intTypePromotion=3

Giáo án Tiếng Việt 4 tuần 21 bài: Luyện từ và câu - Câu kể Ai thế nào?

Chia sẻ: Bùi Văn Nam | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:7

0
570
lượt xem
40
download

Giáo án Tiếng Việt 4 tuần 21 bài: Luyện từ và câu - Câu kể Ai thế nào?

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mời quý thầy cô và các bạn tham khảo Giáo án Tiếng Việt 4 tuần 21 bài: Luyện từ và câu - Câu kể Ai thế nào? để nâng cao kĩ năng và kiến thức soạn giáo án theo chuẩn kiến thức, kỹ năng trong chương trình dạy học. Giáo án Tiếng Việt 4 tuần 21 bài: Luyện từ và câu - Câu kể Ai thế nào? được soạn với hình thức 3 cột phù hợp quy định bộ GD và nội dung súc tích giúp học sinh dễ dàng hiểu bài học hơn.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo án Tiếng Việt 4 tuần 21 bài: Luyện từ và câu - Câu kể Ai thế nào?

  1. LUYỆN TỪ VÀ CÂU CÂU KỂ AI THẾ NÀO ? I. Mục tiêu:  Hiểu được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai thế nào ?  Tìm được chủ ngữ , vị ngữ trong câu kể Ai thế nào ?  Biết sử dụng linh hoạt , sáng tạo câu kể Ai thế nào ? khi nói hoặc viết một đoạn văn . II. Đồ dùng dạy học:  Đoạn văn minh hoạ bài tập 1 , phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp mỗi câu 1 dòng  Giấy khổ to và bút dạ.  BT1 Phần luyện tập viết vào bảng phụ .  Bút chì hai đầu xanh đỏ ( mỗi HS 1 bút ) III. Hoạt động trên lớp: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. KTBC: -Gọi 3 HS lên bảng , mỗi học sinh viết -3 HS lên bảng đặt câu . câu kể tự chọn theo các đề tài : sức khoẻ ở BT2
  2. -Gọi HS dưới lớp trả lời câu hỏi : -Gọi HS nhận xét câu của bạn và bài của -2 HS đứng tại chỗ trả lời. bạn làm trên bảng xem có đúng không ? -Nhận xét câu trả lời và bài làm của bạn. -Nhận xét, kết luận và cho điểm HS 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: - GV viết lên bảng câu : Người quản tượng ngồi vắt vẻo trên chú voi đi đầu . + Hỏi đây là kiểu câu gì ? Câu văn trên -Lắng nghe. là câu kể hôm trước các em đã được học dạng câu kể Ai làm gì ? . Nhưng trong câu kể có nhiều ý nghĩa . Vậy câu này còn có ý nghĩa gì nữa Tiết luyện từ và câu hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu điều đó . b. Hướng dẫn làm bài tập: Bài 1, 2 : -1 HS đọc thành tiếng. -Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. - 1 HS đọc lại câu văn . - Viết lên bảng : Bên đường cây cối xanh um Nhà cửa thưa thớt dần . Đàn voi bước đi chậm rãi . Chúng thật hiền - Lắng nghe lành .Người quản tượng ngồi vắt vẻo -Hoạt động trong nhóm học sinh trao đổi thảo trên chú voi đi đầu . Anh trẻ và thật luận hoàn thành bài tập trong phiếu . khoẻ mạnh . Thỉnh thoảng , anh lại cúi
  3. xuống như nói điều gì đó với chú voi . Câu Từ ngữ chỉ - Phát giấy khổ lớn và bút dạ .Yêu cầu đặc điểm tính HS hoạt động nhóm hoàn thành phiếu ( chất Gạch chân dưới những từ ngữ chỉ đặc 1/ Bên đường cây cối điểm , tính chất hoặc trạng thái của sự xanh um . xanh um . vật trong các câu ở đoạn văn ) 2 / Nhà cửa thưa thớt - Gọi nhóm xong trước dán phiếu lên dần bảng , các nhóm khác nhận xét , bổ thưa thớt dần sung . 4/Chúng thật hiền hiền lành lành * Các câu 3, 5 , 7 là dạng câu kể Ai làm gì ? trẻ và thật + Nếu HS nhầm là dạng câu kể Ai thế 6/ Anh trẻ và thật khoẻ mạnh . nào ? thì GV sẽ giải thích cho HS hiểu . khoẻ mạnh . Bài 3 : -Gọi HS đọc yêu cầu. - Câu hỏi cho từ ngữ vừa tìm được các -1 HS đọc thành tiếng. từ gì ? - Là như thế nào ? . - Muốn hỏi cho từ ngữ chỉ đặc điểm tính + Bên đường cây cối như thế nào ? chất ta hỏi như thế nào ? + Nhà cửa thế nào ? + Chúng ( đàn voi ) thế nào ? + Anh ( quản tượng ) thế nào ? + Gọi HS đặt câu hỏi cho từng câu kể ( 1HS đặt 2 câu : 1 câu hỏi cho từ ngữ chỉ
  4. đặc điểm tính chất và 1 câu hỏi cho từ - 2 HS thực hiện , 1 HS đọc câu kể , 1 HS đọc ngữ chỉ trạng thái ) câu hỏi . - Yêu cầu HS khác nhận xét bổ sung bạn . - Nhận xét kết luận những câu hỏi đúng - Bổ sung những từ mà bạn khác chưa có Bài 4, 5 : -Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. -1 HS đọc thành tiếng. - Dán phiếu đã viết sẵn các câu văn lên - 1 HS đọc lại câu văn . bảng Phát bút dạ cho các nhóm .Yêu cầu HS hoạt động nhóm hoàn thành phiếu ( Mời HS nêu các từ tữ chỉ các sự - Lắng nghe vật được miêu tả trong mỗi câu . Sau đó -Hoạt động trong nhóm học sinh trao đổi thảo , đặt câu hỏi cho các từ ngữ vừa tìm luận hoàn thành bài tập trong phiếu . được ) Bài 4 : Từ ngữ chỉ sự Bài 5 : Đặt câu hỏi - Gọi nhóm xong trước đọc kết quả , các vật được miêu tả cho những từ ngữ nhóm khác nhận xét , bổ sung . đó . 1/ Bên đường cây cối Bên đường cái gì xanh um . xanh um ? 2 / Nhà cửa thưa Cái gì thưa thớt thớt dần dần? 4/Chúng thật hiền lành Những con gì thật + Tất cả các câu trên thuộc kiểu câu kể hiền lành ?
  5. Ai thế nào ? thường có hai bộ phận . 6/ Anh trẻ và thật Ai trẻ và thật khoẻ Bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai ( như thế khoẻ mạnh . mạnh ? nào ? ) . Được gọi là chủ ngữ . Bộ phận trả lời cho câu hỏi thế nào ? gọi là vị ngữ + Câu kể Ai thế nào ? thường có những bộ phận nào ? + lắng nghe . a. Ghi nhớ : - Trả lời theo suy nghĩ . - Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ . - Gọi HS đặt câu kể theo kiểu Ai thế nào ? - 3 HS đọc thành tiếng , cả lớp đọc thầm . - Tự do đặt câu . + Cô giáo em rất trẻ . b. Luyện tập : + Con mèo nhà em có màu đen tuyền . Bài 1 : + Lá cây xanh rờn . -Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. - Yêu cầu học sinh tự làm bài -1 HS đọc thành tiếng. + Gọi HS chữa bài . +1 HS lên bảng dùng phấn màu gạch chân - Gọi HS bổ sung ý kiến cho bạn dưới những câu kể Ai thế nào ? HS dưới lớp + Nhận xét , kết luận lời giải đúng gạch bằng bút chì vào sách giáo khoa . - 1 HS chữa bài bạn trên bảng ( nếu sai )
  6. * Câu 1 : Rồi những người con / cũng lớn lên và lần CN VN lượt lên đường . * Câu 2 : Căn nhà / trống vắng . CN VN * Câu 4 : Anh Khoa / hồn nhiên , xới lởi . CN VN * Câu 5 : Anh Đức / lầm lì ,ít nói . CN VN Bài 2 : * Câu 6 : Anh Tịnh / thì chững chạc , chu đáo . -Gọi HS đọc yêu cầu. CN VN - Yêu cầu học sinh tự làm bài . + Nhắc HS câu Ai thế nào ? trong bài kể để nói đúng tính nết , đặc điểm của + 1 HS đọc thành tiếng. mỗi bạn trong tổ . GV hướng dẫn các + HS tự làm bài vào vở , 2 em ngồi gần nhau HS gặp khó khăn đổi vở cho nhau để chữa bài . - Gọi HS trình bày . GV sửa lỗi dùng từ , đặt câu và cho điểm học sinh viết tốt . - Tiếp nối 3 - 5 HS trình bày . * Tổ em có 7 bạn . Tổ trưởng là bạn Thành . Thành rất thông minh . Bạn Hoa thì dịu dàng
  7. 3. Củng cố – dặn dò: xinh xắn . Bạn Nam nghịch ngợm nhưng rất + Câu kể Ai thế nào ? có những bộ tốt bụng . Bạn Minh thì lẻm lỉnh , huyên phận nào ? thuyên suốt ngày . -Nhận xét tiết học. -Dặn HS về làm bài tập 3 , chuẩn bị bài sau. - Về nhà thực hiện theo lời dặn dò .

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản