intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

HÀNG HOÁ TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

Chia sẻ: Le Huyen Trang | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:57

0
60
lượt xem
14
download

HÀNG HOÁ TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trái phi u th ch ế ế ấp: tổ chức phát hành phải có thế chấp tài sản hoặc chứng khoán hoặc có sự bảo lãnh của ngân hàng hay một công ty có uy tín lớn • Trái phiếu tín chấp: uy tín của chính công ty là một đảm bảo có giá trị lớn. • Trái phiếu thu nhập: mức thanh toán lãi phụ thuộc vào mức thu lợi hàng năm của công ty.Trái phi u chi t kh ế ế ấu: là loại trái phiếu không hoàn trả lãi định kỳ, khi phát hành với giá thấp hơn mệnh giá, khi đáo hạn được thanh toán với mức...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: HÀNG HOÁ TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

  1. CHUYÊN ĐỀ HÀNG HOÁ TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN I. HÀNG HÓA TRÊN TTCK 1. Khái niệm, phân loại CK 2. Trái phiếu 3. Cổ phiếu 4. Các công cụ phái sinh II. ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC SP TRÊN TTCK
  2. I. HÀNG HÓA TRÊN TTCK 1. Khái niệm, phân loại CK - HH trên TTCK là các loại Ckhoán - CK là bằng chứng, bằng khoán chứng nhận cho người cầm giữ có quyền nhất định liên quan đến một loại TS nào đó. - CK theo nghĩa hẹp bao gồm: + Trái phiếu, + Cổ phiếu + SP phái sinh từ TP, CP. - Như vậy HH trên TTCK có 3 loại
  3. I. HÀNG HÓA TRÊN TTCK ♦ Phân loại chứng khoán * Căn cứ vào nội dung • Chứng khoán vốn: cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư • Chứng khoán nợ: trái phiếu * Căn cứ vào tính chuyển nhượng • Chứng khoán vô danh • Chứng khoán ký danh
  4. I. HÀNG HÓA TRÊN TTCK ♦ Phân loại chứng khoán * Căn cứ vào thu nhập của chứng khoán + Chứng khoán có thu nhập ổn định + Chứng khoán thu nhập không ổn định * Căn cứ vào mức độ rủi ro + CK ít rủi ro (A, AA,AAA) + CK trung bình (B,BB, BBB) + CK ít có uy tín (C,…) + CK không thanh toán được (D,…)
  5. 2. TRÁI PHIẾU - TP là một hợp đồng nợ được ký kết giữa chủ thể phát hành và người cho vay - Đặc điểm của tờ trái phiếu + Hưởng lãi suất cố định + Ít rủi ro + Được thu hồi vốn gốc khi đáo hạn + Ưu tiên trả nợ trước khi công ty giải thể - Các loại trái phiếu: + Trái phiếu Chính phủ + Trái phiếu công ty
  6. NỘI DUNG CỦA TỜ TRÁI PHIẾU • Tên đơn vị phát hành • Mệnh giá trái phiếu • Thời hạn đáo hạn của trái phiếu • Lãi suất • Một số nội dung khác
  7. TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ • Chính phủ phát hành để bù đắp thiếu hụt do bội chi ngân sách • Thời hạn: trung và dài hạn • Lãi suất thấp, ít rủi ro • Các loại TPCP: - Trái phiếu kho bạc - Trái phiếu đô thị - Công trái
  8. TRÁI PHIẾU CÔNG TY • Do các công ty phát hành nhằm huy động vốn để đáp ứng nhu cầu hoạt động của cty • Các loại TP công ty: - Trái phiếu thế chấp - Trái phiếu tín chấp - Trái phiếu thu nhập - Trái phiếu chiết khấu - Trái phiếu chuyển đổi - Trái phiếu có lãi suất thả nỗi.
  9. • Trái phiếu thế chấp: tổ chức phát hành phải có thế chấp tài sản hoặc chứng khoán hoặc có sự bảo lãnh của ngân hàng hay một công ty có uy tín lớn • Trái phiếu tín chấp: uy tín của chính công ty là một đảm bảo có giá trị lớn. • Trái phiếu thu nhập: mức thanh toán lãi phụ thuộc vào mức thu lợi hàng năm của công ty.
  10. • Trái phiếu chiết khấu: là loại trái phiếu không hoàn trả lãi định kỳ, khi phát hành với giá thấp hơn mệnh giá, khi đáo hạn được thanh toán với mức bằng mệnh giá. • Trái phiếu chuyển đổi: là loại trái phiếu có thể chuyển đổi thành cổ phiếu thường với mức giá được ấn định trước. • Trái phiếu có lãi suất thả nổi: là loại trái phiếu có lãi suất thay đổi theo sự thay đổi của lãi suất thị trường.
  11. MỆNH GIÁ TRÁI PHIẾU - Mệnh giá (Parvalue) là giá trị danh nghĩa được in trên tờ TP sẽ được trả lại cho người cầm giữ vào ngày đáo hạn - MG = VHĐ/SPH + MG: là mệnh giá trái phiếu + VHĐ là số vốn cần huy động + SPH là số trái phiếu phát hành.
  12. Thị giá của trái phiếu • Thị giá trái phiếu là giá của trái phiếu được giao dịch trên thị trường. • Thị giá trái phiếu được xác định theo công thức tổng quát như sau: n C F P=∑ + t =1 (1 + r ) (1 + r ) t n • Thị giá của trái phiếu phụ thuộc vào các nhân tố: – F: mệnh giá của trái phiếu – C: khoản tiền lãi của trái phiếu – r: lãi suất chiết khấu – n: số năm còn lại của trái phiếu đến khi đáo hạn
  13. Một số loại rủi ro khi đầu tư trái phiếu • Rủi ro lãi suất • Rủi ro tái đầu tư • Rủi ro thanh toán • Rủi ro lạm phát • Rủi ro tỷ giá • Rủi ro thanh khoản
  14. • Rủi ro lãi suất: sự thay đổi của lãi suất thị trường tác động đến giá của trái phiếu. • Tại sao? – Giá của trái phiếu thông thường sẽ tăng khi lãi suất thị trường giảm – Giá của trái phiếu thông thường sẽ giảm khi lãi suất thị trường tăng • Loại trái phiếu nào không chịu rủi ro lãi suất.
  15. • Công ty A phát hành trái phiếu mệnh giá 1 triệu đồng, kỳ hạn 20 năm, lãi suất danh nghĩa là 10%, sau 5năm, NĐT bán trái phiếu này. Vậy giá của trái phiếu này là bao nhiêu? – Lãi suất thị trường = Lãi suất danh nghĩa – Lãi suất thị trường > Lãi suất danh nghĩa – Lãi suất thị trường < Lãi suất danh nghĩa Nếu sau 10 năm mới bán lại thì giá thị trường là bao nhiêu
  16. Giá trái phiếu P2 P=F P1 5 10 15 20 Thời hạn
  17. • Rủi ro thanh toán: là rủi ro mà người phát hành TP mất khả năng thanh toán lãi và vốn gốc cho người nắm giữ TP • TP chính phủ được xem là loại TP không có rủi ro thanh toán, TP công ty khác nhau có mức độ rủi ro thanh toán khác nhau. • Rủi ro thanh toán được xác định bằng việc xếp hạng tín nhiệm của công ty. • Rủi ro thanh toán là loại rủi ro có mức thay đổi nhanh.
  18. • Rủi ro lạm phát: đây là loại rủi ro phát sinh do sự biến đổi trong giá trị của các dòng tiền mà một CK mang lại. • Rủi ro tỷ giá hối đoái: sự thay đổi tỷ giá là nguyên nhân gây ra loại rủi ro này. • Rủi ro thanh khoản: là rủi ro tùy thuộc vào việc TP có thể dễ dàng chuyển đổi thành tiền với giá gần với giá trị của nó hay không. Thước đo là mức chênh lệch của giá hỏi mua và giá chào bán. NĐT nắm giữ TP cho đến khi đáo hạn thì không cần quan tâm đến loại rủi ro này
  19. 3. CỔ PHIẾU • Là chứng thư chứng minh quyền sở hữu của một cổ đông đối với một cty cổ phần • Đặc điểm của CP: - Không có thời hạn - Được phát hành khi: + Thành lập cty + Huy động thêm vốn - Có 2 loại : + CP phổ thông + CP ưu đãi
  20. 3.1. CỔ PHIẾU PHỔ THÔNG • Cổ tức phụ thuộc kết quả hoạt động của cty • Cổ đông có quyền quản lý, kiểm soát cty • Mỗi cổ phần thường có một phiếu biểu quyết tại cuộc họp ĐHĐC • Cổ đông là người cuối cùng được chia tài sản khi cty giải thể, phá sản • Là loại chứng khoán có tính rủi ro cao • Cổ đông sáng lập của công ty phải nắm giữ ít nhất 20% vốn điều lệ công ty trong 3 năm đầu hoạt động • Ai là cổ đông sáng lập của công ty.?

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản