intTypePromotion=1
ADSENSE

Khóa luận tốt nghiệp: Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao vai trò nhà cung cấp dịch vụ Logistics 3PL - DHL trên thị trường Miền Bắc Việt Nam

Chia sẻ: Sdfcdxgvf Sdfcdxgvf | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:100

443
lượt xem
94
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề tài Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao vai trò nhà cung cấp dịch vụ Logistics 3PL - DHL trên thị trường Miền Bắc Việt Nam nhằm phân tích hoạt động kinh doanh dịch vụ Logistics của nhà cung cấp dịch vụ 3PL - DHL trên thị trường Miền Bắc Việt Nam. Đề xuất những giải pháp nâng cao vai trò của nhà cung cấp dịch vụ 3PL - DHL trên thị trường Miền Bắc Việt Nam.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Khóa luận tốt nghiệp: Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao vai trò nhà cung cấp dịch vụ Logistics 3PL - DHL trên thị trường Miền Bắc Việt Nam

  1. KHOA KINH ĩ4 1 Ì . CHUYÊN ì * f)Oĩ NGOAI KHOA LUẬN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU BẺ XUẤT MỘT số GIẢ! PHÁP CHỎ YẾU mầm Hầm CAO VAI TRÒ NHÀ CUNG cấp DỊCH vụ LOGISTICS 3PL DHL TRÊN THỊ TRUÔNG MIẾN BẮC VIỆT NAM Họ và ưn sinh viên í ễ.íỉtt tật 'M Lớp : Anh lo Khoa í K42C • HTÁKOQT Giáo viền kưế&Ệ dãn
  2. TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI T H Ư Ơ N G KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ CHUYÊN N G À N H KINH TÊ Đ ố i NGOẠI KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP SbỂÂằÙ NGHIÊN CỨU Đ Ể XUẤT MỘT sô GIẢI PHÁP CHỦ YÊU NHAM N Â N G CAO VAI TRÒ N H À CUNG CẤP DỊCH vụ LOGISTICS 3PL - DHL TRÊN THỊ TRƯỜNG MIÊN BẮC VIỆT NAM Họ và tên sinh viên : Lưu Lệ Chi Lớp : Anh lo Khoa : K42C- KT&KDQT Giáo viên hướng dẫn : TS. Trần Sĩ Lâm ị "' : — \ Ị 'H Ù VIÊN í •-- C A I ĩ h ư Ũ 1*1; -ửsđủ Hà Nội - 2007
  3. Jtầutá ủtỘM tứ rrự/rièp MỤC LỤC LỜI N Ó I Đ Ẩ U Ì CHƯƠNG ì: T Ổ N G QUAN VỀ N H À CUNG C Ấ P DỊCH v ụ LOGISTICS - 3PL 4 ì KHÁI Q U Á T CHUNG VỀ LOGISTICS . 4 1 Khái niệm vê logistics . 4 2. Phân loại logistics 8 2.1 Phân loại theo hình thức logistics 8 2.2 Phân loại theo quá trình 8 2.3 Phân loại theo đối tượng hàng hoa 9 3. Vai trò của logistics 9 3.1 Vai trò của logistics với toàn bộ nền kinh tế 9 3.2 Vai trò của logistics với doanh nghiệp 10 4. Các yêu tố cơ bản của logistìcs li 4.1 Yếu tố vận tải li 4.2 Yếu tốmarketing 12 4.3 Yếu tố phân phối lĩ 4.4 Yếu tố quản trị 13 li. TỔNG QUAN VỀ DỊCH v ụ LOGISTICS 15 1. Dịch vụ logistìcs - Khái niệm và đặc điểm 15 2. Các loại hình dịch vụ logistics 17 3. Vai trò của dịch vụ logistics 18 IU. TỔNG QUAN VỀ N H À CUNG CẤP DỊCH v ụ LOGISTICS - 3PL 18 /. Khái quát vê nhà cung cấp dịch vụ logistics (LSP- Logistics Service Provider) 18 1.1 Khái niệm nhà cung cấp dịch vụ ìogistics 18 J.W/, Jỉệ mi
  4. XAttá ///rin lái rrự/ỉiệp Ì .2 Mô hình phát triển các loại hình nhà cung cấp dịch vụ logistics 21 1.3 Khía cạnh pháp lý dịch vụ logistics liên quan đến nhà cung cấp dịch vụ logistics 22 2. Nhà cung cấp dịch vụ logistics bên thứ 3 (3PL) 24 2.1 Khái niệm và đặc điểm 24 2.2 Phân loại 25 2.3 Vai trò của nhà cung cấp dịch vụ 3PL 27 3. Một số nhà cung cấp dịch vụ 3PLs tiêu biểu trẽn thê giới 28 3.1 Panalpìna 28 3.2 Expeditors 28 3.3 APLLogistics 29 C H Ư Ơ N G li: PHÂN TÍCH Đ Á N H GIÁ VAI TRÒ N H À CUNG CẤP DỊCH VỤ 3PL - DHL TRÊN THỊ TRƯỜNG MIỀN BẮC-VIỆT NAM 31 ì GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DHL- VIỆT NAM . 31 1. Tổng quan vê công ty DHL 31 2. Giới thiệu chung vé DHL Việt Nam 33 2.1 Quá trình xâm nhập thị trường Việt Nam 33 2.2 Các dịch vụ cung cấp tại Việt Nam 35 3. DHL logistics Miền Bắc-Việt Nam 35 3.1 Hoạt động logistics chính của DHL tại miền Bắc- Việt Nam 35 3.2 Cơ cấu tố chức nhân sự tại miên Bắc 37 n. TÌNH HÌNH KINH DOANH DỊCH vụ LOGISTICS CỦA DHL TRÊN THỊ TRƯỜNG MIỀN BẮC-VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA 39 1. DHL Global Forwarding - Oceanfreight and Airýreight 40 1.1 Dịch vụ logistics hàng hoa bằng đường biển (Ocean reight) 40 1.2 Dịch vụ logistics hàng hoa bằng đường hàng không (Airfreight).42
  5. 3Zỉu>á ỉuậtt iáí n///tirp 2. DHL Excel Supply Chain - Kho vận và phân phối logistics (Warehousing and Distribution) 45 in. ĐÁNH GIÁ PHÂN TÍCH VAI TRÒ NHÀ CƯNG CẤP DỊCH vụ 3PL- DHL TRÊN THỊ T R Ư Ờ N G MIỀN BẮC-VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA 47 1. Cầu dịch vụ logistics trên thị trường Việt Nam nói chung và miền Bắc nói riêng trong thời gian qua 47 2. Thực trạng cung dịch vụ logistics trên thị trường Việt Nam nói chung và miên Bắc nói riêng trong thòi gian qua 50 2.1 Xét theo mức độ phát triển 50 2.2 Xét theo loại hình công ty 51 3. Phân tích vai trò của nhà cung cấp địch vụ logistics bên thứ 3 - DHL trên thị trường miên Bắc-Việt Nam 55 3.1 Vê chiến lược cạnh tranh 55 3.2 Về dịch vụ logistics chủ yếu của DHL so v i các đối thủ cạnh tranh 56 3.3 Đánh giá vai trò của nhà cung cấp dịch vụ 3PL-DHL so v i các đối thủ cạnh tranh trên thị trường 59 C H Ư Ơ N G i n : M Ộ T s ố GIẢI P H Á P Đ Ể XUẤT N H Ằ M N Â N G CAO VAI T R Ò N H À CUNG CẤP DỊCH v ụ 3PL - DHL T R Ê N THỊ T R Ư Ờ N G MIỀN BẮC VIỆT NAM 62 ì. C ơ HỘI V À T H Á C H THỨC ĐỐI VỚI N H À CUNG CẤP DỊCH v ụ 3PL - DHL TRÊN THỊ T R Ư Ờ N G MIỀN BẮC VIỆT NAM 62 1. Cơ hội phát triển 62 2. Thách thức 69
  6. .'X/iơứ//lận /tỳ/ rtự/t/rp n. PHÂN TÍCH KẾ HOẠCH KINH DOANH DỊCH vụ LOGISTICS CỦA NHÀ CUNG CẤP 3PL- DHL TRÊN THỊ TRƯỜNG MIẾN BẮC-VIỆT NAM 74 1. KỂ hoạch kinh doanh DHL Global Forwarđing 75 2. Kế hoạch kinh doanh DHL Exel Supply Chain 75 m. MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ XUẤT NHẰM NÂNG CAO VAI TRÒ NHÀ CUNG CẤP 3PL-DHL TRÊN THỊ TRƯỜNG MIỀN BẮC-VIỆT NAM 78 1. Các giải pháp đề xuất cho doanh nghiệp DHL 78 LI Xây dựng và phát triền nguồn nhân lực 78 1.2 Chủ động tham gia và góp phần liên kết các hiệp hội có liên quan tới hoạt động logistics so Ì .3 Nâng cao chất lượng dịch vụ cung ứng cho khách hàng 81 1.4 Chú trọng đ u tư dịch vụ khách hàng 82 Ì .5 Tăng cường hoạt động marketing nhằm thu hút khách hàng 83 1.6 ứng dụng công nghệ hiện đại trong quản lý và khai thác 84 2. Các giải pháp đề xuất với chính phủ 85 KẾT LUẬN 90 TÀI HIỆU THAM KHẢO
  7. LỜI NÓI ĐẨU 1. Tính cấp thiết của đề tài M ộ t vài n ă m trở l ạ i đây, thuật ngữ "logistics" thường được nhắc đến nhiều trên các phương tiện thông t i n đại chúng V i ệ t Nam, trong các cuộc h ộ i thảo chuyên đề cũng như những đề tài nghiên cứu thuộc các cấp bộ ngành khấc nhau liên quan đến lĩnh vực giao thông vận tải. Nếu như ở V i ệ t Nam, logistics còn là m ộ t ngành m ớ i mẻ thì trên thế giới nó đã là một dầch vụ xuất hiện từ lâu v ớ i nhiều tập đoàn có quy m ô toàn cầu như Maersk Logistics (chiếm 2 0 % thầ phần vận chuyển thế giới), M i t s u i OSK, A P L Logistics...Sự phát triển dầch vụ logistics có ý nghĩa đảm bảo cho vận hành sản xuất, k i n h doanh các dầch vụ khác được đảm bảo về thời gian và chất lượng. Logistics phát triển tốt sẽ mang lại khả năng tiết giảm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm, dầch vụ. H ơ n 3 n ă m nữa, Việt Nam sẽ mở cửa hoàn toàn thầ trường dầch vụ logistics theo cam kết gia nhập WTO. Theo d ự báo của nhiều chuyên gia, trong tương l a i không xa, dầch vụ logistics sẽ trở thành một ngành k i n h t ế quan trọng tại V i ệ t Nam, đóng góp tới 1 5 % GDP cả nước. Đ ặ c biệt, trong 10 năm tối, k h i k i m ngạch xuất nhập khẩu của V i ệ t N a m có thể đạt mức 200 tỉ USD/năm thì nhu cầu sử dụng dầch vụ logistics lại càng lớn. T i ề m năng rất lớn nhưng khả năng đáp ứng yêu cầu phát triển loại hình dầch vụ này của các doanh nghiệp trong nước còn rất hạn chế. Mặc dù có nhiều doanh nghiệp V i ệ t Nam tham gia hoạt động nhưng chỉ dừng lại ở mức là nhà cung cấp dầch vụ logistics thứ 2, tức là làm thuê cho các doanh nghiệp nước ngoài và cung cấp các dầch vụ logistics cơ bản như khai quan, vận tải...Chiếm thầ phần chính hiện nay vẫn là các doanh nghiệp logistics nước ngoài hoạt động chủ yếu theo hình thức nhà cung cấp dầch vụ logistics bên thứ 3 (3PL), tức cung cấp dầch vụ làm cầu nối giữa nhà cung cấp và người sử dụng.
  8. x/u>á /i/í/ti /ôi rrụAirp Những nhà cung cấp dịch vụ 3PL nước ngoài này chiếm vị trí rất quan trọng tại thị trường dịch vụ logistics ở V i ệ t Nam. Sự góp mặt tham gia của họ đã phẫn nào giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước, thúc đẩy hoạt dộng logistics Việt Nam phát triứn. Chính vì vậy vấn đề cấp thiết đặt ra là phải nghiên cứu đánh giá đề xuất được các giải pháp nâng cao vai trò của các nhà cung cấp dịch vụ 3PL nước ngoài trên thị trường V i ệ t Nam, tạo tiền đề đứ các doanh nghiệp trong nước có thứ học hỏi đúc rút kinh nghiệm, cải thiện chất lượng và đa dạng hoa các loại hình dịch vụ logistics của mình, nhanh chóng giành lại thị phần đã mất. V ớ i những lý do trên, tôi đã chọn đề tài "Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao vai trò nhà cung cấp dịch vụ logistics 3PL- DHL trên thị trường miền Bắc-Việt Nam" cho khoa luận tốt nghiệp của mình 2. Mục đích nghiên cứu: - Phân tích hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics của nhà cung cấp dịch vụ 3PL-DHL trên thị trường miền Bắc-Việt Nam - Đ ề xuất những giải pháp nâng cao vai trò của nhà cung cấp dịch vụ 3PL-DHL trên thị trường miền Bắc-Việt Nam. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: - Nghiên cứu cơ sở lý luận về logistics, dịch vụ logistics, và vai trò, đặc điứm của nhà cung cấp dịch vụ logistics cụ thứ là nhà cung cấp dịch vụ logistics bên thứ 3 (3PL). - Nghiên cứu tình hình hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics và vai trò của nhà cung cấp dịch vụ 3PL-DHL trên thị trường miền Bắc- V i ệ t Nam - Phạm v i nghiên cứu tập trung phân tích dịch vụ logistics k h o vận-phân phối và logistics đường biứn & đường hàng không của nhà cung cấp dịch vụ 3PL-DHL trên thị trường miền Bắc-Việt Nam
  9. x/u>á /i/í/ti /ôi rrụAirp 4. Phương pháp nghiên cứu đề tài Phương pháp nghiên cứu sử dụng trong bài khoa luận là sự kết hợp của các phương pháp sau: • Phương pháp tổng hợp • Phương phấp phân tích đánh giá • Phương pháp so sánh- diễn giải 5. Kết cấu của đề tài Đ ề tài ngoài phần m ở đầu, kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo, phần còn lại được kết cấu gồm 3 chương: Chương ì: Tổng quan về nhà cung cấp dộch vụ logistics -3PL Chương li: Phân tích đánh giá vai trò nhà cung cấp dộch vụ 3PL-DHL trên thộ trường miền Bắc-Việt N a m Chương HI: M ộ t số giải pháp đề xuất nhằm nâng cao vai trò nhà cung cấp dộch vụ 3PL-DHL trên thộ trường miền Bắc-Việt Nam. Sau đây là nội dung Khoa luận tốt nghiệp của tôi. 3 vi ro - 3e*2ê - je&đ3pz>Q&
  10. x/u>á /i/í/ti /ôi rrụAirp CHƯƠNG ì TỔNG QUAN VỀ N H À CUNG CÁP DỊCH vụ LOGISTICS - 3PL ì. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ LOGISTICS 1. Khái niệm về logistics Logistics là m ộ t trong những số ít thuật ngữ khó dịch nhất, giống như từ "Marketing", t ừ tiếng A n h sang tiếng V i ệ t và thậm chí cả những ngôn ngữ khác. Bởi vì bao h à m nghĩa của từ quá rộng nên không một từ dơn ngữ nào có thể truyền tải được hết ý nghĩa của nó. Trên t h ế giới thuật ngữ này đã xuất hiện từ lâu. "Logistics" theo nghĩa đang sử dụng trên thế giới có nguỷn gốc từ từ "Logistique" trong tiếng Pháp. "Logistiqu lại có nguỷn gốc từ từ "Loger" e" nghĩa là nơi đóng quân. T ừ này không hề có m ố i liên quan gì v ớ i từ "Logistics" trong toán học, có nguỷn gốc t ừ tiếng H y L ạ p "Logistikos" và đã được dùng ở A n h từ thế kỷ 17. T ừ điển Websters định nghĩa: "Logistics là quá trình thu mua, bảo quản, phân phối và thay thế con người và trang thiết bị". Cỷn theo American Heritage Dictionary, logistics có 2 nghĩa: "Logistics là một lĩnh vực hoạt động của quân đội, liên quan đến việc thu mua, phân phối, bảo quản và thay thế các thiết bị cũng như con người". Hoặc: - "Logistics là việc quản lý các chi tiết của quá trình hoạt động". Xét về mặt lịch sử, thuật ngữ "logistics" là m ộ t thuật ngữ quân sự đã có từ mấy trăm n ă m nay, thuật ngữ này đầu tiên được sử dụng trong quân đ ộ i mang nghĩa là "hậu cần" hoặc "tiếp vận". Cho đến nay trên thế giới vẫn chưa có một định nghĩa nào đầy đủ về logistics hay hệ thống logistics. C ó thể nói, có bao nhiêu sách viết về logistics thì có bấy nhiêu định nghĩa về khái niệm này. Trong lĩnh vực sản xuất, người ta đưa ra định nghĩa logistics một cách đơn giản, ngắn gọn nhất là cung ứng, là chuỗi hoạt động nhằm đảm bảo nguyên nhiên vật liệu, m á y móc, thiết bị, các dịch vụ... cho hoạt động của tổ chức/doanh nghiệp được tiến hành liên tục, nhịp nhàng và có hiệu quả; bên
  11. &raiờtự SXạttạl C7At/ f nợ 2007 cạnh đó còn tham gia vào quá trình phát triển sản phẩm mới. G i ờ dây, một trong ba hướng phát triển quan trọng của quản trị cung ứng là quản trị chuỗi/dây chuyền cung ứng (supply chain management) (Quản trị cung ứng, NXB Thống kê, năm 2002, PGS.TS.Đoàn Thị Hồng Vân) D ư ớ i góc độ quản trị chuỗi cung ứng, thì Logistics là quá trình tối ưu hoa về vị trí, lưu trữ và chu chuyển các tài nguyênlyếu tố đẩu vào từ điểm xuất phát đầu tiên là nhà cung cấp, qua nhà sản xuất, người bán buôn, bán lẻ, đến tay người tiêu dùng cuối cùng, thông qua hảng loạt các hoạt động kinh tế (Logistics and Supply Chain Management, tác giả Ma Shuo, tài liệu giảng dạy c a World Maritime University, 1999) Nói logistics là m ộ t quá trình b ở i vì logistics không phải là một hoạt động đơn l ẻ (isolated action) m à là một chuỗi các hoạt động liên tục, có liên quan mật thiết với nhau, tác động qua lại lện nhau, được thực hiện một cách khoa học và có hệ thống qua các bước nghiên cứu, hoạch định, tổ chức, quản lý, thực hiện, k i ể m tra, k i ể m soát và hoàn thiện. Logistics cũng đồng thời là quá trình bao trùm m ọ i yếu t ố tạo nên sản phẩm từ các yếu tố đầu vào cho đến giai đoạn tiêu t h ụ sản phẩm cuối cùng. Logistics không chỉ liên quan đến nguyên nhiên vật liệu m à còn liên quan tới tất cả n g u ồ n tài nguyên/các y ế u tô đầu vào cần thiết để tạo nên sản phẩm hay dịch vụ phù hợp với yêu cầu của người tiêu dùng. Ở đây nguồn tài nguyên không chỉ bao gồm: vật tư, vốn, nhân lực m à còn bao h à m cả dịch vụ, thông t i n , bí quyết, công nghệ...Logistics bao trùm cả hai cấp độ hoạch định và tổ chức. Cấp độ t h ứ nhất các vấn đề được dặt ra là phải lấy nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm, dịch vụ... ở đâu? k h i nào? và vận chuyển chúng đi đâu?... Chính từ đây nảy sinh vấn đề vị trí. Cấp độ thứ hai quan tâm t ớ i việc làm thế nào để đưa nguồn tài nguyên/các yếu t ố đầu vào từ điểm đầu đến điểm cuối dây chuyền cung ứng. T ừ điểm này phát sinh ra vấn đề v ậ n c h u y ể n và lưu t r ữ . Ở V i ệ t Nam hiện nay, k h i nói đến logistics người ta thường chú tâm đến cấp độ thứ
  12. &imàn# x
  13. x/u>á /i/í/ti /ôi rrụAirp • PGS.TS Nguyễn Như Tiên thì cho rằng Logistics là nghệ thuật tổ chức sự vận động của hàng hoa, nguyên vật liệu từ mua sắm, qua các quá trình lưu kho, sản xuất, phân phối cho đến k h i đưa đến tay người tiêu dùng. Qua các khái niệm trên, chúng ta thấy cho dù có sự khác nhau về từ ngữ diễn dạt, cách trình bày nhưng trong n ộ i dung tất cả các tác giả đều cho rầng Logistics chính là hoạt động quản lý dòng lưu chuyển của nguyên vật liệu từ khâu mua sắm qua quá trình lưu kho, sản xuất ra sản phẩm và phân phối tới tay người tiêu dùng. Mục đích giảm tối đa chi phí phát sinh hoặc sẽ phát sinh với một thời gian ngắn nhất trong quá trình vận dộng của nguyên vật liệu phục vụ sản xuất cũng như phân phối hàng hoa một cách k p thời (Just in Time). Tuy nhiên ở đây không chỉ có sự vận động của "hàng hoa, nguyên vật l i ệ u " m à còn cần phải bao gồm thêm cả dòng luân chuyển "dịch vụ, thông t i n " trong cả hai k h u vực sản xuất và dịch vụ. K h u vực dịch vụ bao gồm cả các tổ chức như chính phủ, bệnh viện, ngân hàng, người bán l ẻ , người bán buôn. Ngoài ra cũng xem xét cả việc định đoạt cuối cùng, quay vòng lại, sử dụng lại các sản phẩm vì logistics ngày càng phải chịu trách nhiệm về những vấn đề như dọn dẹp vật liệu, bao bì k h i đã giao hàng và d i dời thiết bị cũ. T ó m lại có thể hiểu: Logistics là nghệ t h u ậ t t ổ chức sự v ậ n động c ủ a hàng hoa, nguyên vật liệu, dịch v ụ và thông t i n liên q u a n t ừ m u a sám, q u a các quá trình lưu kho, sản xuất, phân p h ố i cho đến k h i đưa đến tay người tiêu dùng. Ngày nay thuật ngữ "logistics" đã được phát triển, m ở rộng và được hiểu với nghĩa là quản lý "management". Trong k h i nghiên cứu lĩnh vực này, tùy thuộc giác độ tiếp cận các học giả có thể sử dụng các thuật ngữ như: logistics kinh doanh; logistics inbound-logistics outbound; phân phối vật chất; quản lý nguyên vật liệu hay quản lý logistics thì đều là các thuật ngữ dùng diễn tả cùng một chủ đề, đó chính là cái m à chúng ta gọi là logistics.
  14. &raiờtự SXạttạl C7At/ f nợ 2007 2. Phân loại logistics 2.1 Phàn loại theo hình t h ứ c logistics: - Logistics bên thứ nhất ịlPL- First Party Logistics) N g ư ờ i chủ sở hữu hàng hoa tự mình tổ chức và thực hiện các hoạt động logistics để đáp ứng nhu cầu của bản thân. - Logistics bên thứ hai (2PL - Second Party Logistics) N g ư ờ i cung cấp dịch vụ logistics bên thứ hai là người cung cấp dịch vụ cho một hoạt động đơn lố trong chuỗi các hoạt động logistics, thường là quản lý kho vận và vận tải truyền thống. - Logistics bên thứ ba (3PL - Third Party Logistics) Là người thay mặt cho chủ hàng quản lý và thực hiện một chuỗi các dịch vụ logistics tích hợp phức tạp. (giao nhận và hợp đồng logistics). - Logistics bên thứ tư (4PL - Fourth Party Logistics) Là người tích hợp (integrator) - quản lý toàn bộ chuỗi cung ứng. - Logistics bên thứ năm (5PL- Fifth Party Logistics) 5PL phát triển nhằm phục vụ cho thương m ạ i điện tử, các nhà cung cấp dịch vụ 5PL là các 3PL và 4PL, đứng ra quản lý toàn chuỗi phân phối trên nền tảng thương mại điện tử. 2.2 Phân loại theo quá trình - Logistics đầu vào (ỉnbound Logistics) Là các hoạt dộng đảm bảo cung ứng tài nguyên đẩu vào (nguyên liệu, thông tin, vốn,...) một cách t ố i ưu cả về vị trí, thời gian và chi phí cho quá trình sản xuất. - Logistics đầu ra (Outbound Logistics) Là các hoạt động đảm bảo cung cấp thành phẩm đến tay người tiêu dùng m ộ t cách t ố i ưu cả về vị trí, thời gian và chi phí nhằm đem lại l ợ i nhuận t ố i đa cho doanh nghiệp.
  15. ~ĩ?/f/is/ /////tí /rĩ/ rtự/r/èp Qmãnạ VJX
  16. (7raìờtự SXạoạl ơ/tt/onợ 2007 kho. Các khoản chi phí này cộng với các chi phí logistics khác lẽn đế 797 tỷ n USD. Điều này dẫn t ớ i tình trạng hoặc người tiêu dùng phải chịu giá cao, hoặc l ợ i nhuận thấp cho các hoạt động kinh doanh hoặc cả hai. K ế quả cuối t cùng là người dân phải chịu mức sống thấp và/hoặc N h à nước thu được í thuế t hơn. Vì vậy nế nâng cao hiệu quả hoạt động, logistics sẽ góp phần nâng cao u hiệu quả k i n h tế xã h ộ i cọa đất nước. Thứ hai, logistics hỗ trợ cho dòng luân chuyển cọa nhiều giao dịch kinh tế , m ọ i hoạt động quan trọng tạo thuận l ợ i cho việc bán hầu hế các loại hàng hoa và dịch vụ. Đ ể hiểu vai trò này cọa t logistics trong khái niệm hệ thống, chúng ta giả định rằng nếu hàng hoa không đến đúng lúc, khách hàng không thể mua được hàng đó, nế hàng hoa u không đúng điều kiện đã thoa thuận, không đến đúng nơi quy định thì không có hành động bán hàng. Do vậy m ọ i hoạt động kinh tế trong chuỗi cung ứng sẽ bị thiệt hại. Bên cạnh đó hoạt động logistics hiệu quả làm tăng tính cạnh tranh cọa một quốc gia trên trường quốc tế. Trình độ phát triển và chi phí logistics cọa một quốc gia được xem là một căn cứ quan trọng trong chiến lược đầu tư cọa các tập đoàn đa quốc gia. Quốc gia nào có hệ thống cơ sở hạ tầng bảo đảm, hệ thống cảng biển tốt...sẽ thu hút được dầu tư từ cấc công t y hay tập đoàn l ớ n trên thế giới. Sự phát triển vượt bậc cọa Singapore, Hồng Rông và gần đây là Trung Quốc là một m i n h chứng sống động cho việc thu hút đầu tư nước ngoài nhằm tăng trưởng xuất khẩu, tăng GDP thông qua việc phát triển cơ sở hạ tầng và dịch vụ logistics. 3.2 V a i trò c ọ a logistics với d o a n h nghiệp Đ ố i với doanh nghiệp, logistics giúp giải quyết cả đầu ra lẫn đầu vào cọa doanh nghiệp một cách hiệu quả. Do có thể thay đổi nguồn tài nguyên đầu vào hoặc t ố i ưu hoa quá trình chu chuyển nguyên vật liệu, hàng hoa, dịch vụ...logistics giúp giảm chi phí, tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp có thể chọ động trong m ọ i việc từ chọn nguồn cung cấp nguyên liệu, công nghệ sản xuất, thiế t kế mẫu mã, tìm k i ếm thị trường tiêu thụ cho
  17. ^/r/y/í //iộft /lĩ/ rĩự/f/rp đến việc lên k ế hoạch sản xuất, quản lý hàng tồn kho và giao hàng theo đúng thời gian v ớ i tổng chi phí nhỏ nhất. N h ư vậy logistics góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, giảm thiểu chi phí nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Logistics còn góp phần giảm phí thông qua việc tiêu chuẩn hoa chụng từ. Thông qua dịch vụ logistics, các công t y logistics sẽ đụng ra đảm nhiệm việc ký một hợp dồng duy nhất sử dụng chung cho m ọ i loại hình vận tải dể đưa hàng từ nơi g ử i đến nơi nhận cuối cùng. Do đó cũng có thể nói logistics đã hỗ trợ đắc lực cho hoạt dộng marketing, đặc biệt là marketing h ỗ n hợp. Chính logistics đóng vai trò chủ chốt trong việc đưa sản phẩm đến đúng nơi cần đến, vào đúng thời điểm thích hợp; và chỉ k h i đó thì sản phẩm/dịch vụ m ớ i thoa m ã n khách hàng và có giá trị. 4. Các y ế u t ố cơ b ả n c ủ a logistics Hệ thống cung ụng, phân phối vật chất hay còn g ọ i là "logistics" là nghệ thuật quản lý sự vận động của nguyên vật liệu và thành phẩm từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ cuối cùng. Từ quan niệm về logistics như trên cho thấy, logistics bao gồm rất nhiều yếu tố, các yếu t ố này tạo thành chuỗi logistics (chain logistics ). Sau đây là những yếu tố cơ bản của logistics: 4.1 Y ế u t ố v ậ n t ả i Trong các yếu tố cấu thành chuỗi logistics thì vận tải giao nhận là khâu quan trọng nhất. Chi phí vận tải giao nhận thường chiếm tới hem 1/3 tổng chi phí logistics. M u ố n giảm chi phí của logistics phải giảm c h i phí khâu giao nhận vận tải từ nơi sản xuất tới nơi tiêu thụ khác nhau trên thị trường. M u ố n vậy phải đảm bảo thời gian giao hàng, phải đảm bảo cung ụng nguyên vật liệu cho sản xuất kịp thòi, đúng lúc. Từ đó giảm đến mục thấp nhất chi phí, thiệt hại do lưu kho, tồn đọng sản phẩm (inventory costs) để làm giảm chi phí logistics nói chung. Trong sản xuất k i n h doanh, một doanh nghiệp khó có thể tự mình thoa m ã n nhu cầu về vận tải giao nhận. N h u cầu này trên thực tế phổ biến do người vận tải giao nhận đáp ụng. N g ư ờ i cung cấp dịch vụ vận tải giao nhận hoạt
  18. JỊZAaá ỂỂtătí tài erự/r/rp @iw&Êự vát Vĩạaạ/ tợ 2007 động hoàn toàn độc lập đáp ứng nhu cầu vận chuyển nguyên vật liệu vào doanh nghiệp hay thành phẩm ra k h ỏ i doanh nghiệp. Chính vì vậy họ cũng độc lập trong việc thu l ợ i nhuận từ việc cung cấp các dịch vụ theo yêu cầu của doanh nghiệp. N g ư ờ i k i n h doanh dịch vụ vận tặi giao nhận chuyên cung cấp các dịch vụ cho các doanh nghiệp được g ọ i là nhà trung gian chuyên nghiệp. M ộ t kênh logistics có thể được tạo bôi một số nhà trung gian chuyên nghiệp như người giao nhận (íreight forwarder), người k i n h doanh vận tặi công cộng không có tàu (non vessel operating common carrier - N V O C C ) , các công ty quặn lý xuất khẩu (Export management companies - EMCs), các công t y thương m ạ i xuất khẩu (Export trading companies - ETCs) hay người đóng gói hàng xuất khẩu hoặc môi giới hặi quan... và sự thành bại của m ỗ i nhà trung gian chuyên nghiệp được quyết định b ồ i sự thành bại của toàn bộ kênh logistics. 4.2 Y ế u t ố m a r k c t i n g Giống như y ế u t ố vận tặi, yếu t ố marketing cũng là m ộ t yếu t ố cơ bặn của logistics. Theo như phần khái niệm đã trình bày, có thể thấy điều quan trọng trong khái niệm về logistics là tất cặ các hoạt động cuối cùng đểu tập trung vào khách hàng. Vì vậy trong logistics, điểm được nhấn mạnh nằm ở dịch vụ hiệu quặ dành cho khách hàng. Phương thức k i n h doanh hướng tới thị trường đã tạo nên những thử thách mới dối với các nhà quặn lý, đòi h ỏ i các nhà quặn lý phặi biết đâu là thị trường của doanh nghiệp, tạo ra tư duy về dịch vụ khách hàng hiệu quặ, giúp việc dưa đúng sặn phẩm t ớ i đúng nơi cần thiết vào thời điểm thích hợp với mức giá phặi chăng; thiết lập nhu cầu phặi có kênh phân phối để t ố i đa hoa lượng hàng bán ra với mức giá hợp lý cũng như sự hỗ trợ đối với sặn phẩm sau k h i chuyển giao quyển sỏ hữu. T ừ đây có thể thấy vai trò của marketing trong chuỗi dây chuyền logistics. Lúc đầu logistics chỉ được coi là yếu t ố "địa điểm-place" - đặm bặo hàng đến đúng địa điểm kịp thời trong điều kiện tốt nhưng thực tế hiện nay logistics còn có liên hệ mật thiết với 3P còn l ạ i của marketing mix.
  19. x/u>á /i/í/ti /ôi rrụAirp 4.3 Yếu tố phân phối Phân phối là một khái niệm phản ánh sự d i chuyển hành hoa của m ộ t doanh nghiệp (người sản xuất, người kinh doanh hay bất kỳ m ộ t người có hàng hoa nào khác). N ó bao gồm sự d i chuyển của hàng hoa giữa các phương tiện khác nhau qua biên giới của một hay nhiều nước, qua nhiều địa điểm khác nhau. Trong đó sự phối hợp các hoạt động và các chỏc năng khác nhau được nhấn mạnh nhằm mục đích loại bỏ các gián đoạn trong hành trình liên tục của hàng hoa từ giai đoạn sản xuất đến k h i hàng hoa đến tay người tiêu dùng cuối cùng. Logistics sẽ phối hợp toàn bộ quá trình cung ỏng, sản xuất, phân phối thành một dòng chảy nhịp nhàng. Trước dây các kênh phân phối thường đề cao vai trò của vị t í nhà r xưởng, nơi sản xuất hay kho hàng...Một doanh nghiệp nên chọn vị trí nơi gần nguồn nguyên liệu hoặc nơi có đường giao thông thuận l ợ i , xuyên suốt. Ngược lại khả năng san sàng vận chuyển nguyên liệu t ớ i doanh nghiệp cho phép doanh nghiệp có thể lựa chọn thay thế và xây dựng nhà xưởng, kho hàng gần thị trường tiêu thụ. Chính vì quá nhấn mạnh vào tầm quan trọng của địa điểm nên vấn đề thời gian trong hệ thống logistics đã bị bỏ qua, xao nhãng. Đ ể có thể t ố i ưu hoa dòng lưu chuyển hàng hoa, không nên chỉ tập trung ở vị trí hay địa điểm, m à kênh phân phối phải biết liên kết chặt chẽ giữa địa điểm với thời gian. Cách tiếp cận này đã đưa ra một cách nhìn tổng quát hơn về logistics trong sự kết hợp nhịp nhàng giữa cấc bộ phận, các yếu t ố trong toàn bộ quá trình trung chuyển nguyên vật liệu, hàng hoa qua các kênh. 4.4 Yếu tố quản trị Trong hệ thống logistics, quản trị có vai trò hết sỏc quan trọng. Hoạt động logistics nếu không có yếu tố k i ể m tra, giám sát sẽ không đạt được mục đích đặt ra. V ấ n đề quản trị trong logistics được thể hiện qua hoạt động của nhà quản trị logistics. H ọ là những người vừa có chuyên m ô n sâu, vừa có sự hiểu biết rộng. Xét về khía cạnh chuyên môn, nhà quản trị logistics phải hiểu biết về các loại hình vận tải, cước phí vận tải, tình hình kho bãi, vấn đề lưu
  20. x/u>á /i/í/ti /ôi rrụAirp kho lưu bãi, tình hình cung ứng nguyên vật liệu phục vụ sản xuất, quá trình, tiến độ sản xuất sản phẩm đưa vào lưu thông, phân phối, các kênh phân phối và thị trường.. .Xét về khía cạnh hiểu biết rộng, nhà quản trị phải nắm rõ quan hệ giữa tất cả các chức năng của logistics, đọng thời phải liên kết, phối hợp hài hoa hoạt động của logistics với các hoạt động khác nhau trong doanh nghiệp cũng như v ớ i các doanh nghiệp khác và khách hàng. Điều quan trọng nhất là nhà quản trị logistics phải biết tới toàn bộ hệ thống k i n h doanh của doanh nghiệp, phải bao gọm cả đối thủ cạnh tranh, thị trường t i ề m năng... C ó thể nói m ỗ i quyế định của nhà quản trị logistics có ảnh hưởng trực t tiếp tới m ọ i hoạt động của doanh nghiệp, từ vấn đề chi phí đế l ợ i nhuận, từ n nhà cung cấp đế khách hàng. Quản trị logistics là tâm điểm của m ọ i hoạt n động logistics, mục tiêu của quản trị logistics là thiết lập nên các nguọn lực logistics trọn gói một cách hài hoa và thống nhất. Ngoài bốn yế t ố chính là vận tải, marketing, phân phối và quản trị vừa u nêu trên, logistics còn bao gọm các yếu t ố khác như k h o bãi và nhà xưởng, phụ tùng thay thế và sửa chữa, tài liệu kỹ thuật, thiết bị k i ể m tra và hỗ trợ, nhân lực và đào tạo nhân lực. Tất cả các yế tố này đều là các hoạt động hay u các nguọn lực cho đầu vào của hệ thống logistics. Các yếu t ố này k h i được liên kế trong một thể thống nhất và hài hoa thì sẽ hỗ trợ cho các mục tiêu m à t doanh nghiệp đặt ra thành công. Còn nếu tách biệt độc lập các yế tố thì sẽ dễ u dàng khiến cho chuỗi logistics không đạt được sự t ố i ưu hoa như mong muốn. N h ư vậy nhà quản trị logistics phải nhận thức và thấy rõ những m ố i quan hệ ràng buộc này và hoạt động sao cho những tác động thực tế cũng như tiềm năng của m ỗ i yếu t ố Iogistics trong chuỗi logistics không bị phủ nhận lẫn nhau
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2