intTypePromotion=3

Giáo trình môn tổ chức và quy hoạch mạng viễn thông 18

Chia sẻ: Cinny Cinny | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
157
lượt xem
55
download

Giáo trình môn tổ chức và quy hoạch mạng viễn thông 18

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Sự cạnh tranh gay gắt trong lĩnh vực mạng thông tin cũng như mạng viễn thông đang diễn ra trong những năm gần đây. Khi sự cạnh tranh gia tăng, điều đặc biệt quan trọng đối với các công ty là xác định vị trí thích hợp để mang lại thuận lợi cho bản thân mình, và để chuẩn bị cho môi trường truyền thông mới đang nổi lên. Trong môi trường này, sự hòa nhập, liên kết và cạnh tranh của các thành viên mới tham gia vào thị trường phải hoạt động tích cực để tìm ra phương...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình môn tổ chức và quy hoạch mạng viễn thông 18

  1. Trên đây chỉ là những chứ c năng cơ b ản nhất của m ạng NGN. Và tùy thuộc vào nhu cầu thực tế mà mạng có thêm những chứ c năng khác nữa. 7.3. Dịch vụ triển khai trong NGN 7 .3.1. Giới thiệu Sự cạnh tranh gay gắt trong lĩnh vực mạng thông tin cũng như mạng viễn thông đ ang diễn ra trong những năm gần đây. Khi sự cạnh tranh gia tăng, điều đặc biệt quan trọng đối với các công ty là xác định vị trí thích hợp để m ang lại thuận lợi cho bản thân mình, và để chuẩn b ị cho môi trường truyền thông m ới đang nổ i lên. Trong môi trư ờng này, sự hòa nhập, liên kết và cạnh tranh của các thành viên m ới tham gia vào th ị trường phải ho ạt động tích cực đ ể tìm ra phương thức m ới, nhằm giữ và thu hút hầu h ết các khách hàng có tiềm năng. Các nhà cung cấp dịch vụ hiện nay đang cố gắng tìm ra lối đi riêng cho m ình để tạo ra sự khác biệt với các nhà cung cấp khác, chẳng hạn như tìm kiếm phương thức mới để đóng nhãn và đóng gói dịch vụ, thực hiện giảm các chi phí hoạt động,… Mạng thế hệ m ới NGN là bước kế tiếp củ a thế giới viễn thông, có th ể được hiểu là m ạng dự a trên công ngh ệ chuyển mạch gói, nơi mà các chuyển mạch và các ph ần tử truyền thông (như các bộ định tuyến, các bộ chuyển m ạch và gateway) được phân biệt một cách luận lý và vật lý theo khả năng điều khiển thông minh d ịch vụ ho ặc cuộc gọ i. Khả năng điều khiển thông minh này thư ờng h ỗ trợ cho tất cả các lo ại d ịch vụ trên m ạng truyền thông, từ d ịch vụ tho ại cơ b ản (Basic Voice Telephony Services) cho đến các d ịch vụ dữ liệu, hình ảnh, đa phương tiện, băng rộng tiên tiến (Advanced Broadband), và các ứng dụng quản lý (Management Application). Hình 7.8. Mạng đa dịch vụ (góc độ dịch vụ) Như đ ã đề cập ở các phần trước, NGN là sự tập trung củ a ba loại mạng chính: m ạng thoại PSTN, mạng di động và mạng chuyển mạch gói (mạng Internet). Cấu trúc 87
  2. n ày phân phố i toàn bộ các phương thức truy nhập, h ầu hết các công ngh ệ và ứng dụng m ới. Từ đó tạo ra nhiều dịch vụ m ới. Hình 7.9. Cấu trúc NGN dạng module Có ba loại dịch vụ chủ yếu trong NGN: dịch vụ th ời gian thực và thời gian không thực, dịch vụ nội dung, d ịch vụ qu ản lý. Các dịch vụ này giúp cho các nhà khai thác có sự đ iều khiển, bảo mật và độ tin cậy tốt hơn đồng thời giảm chi phí vận hành. Nhờ đó, các nhà cung cấp d ịch vụ có thể nhanh chóng có nguồn thu mới. Xây dựng trên các thành phần mở và được module hóa, trên các giao thức chuẩn và các giao diện m ở, NGN đã trở thành một phương tiện th ực hiện mục đích là cho phép kết nối giữa con người và máy móc ở bất cứ khoảng cách nào. Nói cách khác, NGN có kh ả n ăng cung cấp các yêu cầu đ ặc biệt củ a tất cả khách hàng công ty, văn phòng ở xa, văn phòng nhỏ , nhà riêng,… Nó hợp nhất thoại h ữu tuyến và vô tuyến, dữ liệu, video,… bằng cách sử dụng chung một lớp truyền tải gói. Các lớp dịch vụ của NGN linh hoạt, chi phí hiệu quả và có kh ả n ăng m ở rộng hơn đối với các d ịch vụ trước đ ây. 7.3.2. Nhu cầu NGN đối với các nhà cung cấp dịch vụ Mạng Internet đang xử lý khá tố t tất cả các dịch vụ chúng ta yêu cầu. Giải pháp của mạng Internet đơn giản là sử dụng các thiết bị đ ầu cuối thuê bao CPE (Customer Premise Equipment) tiên tiến như PC, smart phone, set-top -box,… Dịch vụ đ ược thực h iện tại các hệ thống đ ầu cuối. Các xí nghiệp, các công ty ph ần mềm và một số trường 88
  3. Đại học, trung họ c sẽ phát triển các ứng dụng và tải chúng từ mạng Internet đến các thiết b ị CPE. Các yêu cầu đối với mạng truyền tải công cộng là tính tin cậy và băng thông truyền dẫn cao. Như vậy tại sao các nhà cung cấp dịch vụ lại quan tâm đ ến dịch vụ NGN? Tại sao họ không theo phương th ức kinh doanh cũ? Sau đây là một số lý do tiêu biểu:  Nhà cung cấp có thể tồn tại với phương thức cũ (nếu họ may m ắn), tuy nhiên chắc chắn họ sẽ không thành công. Các nhà cung cấp đang bắt buộc cạnh tranh về giá đ ể đ ảm bảo thu nhập. Trong lúc đó, các đối thủ cạnh tranh đưa ra các dịch vụ h ấp dẫn đ ể được các khách hàng “béo bở” nhất. Do đó nếu nhà cung cấp dịch vụ mu ốn thành công trong thời đại mới, họ buộc ph ải thêm giá trị vào các d ịch vụ truyền thống của m ình. NGN hỗ trợ các d ịch vụ mới tiên tiến nên cho phép họ giữ được các khách hàng quan trọng và mở rộng thị trường trong nhiều khu vực mới.  Mạng lưới hiện nay không thể cung cấp tất cả các yêu cầu của khách hàng. Một đ iều không th ể n ghi ngờ là các dịch vụ của mộ t vài khách hàng đang chuyển d ần ra b iên mạng. Nhà cung cấp mạng công cộng không thể chống lại khuynh hư ớng này. Tuy nhiên h ọ không chấp nh ận thất b ại. Kinh doanh các dịch vụ thông tin mới trở thành một ngành công nghiệp có thể thu về hàng tỷ đô la. Cuối cùng có một thực tế là một số người muốn sử dụng các d ịch vụ mới trên nền CPE, trong khi số khác lại thích d ịch vụ trên nền mạng.  Các d ịch vụ trên n ền mạng có nhiều ưu điểm. Với mộ t số nhỏ các dịch vụ đơn giản không yêu cầu làm việc giữa khách hàng với nhau, các dịch vụ trên nền CPE có th ể h iệu qu ả. Tuy n hiên, khi số lượng khách hàng làm việc với nhau tăng, các dịch vụ trên n ền mạng tỏ ra có nhiều lợi th ế hơn. Ví dụ, các ứng dụng trên n ền mạng linh hoạt h ơn và có khả năng m ở rộng hơn so với các dịch vụ trên nền CPE. Với các ứng dụng trên n ền CPE, thiết bị CPE cần ph ải tinh vi, phức tạp hơn (và do đó, đắt tiền hơn) để đ ảm bảo các yêu cầu về các ứng dụng tiên tiến hơn. Giải pháp trên nền mạng cho phép chia sẻ tài nguyên và dễ dàng m ở rộng để đáp ứng các yêu cầu đó. Thứ hai, dịch vụ trên n ền CPE khó khăn trong việc cung cấp các dịch vụ đ ối với thuê bao di động. Nếu khách hàng muốn truy nhập vào các dịch vụ củ a họ tại những địa điểm khác nhau, họ cần ph ải mang thiết bị CPE theo hay tải ph ần mềm từ vị trí m ới, lãng phí thời gian và tài nguyên mạng. Với các dịch vụ trên n ền mạng, khách hàng có thể truy nhập vào các d ịch vụ của họ b ất kể từ vị trí nào. Cuối cùng, các vấn đề khách hàng quan tâm như tính cước, qu ản lý cấu hình, dự phòng và các dạng quản lý khác được xử lý d ễ d àng h ơn đối với các d ịch vụ trên nền mạng. NGN sẽ cho phép các nhà khai thác cung cấp với chi phí hiệu qu ả của các dịch vụ m ới phức tạp hơn b ằng cách xây dựng một lõi liên h ệ với các dịch vụ truyền tải truyền thống. Thêm vào đó, việc hợp nhất các ứng dụng NGN làm giảm chi phí b ằng cách 89
  4. lo ại bỏ các nhược điểm của các d ịch vụ riêng lẻ hiện nay. NGN còn giảm thời gian thương mại hóa và xoay vòng vốn nhanh hơn khi cung cấp các d ịch vụ mới. Và sau cùng, NGN mở rộng các d ịch vụ tiên tiến, tăng khả n ăng cạnh tranh và mở rộng khả n ăng thâm nh ập thị trường của họ. 7.3.3. Yêu cầu của khách hàng Sau đây là phân tích yêu cầu của một số khách hàng đặc trưng:  Công ty lớn: - Dịch vụ VPN cho kết nố i nội bộ, và d ịch vụ truyền d ẫn (chẳng hạn như leased line) kết nối với bên ngoài. Có nhu cầu quản lý d ịch vụ và mạng. - Dung lượng băng thông lớn, phân phố i băng thông linh hoạt. - Yêu cầu QoS là bắt buộc, có sự dự phòng.  Công ty trung bình: - Dịch vụ VPN cho kết nối nội bộ và các dịch vụ văn phòng kết nối với bên ngoài như: thoại, Internet, fax,… - Dung lượng băng thông trung bình. QoS: quan trọng -  Công ty nhỏ , văn phòng đặt tại nhà: Dịch vụ kết nối từ xa, d ịch vụ văn phòng như thoại, fax, dữ liệu, Internet,.. - Dung lượng băng thông trung bình. - QoS: ít quan trọng. -  Thuê bao tại nhà Dịch vụ kết nối từ xa và các dịch vụ tại nhà như tho ại, Internet, di động, giải trí, - đ iều khiển các thiết bị trong nhà,… - Dung lượng băng thông nhỏ. - QoS: ít quan trọng. 7.3.4. Dịch vụ NGN 7.3.4 .1. Xu hướng các dịch vụ trong tương lai Để xác định được các d ịch vụ trong m ạng th ế h ệ sau cũng n hư chiến lư ợc đ ầu tư của các công ty, xu hướng phát triển các d ịch vụ trong tương lai là vấn đ ề rất cần xem xét.  Trư ớc h ết chúng ta cần quan tâm đ ến xu hướng của dịch vụ tho ại. Đây là dịch vụ phổ b iến, lâu đời và thu nhiều lợi nhu ận nhất từ n hững ngày đầu cho đ ến nay. Do đó, d ịch vụ thoại truyền thống sẽ tiếp tụ c tồn tại trong th ời gian dài. Sau đó, một phần d ịch vụ truyền thống này chuyển sang thông tin di động và thoại qua IP.  Đối với d ịch vụ truyền thông đa phương tiện, hiện nay H.323 đã là môi trường cho giải pháp tho ại qua giao thức IP và các dịch vụ đa phương tiện tương đối đơn giản. 90
  5. Tuy nhiên, sau đó SIP sẽ thay thế cho H.232 do SIP có nhiều ưu điểm hơn và thích h ợp với các d ịch vụ truyền thông đa phương tiện phức tạp.  Trong tương lai, tính cước d ịch vụ theo nội dung và chất lượng, không theo th ời gian sẽ chiếm ưu thế.  Nhiều d ịch vụ và truy nhập ứng dụng thông qua các nhà cung cấp dịch vụ và truy nh ập ứng dụng sẽ phát triển m ạnh. Các dịch vụ leased line, ATM, Frame Relay h iện nay sẽ tiếp tụ c tồn tại thêm một thời gian n ữa do các tổ chức kinh doanh không muốn thay đổ i thiết bị chỉ vì thay đổ i dịch vụ kết nối. Dịch vụ IP -VPN sẽ trở thành một lựa chọn h ấp dẫn.  Cuối cùng, phương thức truy nh ập mạng, ra lệnh, nhận thông tin,… bằng lời nói (voice portal) sẽ là mộ t chọn lự a trong tương lai. Hiện nay, k ỹ thuật chuyển đ ổi từ lời nói sang file văn bản và ngược lại đang phát triển m ạnh. 7.3.4 .2. Các đặc trưng của dịch vụ NGN Mặc dù th ật khó để dự đoán hết các ứng dụng trong tương lai, nhưng chúng ta có th ể chỉ ra các đ ặc trưng và các khả năng quan trọng của dịch vụ trong môi trường NGN b ằng cách xem xét các xu hướng công nghiệp liên quan đến d ịch vụ h iện nay. Mộ t điều ch ắc ch ắn là chúng ta đang dịch chuyển từ mạng chuyển m ạch kênh, trên nền TDM sang m ạng dựa trên chuyển m ạch gói, dựa trên truyền tải tế b ào hay khung. Tuy nhiên các thay đ ổi này là trong m ạng truyền tải và ở đây chúng ta chỉ xem xét ở mức d ịch vụ. Các nhà cung cấp dịch vụ m ạng truyền thố ng đã cung cấp các dịch vụ với khuynh hướng tho ại băng hẹp, b ằng một kết nố i đơn điểm-điểm trong mỗi cuộc gọi trên một th ị trường rộng lớn giữa các thuê bao đầu cuối, với các khả năng sử dụng các dịch vụ giá trị gia tăng khác nhau. Dù sao, các dịch vụ này đ ã làm thay đổ i nhanh chóng đến n ền kinh tế th ế giới và thông tin cũng được xem như một nguồn tài nguyên cơ sở. Trong khi các dịch vụ hiện tại vẫn được các nhà cung cấp giữ lại, thì khách hàng lại sẽ hướng đ ến các dịch vụ đa phương tiện băng rộng và các dịch vụ mang nhiều thông tin. Khách hàng có thể tương tác với nhau thông qua m ạng nhờ các thiết b ị CPE tinh vi và có thể chọn trên ph ạm vi rộng chất lượng dịch vụ (QoS) và dải tần. Trong tương lai, mạng thông minh sẽ không chỉ tạo ra các tuyến kết nối b ằng cách dựa trên cơ sở dữ liệu đơn giản mà còn có thể mang nhiều thông tin rộng hơn như: qu ản lý session đa phương tiện, các kết nối đa công nghệ, điều khiển/quản lý thông minh, bảo m ật cao, các d ịch vụ ch ỉ dẫn trực tuyến, các phần tử giám sát,… Sự phát triển củ a các d ịch vụ truyền thông hiện nay sẽ hướng tới việc các nhà cung cấp dịch vụ ph ải có sự mềm dẻo, linh hoạt để phục vụ được cả th ị trường lớn và nhỏ. Các quyết định về việc cung cấp d ịch vụ của họ có thể gặp nhiều vấn đề phải giải quyết như giá cả, việc đóng gói, tiếp thị cũng như sự tiện ích củ a d ịch vụ th ực tế khi 91

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản