Khóa luận tốt nghiệp: Thực trạng dịch vụ phát triển kinh doanh tại Việt Nam

Chia sẻ: Vdfv Vdfv | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:98

0
51
lượt xem
12
download

Khóa luận tốt nghiệp: Thực trạng dịch vụ phát triển kinh doanh tại Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nội dung bao gồm, trình bày về tổng quan dịch vụ phát triển kinh doanh. Thực trạng dịch vụ phá triển kinh doanh tại Việt Nam. Giải pháp phát triển dịch vụ phát triển kinh doanh tại Việt Nam.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Khóa luận tốt nghiệp: Thực trạng dịch vụ phát triển kinh doanh tại Việt Nam

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI T H Ư Ơ N G KHOA KINH TÊ NGOẠI THƯƠNG ĐẠI H Ọ C NGOẠI T H Ư Ở N G K H Ó A WJẬM TỐT NGHIỆP Tim TIỈẠ.\
  2. t N ĩ - •' \ í^tÊ £wẾuf> ^ĨPí' "Ý* rMcắ^y ciị} - í ĩ2>v - -í - í £fzC ~éế%z>> J4ZX*4Ì,\đrv ^£Ê>r££*'^h - Tế rC 7-iAsy^ĩò ni
  3. •%{/
  4. 37íực Ỗiạna ữịr/í Tụ í&Mátỉỹứẩt Ờũìdt (hanh tại ì tệ/ jVam 2.2.2 Sự thâm nhập thị trường theo các ngành kinh doanh và 33 theo quy m õ doanh nghiẹp không có sự khác biệt lớn 2.2.3 Sự thâm nhập thị trường theo loại hình doanh nghiệp và 34 theo khu vực có sự khác biệt tương đối lớn 2.2.4 Q u i m ô thị trường không đồng đều giữa các loại 36 2.2.5 DVPTKD về cá DVPTKD tương Marketing và' các khu vục kinh tế đối kém c 39 2.2.6 Nhiều thị trường DVPTKD hoạt động kém hiệu quả và 41 chua phái triển ca về cung và cầu 2.2.7 Sự tăng trưửng và tiềm năng phát triển thị trường 43 DVPTKD tốt 2.3 Thục trạng nhu cáu DVPTKD 45 2.3.1 Sự hiểu biết về dịch vụ phát triển kinh doanh cao 46 2.3.2 Các doanh nghiệp có khả năng giải quyết khó khàn và 47 chon đuơc DVPTKD phù hao 2.3.3 Nguồn tin về dịch vụ chủ yếu từ các nguồn cá nhân 48 2.3.4 Các nguyên nhân doanh nghiệp không sử dụng các 49 i n KI KI) 2.3.5 Các doanh nghiệp chưa đánh giá cao về giá trị cùa các 51 DVPTKD 2.4 Thực trạng cung cấp DVPTKD 53 2.4.1 Số lượng các nhà cung cấp ử một số thị trường DVPTKD 53 2.4.2 Phân loại các nhà cung cấp DVPTKD 54 2.4.3 Các nhà cung cấp DVPTKD chủ yếu tập trung tại thành 56 thị 2.4.4 Ảnh hường của các chương trình hỗ trợ tới thị trường 56 DVPTKD 2.4.5 Sự cạnh tranh giữa các nhà cung cấp DVPTKD 57 2.4.6 Chất lượng cùa các DVPTKD còn thấp 58 2.5 DVPTKD tại các khu vực kinh tế lớn của Việt Nam go 2.5.1 Hà Nội 60 2.5.2 Hải Phòng 61 2.5.3 Đà Nàng 63 2.5.4 Thành Phố HCM 63 2.5.5 Đồng Nai 64 2.5.6 Bình Dương 65 mom Ma»/t Man Mài ỉ .yữaP ủ
  5. •%íiực •TiaHt/ Qịr/i Vụ -ĩ/táỉ íỹứẩí .'Xìit/t r/vaitỉi /ạt' Việt t CHƯƠNG MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHAM PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG 67 ni DVPTKD TRONG THỜI GIAN TỚI 3. Ì Quan điểm phát triển thị trường DVPTKD 67 3.1.1 Nhận thức đúng đắn về vai trò và tầm quan trọng cùa các 67 DVPTKD 3.1.2 Thừa nhận, tuân thủ, và thực hiện đầy đủ các cam kết đa 68 phương, song phương, các yêu cáu cua hội nhập k i n h tế quốc te 3.1.3 V i ệ c phát triển thị trường D V P T K D phải được xây dựng 69 trên cơ sấ tự do hoa, xã hội hóa. thu hút rộng rãi các 3.2 M ộ t số giải pháp khuyến khích phát triển thị trường D V P T K D từ 71 thành phần k i n h tế cùng tham gia phía nhà nước 3.2. Ì Tạo khung phập lý rõ ràng, đầy đù đối với hoạt động 71 cung cấp D V P T K D 3.2.2 Xây dựng và phát triển đội ngũ các nhà cung cấp chuyên 73 nghiệp, có chất lượng cao 3.2.3 Tăng cường khả năng thanh toán và điều kiện tiếp cận 76 của các D N V V N đôi với các D V P T K D 3.2.4 Xây dựng các chương trình phát triển thị trường 79 DVPTKD 3.3 Giải pháp phát triển thị trường DVPTKD từ phía nhà cung cấp 81 DVPTKD 3.4 Giải pháp phát triển thị trường DVPTKD từ phía các doanh 82 nghiệp KẾT IẪJẬX 84 Danh mục tài liệu tham khảo ,9/
  6. Mạt .'hạm/ ữịrA Tụ ỹ/uư&ưái ờùtiỉt i/oan/i tại Việt* Tam DANH MỤC Sơ ĐỒ, BẢNG BlỂr, H Ò M VẼ Sơ Đ Ổ Sơ đồ 1. Sự thâm nhập thị trường DVPTKD 32 Sơ đồ 2. Sự thâm nhập thị trường theo các ngành kinh doanh 33 Sơ đồ 3. Sự thám nhập thị trường theo quy m ô doanh nghiệp 34 Sơ đồ 4. Mức độ mua DVPTKD theo sở hữu 34 Sơ đồ 5. Sự thâm nhập thị trường theo khu vực 35 Sơ đồ 6. Quy m ô thị trường theo VND năm 2002 37 Sơ đồ 7. Quy m ô thị trường khu vực theo VND 38 Sơ đồ 8. Sự tăng Mỏng khách hàng tại các thị trường có sự thám nhập cao 44 Sơ đồ 9. Đánh giá của những người chưa sử dụng DVPTKD 45 Sơ đồ 10. Sự nhận thức và hiểu biết về các DVPTKD 47 Sơ đồ 11. Tớm quan trọng của các DVPTKD đối với các hoạt động kinh doanh hàng ngày 51 Sơ đồ 12. Tầm quan trọng cùa các DVPTKD đối với cạnh tranh 52 Sơ đồ 13. Phần trăm khách hàng sử dụng DVPTKD từ 3 loại nhà cung cớp 55 Sơ đồ 14. Sự hài lòng cùa khách hàng với các DVPTKD 59 BẢNG BIỂU Bảng 1. Các loại dịch vụ phát triển kinh doanh 4 Bàng 2. Số doanh nghiệp sử dụng DVPTKD tại 6 tỉnh/tp. 2002 36 Bảng 3. Số doanh nghiệp từng khu vực năm 2002 38 Bảng 4. Nhận thức và sử dụng các DVPTKD của các doanh nghiệp , 39 Bàng 5. Tì lệ phần trăm dựa vào DVPTKD nội bộ 50 Bảng 6. Nhận xét về giá của các DVPTKD đã được sử dụng 50 Bảng 7. Điểm mạnh, điểm yếu của thị trường DVPTKD tại Việt Nam 60 Bảng 8. Sự nhận biết và mức độ sử dụng DVPTKD của các doanh nghiệp Hà Nội 61 Bảng 9. Sự nhận biết và mức độ sử dụng DVPTKD của các doanh nghiệp Hải Phòng 62 9>/tạm ể/,an/t Xát. ,A1tật 2 Moi? • • IV
  7. ,ĩ/iực •ĩiạ>iỊf ữịr/i Vụ :ỹ/uí/ •ĩiiến .ỊKiuA riumÁ tại Vút JVam Bảng 10. Sự nhận biết và mức độ sử dụng DVPTKD của các doanh nghiệp Đà Nắng 63 Bàng 11. Sự nhận biết và mức độ sử dụng DVPTKD cùa các doanh nghiệp thành phốHCM 64 Bảng 12. Sự nhận biết và mức độ sử dụng DVPTKD của các doanh nghiệp Đồng Nai 65 Bảng 13. Sự nhận biết và mức độ sử dụng DVPTKD của các doanh nghiệp Bình Dương 66 HÌNH VẼ Hình Ì Phương pháp cũ: thay thê thị trường . 8 Hình 2. Phương pháp tiếp cận mới: khuyến khích phát triển thị trường 8 Hình 3. Năng lực c nh tranh cùa doanh nghiệp 9 Hình 4. Sắp xếp các DVPTKD từ kém hiệu quà đến hiệu quả 41 Hình 5. Phân lo i các thị trường DVPTKD t i Việt Nam 43 Hình 6 Tổng kết các biện pháp chủ yếu phát triển thị trường DVPTKD . 83 9/mm •ĩlian/t Mác Mộ/ 2 M'/0» V
  8. CÁC TỪ VIẾT TẮT APEC Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á- Thái Bình Dương ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á BDS Business Development Services DVPTKD Dịch vụ phát triển kinh doanh USBTA Hiệp định thương mại Việt Nam- Hoa kỳ CEFE Phương pháp đào tạo kỹ năng cho doanh nghiệp CEPT Hiệp định về ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung DNTN Doanh nghiệp tư nhân DNDTNN Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài DNNN Doanh nghiệp nhà nước GATS Hiệp định chung về thương mại dịch vụ GATT Hiệp định chung về thuế quan thương mại GDP Tổng sản phởm quốc nội GTZ Tổ chức hợp tác kỹ thuật Đức ILO International labour Organization IFC Tổ chức tài chính quốc tế SHTT Sở hữu trí tuệ MFN Quy chế tối huệ quốc MIS Management Iníormalion Systems NT Đ ố i xử quốc gia MPDF Chương trình phát triển dự án M ê kông OECD Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế DNNVV/DNVVN Doanh nghiệp nhỏ và vừa TRIPS Hiệp định về Quyền sở hữu Công nghiệp USAID Cơ quan phát triển quốc tế Hoa Kỳ USPTO Vãn phòng sáng chế và Nhãn hiệu hàng hóa Hoa Kỳ USD Đ ô lã M ỹ VCCI Vietnam Chamber of Commerce and Industry VND Việt nam Đồng VIPA Hội sở hữu Công nghiệp Việt Nam WTO Tổ chức thương mại thế giới
  9. •ỉ/utc Sitạtm Qịr/t Vụ Mát íĩtiắt ,'ứn/i r/mnA lại Việt JVam LỜI RÓI Đ Ầ U Dịch vụ phát triển kinh doanh là những dịch vụ mà doanh nghiệp sử dụng để nâng cao hiệu quả hoạt động, giảm chi phí, mớ rộng thị trường và tăng khả năng cạnh tranh. Vai trò của DVPTKD đối với sự phát triển của doanh nghiệp được ghi nhận rộng rãi trên toàn thế giới. ứ những nền kinh tế phát triển như Singapore, D V P T K D đóng góp tới 1 5 % tổng sản phẩm quốc nội. ứ những nước thuộc tố chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD), một số D V P T K D có mức tăng trưởng trung bình 10%/năm. Tuy nhiên, ở Việt Nam, D V P T K D mới bắt đầu phát triển và chỉ chiếm một tỉ lệ rất nhỏ trong GDP- khoảng 1 % với mức tăng trưởng rất thấp khoảng 1-2%/năm. Nhận thức về D V P T K D như một công cụ phát 1 triển doanh nghiệp còn khá thấp không chỉ trong khối doanh nghiệp m à ngay cả ờ các cấp chính quyền. Các thị trường DVPTKD như đào tạo, kế toán, tư vấn t i à chính và thuế, và đặc biệt là tư vấn quản lý kém cả về cung và câu. Thông tin và các nghiên cứu vé thị trường DVPTKD còn thiếu và không hệ thống, cho thấy sự yếu kém của bản thân thị trường này. Trong khi đó, các doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là các D N V V N , hầu hết hoạt động kém hiệu quả, rất cần những dịch vụ này. Vì vậy, việc nghiên cứu về "Thực trạng D V P T K D tại Việt Nam" nhằm tìm ra những giải pháp hiệu quả để phát triển thị trường này là rất cần thiết. M ụ c tiêu nghiên cứu của đề tài - Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về DVPTKD. - Tổng quan về thực trạng phát triển thị trường D V P T K D ở Việt Nam. - Phân tích các nguyên nhân cản trở việc phát triển thị trường DVPTKD và các vấn đề cơ chế liên quan. - Đưa ra một số giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển thị trường DVPTKD. Đôi tượng và phạm v i nghiên cứu Đ ố i tượng nghiên cứu của đề t i là các hoạt động cung ứng và sử dụng à DVPTKD ở Việt Nam và vai trò của nhà nước, các tổ chức trong và ngoài nước đối với sự phát triển thị trường DVPTKD. Đ ề tài tập trung nghiên cứu các y tố ếu cơ bản tác động đến sự phát triển thị trường D V P T K D đối với sự phát triển của các doanh nghiệp ( tập trung vào khu vực phi nông nghiệp). Đổng thời, cũng Mạn, iĩ/,ar,/, Mo J/ỉuự 2 Ờ&oẽ
  10. íĩỉưứ- &íạỉty Qịc/t Vu íỹ/tdỉ íỳừển •'Jíiiíỉi dotm/t lai 'I lê/ ty rỏm nghiên cứu các điển hình về DVPTKD, đó là 14 loại D V P T K D như: kế toán và kiểm toán, quản lý chất lượng và môi trường, tư vấn pháp luật, đào tạo quản lý, tư vấn quản lý, đào tạo kỹ thuật, tư vấn kỹ thuật, nghiên cứu thị trường, thiết kế sản phẩm, tìm kiếm thông tin qua Internet, dịch vụ CNTT, quảng cáo và xúc tiến, dịch vụ hội trợ, phẩn mềm MIS. Phương pháp nghiên cứu Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, so sánh, thống kê, tỏng hợp và phân tích, kết hợp giữa các kết quả thống kê với việc vận dụng lý luận đê làm sáng tỏ những vấn để nghiên cứu. Luận văn có tham khảo, đối chiếu và so sánh giữa các nghiên cứu trong và ngoài nước, các nguồn số liệu đáng tin cậy từ các tỏ chức quốc tế về các vấn đề nghiên cứu. Kết cấu luận văn bao gồm ĩ chương: Chương 1. Tỏng quan về dịch vụ phát triển kinh doanh Chương 2. Thực trạng dịch vụ phát triển kinh doanh tại Việt Nam Chương 3. Một số giải pháp nhằm phát triển thị trường dịch vụ phát triển kinh doanh Mạn, íĩl,a„/i Mào Mặt ỉ .Moi*
  11. Õttực -%ạna Qịr/t tụ íỹ/tá/ íĩtiểit Ờứná dòemÁ lại Việt JỲam CHƯƠNG ì TỔNG QUAN VỀ DỊCH vụ PHÁT TRIỂN KINH DOANH L I K H Á I N I Ệ M V À V A I T R Ò C Ủ A DỊCH vụ P H Á T TRIỂN KINH DOANH 1.1.1. Khái niệm dịch vụ phát triển kinh doanh Vào những năm cuối của thế kỷ 20, dịch vụ phát triển kinh doanh (viết tất tiếng anh là BDS - Business Development Services) đã trở thành một lĩnh vực 1 quan trọng, đóng vai trò không thể thiếu đối với sự phát triển của các doanh nghiệp, đặc biệt là D N N V V ở hâu hết các nước trẽn thế giới. Vậy dịch vụ phát triển kinh doanh là gì? Theo cách hiểu phả biến nhất trên thế giới hiện nay thì dịch vụ phát triển kinh doanh là một thuật ngữ dùng chỉ những dịch vụ m à doanh nghiệp sử dụng để nâng cao hiệu quả hoạt động, mở rộng thị trường và tăng khả năng cạnh tranh. Do tính chất đa dạng và phức tạp của D V P T K D nên việc đưa ra một định nghĩa chung thống nhất về DVPTKD là không đơn giản. M ỗ i nước hoặc mỗi tả chức đều có định nghĩariêngvà cụ thể về D V P T K D dựa trên các nhân tố riêng về điều kiện kinh tế - xã hội và mục đích phát triển DVPTKD. Trong những năm gần đây, đã có nhiều nghiên cứu về D V P T K D được thực hiện và vì vậy nhiều định nghĩa về DVPTKD cũng đã được đưa ra. Dưới đây là một số định nghĩa về D V P T K D được sử dụng nhiều ở Việt Nam: * D V P T K D là những dịch vụ nhằm cải thiện hoạt động của doanh nghiệp, tăng cường khả năng tham gia thị trường và khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp. D V P T K D bao gồm các dịch vụ mang tính chiến lược và các dịch vụ tác nghiệp. D V P T K D được tạo ra nhằm phục vụ từ bên ngoài đối với mỗi tả chức kinh doanh riêng lẻ, thay vì các doanh nghiệp đó mở rộng quy m ô kinh doanh để tự phục vụ . 2 * D V P T K D là bất kỳ dịch vụ nào được các doanh nghiệp sử dụng nhằm hỗ 1 Trong đề tài thì cụm lừ DVPTKD và cụm lừ viết tải liếng Anh BDS là tương đương nhau và đều dùng de ch Kinh doanh. 1 Busỉness Developmen! Services Small enterprises: Guỉding Principles for Donor Intervention, xuất bản 2001, [rang 11. ' Guide tomarke! Assessmenl for BDS Program design, A rít Manual by Alexandra Overy Mielhbradt, ILO, 4/2001. Irang (xi) .9/iạm Ma«Â .Xao Mạt 2 ỜCfC@ •3
  12. •ĩ/iựe Skạna ữự/i tụ •ỹ/iá/ íĩưẩt ờùtdi dotm/i lại Vụt V Vàm trợ cho việc thực hiện chức năng kinh doanh'. D V P T K D bao gồm các dịch vụ đào tạo, tư vấn và cổ văn, hổ trợ tiếp thị. thôna tin. phát triển và chuyển giao công nghệ và thúc đẩy liên kết trong kinh doanh. Cần phân biệt giữa dịch vụ kinh doanh "tác nghiệp" và dịch vụ kinh doanh "chiến lược". Dịch vụ kinh doanh "tác nghiệp" là những dịch vụ cần thiết cho hoạt động hàng ngày, ví dụ như thông tin liên lạc. quản lý sổ sách và những sử liệu ghi chép về thuế. và việc tuân thú các quy định của luật lao động và các quy định pháp lý liên quan khác. Dịch vụ kinh doanh "chiến lược" lại được các doanh nghiệp sử dụng để đưa ra các vẫn đề mang tính trung và dài hạn nhằm cài thiện khả năng hoạt động của các doanh nghiệp, khả nãns tham gia thị trường và khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp. T ó m lại. D V P T K D được hiểu là "Bất kỳ dịch vụ nào được cung cấp một cách chính thức hoặc không chính thức và được các doanh nghiệp sử dụng đế hỗ trợ nhăm thực hiện chức năng kinh doanh hoặc ráng trường"'. 1.1.2 Phân loại dịch vụ phát triển kinh doanh Bảng 1: Các loại dịch vụ phát t r i ể n k i n h doanh Tiẽp cận thị • Marketing • C á c chuyến thăm và trường • C á c mửi liên h ệ marketing các cuộc họp v ớ i m ụ c • Hôi c h ợ thương mại và triền lãm sản đ í c h 9 m a r k e t i n phẩm 3 Nghiên c ứ u thị trường * Phát triển các ví dụ cho người m u a Phát t 'é c h ợ r n • Thõng tin thị trường • Phòng trưng bày • Thầu phụ và thuê ngoài • Đ ó 9 gội n • Quàng cáo Cơ sờ hạ tâng • Bảo quản và kho bãi • Chuyển tiền • V ậ n tài và giao nhận • Thông tin q u a các ấ n • C á c lò đào tạo kinh doanh phẩm, đài, vó tuyên • Thông tin liên lạc • Truy cặp internet • Dịch vụ bưu điện • Dịch vụ m á y tính • Dịch vụ thư ký Chỉnh sách/ • Đ à o tạo về chính sách và dịch vụ • Dịch vụ luật sư t r ự c dịch v ụ luật s ư luật sư tiếp c h o các doanh • Phân tích và thửng tin về những khó nghiệp n h ỏ khăn và cơ hội cùa chính sách • Tài t r ợ các cuộc hội nghị • Nqhiên c ứ u chính sách Cung ứng đâu vào • Kết nổi các doanh nghiệp n h ỏ v ớ i • H ỗ t r ợ thành lập các các nhà cung ứ n g đầu vào n h ó m m u a hàna s ử SVuụn dĩtatUt Ma* ,A7uự ỉ ơdoẽ í
  13. 37iựr ẽPưựtỹ Qịc/i ì ụ ỉỹỉtát ỉĩuển •'Ẩiit/tdoanh /ạt Việt JỲam • Nâng cao năng l ự c c ủ a các nhà ? 9 l ư ( n l ớ n cung ứ n g để họ có thề cung c ấ p đầu • Thông tin v ề các vảo thưởng xuyên và có chít lươnq nquồn cunq đầu vào Đ à o t ạ o và h ỗ t r ợ • Cụ vẩn • Đ ả o tạo kỹ thuật kỹ t h u ậ t • Nghiên c ứ u k h ả thi và kế hoạch kinh • C á c dịch vụ tư v ấ n doanh • Cấc dịch vụ pháp lý • Các chuyến thăm trao đổi kinh a j vấn tài chính và ư nghiệm và công tác thuế • C á p quyền kinh doanh • Kế toán và giữ sổ sách • Đ à o tao quản lý kế toán Phát triên công • Chuyền giao/thương mại hoa công • Các chương trinh bảo n g h ệ và sàn p h ẩ m nghẹ đảm chất lượng • k ế t nụi các doanh nghiệp n h ỏ v ớ i • Cho thuê và thuê thiết các nhà cung cấp công nghệ bị • H ỗ trơ mua công nghệ • Dịch vụ thiết kế C a câu tài chính • C á c công ty bao thanh toán cung c ấ p vụn lưu động c h o các đơn đặt thay thế hàng đã đ ư ợ c xác nhận • Tài trợ vụn tự có • Hỗ trơ tín dung cho nhà cung ứng Nguồn: BDS sơ đẳng, H ộ i thảo thường niên v BDS T u r i n , Italia, tác giả A l e x a n d r a O.Miehlbradt và ề M a r y M c V a y , ILO. Trang3 Trong giới hạn phạm vi nghiên cứu, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu 14 loại dịch vụ phát triển kinh doanh v các lĩnh vực sau: ề Các dịch vụ v quản lý: ề Ì. Dịch vụ kế toán v kiểm toán: là dịch vụ bên ngoài liên quan đến các à vấn đề tài chính như sổ sách, kiểm toán và làm các báo cáo tài chính, phát triển hệ thụng kế toán doanh nghiệp.... 2. Dịch vụ đào tạo quản lý : bao gồm tất cả các loại đào tạo về thành lập và vận hành doanh nghiệp, quản lý chung, marketing, các vấn đề về xuất khẩu, sản xuất, t i chính... à 3. Dịch vụ tư vấn quản lý : tư vấn v các vấn đề của doanh nghiệp như ề thành lập, quản lý, marketing, xuất khẩu, sản xuất, tài chính... 4. Dịch vụ tư vấn pháp luật: tư vấn và các dịch vụ v luật, qui tắc, thành ề lập doanh nghiệp, hoạt động, thuế... Các dịch vụ v Marketing: ề 5. Quảng cáo và xúc tiến: gồm tất cả các dịch vụ trong đó quảng bá hình ảnh của doanh nghiệp một cách chuyên nghiệp hơn... Mâm ffl«mÁ Xio Mạ/í
  14. .T/nSr @íạnỹ QịrÁ Va íỹỉtáỉ 3ứến CHlnỉí dtxm/t /ai ì tê/ jvàm 6. Nghiên cứu thị trường: dịch vụ trong đó các chuyên gia sẽ nghiên cứu về nhu cẩu, cung cấp, hành v i của khách hàng, pháp luật...cho doanh nghiệp. 7. Thiết kế sản phẩm: dịch vụ trong đó các chuyên gia tư vấn sẽ cung cấp các mẫu sản phẩm mới, kỹ thuật,... để sản phẩm có thể được sản xuất. 8. Dịch vụ hội trợ: Các dịch vụ hậu cẩn và tư vấn về sốp xếp, trưng bày tại hội trợ nhằm tìm kiếm khách hàng mới. Các dịch vụ về quản lý chất lượng và môi trường: 9. Dịch vụ quản lý chất lượng và môi trường: là các hoạt động đào tạo và tư vấn về chất lượng sản phẩm và hạn chế thiệt hại của các hoạt động kinh doanh đối với môi trường. Các dịch vụ về truyền thông: 10. Phần mềm MIS ( Management iníormation system): dịch vụ m à các chuyên gia thiết kế và cung cấp phần mềm nhằm quản lý hoạt động kinh doanh tốt hơn. li. Các dịch vụ Internet : dịch vụ tìm kiếm các thông tin về kinh tế, pháp luật, đối tác làm ăn, ... qua internet, cài đặt Internet... 12. Dịch vụ CNTT: bao gồm các dịch vụ liên quan đến máy tính, kể cả tư vấn, đào tạo và lốp đặt, sửa chữa máy tính. Các dịch vụ về kỹ thuật/ đào tạo nghề: 13. Đào tạo kỹ thuật: Các dịch vụ đào tạo liên quan đến kỹ thuật hoặc nâng cao tay nghề cho lao động. 14. Tư vấn kỹ thuật: các dịch vụ tư vấn về máy móc, công nghệ ...cho doanh nghiệp. 1.1.3 Các tác nhân tham gia vào thị trường DVPTKD Các tác nhân tham gia vào thị trường D V P T K D bao gồm: • Các doanh nghiệp, phía cầu của thị trường, chủ yếu là các doanh nghiệp 9>/«fm íĩ/mn/, 3& .Mật í Mioẽ e
  15. @ĩuỗ> -ĩtạny Qịc/t Vạ íỹĩtáỉ >9ữẽỉi Ờừn/t doanh tại Việt >- Vàm vừa và nhỏ và doanh nghiệp rất nhỏ hoạt động chủ yếu vì lợi nhuận và là khách hàng hiện tại hoặc khách hàng tiềm năng của các nhà cung cấp DVPTKD. • Các nhà cung cấp D V P T K D cung cấp dịch vụ trực tiếp cho các doanh nghiệp. Đây có thể là cá nhân, các công ty tư nhân hoạt động vì lợi nhuận, các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức nhà nưẩc, các hiệp hội nghề nghiệp.. .Chúng cũng có thể là chính các D N V V N . • Các tổ chức xúc tiến D V P T K D hỗ trợ cấc nhà cung cấp dịch vụ này, ví dụ như qua việc hình thành sản phẩm dịch vụ mẩi, khuyến khích áp đụng các thông lệ ưu việt và tăng cường năng lực cho các nhà cung cấp. Các tố chức xúc tiến này có thể tác động vào phía cung của thị trường, ví dụ qua việc đào tạo, tuyên truyền nâng cao nhận thức của các doanh nghiệp về lợi ích tiềm tàng của các dịch vụ hoặc khuyến khích để họ thử sử dụng dịch vụ. Đây có thể là các tổ chức phát triển phi chính phủ, các hiệp hội ngành nghề và các tổ chức khác. • Các nhà tài trợ là những người cung cấp nguồn vốn tài chính cho các dự án và các chương trình DVPTKD. • Chính phủ, cũng giống như các nhà t i trợ, có thể cung cấp nguồn t i à à chính cho các chương trình và dự án DVPTKD. Ngoài các can thiệp hỗ trợ DVPTKD, vai trò của chính phủ là tạo ra môi trường pháp lý thuận lợi cho các doanh nghiệp và nhà cung cấp DVPTKD, cũng như cung cấp cơ sở hạ tầng cơ bản, giáo dục, và dịch vụ thông tin. Sự mở rộng tiếp cận và tăng mức độ bền vững của thị trường D V P T K D chỉ có thể đạt được trong các thị trường D V P T K D phát triển, chứ không phải qua việc chính phủ và các nhà tài trợ trực tiếp cung cấp dịch vụ này. Trong m ô hình phát triển thị trường , trợ cấp trực tiếp cho các giao dịch ( Hình Ì) cần phải được thay thế bằng các nguyên tắc thanh toán tu nhân và sự hỗ trợ của Chính phủ và các nhà tài trợ cần được chuyển từ hỗ trợ trực tiếp sang các chức năng xúc tiến, khuyến khích nhằm phát triển thị trường một cách bền vững. Hình 2 m ô tả chức năng của các tác nhân khác nhau trên thị trường. Trong m ô hình phát triển thị trường DVPTKD, chức năng chính của các nhà tài trợ và chính phủ là khuyến khích cả hai mặt cung và cẩu của thị trường DVPTKD, thể hiện bằng hình gạch nối trong hình2. Mâm Sĩmuh -Mủi J/Ĩ«ự 2 ơteoẽ ĩ
  16. >97iựr &hạna Qịc/t tụ ễPááé' Si tên ờứnẢ tửanA tại ĩ tệ/ e Vàm Hình 1. Phương pháp cũ: thay t h ế thị trường N h à cung cấp tư nhân >• Trực tiếp cung cấp dịch v ụ Hình 2. Phương pháp tiếp cận mới: khuyên khích phát t r i ể n thị trường N h à tài trợ/ Các tổ chức chính phủ xúc tiến N h à cung cấp N g u ồ n tài chính công cộng, T h a n h toán tư nhân Lịch trình phát t r i ể n định hướng thương m ạ i ^ Trực tiếp cung cấp dịch v ụ ^- K h u y ế n khích c u n g cẩu 1.1.4 V a i trò của dịch vụ phát triển k i n h doanh đằi với các doanh nghiệp Với quan niệm về DVPTKD như đã nêu trên thì có thể khẳng định rằng D V P T K D là một trong những đầu vào quan trọng của doanh nghiệp, tác động mạnh mẽ đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Trong sơ đồ " Viên Kim cương " bằn mặt của năng lực cạnh tranh theo Michael Porter, D V P T K D có vai trò rất quan trọng trong năng suất lao động và &/tạm ."//tan/, .Mác Mại ỉ ƠCicữ s
  17. •97ifứ- 3"imtỹ Qỉr/t tu 3*ỉiá( Pĩtiêii đửti đomtềt lai Viết V Va năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Hình 3. Năng lực cạnh t r a n h của doanh nghiệp Mức độ cạnh tranh trẽn lình vực kinh doanh, vị thế cùa doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh (4) Nhu cầu với sản phẩm, Chất lượng, khả nàng dịch vụ cùa doanh Nâng lực cạnh tranh cung ứng, mức độ chuyên m ô n hóa các nghiệp, đến yêu cầu doanh nghiệp đầu vào cùa khách hàng về nì chất lượng s/p. d/v Cõng nghiệp và dịch ni vụ trợ giúp cho doanh nghiệp (2) Dịch vụ phát triển kinh doanh có vai trò rất quan trặng đối với các doanh nghiệp, kể cả với các doanh nghiệp lớn. Tuy nhiên, do lợi thế vềquy mô, cho nên các doanh nghiệp lớn thường có thể tự đảm nhiệm được những dịch vụ đó. Còn các D N V V N , đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ, rất hạn chế vềcác yếu tố phi t i à chính, như không được đào tạo, năng lực kỹ thuật thấp, tiếp thị kém, thiếu thông tin thị trường... nên lại càng cần các dịch vụ tư vấn phát triển kinh doanh . Sự cần thiết này ngày càng tăng lên trong điều kiện hội nhập kinh tế và toàn cầu hóa với xu hướng cạnh tranh ngày càng gay gắt. Điề này được lý giải bằng các lý do chủ u yếu sau đây: - Thứ nhất, sử dụng DVPTKD từ bên ngoài giúp các DNVVN giảm được chi phí đầu vào, tăng khả năng cạnh tranh. Các nhà cung cấp D V P T K D chuyên nghiệp cung cấp các dịch vụ cần thiết có chất lượng cho các doanh nghiệp với mức giá hợp lý và chất lượng tốt thay thế quá trình "tự cung tự cấp" - quá trình m à các doanh nghiệp với quy m ô nhỏ sẽ khó có thể đâm đương được. - Thứ hai, DVPTKD thúc đẩy quá trình chuyên môn hóa của các doanh nghiệp nhằm năng cao hiệu quả hoạt động. Các doanh nghiệp sẽ tập trung vào mạn, Man/, Mãi í Moi? 9
  18. Mạt íĩtạitỹ ĩtịc/í Vụ Mát .ĩiiẩi .yùn/t doanit tại 'liệt jVam một số hoạt động chính trong sản xuất kinh doanh mà không cần phải đảm nhận tất cả các khâu, các công việc như trước đây. Rrank Niemann (trong cuốn Turning BDS into Business, Chương 3, kinh nghiệm quốc tế trong việc phát triển các thị trường D V P T K D ) chỉ ra rằng trong một môi trường ngày càng phức tạp và năng động đang phổ biến tại các nước công nghiệp, các đơn vị kinh doanh (và các tổ chức nói chung) phải tập trung vào những lĩnh vực chẻ chốt m à mình có khả năng nhằm duy t ì khả năng cạnh tranh r và hiệu quả. Điều này có nghĩa là phát triển mối quan hệ làm việc có hiệu quả với các nhà cung cấp dịch vụ bên ngoài, những người có khả năng thực hiện những nhiệm vụ cụ thể tốt hơn/ thành thạo hơn, rẻ hơn/ chi phí thấp hơn, và/ hoặc với độ tin cậy cao hơn đối với các đối tượng bên trong chính doanh nghiệp/ tổ chức đó. - Thứ ba, việc sử dụng DVPTKD từ bén ngoài tạo điêu kiện cho các DNVVN tập trung nguồn lực vào quá trình sản xuất kinh doanh, tránh sự phán tán nguồn lực dẫn đến hiệu quả thấp. Các D N V V N luôn được nhắc đến với một trong những đặc điểm là nguồn lực rất hạn chế, đặc biệt là nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh. Vì vậy, nếu đế tự các doanh nghiệp này phải tự cung cấp cho mình các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh thì sẽ làm phân tán các nguồn lực và chi phí cũng rất cao. H ọ khó có thể tự tổ chức các lớp học cho người lao động cũng như các nhà quân lý. H ọ cũng không nên tổ chức ra một bộ phận chuyên về kế toán với đầy đẻ thành phần như các doanh nghiệp quy m ô lớn. Trong nhiều trường hợp việc chia sẻ các dịch vụ khác cũng rất hiệu quả như sự phân bổ hậu cần, thông tin, internet, cóng nghệ thông tin và máy t n , . sẽ có lợi hơn khi sử dụng toàn bộ dịch vụ đó với tần suất sử dụng thấp. íh.. - Thứ tư, DVPTKD là cịu nối trong quan hệ giữa các DNNVV các cơ quan nghiên cứu, các trường địa học thông qua việc tư vấn của các chuyên gia từ những tổ chức này. D V P T K D có vai trò như một công cụ trung gian nhằm đưa các sản phẩm nghiên cứu cẻa các viện nghiên cứu, trường đại học,... đến với các doanh nghiệp, đặc biệt là các D N V V N những người khó có thể tự thực hiện được chức năng này. Thông qua việc cung cấp dịch vụ tư vấn , mối liên kết giữa các nhà khoa học và các nhà sân xuất sẽ trở nên chặt chẽ hơn và thời gian từ nghiên cứu đến ứng dụng sẽ được rút ngắn lại. Hiệu quả kinh tế cẻa các doanh nghiệp sẽ được nâng lên nhờ áp dụng kịp thời các thành tựu khoa học kỹ thuật mới nhất. 3>íuỊm 9ĩmnk Xác Mật 2 CKioê HI
  19. Mạt Siạnỹ

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản