intTypePromotion=1

Khóa luận tốt nghiệp: Những vấn đề cần lưu ý khi ký kết và thực hiện hợp đồng đại lý tại Việt Nam

Chia sẻ: Vdfv Vdfv | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:98

0
117
lượt xem
38
download

Khóa luận tốt nghiệp: Những vấn đề cần lưu ý khi ký kết và thực hiện hợp đồng đại lý tại Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nội dung trình bày các khái niệm và đặc điềm của hợp đồng đại lý. Khái niệm vê hợp đổng đại lý. Thực trạng kỷ kết và thực hiện hợp đồng đại lý tại Cty Unilever Việt Nam.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Khóa luận tốt nghiệp: Những vấn đề cần lưu ý khi ký kết và thực hiện hợp đồng đại lý tại Việt Nam

  1. TRƯỜNG Đ Ạ I HỌC NGOẠI T H Ư Ơ N G KHOA KINH TÊ NGOẠI T H Ư Ơ N G . POREIGN TRODE UNIVEIÌSiry KHÓA LUẬN TỐT NGHIÊP sề tài: NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN Lưu Ý KHI KÝ KÉT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG ĐẠI LÝ TẠI VIỆT NAM Giáo viên hướng dẫn : TH.S. P h ạ m Song H ạ n h Sinh viên thực hiện : Đinh Thị Hương Giang Lớp : Nhật Ì - K 4 0 E - K T N T THƯ V i - N Ịj r T D :. : r ;. H À N Ộ I - 2005.
  2. Những vấn đề cấn lưu ý khi ký kết và thực hiện hợp đổng đại lý tại Việt Nam. LỜD CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo, TH.S Phạm Song Hạnh người đã tận tình hướng dãn, chỉ bảo và giúp đọ tôi trong suốt quá trình thự hiện và hoàn thành khoa luận này. Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy, cô giáo trong khoa Kinh Tế Ngoại Thương, trường Đại Học Ngoại Thương đã tạo điều kiện thuận lợi cho công việc học tập và nghiên cứu của tôi trong thời gian học tại trường. Do điều kiện và khả năng còn nhiều hạn chế nên khoa luận này không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp và chỉ dẫn thêm của các thày cô. Hà nội, ngày 4 tháng li năm 2005. Sinh viên thực hiện: Đinh Thị Hương Giang- NhậtÌ- K40E Đinh Thị Hương Giang - Nhật Ì - K40E - KTNT
  3. Những vấn đề cấn lưu ý khi kỷ kết và thực hiện hợp đồng đại lý tại Việt Nam. MỤC LỤC BẢNG DANH MỤC VIẾT TẮT LỜI NÓI ĐẦU C H Ư Ơ N G ĩ: K H Á I Q U Á T CHUNG V Ề H Ợ P Đ Ổ N G Đ Ạ I L Ý Ì ì Khái niệm và đặc điềm của hợp đồng đại lý / Ì ì. Khái niệm vê hợp đổng đại lý Ì 2. Các loại hợp đồng đại lý 4 3. Đặc điểm cụa họp đồng đại lý 7 l i / Ký kết hợp đồng đại lý 8 1. Nguyên tắc ký kết hợp đồng đại lý 8 2. Trình tụ ký kết hợp đồng đại lý 9 3. Điều kiện hiệu lực cụa họp đóng đại lý 10 IU/ Nội dung của họp đổng đại lý 13 /. Các điêu khoản chụ yếu 13 2. Quyền lợi và nghĩa vụ cụa các bên 23 VI/ Quy trình thực hiện một hợp đồng đại lý 25 /. Các nguyên tắc thực hiện hợp đồng đại lý 25 2. Những cam kết thực hiện hợp đồng đại lý 26 3. Quy trình thực hiện một hợp đồng đại lý 26 C H Ư Ơ N G lĩ: T H Ự C T R Ạ N G K Ý K Ế T V À T H Ự C HIỆN H Ợ P Đ Ổ N G Đ Ạ I L Ý TẠI VIỆT N A M 27 ì/ Việc ký kết và thực hiện một s i loại ó hợp đồng đại lý tại Việt Nam 27 1. Hợp đồng đại lý mua bán hàng hoa 27 1.1. Thực trạng kỷ kết và thực hiện hợp đồng đại lý tại Cty Unilever Việt Nam 27 1.2. Một vài sự việc liên quan đến ký kết và thực hiện hợp đồng đại lý bán hàng tại Việt Nam 29 Đinh Thị Hương Giang - Nhật Ì - K40E - KTNT
  4. Những vấn đề cấn lưu ý khi ký kết và thực hiện hợp đông đại lý tại Việt Nam. 2. Hợp đồng đại lý hàng hải 34 2.1. Hợp đồng đại lý tàu biển 34 2.2. Hợp đồng đại lý vận tải 43 3. Họp đống ngân hàng đại lý 49 3.1. Ký kết và thực hiện hợp đổng đại lý tại Ngăn hàng Đầu tư và Phát triền Việt Nam 51 3.2. Kỷ kết và thực hiện hợp đồng đại lý tại Ngân hàng Công Thương Việt Nam 55 4. Hợp đồng đại lý bảo hiểm 57 4.1. Ký kết và thực hiện hợp đồng đại lý tại Cty MA Việt Nam 57 4.2. Một số vấn đề đáng chú ý trong th i gian gần đây liên quan đến đại lý bảo hiểm 58 5. Hợp đồng đại lý cung cấp ĩnternet 60 HI Những tranh chấp thường xảy ra trong quá trình ký kết và thực hiện hợp đồng đại l tại Việt Nam ý 64 /. Các tranh chấp thư ng phát sinh trong quá trình ký kết hợp đồng đại lý 65 2. Các tranh chấp thư ng phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng đại 67 C H Ư Ơ N G n i : GIẢI Q U Y Ế T T R A N H C H Ấ P T R O N G Q U Á T R Ì N H K Ý KẾT, T H Ự C HIỆN H Ợ P Đ Ổ N G Đ Ạ I L Ý TẠI VIỆT N A M V À BÀI H C KINH NGHIỆM CHO DOANH NGHIỆP VIỆT N A M 70 ì Giải quyết tranh chấp trong quá trình / ký kết và thực hiện hợp đồng đại lý tại Việt Nam 70 1. Các phương pháp trước khi đi kiện 70 2. Đi kiện 74 HI Bài học kinh nghiệm cho doanh nghiệp Việt Nam 75 Đinh Thị Hương Giang - Nhật Ì - K40E - KTNT
  5. Những vấn đề cấn lưu ý khi ký kết và thực hiện hợp đồng đại lý tại Việt Nam l. Trong quá trình ký kết hợp đổng đại lý 75 1.1. Xây dựng một hợp đồng đại lý hoàn chỉnh 75 1.2. Bảo đảm trình độ cần thiết của người tham gia kỷ kết hợp đồng đại lý 78 2. Trong quá trình thực hiện hợp đồng đại lý 79 3. Khi các tranh chấp phát sinh • — 79 3.1. Giải quyết tranh chấp bằng con đường thương lượng trực tiếp 79 3.2. Lưu ý đến điều khoản về việc giải quyết tranh chấp 80 3.3. Khiếu kiện tại các Trung tâm TrỆng tài 82 KÉT LUẬN DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. Đinh Thị Hương Giang - Nhật ì - K40E - KTNT
  6. Những vấn đê cấn lưu ý khi ký kết và thực hiện hợp đổng đại lý tại Việt Nam. BẢNG DANH MỤC VIẾT TẮT HĐĐL Hợp đồng đại lý ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đ ô n g Nam Á GT Kênh bán hàng truyền thống DN Doanh nghiệp DNBH Doanh nghiệp bảo hiểm VOSA Đ ạ i lý hàng hải Việt Nam LHKT Liên hiệp kiểm tra B/L Vận đơn đường biển L/C Tín dụng chứng từ P/D Dầ kiến cảng phí KTM Chiều cao nhất của tàu N.O.A Thông báo tàu đến ETA Dầ kiến tàu đến ETB Dầ kiến tàu cập cầu ETC Dầ kiến tàu dỡ hàng xong ETD Dầ kiến tàu khởi hành IATA Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế VTĐPT Vận tải đa phương thức BIDV Ngân hằng Đ ầ u tư và Phát triển Việt Nam NHCTVN Ngân hàng Công Thương Việt Nam A I A Việt N a m Công ty Trách nhiệm hữu hạn Bảo hiểm quốc tế M ỹ tại Việt Nam. Đinh Thị Hương Giang - Nhật Ì - K40E - KTNT
  7. Những vấn đề cấn lưu ý khi ký kết và thực hiện hợp đồng đại lý tại Việt Nam LỜI NÓI ĐẦU Như chúng ta đã biết, phàn công lao động xã hội đòi hỏi tất yếu phải có sự trao đổi sản phẩm, một khâu quan trọng trong quá trình tái sản xuất xã hội. Về vấn đề này, Các Mác viết: "Tự chúng _ các hàng hoa không thể đi đến thị trường và trao đổi với nhau được, chúng chỉ thiết lập trên cơ sở thứng nhất ý chí của những người chủ hàng hóa ấy mà hình thức của nó là những "bản giao kèo"- chính là những bản hợp đồng". Trao đổi sản phẩm hàng hoa sẽ dẫn đến sự ra đời của hợp đồng. Hợp đồng kinh tế là hình thức cuứi cùng của mứi quan hệ trao đổi sản phẩm hàng hoa. sản xuất hàng hoa càng phát triển thì hợp đồng ngày càng đa dạng và phong phú. Nền kinh tế nước ta trong suứt thời gian dài được quản lý nặng nề về hiện vật. Phương thức trao đổi, phân phứi chủ yếu dựa trên cơ sở hiện vật làm mất tính năng động của nền kinh tế. Hiện nay, Nhà nước chủ trương phát triển nền kinh tế hàng hoa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Cho nên, vai trò của hợp đồng kinh tế là không thể thiếu được. Bước vào nền kinh tế thị trường, các quan hệ thương mại có xu hướng không ngừng mở rộng về hình thức, lĩnh vực... Quan hệ đại lý là một trong sứ đó. Giao dịch đại lý không phải là quan hệ thương mại mới ở Việt Nam nhưng cũng không phải là vấn đề quá cũ không còn gì phải bàn. Khi ký kết hợp đổng đại lý hay bất kỳ một hợp đổng kinh tế nào, nhìn chung các bên đều muứn hợp đồng được thực hiện tứt, vì có như vậy họ mới có thể đạt được mục đích lớn nhất của mình trong kinh doanh, đó là lợi nhuận. Nhưng đáng tiếc không í doanh nghiệp phải chịu nhiều thua lỗ, thiệt hại khi giao dịch đại lý t mà nguyên nhân chủ yếu nảy sinh trong quá trình ký kết và thực hiện hợp đồng đại lý. Vì vậy, quá trình ký kết và thực hiện hợp đồng đại lý đóng vai trò quan trọng trong hoạt động thương mại và được các nhà kinh doanh trong và ngoài nước quan tâm. Đ ể góp phần vào việc nghiên cứu đầy đủ và kịp thời những vấn đề nêu trên, khoa luận này sẽ đi vào tìm hiểu đề tài "Những vấn dề Đinh Thị Hương Giang - Nhật Ì - K40E - KTNT
  8. Những vấn đế cấn lưu ý khi kỷ kết và thực hiện hợp đàng đại lý tại Việt Nam cần lưu ý khi ký kết và thực hiện hợp đồng đại lý tại Việt Nam" v ớ i h y vọng phẩn nào có ích cho những quan tâm và trực tiếp tham g i a vào hoạt động đại lý, giúp h ọ tránh hoặc hạn c h ế t ố i đa các thiệt h ạ i có t h ể xảy ra trong hoạt động đại lý tại V i ệ t Nam. Sau k h i đưa ra cơ sở lý luận chung về hợp đồng đại lý, khoa luận sẽ tập trung nghiên cờu thực trạng ký kết, thực hiện hợp đổng đại lý tại V i ệ t N a m và những tranh chấp thường phát sinh trong quá trình ký kết, thực hiện hợp đồng đại lý; nguyên nhân của những tranh chấp đó và k i n h n g h i ệ m của m ộ t số doanh nghiệp tham g i a vào hoạt động đại lý trong những n ă m gần đây. T ừ đó, đưa ra cách giải quyết và rút ra bài học cho các doanh nghiệp V i ệ t N a m nhằm nâng cao hiệu quả quá trình ký kết và thực hiện hợp đồng đại lý. K h o a luận được kết cấu thành 3 chương: Chương ỉ: Khái quát chung về hợp đồng đại lý; Chương li: Thực trạng ký kết và thực hiện hợp đồng đại lý tại V i ệ t Nam; Chương III: G i ả i quyết tranh chấp phát sinh trong quá trình ký kết, thực hiện hợp đồng đại lý tại V i ệ t N a m và bài học k i n h n g h i ệ m cho doanh nghiệp V i ệ t Nam. Đ ể giải quyết được những vấn đề đặt ra, khoa luận áp dụng các phương pháp duy vật biện chờng và duy vật lịch sử theo quan điểm của c h ủ nghĩa Mác-Lênin. Đ ó là các phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp đ ố i chiếu - so sánh, phương pháp m ô tả và khái quát đối tượng nghiên cờu... Đinh Thị Hương Giang - Nhật Ì - K40E - KTNT
  9. Những vấn đề cấn lưu ý khi ký kết và thực hiện hợp đồng đại lý tại Việt Nam. CHƯƠNG Ị: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỢP ĐONG ĐẠI LÝ. li KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA HỢP ĐỔNG ĐẠI LÝ: Ị. Khái niêm về H Đ Đ L : a. Khái niêm về đai lý: Nếu trong giao dịch thông thường, người bán tìm đến người mua, người mua tìm đến người bán và họ trực tiếp thỏa thuận, quy định những điều kiện mua bán, thì trong giao dịch qua trung gian, mọi việc kiến lập quan hệ giữa người bán với người mua và việc quy định các điều kiện mua bán đều phải thông qua một người thứ ba. Người thứ ba này gọi là trung gian buôn bán. Đ ạ i lý là một trung gian buôn bán phổ biến trên thị trường. Vậy đại lý là gì? Qua tìm hiểu, t i thấy có một sầ định nghĩa về đại lý ô như sau: * Theo PGS Vũ Hữu Tửu - Trường Đại học Ngoại thương Hà nội: Đại lý là tự nhiên nhân hoặc pháp nhăn tiến hành một hay nhiều hành vi theo sự uy thác của người uy thác. Quan hệ giữa người uy thác và đại lý là quan hệ HĐĐL'" Có thể thấy dây là một định nghĩa khá tổng quát về đại lý, ở đây không yêu cầu chủ thể của quan hệ đại lý có cùng quầc tịch hay không, có trụ sở thương mại ở cùng một quầc gia hay ở nhiều quầc gia khác nhau, chỉ cần thỏa mãn điều kiện là tự nhiên nhân hoặc pháp nhân. Đồng thời, đầi tượng của quan hệ đại lý cũng không được quy định cụ thể. Tự nhiên nhân nghĩa là chủ thể có năng lực hành vi và năng lực pháp lý. Đầi với doanh nghiệp thì năng lực pháp lý và năng lực hành vi phát sinh khi doanh nghiệp đó được thành lập một cách hợp pháp, kết thúc khi doanh nghiệp phá sản. Đ ầ i với cá nhân có đăng ký kinh doanh thì năng lực pháp lý phát sinh khi họ được cấp giấy khai sinh còn năng lực hành vi phát sinh khi người đó đủ tuổi và phải thoa mãn một sầ điều kiện nhất định như là có khả năng nhận thức và điều khiển được hành vi của mình. 1,1 PGS Vũ Hữu Tửu, Giáo trình Kỹ thuật nghiệp vụ Ngoại Thương, NXB Giáo Dục, 2002 Đinh Thị Hương Giang - Nhật Ì - K40E - KTNT Ì
  10. Những vấn đề cấn lưu ý khi ký kết và thực hiện hợp đồng đại lý tại Việt Nam. Pháp nhân: là m ộ t tổ chức có đủ các điều k i ệ n sau: • Đ ư ợ c thành lập m ộ t cách hợp pháp; • C ó tài sản riêng và chịu trách n h i ệ m độc lập bằng các tài sản đó; • C ó q u y ề n quyết định m ộ t cách độc lập các hoạt động sản xuất k i n h doanh của mình; • C ó q u y ề n tự mình tham gia các quan hệ pháp luật. * Điều 111-Mục 6-Chương l i Luật Thương M ạ i n ă m 1997 của nước Cộng hoa xã h ộ i c h ủ nghĩa V i ệ t N a m quy định: Đại lý mua bán hảng hoa là hành vi thương mại, theo đó bên giao đại lý và bên đại lý thoa thuận việc bên đại lý nhân danh mình mua hoặc bán hàng hoa cho bẽn giao đại lý để hưởng thù lao. Hàng hoa của đại lý mua bán phải phù hợp với giấy chứng nhận đăng kỷ kinh doanh của các bên. Định nghĩa này cụ thể hoa cho định nghĩa trên. Đ ạ i lý được đề cập ố đây có n h i ệ m vụ nhân danh mình mua bán hàng hoa cho bên giao đại lý và được hưống thù lao. Đ ồ n g thời, nêu đối tượng của quan hệ đại lý là hàng hoa phải thoa m ã n yêu cầu: phù hợp với giấy chứng nhận đăng ký k i n h doanh của các bên. * Theo Nghị định số 57/1998/NĐ-CP ngày 31-07-1998 của Chính phủ ( Q u y định chi tiết t h i hành Luật Thương m ạ i về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua bán hàng hoa v ớ i nước ngoài): Đại lý mua bán hàng hóa với thương nhân nước ngoài là việc thương nhân Việt Nam là bên đại lý bán hàng tại Việt Nam cho thương nhân nước ngoài hoặc là bên đại lý mua hàng tại Việt Nam cho thương nhăn nước ngoài để xuất kh u hoặc sản xuất tại Việt Nam để xuất kh u. (Điều 2-khoản 3). Định nghĩa này đề cập đến m ộ t loại đại lý đặc biệt hơn so v ớ i định nghĩa trên, đó là đại lý mua bán hàng v ớ i thương nhân nước ngoài. Vì vậy, c h ủ thể của quan hệ đại lý sẽ có quốc tịch khác nhau: m ộ t bên là thương nhân V i ệ t Nam, bên k i a là thương nhân nước ngoài. Ngoài ra, đ ố i tượng trong quan hệ đại lý ố đây cũng là hàng hoa. Đinh Thị Hương Giang - Nhật Ì - K40E - KTNT 2
  11. Những vấn đề cấn lưu ý khi ký kết và thực hiện hợp đồng đại lý tại Việt Nam. * Theo Điều 166-Mục 4-Chương V-Luật Thương m ạ i (sửa đổi) n ă m 2005 (có hiệu lực t ừ 1/1/2006): Đại lý thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bén giao đại lý và bên đại lý thỏa thuận việc bên đại lý nhân danh chính mình mua, bán hàng hóa cho bên giao đại lý hoặc cung ứng dịch vụ của bên giao đại lý cho khách hàng để hư ng thù lao. Luật Thương m ạ i n ă m 2005 một mặt k ế thừa n ộ i d u n g của Luật Thương mại n ă m 1997, mặt khác, đã bổ sung thêm về đối tượng của quan hệ đại lý, ngoài hàng hóa còn có thể là dịch vụ. Nhưng dù hiểu đại lý theo cách nào, đại lý luôn có những đặc điểm đặc trưng để phân biệt v ứ i các trung gian thương m ạ i khác. C ó thể kể ra ở đây các đặc điểm: Đ ạ i lý phải dứng tên trong giao dịch đại lý và phải chịu trách nhiệm về sự thành bại của giao dịch đó. Đ ồ n g thời, đại lý chỉ c h i ế m hữu đối tượng đại lý m à không sở hữu nó. V à đại lý chỉ nhận thù lao t ừ bên uy thác m à không phải ai khác. b. Lơi ích của việc sử dung đai lý: Sử dụng đại lý làm trung gian thương m ạ i mang lại rất nhiều l ợ i ích cho các đơn vị k i n h doanh, chẳng hạn: • Đ ạ i lý thường hiểu biết rõ tình hình thị trường, pháp luật và tập quán địa phương, do đó, h ọ có khả năng đẩy mạnh xúc tiến thương m ạ i và tránh bứt r ủ i ro cho bên uy thác. • H ơ n nữa, đại lý thường có cơ sở vật chất nhất định, do đó, k h i sử dụng họ, bên uy thác đỡ phải đầu tư trực tiếp ra ngoài. N h ờ thế, c h i phí bỏ ra ban đầu được g i ả m bứt đáng kể. • Ngoài ra, riêng vứi đại lý mua bán hàng hoa, n h ờ dịch vụ của đại lý trong việc lựa chọn, phân loại, đóng gói, bên u y thác có thể g i ả m bứt c h i phí vận tải. Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm, việc sử dụng đại lý cũng có nhược điểm. Công t y k i n h doanh xuất nhập khẩu sẽ mất sự liên lạc trực tiếp v ứ i thị trường, m ọ i thông t i n phản h ồ i từ thị trường về công t y đều phải thõng qua đại lý. Đ ồ n g t h ờ i , công ty thường phải đáp ứng những yêu sách của đại lý, ví d ụ Đinh Thị Hương Giang - Nhật Ì - K40E - KTNT 3
  12. Những vấn đề cấn lưu ý khi ký kết và thực hiện hợp đồng đại lý tại Việt Nam. yêu cầu tăng tiền thù lao đại lý. Mặt khác, lợi nhuận mà công ty thu về sẽ không thể bằng giao dịch trực tiếp, bởi vì nó đã bị chia sẻ một phần cho đại lý. Nhận thức được ưu, nhược điểm của đại lý sẽgiúp cho bén uy thác tìm cách phát huy những điếm mạnh, hạn chế những điểm yếu trong quá trình sử dớng đại lý, nhằm đem lại lợi ích tối đa cho mình. c. Khái niêm về HĐĐL : Mối quan hệ giữa bên uy thác với bên đại lý được xác định trong H Đ Đ L . Qua tìm hiểu, tôi được biết cho đến nay chưa có một văn bản pháp lý chính thức nào đưa ra khái niệm chính xác về H Đ Đ L nói chung. Nhưng căn cứ vào nội dung, chức năng của nó, chúng ta có thể hiểu H Đ Đ L như sau: HĐĐL là sự thoa thuận bằng văn bản giữa bên uy thác (hay còn gọi là bẽn giao đại lý) và bên đại lý (hay là bên nhận đại lý), trong đó quy định rõ quyền lợi và nghĩa vụ của các bên trong quá trình đại lý, thông thưởng có các nội dung như: Tên và địa chờ các bên; Đối tượng đại lý; Hình thức đại lý; Thù lao đại lý; Thời hạn hiệu lực của HĐĐL. 2. Các loai H Đ Đ L : Bên uy thác lựa chọn loại đại lý nào là tuy thuộc vào mớc đích sử dớng và đặc điểm, điều kiện của mình. Có thể nói, lựa chọn loại đại lý có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với bên uy thác nói chung và đối với các công ty kinh doanh nói riêng. Từ đó, họ sẽ quyết định ký kết loại H Đ Đ L nào. Dựa vào sự phân loại đại lý, chúng ta có các loại H Đ Đ L sau: * Căn cứ vào chủ thể của hợp đồng : • H Đ Đ L được ký kết giữa các chủ thể độc lập, riêng lẻ hoặc các chủ thể kết hợp: S Chủ thể độc lập: ví dớ: công ty, doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh có tư cách pháp nhân. Các chủ thể này có thể tham gia ký kết hợp đồng một cách độc lập. Đ ể có tư cách pháp nhân, theo Điều 94-Bộ luật Dán sự năm 1996 thì công ty, doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh đó phải thoa mãn 4 điều kiện: (1) Được thành lập một cách hợp pháp; (2) Có cơ cấu tổ chức chặt chế (3) Có t i sản độc lập và tự chịu trách nhiệm trên số tài sản đó; (4) Có thể à nhân danh mình tham gia vào các quan hệ pháp luật. Đinh Thị Hương Giang - Nhật ờ - K40E - KTNT 4
  13. Những vấn đề cấn lưu ý khi ký kết vả thực hiện hợp đồng đại lý tại Việt Nam. s Chủ thể kết hợp: ví dụ các chủ thể trong doanh nghiệp liên doanh tham gia thành lập một doanh nghiệp liên doanh mới. • H Đ Đ L được ký kết giữa hai chủ thể hoặc nhiều chủ thể. • H Đ Đ L được ký kết giữa các chủ thể là đại diện đương nhiên hay đại diện có uy quyển, chủ thể được uy thác hoặc đại diện của cơ quan Nhà nước. * Căn cứ vào hoạt động của đại lý: • H Đ Đ L mua hàng hoa. • H Đ Đ L bán hàng hoa. • H Đ Đ L giao nhận hàng hoa. • H Đ Đ L vận tải: H Đ Đ L tàu biển; H Đ Đ L hàng không; H Đ Đ L vận tải đa phương thức v.v... • H Đ Đ L cung cấp Internet. • H Đ Đ L bảo hiểm.v.v... * Căn cứ vào phạm vi quyên hạn được uy thác, người ta phân ra 3 loại HĐĐL: • H Đ Đ L toàn quyền: l loại H Đ Đ L mà ở đó, đại lý được phép thay mặt à bên uy thác làm mọi công việc mà ngưầi uy thác làm. • Hợp đồng tổng đại lý: theo hợp đồng này, đại lý được uy quyền làm một phần việc nhất định của bên uy thác. Ví dụ: ký kết những hợp đồng thuộc một nghiệp vụ nhất định, phụ trách một hệ thống đại lý trực thuộc, ký kết những hợp đồng có giá trị dưới 100 triệu V N Đ v.v... • H Đ Đ L đặc biệt: là loại H Đ Đ L mà ở đó, đại lý được uy thác chỉ làm một việc cụ thể, ví dụ: mua một lô hàng cụ thể với giá cả xác định. * Căn cứ vào nội dung quan hệ giữa bên đại lý với bên uy thác, người ta phân ra ba loại HĐĐL: • H Đ Đ L thụ uy: là loại H Đ Đ L mà bên đại lý được chỉ định để hành động thay cho bền uy thác, với danh nghĩa và chi phí của bên uy thác. Thù lao của Đinh Thị Hương Giang - Nhật Ì - K40E - KTNT 5
  14. Những vấn đề cấn lưu ý khi ký kết và thực hiện hợp đồng đại lý tại Việt Nam. người đại lý này có t h ể là một khoản tiền hoặc m ộ t mức % tính trên k i m ngạch của công việc. • H Đ Đ L hoa hồng: là loại H Đ Đ L m à bên đại lý được uy thác tiến hành hoạt động v ớ i danh nghĩa của mình, nhưng v ớ i chi phí của bên uy thác. Thù lao của bên đại lý hoa hồng là một khoản tiền hoa hồng do bên đại lý và bên uy thác thoa thuận tuy theo k h ố i lượng và tính chất công việc được uy thác. • H Đ Đ L k i n h tiêu: theo hợp đổng này, bên đại lý hoạt động v ớ i danh nghĩa và c h i phí của mình. Thù lao của bên đại lý là khoản chênh lệch giởa giá bán với giá mua. * Ngoài ra, trên thị trường thế giới, chúng ta còn có thể gặp những loại HĐĐL nhu: • H ợ p đồng Phắc-tơ: theo hợp đồng này, bên đại lý được giao quyền chiếm hởu hàng hoa hoặc chứng từ sở hởu hàng hoa, được phép đứng tên mình bán hay cầm c ố hàng hoa v ớ i giá cả mình cho là có l ợ i nhất cho bên uy thác, được trực tiếp nhận tiền hàng từ người mua. • H Đ Đ L g ử i bán: là m ộ t loại H Đ Đ L m à ở đó, bên đại lý được uy thác bán ra, v ớ i danh nghĩa của mình và c h i phí do bên uy thác chịu, nhởng hàng hoa do bên uy thác giao cho để bán ra từ kho của bên đại lý. • H Đ Đ L đảm bảo thanh toán: ở hợp đồng này, bên đại lý đứng ra bảo đảm sẽ b ồ i thường cho bên uy thác, nếu nguôi mua hàng (người t h ứ ba) ký kết hợp đồng v ớ i mình không thanh toán tiền hàng. • H Đ Đ L độc quyền: theo hợp đồng này, bên đại lý là d u y nhất cho m ộ t bên uy thác để thực hiện m ộ t hành v i nào dó như bán hàng, mua hàng, thuê tàu... tại m ộ t k h u vực và trong m ộ t thời gian do hợp đồng q u y định. v.v... T h ậ m chí ở m ộ t vài nơi như thị trường M ỹ còn có loại H Đ Đ L m à theo đó, bên đại lý được u y thác bán nhởng sản phẩm của m ộ t xí nghiệp nhất định, được quyền dùng nhởng giấy tờ có tiêu đề của xí nghiệp đó và được ký tên v ớ i danh nghĩa "trưởng phòng xuất khẩu kết hợp" (Combination Export Manager, viết tắt là C E M ) của xí nghiệp dó. N h ư vậy, trên thị trường có rất nhiều loại H Đ Đ L . Các D N cần cân nhắc kỹ lưỡng k h i lựa c h ọ n loại H Đ Đ L nào để ký kết. Đinh Thị Hương Giang - Nhật Ì - K40E - KĨNT 6
  15. Những vấn đề cấn lưu ý khi ký kết và thực hiện hợp đồng đại lý tại Việt Nam. 3. Đặc điểm của H Đ Đ L : Trước hết, H Đ Đ L cũng có những dặc điểm cơ bản giống như các hợp đồng kinh tế khác, đó là: • H Đ Đ L là một hợp đồng song vụ: tức là có í nhất hai nghĩa vụ trở lén. t • H Đ Đ L là một hợp đồng có đề bù: tức là bên có quyề sẽ có nghĩa vụ n n và ngược lại. • H Đ Đ L là một hợp đồng ước hẹn: tức là quyề và nghĩa vụ của các bên n phát sinh ngay sau khi ký kết hợp đệng. • Hợp đồng thường được trình bày theo cấu trúc điề khoản: Cấu trúc u điều khoản của hợp đồng giống với cấu trúc điều khoản của các văn bản pháp luật. Cấu trúc này tạo điều kiện để các bên dễ dàng thấy được trách nhiệm và quyền hạn trong từng công việc cụ thể. Ngoài ra, H Đ Đ L còn có đặc điểm riêng, thể hiện ở chỗ H Đ Đ L là một hợp đồng dài hạn. Thời hạn hợp đồng do các bên thỏa thuận nhưng H Đ Đ L thường có một thời hạn tương đối dài. Riêng với H Đ Đ L quốc tế, chẳng hạn như hợp đồng mua bán hàng hoa với thương nhân nước ngoài, còn mang một số đặc điểm có tính quốc tế khác: • Là một cam kết giữa các bên có quốc tịch khác nhau hoặc có trụ sở thương mại ở các nước khác nhau. H Đ Đ L quốc tế là một hợp đồng "ngoại", nó khác với các H Đ Đ L trong nước là các hợp đồng "nội"- tức là chủ thể tham gia có cùng một quốc tịch. Các bên tham gia giao kết hợp dồng phải có tư cách pháp nhân theo quy định của luật pháp. • Có tính chất phức tạp vì nó liên quan đến nhiều hệ thống pháp luật khác nhau, phong tục tập quán quốc tế, các sắc thái văn hoa, điề kiện tự nhiên, u kinh tế - xã hội và bối cảnh quốc tế. • Thường chịu sự điề chỉnh của hệ thống pháp luật, bao gồm cả pháp u luật trong nước và pháp luật Quốc tế. • Cơ quan giải quyết tranh chấp phải là Toa án hoặc Trọng tài nước ngoài đối với í nhất một trong các bên dương sự và phải quy định rõ Toa án và t Trọng tài trong hợp đồng. Đinh Thị Hương Giang - Nhật Ì - K40E - KĨNT 7
  16. Những vấn đề cấn lưu ý khi ký kết và thực hiện hợp đồng đại lý tại Việt Nam. UI K Ý K Ế T H Ợ P Đ Ổ N G Đ Ạ I LÝ: Ký kết H Đ Đ L là việc các bên xác nhận kết quả xác lập các nội dung thỏa thuận trong H Đ Đ L và lãnh trách nhiệm thực hiện hợp đồng. Đây là yếu tố ràng buộc các bên thực hiện H Đ Đ L và là cơ sở pháp lý để thực hiện việc phạt hợp đồng khi có vi phạm. Người ký H Đ Đ L phải có đủ năng lực pháp luật và được pháp nhân cử làm đại diện hợp pháp hay đại diện theo uy quyền. Ị. Nguyên tác ký kết H Đ Đ L : * Trước hết, việc ký kết H Đ Đ L cũng tuân thủ một số nguyên tữc chung như khi kết các hợp đồng kinh tế, hợp đồng thương mại khác, đó là: • Nguyên tắc tự nguyện: Ý chí của các bên trong hợp đồng là ý chí thực, ý chí tự nguyện. Nếu một bên của hợp đồng bị ép buộc, bị đe doa, bị lừa dối hay vì một lý do nào đó mà phải ký hợp đồng với những điều khoản bất lợi cho mình thì về nguyên tữc, họ có thể chứng minh và xin Toa án hoặc Trọng t i tuyên bố hợp đồng vô hiệu. Như vậy, ý chí thực, ý chí tự nguyện của các à bên trong H Đ Đ L thể hiện trên các văn bản giao dịch và hợp đồng cụ thể. • Nguyên tắc bình đẳng cùng có lợi: Theo nguyên tữc này, các bên đã tự nguyện cùng nhau xác lập quan hệ H Đ Đ L phải đảm bảo nội dung của quan hệ đó thể hiện được sự tương ứng về quyền và nghĩa vụ, đảm bảo lợi ích kinh tế cho các bên. • Nguyên tắc trực tiếp chịu trách nhiệm tài sản và không trái pháp luật: Trực tiếp chịu trách nhiệm t i sản nghĩa là các bèn tham gia quan hệ à H Đ Đ L phải tự mình gánh vác trách nhiệm tài sản, bao gồm phạt hợp đồng và bổi thường thiệt hại khi có hành vi vi phạm H Đ Đ L . Các cơ quan cấp trên, các tổ chức kinh tế khác không thể dứng ra chịu trách nhiệm thay cho các bên vi phạm. Nguyên tữc không t á pháp luật đồi hỏi ký kết H Đ Đ L phải hợp pháp. ri Điều này nghĩa là mọi thoa thuận trong hợp đồng phải hoàn toàn phù hợp những quy định của pháp luật, không được lợi dụng ký kết H Đ Đ L để hành động t á pháp luật. Đây là điều có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ trật ri tự, kỷ cương của Nhà nước trong lĩnh vực H Đ Đ L . Đinh Thị Hương Giang - Nhật Ì - K40E - KTNT 8
  17. Những vấn đề cấn lưu ý khi ký kết và thực hiện hợp đồng đại lý tại Việt Nam. * Riêng v ớ i các H Đ Đ L có yếu t ố nước ngoài hay H Đ Đ L quốc tế thì còn phải tuân thủ luật pháp và thông lệ quốc tế. * H Đ Đ L phải được ký kết dưới hình thức vãn bản: Đây là yêu cầu bắt buộc đối v ớ i các đơn vị k i n h doanh k h i tham gia vào quan hệ H Đ Đ L - là hình thức tốt nhất trong việc bảo vệ quyền l ợ i của hai bên. Riêng ở nước ta, Luật Thương m ạ i n ă m 1997 đã quy định việc giao cho làm đại lý và nhận làm đại lý phải được xác lập bằng hợp đờng viết với những n ộ i dung sau: tên và địa chỉ của các bên; hàng hoa đại lý; hình thức đại lý; thù lao đại lý; thời hạn hiệu lực của H Đ Đ L . * M ộ t nguyên tắc nữa k h i ký kết H Đ Đ L là các bên cần có sự thỏa thuận thống nhất v ớ i nhau tất cả các điều khoản cần thiết trước k h i ký kết. Thực hiện điều này sẽ giúp cho các bên tránh được những tranh chấp có thể xảy ra sau này. * N g ô n n g ữ dùng trong H Đ Đ L phải là ngôn n g ữ cả hai bên đều thông thạo cũng là m ộ t nguyên tắc các bên cần quan tâm k h i ký kết hợp đờng. Điều này đặc biệt quan trọng trong H Đ Đ L quốc tế, bởi vì trong hợp đờng này, ngôn n g ữ sử dụng thường là ngoại n g ữ đối với í nhất m ộ t trong các bên. t Ngoài ra cũng cần giải thích các từ ngữ, khái niệm, định nghĩa sử dụng trong hợp đờng. Lý do của việc giải thích này là b ở i các bèn có thể có cách hiểu khác nhau về cùng một khái niệm. V à trong nhiều lĩnh vực k i n h doanh có tính chất chuyên ngành, nhiều thuật ngữ còn gây tranh cãi, hiểu nhầm dãn đến làm sai lệch n ộ i dung của giao dịch. Đ ặ c biệt, các c h ủ thể có quốc tịch khác nhau được đào tạo ở nhiều môi trường khác nhau, làm việc trong các hoạt động k i n h doanh khác nhau nên càng khó thống nhất, và điều này còn phức tạp hơn cả ngôn n g ữ sử dụng khác nhau. 2. Trình tư ký kết H Đ Đ L : H Đ Đ L thường được ký kết theo hai cách: * Cách thứ nhất - Ký kết HĐĐL trực tiếp: Đ ạ i diện hợp pháp của các bên trực tiếp gặp nhau để bàn bạc, thoa thuận thống nhất ý chí, xác định các điều khoản của hợp đờng và cùng ký vào hợp đờng. H ợ p đờng được c o i là hình thành và có hiệu lực pháp lý từ thời điểm 2 bên cùng ký vào văn bản. Đinh Thị Hương Giang - Nhật Ì - K40E - KĨNT 9
  18. Những vấn đề cấn lưu ý khi ký kết và thực hiện hợp đồng đại lý tại Việt Nam. Bằng cách ký kết trực tiếp này các bên có điều kiện đàm phán và nhanh chóng đi đến nhất t í với nhau về các điều khoản trong hợp đồng cũng như r thuật ngữ sử dụng trong hợp đồng. Vì thế, hợp đồng được hình thành một cách nhanh chóng. Thông thường, H Đ Đ L được ký kết bằng cách trực tiếp. * Cách thứ hai - Ký kết HĐĐL gián tiếp: Trong những trưởng hợp các bên không thể ký kết H Đ Đ L một cách trực tiếp, các bên có thể ký kết hợp đồng bằng cách gián tiếp. Ký kết H Đ Đ L một cách gián tiếp là cách thạc ký kết mà trong đó các bên gửi cho nhau các t i liệu giao dịch như công vãn, điện báo...chạa nội dung à của công việc giao dịch. Ký kết H Đ Đ L bằng hình thạc gián tiếp thường được áp dụng với các đơn vị kinh tế ở xa, việc đi lại giao dịch gây tốn kém và lãng phí thời gian không cần thiết nên người ta áp dụng ký kết H Đ Đ L bằng cách này. Ký kết H Đ Đ L bằng hình thạc gián tiếp yêu cầu phải tuân theo trình tự nhất định, thông thường có hai bước: • Bước ỉ: Bên đề nghị thông báo ý định đến bên được mời ký kết. Trong lời đề nghị phải đưa ra được những yêu cầu về nội dung giao dịch như: tên đối tượng làm đại lý, hình thạc đại lý, thời gian, địa điểm, hình thạc thanh toán...Lưu ý rằng lời đề nghị phải rõ ràng và có tính xác định. • Bước 2: Bên nhận được đề nghị ký kết hợp đổng có nghĩa vụ trả lời bằng văn bản và gửi cho bên đề nghị hợp đồng, trong đó ghi rõ nội dung chấp nhận và những điểm bổ sung. Bên kia cũng phải trả lời về việc có đồng ý phần bổ sung hay không. Hợp đồng được coi là hình thành và có giá trị pháp lý kể từ khi các bên nhận được t i liệu giao dịch thể hiện sự thoa thuận về tất cả các à điều, khoản chủ yếu của hợp đồng. Dù ký kết bằng cách trực tiếp hay gián tiếp, H Đ Đ L đều có hiệu lực pháp lý như nhau và mỗi bên đều phải thực hiện nghiêm chỉnh các điều khoản đã cam kết. 3. Điều kiên hiệu lực của H Đ Đ L : Đ ể H Đ Đ L có hiệu lực: * Chả thể ký kết hợp đồng phải có đủ tư cách pháp lý: Chủ thể của H Đ Đ L là các bên tham gia quan hệ H Đ Đ L và bình đẳng, tự nguyện thoa thuận để xác định quyền và nghĩa vụ đối với nhau. Họ phải đảm bảo được hai điều: Đinh Thị Hương Giang - Nhật Ì - K40E - KĨNT 10
  19. Những vấn đề cấn lưu ý khi ký kết và thực hiện hợp đồng đại lý tại Việt Nam. • T h ứ nhất: các bên ký kết H Đ Đ L phải có đủ các điều k i ệ n đặt ra đ ố i v ớ i chủ thể của H Đ Đ L (phải là pháp nhân, cá nhàn có đăng ký k i n h doanh... )• • T h ứ hai: người ký kết H Đ Đ L phải là người có thẩm quyền (có năng lực ký kết). Đ ố i v ớ i điều k i ệ n t h ứ hai này có m ộ t số trường hợp: s K h i c h ủ thể H Đ Đ L là pháp nhân: người có thẩm quyền ký kết H Đ Đ L phải là người đại diện hợp pháp của pháp nhân. Đ ó chính là người được bổ n h i ệ m hoặc bọu làm t h ủ trưởng đương n h i ệ m của pháp nhân, có thể là giám đốc, tổng giám đốc, chủ tịch...tuy theo tên gọi. Tuy nhiên, người đại diện hợp pháp của pháp nhân có thể uy quyền cho người khác thay mật mình ký kết, thực hiện H Đ Đ L . K h i thực hiện việc uy quyền, cọn lưu ý m ộ t số điểm: • V i ệ c uỷ quyền phải được thể hiện dưới hình thức văn bản v ớ i n ộ i dung rõ ràng: h ọ tên, chức vụ, nơi làm việc, số C M N D của người được uy quyền, phạm v i uy quyển, thời hạn uy quyền. • N g ư ờ i được uy quyền chỉ được ký kết H Đ Đ L trong phạm v i u y quyền và không được uy quyền cho người t h ứ ba. T r o n g phạm v i uy quyền, người uy quyền phải có trách nhiệm về hành v i của người được uy quyền như hành v i của chính mình. • N ế u người được uy quyền ký kết H Đ Đ L vượt quá phạm v i uỷ quyền thì phẩn vượt quá sẽ bị vô hiệu và người được uy quyền phải chịu trách nhiệm trước người giao dịch với mình về phọn vượt quá phạm v i uy quyền đó. s K h i c h ủ thể H Đ Đ L là cá nhân có đăng ký k i n h doanh theo quy định của pháp luật: người trực tiếp ký kết H Đ Đ L phải là người có tên trong đăng ký k i n h doanh. T u y nhiên, cá nhân có đăng ký k i n h doanh có quyền thuê người quản lý doanh nghiệp thay mình nên H Đ Đ L còn được ký kết b ở i người được người có tên trong đăng ký k i n h doanh uy quyền. V i ệ c u y quyền cũng được tiến hành theo các t h ủ tục như đối với trường hợp đại diện pháp luật của pháp nhân uỷ quyền cho người khác ký kết H Đ Đ L (như đã nêu ỏ trên). •S Ngoài ra, trong trường hợp m ộ t bên trong H Đ Đ L là người làm công tác khoa học - kỹ thuật, nghệ nhân: người ký kết H Đ Đ L phải là người trực tiếp thực hiện công việc trong hợp đồng (nếu có nhiều người cùng làm thì Đinh Thị Hương Giang - Nhật Ì - K40E - KĨNT li
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2