht độc hoà tan trong nước có trng lượng phân t nh đến trung
bình va lc được c các phân t độc cht gn kết vi albumin. Hơn na khi tiến hành
lc, vic s dng albumin làm hàng rào an toàn và cht mang chn lc giúp cho máu
ca BN không tiếp xúc trc tiếp vi cht hp th nên gim thiu nguy cơ tan máu, mt
khác bin pháp lc máu h tr gan không s dng tế bào gan sng mà dùng h thng
màng lc có tương thích sinh hc cao li không s dng huyết tương s giúp tránh
được nhiu biến chng nguy him, gim bt tác dng ph so vi các bin pháp h tr
gan khác.
Trong thc hành, vic s dng thiết b lc máu hp th phân t liên tc không quá
phc tp và tn nhiu nhân lc, có th kết hp máy MARS vi các máy lc máu liên
tc cũng như máy thn nhân to khác khá d dàng (hình 2), có th s dng các loi
dch albumin có sn trên th trường, dch albumin li được tái tun hoàn (tái sinh) nên
khá tiết kim và kh thi.
Vai trò, mc đích, ch định, chng ch định trong SGC.
Vai trò quan trng nht ca bin pháp lc máu hp th phân t liên tc – MARS là để
điu tr h tr trong SGC bng cách lc b khi cơ th nhng cht độc b tích t vi mt
lượng ln (acid mt, bilirubin, a.amin thơm, acid béo chui ngn và trung bình,
tryptophan, đồng, creatinine, ure, ammoniac, lactate, nitric oxide, và nhng cytokine…).
Đó cũng là nhng cht độc vi tế bào, gây tn thương chc năng nhiu cơ quan cơ
quan. Nhiu nghiên cu ngu nhiên, tiến cu đã cho thy MARS đã làm ci thin đáng
k t l sng còn so vi điu tr kinh đin, t l t vong BN suy gan - thn gim t 100
% (điu tr kinh đin ) xung còn 75 % (điu tr vi MARS), nhng BN SGC trên nn
mãn, t l t vong gim t 50 % xung còn 10%. Các nghiên cu cũng ghi nhn nng
độ các cht độc gn kết hay không gn kết vi protein thường gim tương xng vi s
ci thin v huyết động, chc năng thn, ci thin rõ rt tình trng tâm thn kinh (bnh
não do gan), và gi ý có s ci thin chc năng sinh tng hp ca gan.
Trên lâm sàng, người ta thường dùng bilirubin như cht ch th (marker) để đánh giá
mc độ nng bnh lý gan và hiu qu điu tr, vì bilirubin là cht chuyn hoá quan trng
ca gan, d dàng đo lường, hơn na li đại din cho nhng cht gn kết vi albumin
mà h thng MARS có kh năng lc nó ra khi cơ th. Vic đánh giá và theo dõi
prothrombin time (PT) trước, trong và sau khi tiến hành liu pháp MARS giúp đánh giá
s phc hi kh năng tng hp các yếu t đông máu. Kh năng phc hi này, tt nhiên
còn ph thuc vào tình trng tn
thương cp tính tế bào gan, ph thuc
vào các nguyên nhân (bng 1), mc độ
SGC, và tình trng chung ca BN.
Thc tế, chúng tôi ghi nhn rt nhiu
BN trong tình trng rt nng đã ci
thin được chc năng sinh tng hp
ca gan sau 4 – 6 ln chy liên tc.
Khi áp dng liu pháp MARS điu tr SGC, cn phân bit rõ mc đích khi điu tr nhóm
BN b SGC thc s, tc là nhóm BN trước đó không có bnh lý v gan vi nhóm BN b
mt bù cp trên nn bnh gan mn tính (bng 2). Điu này rt quan trng giúp chn la
cách thc tiến hành, chiến lược s dng sao cho có hiu qu nht và cũng kinh tế nht
bi vì đây là mt trong nhng bin pháp h tr gan rt tn kém.
Bng 2: mc đích ca MARS trong SGC/cp trên nn mn
Suy gan cp SGC trên nn mn
Phc hi toàn b các chc năng ca
gan bng cách to điu kin tái sinh tế
bào gan.
Phc hi tình trng bù tr trước đó bng cách to điu
kin tái sinh tế bào gan.
Làm bước đệm ngn hay dài hn khi chun b ghép Gan
Làm bước đệm khi chun b ghép Gan Ci thin tình trng trước m ghép Gan
Bng 1: nguyên nhân SGC
Viêm Gan do virut (HAV, HBV, HEV…).
Ng độc (paracetamol, nm độc, Halothane)
Suy đa tng trong nhiu bi cnh (NK nng…)
Nguyên nhân mch máu (H/C Budd Chiari)
Tưới máu gan không đầy đủ (sau PT, chèn ép)
Ng/ nhân khác (Reye’s syndrome etc.)
3
Ch định liu pháp lc máu hp th phân t liên tc điu tr SGC trên lâm sàng (bng 3
và 4) đã được chng minh bng các nghiên cu tên tui. Các tác gi đều nht trí rng
can thip sm vi MARS có th tránh được tình hình xu thêm, gia tăng ích li cho BN
và gim thiu chi phí cho nhng điu tr nâng đỡ không hiu qu (phn ln các loi
thuc đang được dùng hin nay để điu
tr SGC).
Chng ch định ca bin pháp lc máu
hp th phân t liên tc MARS trong
điu tr SGC (bng 5) ch yếu liên quan
đến nguy cơ làm nng thêm ri lon
đông máu do có th gây gim tiu cu
đáng k (tương t như k thut CRRT
khác) dn đến hoc duy trì nhng đợt
chy máu đe da tính mng. Mt khác
trên nhng BN có ri lon huyết động
nghiêm trng, không đáp ng vi thuc
vn mch, vic duy trì mt tc độ dòng
máu ly ra t 100ml/phút có th đe da
tính mng BN. Trong thc tế, theo kinh
nghim ca chúng tôi, phn ln BN b
SGC đều ít nhiu có ri lon đông máu,
nên để tiến hành lc máu hp th phân
t liên tc MARS được an toàn trên
nhng BN có sn ri lon đông máu,
trước hết cn thiết phi áp dng các
bin pháp sa cha như truyn tiu cu
(nếu có gim tiu cu đáng k), truyn huyết tương tươi đông lnh, thm chí tiến hành
“thay huyết tương” sau đó mi cho chy MARS. Nhng BN có ri lon huyết động đáng
k, đáp ng kém vi thuc vn mch, cn thiết phi tìm mi cách nâng huyết áp tm
thi (th nghim truyn dch tích cc, phi hp nhiu loi thuc vn mch) ri tiến hành
lc máu ngay. Chính lc máu s giúp lc b các cht độc ni sinh (nitric oxide, và
nhng cytokine) ci thin huyết động, ci thin tình trng tưới máu cơ quan và gim
phù não.
Bng 5: chng ch định MARS trong SGC
(tương đối).
HA quá thp (MAP<55 mmHg dù có dùng vn
mch)
Chy máu tiến trin.
Ri lon đông máu/gim tiu cu nghiêm trng
Bng 3: ch định MARS trong SGC
Bnh Não – Gan grade II
Tăng áp ni s
mt trong gan tiến trin
Viêm gan cp có bilirubin >8mg/dL (100 μmol/L)
Ri lon chc năng thn/ H/C Gan - Thn
SGC do ng độc Paracetamol
Bnh Wilson ti cp
Bng 4: ch định MARS trong SGC/SG mn:
Bilirubin >15 mg/dl (255 μmol/l), không ci
thin dù đã điu tr nâng đỡ chun.
Ri lon chc năng thn/hi chng Gan-Thn
Bnh Não – Gan grade II
V chn la phương thc tiến hành lc máu hp th phân t liên tc điu tr SGC. Hin
nay có hai phương thc để chn, nếu huyết động n định thì nên chn phương thc
cách quãng vi thi gian điu tr t 6 đến 8 gi/ngày (tc độ ly máu ra t 150 ml đến
250 ml/phút), làm ba ln đầu trong ba ngày liên tiếp. T ngày th tư, ch tiến hành khi
mc bilirubin gia tăng vượt quá 1,5mg/dl/24h (25μmol/L/24h) hoc bilirubin li tăng cao
tr li vượt qua mc ngưỡng 15mg/dl (255μmol/l). Nếu BN có huyết động không n
định hay suy đa tng, cn chn phương thc liên tc vi thi gian điu tr 24/24 (gim
thiu tc độ ly máu ra t 100 ml đến 150 ml/phút).
Tóm li
Bin pháp lc máu hp th phân t liên tc – MARS là mt bin pháp h tr gan nhân
to không da vào tế bào, dùng để thay thế chc năng kh độc ca gan nhm lc b
các cht độc tan trong nước cũng như các cht độc gn kết vi protein, qua đó làm
gim độc tính ca huyết tương và to điu kin tt hơn để cho tế bào gan hi phc. Mi
đây đã được áp dng rng rãi trên thế gii và Vit Nam, bước đầu đã thu được nhng
kết qu đầy ha hn, đã góp phn làm ci thin đáng k v din biến lâm sàng cũng
như t l sng còn ca nhng BN b suy gan cp so vi điu tr kinh đin. Tuy nhiên
cũng ging như các bin pháp lc máu liên tc khác, lc máu hp th phân t liên tc –
MARS cũng là mt k thut cao, chi phí ln cn được trang b và nghiên cu áp dng
ti các bnh vin ln, có trung tâm hi sc - điu tr tích cc hin đại.
4
Tài liu tham kho chính
1. Awad SS, Swaniker F, Magee J, Punch J, Bartlett RH. Results of a phase I trial
evaluating a liver support device utilizing albumin dialysis. Surgery 2001 Aug; 130
(2):354-62.
2. Dagher L, Moore K. Review: The Hepatorenal Syndrome. Gut 2001;49:729-737
3. Jalan R, Williams R. Acute-on-Chronic Liver Failure: Pathophysiological basis of
therapeutic options. Blood Purif 2002;20:252-261.
4. Jalan R, Williams R. Improvement of cerebral perfusion after MARS therapy:
Further clues about the pathogenesis of hepatic encephalopathy? Liver Transpl
2001 Aug;7(8):713-5.
5. Lamesch P, Jost U, Schreiter D, Scheibner L, Beier O, Fangmann J, Hauss J.
Molecular Adsorbents Recirculating System in patients with liver failure. Transplant
Proc 2001;33:3480-3482.
6. Liu, JP, Gluud, LL, Als-Nielsen, B, Gluud, C. Artificial and bioartificial support
systems for liver failure. Cochrane Databse Syst Rev 2004; CD003628.
7. McIntyre CW, Fluck RJ, Freeman JG, Lambie SH. Use of albumin dialysis in the
treatment of hepatic and renal dysfunction due to paracetamol intoxication. Nephrol
Dial Transplant 2002;17:316-317.
8. Mitzner S, Klammt S, Peszynski P, Hickstein H, Korten G, Stange J, Schmidt R.
Improvement of Multiple Organ Functions in Hepatorenal Syndrome During
Albumin Dialysis with the Molecular Adsorbent Recirculating System Ther Apher
2001;5(5):417-22.
9. Mullen KD. Treatment of hepatorenal syndrome: lessons from the MARS trial.
Hepatology 2002 Feb;35(2):492-493.
10. Rifai, K, Ernst, T, Kretschmer, U, et al. Prometheus((R)) - a new extracorporeal
system for the treatment of liver failure. J Hepatol 2003; 39:984.
11. Schmidt LE, Svendsen LB, Sorensen VR, Hansen BA, Larsen FS. Cerebral blood
flow velocity increases during a single treatment with the molecular adsorbents
recirculating system in patients with acute on chronic liver failure. Liver Transpl
2001 Aug;7(8):709-12.
12. Sen, S, Mookerjee, RP, Cheshire, LM, et al. Albumin dialysis reduces portal
pressure acutely in patients with severe alcoholic hepatitis. J Hepatol 2005; 43:142.
13. Sorkine P, Ben Abraham R, Szold O, Biderman P, Kidron A, Merchav H, Brill S,
Oren R. Role of the molecular adsorbent recycling system (MARS) in the treatment
of patients with acute exacerbation of chronic liver failure. Crit Care Med 2001
Jul;29(7):1332-6
14. Stange J, Mitzner S, Klammt S, Loock J, Treichel U, Gerken G, Schmidt R, Liebe
S. New extracorporeal liver support for chronic liver disease complicated by
cholestasis – results of a prospective controlled randomized two center trial J
Hepatology 2001; 34 SI: 45 A1289.
15. Steiner C, Peszynska JM, Peszynski P, Teasdale D. MARS® Liver Support
Therapy. Therapy Information For Doctors and Nurses. 2002 TERAKLIN AG.
Edition 1.2
16. Stevens AC. Liver support systems. ©2008 UpToDate ®. 16.1.
5