intTypePromotion=1

Giáo án môn Hóa học lớp 10: Bài 10

Chia sẻ: Nguyen Ca | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:3

0
36
lượt xem
3
download

Giáo án môn Hóa học lớp 10: Bài 10

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo án môn Hóa học lớp 10: Bài 10 là tài liệu hay dành cho quý thầy cô. Mời quý thầy cô tham khảo để truyền đạt kiến thức trọng tâm của bài học giúp các em học sinh củng cố về mối quan hệ giữa vị trí các nguyên tố trong bảng tuần hoàn với cấu tạo nguyên tử và tính chất cơ bản của nguyên tố và ngược lại,...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo án môn Hóa học lớp 10: Bài 10

  1. Tuần 9                                                                                         Ngày soạn: 4/10/2017 Tiết 18 Bài 10. Ý NGHĨA CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC I.Chuẩn kiến thức và kĩ năng 1. Kiến thức Hiểu được:  Mối quan hệ giữa vị trí các nguyên tố trong bảng tuần hoàn với cấu tạo nguyên tử và  tính chất cơ bản của nguyên tố và ngược lại. 2. Kĩ năng   Từ vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, suy ra:  ­ Cấu hình electron nguyên tử  ­ Tính chất hoá học cơ bản của nguyên tố đó. ­ So sánh tính kim loại, phi kim của nguyên tố đó với các nguyên tố lân cận. 3. Thái độ Rèn luyện tính lập luận: vị trí cấu tạo  tính chất.   4. Định hướng phát triển năng lực Năng lực thuyêt trinh va h ́ ̀ ̀ ợp tac, đanh gia, t ́ ́ ́ ự đanh gia ́ ́ II.Trọng tâm Mối quan hệ giữa vị trí các nguyên tố trong bảng tuần hoàn với cấu tạo nguyên tử và  tính chất cơ bản của nguyên tố. III.Phương pháp giảng dạy Thuyết trình, đàm thoại gợi mở, phát huy tính tích cực của học sinh . IV.Chuẩn bị *Giáo viên: Giáo án *Học sinh: Học bài cũ, làm bài tập, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp. V.Tiến trình dạy học 1.Ổn định lớp  2. Kiểm tra bài cũ Viết cấu hình e nguyên tử, xác định vị trí và viết công thức oxit cao nhất, hợp chất khí   với hiđro của các nguyên tố: S(Z=16); Cl(Z=17); P(Z=15); Si(Z=14)? 3. Bài mới
  2. Hoạt động của GV và HS Nội dung dạy học I/   QUAN   HỆ   GIỮA   VỊ   TRÍ  I/ QUAN HỆ  GIỮA VỊ  TRÍ NGUYÊN TỐ  VÀ CẤU  NGUYÊN   TỐ   VÀ   CẤU   TẠO  TẠO NGUYÊN TỬ CỦA NÓ NGUYÊN TỬ CỦA NÓ Thí dụ 1: Nguyên tố có STT 20, chu kì 4, nhóm IIA.  Hãy  ­ Gv nêu thí dụ  1, yêu cầu hs trả  cho biết: lời vào vở - Số proton, số electron trong nguyên tử? ­   Một   hs   lên  bảng,   hs   khác   theo  - Số lớp electron trong nguyên tử? dõi, nhận xét - Số eletron lớp ngoài cùng trong nguyên tử? ­ Vậy, khi biết vị  trí của nguyên  Trả lời: tố  trong BTH ta có thể  biết được  - Nguyên tử có 20p, 20e những gì? - Nguyên tử có 4 lớp e ­ Hs trả lời - Số e lớp ngoài cùng là 2 ­ Gv nêu thí dụ 2, yêu cầu hs thực   - Đó là nguyên tố Ca hiện Thí dụ  2: Cấu hình electron nguyên tử  của một nguyên  tố  là: . Hãy cho biết vị  trí của nguyên tố  đó trong bảng   tuần hoàn? Trả lời: ­ Ô nguyên tố thứ 19 vì có 19e(=19p) ­ Vậy khi biết cấu tạo nguyên tử  ­ Chu kì 4 vì có 4 lớp e thì ta biết được điều gì? ­ Nhóm IIA vì có 2e lớp ngoài cùng ­ Hs trả lời ­ Đó là Kali Kết luận: Biết vị trí của một nguyên tố trong bảng tuần  hoàn, có thể  suy ra cấu tạo của nguyên tố  đó và ngược  lại. ­ Gv: Qua 2 thí dụ  trên, hãy cho  _ Số thứ tự của nguyên tố   Số proton, số electron biết mối liên hệ giữa vị trí nguyên  _ Số thự tự của chu kì   Số lớp electron. tố   và   cấu   tạo   nguyên   tử   của  _ Số thứ tự của nhóm A   Số electron lớp ngoài cùng. nguyên tố đó? ­ Hs trả lời ­ Gv kết luận II/ QUAN HỆ GIỮA VỊ TRÍ VÀ  II/ QUAN HỆ  GIỮA VỊ  TRÍ VÀ TÍNH CHẤT CỦA   TÍNH   CHẤT   CỦA   NGUYÊN  NGUYÊN TỐ  TỐ  Biết vị trí một nguyên tố trong bảng tuần hoàn, ta có thể  ­ Nguyên tử các nguyên tố ở nhóm  suy ra những tính chất hóa học cơ bản của nó : IA,   IIA,   IIIA   (trừ   H,   B)   có   bao   Tính kim loại, tính phi kim: nhiêu e lớp ngoài cùng? Các nguyên tố   ở  các nhóm IA, IIA, IIIA (trừ H và B) có   ­ Hs trả lời tính kim loại. ­ Các nguyên tử  này có xu hướng  +   Các   nguyên   tố   ở   các   nhóm   VA,   VIA,   VIIA   (trừ  cho   hay   nhận   e?   Thể   hiện   tính  antimon, bitmut và poloni) có tính phi kim. chất gì?  Hóa trị  cao nhất của nguyên tố  trong hợp chất với oxi,   ­ Hs trả lời hóa trị của nguyên tố trong hợp chất với hiđro. ­   Tương   tự   với   các   nguyên   tố   Công thức oxit cao nhất.
  3. nhóm   VA,   VIA,   VIIA   (Trừ   Công thức hợp chất khí với hiđro (nếu có) antimon, bitmut và poloni) có tính  phi kim ­ Hoá trị  cao nhất của các nguyên  tố với oxi và hoá trị với hiđro?  Công thức hiđroxit tương  ứng (nếu có) và tính axit hay  ­ Viết công thức oxit, hợp chât khí  bazơ của chúng. với hiđro? III/ SO SÁNH TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA MỘT  ­ Viết hợp chất hiđroxot của các  NGUYÊN TỐ VỚI CÁC NGUYÊN TỐ LÂN CẬN nguyên tố ? Dựa vào qui luật biến đổi tính chất của các nguyên tố   Biết vị  trí của nguyên tố  trong  trong bảng tuần hoàn có thể  so sánh tính chất hóa học  bảng   tuần   hoàn   ta   có   thể   biết  của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận. được   những   tính   chất   nào   của  Vd : So sánh: P(Z=15) với Si(Z=14) và S(Z=16)  nguyên tố ?                        P(Z=15) với N(Z=7) và As(Z=33) Kết luận _ Si, P, S thuộc cùng một chu kì => theo chiều tăng của Z   III/   SO   SÁNH   TÍNH   CHẤT  => tính PK tăng dần  HÓA   HỌC   CỦA   MỘT  _ N, P, As thuộc cùng nhóm A => theo chiều tăng của Z   NGUYÊN   TỐ   VỚI   CÁC  => tính PK tăng dần   NGUYÊN TỐ LÂN CẬN Gv   phát   vấn   với   hs   về   các   quy  luật biến đổi:   Trong   mỗi   chu  kì   :  chiều   tăng  dần Z+ : tính KL giảm dần, tính  PK tăng dần.  Trong một nhóm A : chiều tăng  dần Z+, tính KL tăng dần, tính PK  giảm dần. Tính   kim   loại   và   phi   kim   tương  ứng với tính bazơ và tính axit của  oxit và hidroxit Lấy một số ví dụ VI.Củng cố và dặn dò Câu 1: Nguyên tử của một nguyên tố có cấu hình e lớp ngoài cùng là . Hãy xác định   vị trí và tính chất hoá học cơ bản của nguyên tố đó? Câu 2: Một nguyên nằm  ở  chu kì 3, nhóm VIA của BTH. Hãy xác định cấu tạo   nguyên  tử của nguyên tố đó? ­ Học bài ­ Làm bài tập SGK, SBT ­ Ôn lại toàn bộ chương II

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản