Phân tích đim mnh, đim yếu, cơ hi, đe da (SWOT) có th là phân tích nên tng da
trên lp lun cho rng các n lc chiến lược phi hướng đến vic to ra s phù hp tt nht gia
các kh năng ngun lc ca công ty và tình thế bên ngoài. Tuy vy, vn đề có tm quan trng
thiết yếu chính là làm cách nào để công ty có th to dng li thế cnh tranh và duy trì nó mt
cách bn vng.
3.2 Li thế cnh tranh
Theo Porter, li thế cnh tranh (theo đó là li nhun cao hơn) đến vi các công ty nào có th
to ra giá tr vượt tri. Và cách thc để to ra giá tr vượt tri là hướng đến vic gim thp chi
phí kinh doanh hoc to khác bit sn phm, và nh thế khách hàng đánh giá nó cao hơn và sn
lòng tr mt mc giá tăng thêm. Michael Porter đã ch ra rng chi phí thp và s khác bit là hai
chiến lược căn bn để to giá tr và giành li thế cnh tranh trong mt ngành.9
Các li thế cnh tranh đưc to ra t bn nhân t là: hiu qu, cht lượng, s ci tiến và đáp
ng khách hàng. Chúng là nhng khi chung ca li thế cnh tranh mà mt công ty có th la
chn để to nên s vượt tri so vi các đối th cnh tranh.
3.3 Năng lc ct lõi10
Như đã nói, các đim mnh chưa th giúp công ty to ra li thế cnh tranh vượt tri và bn
vng, các li thế to được đó ph thuc vào năng lc ct lõi ca công ty. Mt năng lc ct lõi
(năng lc to s khác bit) là sc mnh độc đáo cho phép công ty đạt được s vượt tri v hiu
qu, cht lượng, ci tiến và đáp ng khách hàng, do đó to ra giá tr vượt tri và đạt được ưu thế
cnh tranh. Công ty có năng lc ct lõi có th to ra s khác bit cho các sn phm ca nó hoc
đạt được chi phí thp hơn so vi đối th.
Các năng lc ct lõi (to s khác bit) ca mt t chc sinh ra t hai ngun, đó là: các
ngun lc và kh năng tim tàng ca nó. Các ngun lc, theo nghĩa rng, bao gm mt lot các
yếu t t chc, k thut, nhân s vt cht, tài chính ca công ty. Các ngun lc có th chia
thành hai loi: ngun lc hu hình và ngun lc vô hình. Các ngun lc hu hình có th thy
được và định lượng được, bao gm ngun lc tài chính, t chc, các điu kin vt cht, và công
ngh. Các ngun vô hình bao gm nhân s, kh năng ci tiến và danh tiếng.
Ngun lc t nó không to ra li thế cnh tranh cho công ty. Để sinh ra kh năng khác bit,
các ngun lc phi độc đáo và đáng giá. Mt ngun lc độc đáo đó là ngun lc mà không có
công ty nào khác có được.
Kh năng tim tàng là kh năng ca công ty s dng các ngun lc đã được tích hp mt
cách có mc đích để đạt được mt trng thái mc tiêu mong mun. Các kh năng sn sinh theo
thi gian thông qua nhng tương tác gia các ngun lc vô hình và hu hình. Các kh năng này
tp trung vào các công vic hàng ngày ca t chc; đó là, cách thc ra các quyết định, qun tr
các quá trình bên trong để đạt đến mc tiêu ca t chc. Khái quát hơn, các kh năng tim tàng
ca mt công ty là sn phm ca cu trúc t chc và h thng kim soát. Chúng xác định các
quyết định được làm bng cách nào và đâu trong t chc, các hành vi tưởng thưởng, các giá
tr và chun mc văn hoá ca công ty.
S phân bit gia ngun lc và kh năng tim tàng ch yếu để hiu điu gì đã sn sinh ra
năng lc to s khác bit. Mt công ty có th có các ngun lc độc đáo và đáng giá nhưng nếu
nó không có kh năng tim tàng để s dng các ngun lc đó mt cách hiu qu vn không th
to ra và duy trì kh năng to s khác bit. Điu đó cũng rt quan trng để nhn thc rng mt
9 M.E. Porter (1980), Competitive Strategy, Free Press New York
10 Lê Thế Gii, Nguyn Thanh Liêm (2006), Qun tr chiến lược
công ty không nht thiết phi có các ngun lc độc đáo và đáng giá để thiết lp các kh năng
khác bit min là nó có nhng kh năng tim tàng mà đối th cnh tranh không có.
Các năng lc ct lõi phi bo đảm bn tiêu chun ca li thế cnh tranh bn vng: đáng
giá, hiếm, khó bt chước, không th thay thế. Các kh năng tim tàng không tha mãn bn tiêu
chun ca li thế cnh tranh bn vng không phi là năng lc ct lõi. Như vy, mi năng lc
ct lõi là mt kh năng, nhưng không phi kh năng nào cũng tr thành năng lc ct lõi.
4 Thiết lp mc tiêu
Mc tiêu phn ánh nhng mong mun mà mt đơn v kinh doanh kết đạt được, nó là chun
đích ca hành động. Mc tiêu có th được din đạt c v định lượng và định tính (điu gì cn
phi đạt được, cn đạt được bao nhiêu, và đạt được điu đó khi nào).
Có rt ít đơn v kinh doanh theo đui ch mt mc tiêu. Hu hết các đơn v kinh doanh
đều đặt ra mt phc hp các mc tiêu bao gm li nhun, tăng trưởng v doanh s, ci thin th
phn, ngăn chn ri ro, ci tiến sn phm và uy tín ca doanh nghip. Vì mc tiêu định hướng
cho các hành động nên chúng cn phi được xác định đúng. Có các tiêu chun sau đây cn xem
xét khi thiết lp mc tiêu được khái quát thành: S.M.A.R.T (Specific, Measurable, Attainable,
Realistic và Timely) có nghĩa là c th, đo lường được, có th đạt ti được, thc tến định
thi gian.
Mt khía cnh quan trng mà nhà qun tr cn lưu ý khi xác định mc tiêu là la chn gia
li nhun ngn hn hay tăng trưởng dài hn, thâm nhp sâu vào th trường hin ti hay phát
trin th trường mi, li nhun hay đáp ng các mc tiêu phi li nhun, tăng trưởng cao hay ri
ro thp ... Mi mt s la chn trên s định hướng hình thành các chiến lược marketing khác
nhau.
5 Hình thành chiến lược
Các mc tiêu ch ra nhng gì mà mt đơn v kinh doanh mun đạt được, chiến lược là kế
hoch hành động để đạt được các mc tiêu đó. Mi đơn v kinh doanh phi phác tho mt chiến
lược để đạt được các mc tiêu ca mình, bao gm mt chiến lược Marketing và mt chiến lược
công ngh (technology strategy) và chiến lược khai thác ngun lc (sourcing strategy) tương
hp vi nó. Có rt nhiu loi chiến lược Marketing có th la chn cho mt đơn v kinh doanh,
và Michael Porter11 đã phân định thành 3 loi chiến lược: dn đạo chi phí, khác bit và tp
trung, chúng cũng tương ng vi 3 cách tiếp cn cơ bn để to lp li thế cnh tranh ca các
đơn v kinh doanh chiến lược.
Chiến lược dn đạo chi phí: Chiến lược dn đạo chi phí là tng th các hành động nhm
cung cp các sn phm hay dch v có các đặc tính được khách hàng chp nhn vi chi phí thp
nht trong mi quan h vi tt c các đối th cnh tranh. Nói cách khác, chiến lược dn đạo chi
phí da trên kh năng ca doanh nghip cung cp sn phm hay dch v vi mc chi phí thp
hơn đối th cnh tranh.
Mc đích ca vic theo đui chiến lược dn đạo chi phí là làm tt hơn các đối th cnh
tranh, sao cho chi phí để sn xut và cung cp mi sn phm hay dch v đơn v kinh doanh có
th làm đều vi thp hơn đối th. Hàm ý ca người theo đui chiến lược dn đạo chi phí là
giành được mt li thế chi phí đáng k so vi các đối th khác, để cui cùng chuyn thành các
công c hp dn khách hàng giành th phn ln hơn.
Chiến lược to s khác bit: Mc tiêu ca chiến lược to s khác bit là để đạt được li
thế cnh tranh ca đơn v bng cách to ra các sn phm hay dch v được khách hàng nhn
thy là độc đáo v mt vài đặc tính quan trng. Đơn v kinh doanh n lc to s khác bit c
11 M. E. Porter, Competitive Strategy: Techniques for Analyzing Industries and Competitor (New York: Free Press, 1980), ch.2.
tho mãn nhu cu khách hàng theo cách thc mà các đối th cnh tranh không th làm kèm theo
đó là mt đòi hi mc giá tăng thêm (mt mc gđáng k trên mc trung bình ngành). Kh
năng to ra thu nhp bng cách yêu cu mt mc giá tăng thêm (hơn là vic gim chi phí như
trong trường hp người dn đạo chi phí) cho phép nhng người to s khác bit làm tt hơn
các đối th cnh tranh ca nó và giành được li nhun trên mc trung bình ngành. Mc giá tăng
thêm ca người to s khác bit v thc cht thường cao hơn mc giá mà người dn đạo chi phí
đòi hi, và khách hàng sn lòng tr cho điu đó bi h tin vào cht lượng được khác bit hóa
ca sn phm là có giá tr phân bit.
Chiến lược tp trung: Chiến lược tp trung là chiến lược cnh tranh th ba. S khác bit
ch yếu vi hai chiến lược trên là nó hướng trc tiếp vào phc v nhu cu ca nhóm hay phân
đon khách hàng hn chế. Mt chiến lược tp trung s hướng vào khe h th trường c th
có th xác định theo địa lý, loi khách hàng, hay bi phân đon ca tuyến sn phm.12 Trong
khi theo đui chiến lược tp trung công ty phi c gng bng cách nào đó thc hin chuyên
môn hoá.
Các công ty trong mt ngành có th theo đui nhiu loi chiến lược kinh doanh khác nhau
mà s khác bit gia chúng liên quan đến các nhân t như s la chn v phân đon th trường
để phc v, cht lượng sn phm, dn đạo v công ngh, phc v khách hàng, chính sách định
giá... Như vy, trong hu hết các ngành s phát sinh các nhóm chiến lược, trong đó các công ty
s theo đui các chiến lược tương t nhau. Khi đó các công ty có được chiến lược tt nht s
kiếm được li nhun cao nht. Các công ty không theo đui mt chiến lược rõ ràng -“nhng
người đứng gia ngã ba đường”- thì s tht bi. “Nhng người đứng gia ngã ba đường”
thường c gng thc thi tt các dng chiến lược, nhưng vì mi định hướng chiến lược đòi hi
nhng cách thc t chc khác nhau ca các công ty nên cui cùng các công ty này không đạt
được bt k kết qu tt nào.
Các liên minh chiến lược
Nhiu công ty đã khám phá ra rng h cn phi có các đối tác chiến lược nếu mun hot
động có hiu qu. Ngay c nhng công ty khng l như AT&T, IBM, Philips, Siemens cũng
không thđược v trí lãnh đạo, c đối vi th trường quc gia và toàn cu, nếu không hình
thành các liên minh chiến lược vi các công ty ni địa hay công ty đa quc gia để b sung hay
to lc đẩy gia tăng các kh năng và ngun lc ca mình. Ví d như Star Alliance là s liên kết
các hãng Lufthansa, United Airline, Air Canada, SAS, Thai Airway, Varig, Air New Zealand
và Ansett Australia thành mt liên minh hàng không toàn cu khng l cho phép du khách thc
hin nhng kết ni gn như không có ranh gii vi khong 700 đim đến trên toàn cu.
Công ngh mi yêu cu các tiêu chun toàn cu và dn đến các liên minh toàn cu.Ví d, 2
và có kh năng là 3 nhà phát hành th tín dng ln nht thế gii s quên s tranh đua và gia
nhp đội ngũ để phát trin mt tiêu chun toàn cu cho nhng chiếc th thông minh. American
Express Company và Visa International đã thành lp mt liên doanh gi là Proton World
International cùng vi 2 công ty cung cp k thut th là Banskys SA ca B và ERG. Ltd ca
Úc. Các đối tác ca Proton nói rng h s đón chào Master Card và nhng công ty khác vào
liên doanh thiết lp cơ s h tng cho hot động thương mi đin t. Vic kinh doanh ca
Proton “là mt phn ca khuynh hướng đi đến nhn thc rng liên minh toàn cu chính là cách
thc hot động ca gii kinh doanh” như theo li Gerry Hopkinson nói, lãnh đạo phòng đối
ngoi ca công ty Mondex, cũng là mt công ty cung cp th thông minh khác.
Nhiu liên minh chiến lược thc hin hình thc liên minh Marketing. Chúng có th được
chia thành 4 loi:
12M.E.Porter (1985), Competitive Advantage: Creating and Sustainabling Superior Perfomance, New York:
Freepress, 46
a. Liên minh sn phm và dch v
Mt công ty cp giy phép cho mt công ty khác để sn xut sn phm ca nó, hay 2 công
ty cùng gia nhp th trường các sn phm b sung ca h hay sn phm mi. Ví d như, Apple
liên doanh vi Digital Vax để cùng thiết kế, sn xut và cùng thương mi hóa mt sn phm
mi. H&R Block and HyattLlegal Service- 2 hãng kinh doanh dch v cũng gia nhp cùng nhau
trong mt s liên minh Marketing .
b. Liên minh trong hot động c động
Mt công ty đồng ý c động cho sn phm, dch v ca công ty khác. Ví d, McDonald liên
kết vi Disney để đưa ra nhng bc tượng nh Mulan ti ngưòi mua bánh kp tht. Mt ngân
hàng đã đồng ý cho vic v nhng bc tranh t mt phòng trin lãm ngh thut địa phương lên
tường ca nó.
c. Liên minh hu cn
Mt công ty thc hin nhng dch v hu cn cho sn phm ca nhng công ty khác. Ví
d, Abbott Laboratories lưu kho và phân phi tt c thiết b phu thut và dng c y khoa ca
3M đến các bnh vin trên toàn nước M.
d. S cng tác v giá
Mt hay nhiu công ty tham gia vào s tha thun đặc bit v giá. Các khách sn và nhng
công ty cho thuê xe ô tô thường đặt ra mt mc chiết khu giá như nhau.
Các công ty cn tư duy sáng to để tìm kiếm nhng đối tác có th b sung cho sc mnh và
đắp nhng đim yếu ca mình. Các liên minh được qun tr tt cho phép công ty đạt được
doanh s bán ln hơn mà ít tn kém chi phí hơn. Để duy trì s phát trin ca các liên minh
chiến lược này, nhng s hp tác cn bt đầu t vic phát trin nhng cu trúc t chc h tr
chúng và có kh năng khai thác các k năng ct lõi t các đối tác trong liên minh.
6 Xây dng chương trình
Mt khi đơn v kinh doanh đã phát trin chiến lược chính cu mình, nó cn phi chi tiết
bng các chương trình h tr thc thi chiến lược. Vì thế nếu mt đơn v kinh doanh quyết định
đạt được v thế đẫn đạo v công ngh thì nó cn phi lên mt chương trình để nâng cao năng
lc ca b phn R& D, thu thp các tin tc công ngh, phát trin độc đáo v k thut, hun
luyn lc lượng bán hàng, và phát trin chương trình qung cáo để truyn thông v s dn đạo
v công ngh ca mình. Và mt khi các chương trình Marketing dược phác tho, nhng người
làm Marketing cn phi ước tính ngân sách để thc thi chúng.
7 T chc thc thi
Mt chiến lựơc rõ ràng và nhng chương trình h tr được phác tho hp lý có th tr nên
vô ích nếu công ty tht bi trong vic t chc thc thi chúng. Theo Mc Kinsey13 thì chiến lược
ch là mt trong 7 yếu t đảm bo s thành công ca mt t chc và được th hin hình 3.7.
Trước hết, 3 yếu t: chiến lược, cu trúc h thng được xem như “phn cng” và 4 yếu t
tiếp theo: phong cách, kĩ năng, t chc đội ngũ giá tr chia s chính là “phn mm” ca s
thành công ca t chc.
Yếu t đầu tiên ca “phn mm”, phong cách, là s chia s cách thc chung v suy nghĩ
hành x ca các nhân viên trong công ty. Nhân viên ca Mc Donald luôn mm cười vi khách
hàng và nhân viên IBM thì luôn th hin tính chuyên nghip trong công vic vi khách hàng.
Th 2, kĩ năng, bao gm nhng k năng cn thiết ca nhân viên để thc thi chiến lược ca công
ty. Th 3, t chc đội ngũ , bao gm vic công ty tuyn người có kh năng, hun luyn h tht
13 Thomas J. Peters and Robert H. Waterman, Jr., In Search for Excellence: Lessons from America’s Best-Run Companies
(New York: Harper & Row, 1982)
tt, và b trí công vic phù hp. Th 4, giá tr chia s, gm các giá tr được mi người cùng
chia s có tác dng định hướng hành động ca h. Khi nhng nhân t này được trình bày rõ
ràng thì s đảm bo cho công ty kh năng thc thi chiến lược thành công hơn.
Hình 3.7 Các yếu t thành công (7-S) ca McKinsey
8 Phn hi và kim tra
Trong quá trình thc thi chiến lược, công ty cn phi theo dõi kết qu thc hin và giám sát
nhng thay đổi t môi trường bên trong và bên ngoài. Mt s yếu t môi trường là khá n định
qua các năm, mt s tác nhân khác thay đổi chm và có th d báo được, nhưng cũng có rt
nhiu nhân t biến đổi nhanh chóng và rt khó d đoán. Có mt điu chc chn là các yếu t
môi trường thay đổi nhanh hơn là các yếu t 7s ca công ty, vì vy ngay c khi mt chiến lược
được hoch định khá thích ng vi môi trường thì s thc thi cũng không bao gi đêm li kết
qu như d tính. Khi nhng thay đổi t môi trường din ra, công ty cn xem xét và điu chnh
vic thc thi, hay các chương trình, chiến lược và thm chí là thay đổi mc tiêu.
Mt khi tht bi trong vic phn ng li vi s thay đổi ca môi trường, công ty s ngày
càng tr nên khó khăn trong vic to dng li v trí ca mình trong tâm trí ca khách hàng. Đây
điu đã xy ra đối vi tp đoàn Lotus. Phn mm 1-2-3 ca lotus đã tng là chương trình
phn mm dn đạo thế gii nhưng do chm chp trong vic phn ng li vi nhng thay đổi
ca th trường đã khiến cho th phn st gim và gn như nhường li v trí thng tr trong h
điu hành máy tính cho Microsoft14.
Nhng t chc ln thường gp nhng khó khăn nht định đối vi vic đáp ng nhng thay
đổi t môi trường do s ì ch ca chúng. Các t chc này được thiết lp vi mt cơ chế hiu
qu và do vy rt khó để thay đổi mt phn này đó nếu không điu chnh mi th. Nhng t
chc này có th thay đổi thông qua tp th lãnh đạo mnh m. Chìa khoá cho sc mnh ca t
14 Lawrence M. Fisher, “With a New Smart Suite, Lotus Chase Its Rivals’ Success,” New York Times, June 15,1988, p.6
Giá tr
chia s
T
chc
đội ngũ
K
năng
Phong
cách
Chiến
lược
Cu
trúc
H
thng