Khóa luận tốt nghiệp: Thực trạng ứng dụng nghiệp vụ phái sinh ngoại tệ nhằm phòng ngừa rủi ro trong hoạt động kinh doanh tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

Chia sẻ: Mhvghbn Mhvghbn | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:103

0
108
lượt xem
52
download

Khóa luận tốt nghiệp: Thực trạng ứng dụng nghiệp vụ phái sinh ngoại tệ nhằm phòng ngừa rủi ro trong hoạt động kinh doanh tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Khóa luận tốt nghiệp: Thực trạng ứng dụng nghiệp vụ phái sinh ngoại tệ nhằm phòng ngừa rủi ro trong hoạt động kinh doanh tại các ngân hàng thương mại Việt Nam lý luận chung về hoạt động kinh doanh và quản trị rủi ro của ngân hàng thương mại. Thực trạng ứng dụng nghiệp vụ phái sinh ngoại tệ nhằm phòng ngừa rủi ro trong hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại Việt Nam.Các giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng nghiệp vụ phái sinh ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại ở Việt Nam.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Khóa luận tốt nghiệp: Thực trạng ứng dụng nghiệp vụ phái sinh ngoại tệ nhằm phòng ngừa rủi ro trong hoạt động kinh doanh tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

  1. TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH QUỐC TẾ ---------- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài: THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG NGHIỆP VỤ PHÁI SINH NGOẠI TỆ NHẰM PHÕNG NGỪA RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM Sinh viên thực hiện : Hoàng Huệ Cầm Lớp : Anh 5 Khóa : 45B Giáo viên hướng dẫn : ThS. Nguyễn Đăng Tài Hà Nội - 05/2010
  2. Đại học Ngoại Thương - Khoa Tài chính ngân hàng MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................ 1 CHƢƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO CỦA NHTM ............................................................... 4 I. HOẠT ĐỘNG CỦA NHTM .................................................................. 4 1. NHTM và hoạt động của NHTM trong nền kinh tế thị trƣờng. ..... 4 1.1. Khái niệm về NHTM. .................................................................. 4 1.2. Hoạt động của NHTM. ................................................................ 5 1.2.1. Hoạt động huy động vốn. ........................................................ 5 1.2.2. Hoạt động sử dụng vốn. .......................................................... 5 1.2.3. Hoạt động thanh toán và ngân quỹ .......................................... 6 2. Vai trò của NHTM trong nền kinh tế. .............................................. 7 2.1. Đối với sản xuất lƣu thông hàng hoá. ......................................... 7 2.2. Đối với điều hoà lƣu thông tiền tệ. .............................................. 8 3. Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NHTM. ............................. 8 3.1. Khái niệm và tính chất khách quan của rủi ro. ......................... 8 3.2. Các loại rủi ro của NHTM. ......................................................... 9 II. RỦI RO TỶ GIÁ TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI .............................................................. 11 1. Khái niệm về rủi ro tỷ giá. ............................................................... 11 2. Nguồn phát sinh rủi ro tỷ giá. ......................................................... 12 2.1 Lãi phát sinh khi NH tạo trạng thái ngoại hối (exchange position) ............................................................................................ 12 2.2 Lãi thu đƣợc từ kinh doanh chênh lệch tỷ giá (Arbitrage) ...... 12 2.3 Lãi thu đƣợc từ chênh lệch tỷ giá mua vào và bán ra. ............. 13 III. CÁC CÔNG CỤ PHÁI SINH CHỦ YẾU ĐƢỢC NHTM SỬ DỤNG ĐỂ PHÕNG NGỪA RỦI RO. ................................................................ 15 1. Các công cụ phái sinh (Derivatives) ................................................ 15 1.1. Hợp đồng kỳ hạn tiền tệ (Currency Forward) ........................... 15 Hoàng Huệ Cầm - Anh 5 - TCNHB
  3. Đại học Ngoại Thương - Khoa Tài chính ngân hàng 1.2. Hợp đồng tƣơng lai (Future) ..................................................... 18 1.3. Quyền chọn ngoại tệ (Currency option) ................................... 23 1.3.1. Khái niệm .............................................................................. 23 1.3.2. Đặc điểm ............................................................................... 26 1.4. Hợp đồng hoán đổi (Swap): ...................................................... 27 1.4.1 Hoán đổi tiền tệ (Currency Swaps)......................................... 27 1.4.2 Giao dịch hoán đổi lãi suất tiền tệ ( Hoán đổi lãi suất chéo) .. 28 2. Những lợi ích và rủi ro khi ứng dụng công cụ tài chính phái sinh 30 2.1 Lợi ích của công cụ phái sinh: ................................................... 30 2.1.1 Xét ở góc độ tổng thể của nền kinh tế ..................................... 30 2.1.2 Xét ở góc độ hoạt động kinh doanh của nhân hàng ................ 30 2.2 Rủi ro khi ứng dụng các công cụ phái sinh ............................... 31 2.2.1 Rủi ro tín dụng ....................................................................... 32 2.2.2 Rủi ro thị trường .................................................................... 33 2.2.3 Rủi ro thanh khoản ................................................................. 33 2.2.4 Rủi ro hoạt động .................................................................... 33 KẾT LUẬN CHƢƠNG I ........................................................................ 35 CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG NGHIỆP VỤ PHÁI SINH NGOẠI TỆ NHẰM PHÕNG NGỪA RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM ........... 36 I. CƠ SỞ PHÁP LÝ LIÊN QUAN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ CÁC CÔNG CỤ PHÁI SINH NGOẠI TỆ PHÕNG NGỪA RỦI RO TỶ GIÁ ......................................................................................................... 36 1. Đối với quyền chọn tiền tệ ............................................................... 37 2. Điều chỉnh giao dịch ngoại hối kì hạn và hoán đổi........................ 39 II. THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG CỤ PHÁI SINH TIỀN TỆ ĐỂ PHÕNG NGỪA RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHTM TẠI VIỆT NAM ......................................................................... 42 1. Kết quả khảo sát nhận thức và nhu cầu sử dụng công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá của doanh nghiệp .................................................. 43 Hoàng Huệ Cầm - Anh 5 - TCNHB
  4. Đại học Ngoại Thương - Khoa Tài chính ngân hàng 1.1 Kết quả kháo sát nhận thức về rủi ro tỷ giá của DN ................ 43 1.2 Kết quả khảo sát ý kiến của doanh nghiệp về nhu cầu sử dụng giải pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá .................................................. 44 2. Thực trạng ứng dụng công cụ phái sinh tiền tệ để phòng ngừa rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NHTM tại Việt Nam ................. 46 2.1 Đối với giao dịch kỳ hạn ngoại tệ ( Currency Foward) ............ 46 2.2 Đối với hợp đồng tƣơng lai ( Future ) ........................................ 50 2.3 Đối với nghiệp vụ hoán đổi (Swap) ............................................ 51 2.4. Đối với quyền chọn ngoại tệ (Currency Option) ...................... 55 2.4.1 Quyền chọn ngoại tệ với ngoại tệ ........................................... 56 2.4.2 Quyền chọn ngoại tệ với nội tệ (VNĐ) .................................... 58 3. Đánh giá chung về những thành tựu và những hạn chế còn tồn tại trong việc sử dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá trong hoạt động kinh doanh ngoại hối của các NHTM ........................................ 59 3.1. Những thành quả bƣớc đầu: ..................................................... 59 3.1.1 Giao dịch kỳ hạn : .................................................................. 60 3.1.2. Giao dịch hoán đổi : ............................................................. 60 3.1.3 Giao dịch quyền chọn : .......................................................... 60 3.1.4. Giao dịch hợp đồng tương lai: .............................................. 61 3.2 Những hạn chế ............................................................................ 61 III. NGUYÊN NHÂN CỦA THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG CỤ PHÁI SINH NGOẠI TỆ CÕN HẠN CHẾ TẠI VIỆT NAM ................ 63 1. Thị trƣờng chƣa phát triển ảnh hƣởng đến việc ứng dụng của NHTM .................................................................................................. 64 2. Thiếu nhu cầu thực sự từ phía khách hàng .................................... 65 3. Thiếu cơ sở pháp lý .......................................................................... 66 4. Thiếu kiến thức, hiểu biết về công cụ phái sinh. ............................ 67 KẾT LUẬN CHƢƠNG II ....................................................................... 69 Hoàng Huệ Cầm - Anh 5 - TCNHB
  5. Đại học Ngoại Thương - Khoa Tài chính ngân hàng CHƢƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG NGHIỆP PHÁI SINH NGOẠI TỆ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI Ở VIỆT NAM ................................................................... 70 I. CHIẾN LƢỢC PHÁT TRIỂN CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH ...... 70 1. Những cơ hội của việc phát triển thị trƣờng phái sinh .................. 70 1.1. Các yêu cầu ngày càng cao về công khai và minh bạch hóa thông tin ............................................................................................ 70 1.2. Cơ chế, chính sách thông thoáng hơn khi Việt Nam đã tham gia vào WTO ..................................................................................... 70 1.3. Sự gia tăng mạnh mẽ của dòng vốn nƣớc ngoài vào Việt Nam cả trong hiện tại và tƣơng lai ........................................................... 71 2. Chiến lƣợc phát triển công cụ phái sinh:........................................ 72 3. Những điều kiện cần để phát triển các công cụ phái sinh trong kinh doanh ở các ngân hàng thƣơng mại tại Việt Nam ..................... 74 3.1 Về khách quan. ........................................................................... 74 3.2. Về phía các ngân hàng thƣơng mại .......................................... 75 3.3. Về phƣơng tiện, thiết bị. ............................................................ 77 II. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI Ở VIỆT NAM .............................................................. 77 1. Những giải pháp ở cấp độ vĩ mô ..................................................... 77 1.1. Hỗ trợ, phối hợp với các tổ chức tài chính cung cấp dịch vụ phái sinh trong công tác nâng cao nhận thức của doanh nghiệp. .. 77 1.2. Nâng cao hiệu quả thị trƣờng thông qua việc công khai hóa và minh bạch hóa thông tin .................................................................. 78 2. Những giải pháp ở cấp độ vi mô ..................................................... 79 2.1. Thành lập phòng kinh doanh sản phẩm phái sinh đạt tiêu chuẩn ................................................................................................. 79 2.2. Đẩy mạnh công tác tƣ vấn, tuyên truyền, quảng bá các giao dịch phái sinh đến với khách hàng: ................................................. 80 Hoàng Huệ Cầm - Anh 5 - TCNHB
  6. Đại học Ngoại Thương - Khoa Tài chính ngân hàng 2.3. Xây dựng chiến lƣợc kinh doanh và chiến lƣợc khách hàng một cách hợp lý: ....................................................................................... 80 2.4. Không ngừng cải tiến chất lƣợng, đa dạng hóa các sản phẩm phái sinh tới khách hàng .................................................................. 81 2.5. Nâng cao trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp. Xây dựng chính sách tuyển dụng, đãi ngộ và đề bạt hợp lý nhằm nâng cao chất lƣợng của đội ngũ cán bộ kinh doanh nghiệp vụ phái sinh. ................................................................................................... 81 2.6. Các ngân hàng thƣơng mại tự cải cách để hội nhập vào thế giới, thúc đẩy phát triển các sản phẩm hiện đại này. ..................... 83 2.7. Giải pháp về nghiên cứu và phát triển sản phẩm .................... 83 2.7.1. Xác định phí quyền chọn hợp lý hơn...................................... 84 2.7.2. Sử dụng các loại option không phí ........................................ 84 2.7.3. Khách hàng được phép bán option ........................................ 85 2.7.4. Rút ngắn thời hạn tối thiểu của option .................................. 85 2.7.5. Thực hiện việc ký quỹ cho hợp đồng kỳ hạn ............................. 86 III. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ..................................................................... 87 1. Đối với ngân hàng Nhà Nƣớc .......................................................... 87 2. Đối với Bộ Tài Chính ....................................................................... 89 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 ........................................................................ 91 KẾT LUẬN .................................................................................................. 92 TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................... 94 Hoàng Huệ Cầm - Anh 5 - TCNHB
  7. Đại học Ngoại Thương - Khoa Tài chính ngân hàng DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1: Giao dịch phát sinh đối với USD ................................................... 12 Bảng 1.2: Bảng yết tỷ giá ngày 16/4/2010 ..................................................... 13 Bảng 1.3: Điều chỉnh theo thị trường............................................................. 19 Bảng 1.4: So sánh sự khác biệt giữa hợp đồng tương lai và hợp đồng kỳ hạn .... 22 Bảng 2.1: Kết quả khảo sát về việc sử dụng các công cụ phái sinh ................ 43 Bảng 2.2: Thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại các NHTM ........... 45 Bảng 2.3: Doanh số giao dịch ngoại tệ tại ba NH từ năm 2005-2008 ............. 49 Bảng 2.4: Thực tế doanh số giao dịch hoán đổi tại ACB và VCB: ................. 55 Bảng 2.5: Doanh số giao dịch quyền chọn ngoại tệ ở 03 ngân hàng ............. 55 DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ VÀ BIỂU ĐỒ Đồ thị 1.1: Giá trị mà người mua nhận được khi đáo hạn .............................. 19 Đồ thị 1.2: Giá trị mà người bán nhận được khi đáo hạn ............................... 20 Đồ thị 1.3: Đồ thị biểu diễn lợi nhuận khi mua quyền chọn mua ................... 24 Đồ thị 1.4: Đồ thị biểu diễn lợi nhuận khi bán quyền chọn mua ................... 25 Đồ thị 1.5: Đồ thị biểu diễn lợi nhuận khi mua quyền chọn bán .................... 25 Đồ thị 1.6: Đồ thị biểu diễn lợi nhuận khi bán quyền chọn bán ..................... 26 Đồ thị 1.7: Khả năng lãi/ lỗ của người bán quyền chọn mua ngoại tệ ............ 32 Đồ thị 1.8: Khả năng lãi/ lỗ của người mua quyền chọn mua ngoại tệ ........... 32 Biểu đồ 2.1 : Khảo sát nhận thức phòng ngừa rủi ro tỷ giá của các doanh nghiệp .. 44 Biểu đồ 2.2: Khảo sát nhu cầu phòng ngừa rủi ro tỷ giá của các doanh nghiệp45 Biểu đồ 2.3: Doanh số giao dịch ngoại tệ ở VCB, ACB, Eximbank .............. 49 Biểu đồ 2.4 : Doanh số giao dịch quyền chọn ngoại tệ ở VCB, ACB, Eximbank ...................................................................................................... 56 Hoàng Huệ Cầm - Anh 5 - TCNHB
  8. Đại học Ngoại Thương - Khoa Tài chính ngân hàng DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT NHTM : Ngân hàng thương mại NHNN : Ngân hàng Nhà nước TCTD : Tổ chức tín dụng DN : Doanh nghiệp WTO : Tổ chức Thương mại Thế Giới CCPS : Công cụ phái sinh TN : Thu nhập KD : Kinh doanh Hoàng Huệ Cầm - Anh 5 - TCNHB
  9. Đại học Ngoại Thương - Khoa Tài chính ngân hàng LỜI MỞ ĐẦU Tính cấp thiết của đề tài Trong xu thế mở cửa, hội nhập kinh tế hiện nay, hoạt động của các ngân hàng đã không ngừng đổi mới và phát triển. Các ngân hàng thương mại (NHTM) hiện nay đang có xu hướng mở rộng nhiều nghiệp vụ kinh doanh hiện đại mới trên thị trường và cùng với sự cạnh tranh khốc liệt trong cơ chế thị trường, các NHTM đang muốn nâng dần tỷ trọng lợi nhuận trong các nghiệp vụ mới này. Cùng với hoạt động tín dụng mang tính chất truyền thống, hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại các ngân hàng đã là một hoạt động mang lại lợi nhuận chiếm tỷ trọng không nhỏ trong tổng số lợi nhuận chung của ngân hàng. Các NHTM lớn đã đầu tư khá nhiều cho hoạt động này. Tuy nhiên, cũng như các hoạt động kinh doanh ngân hàng khác, kinh doanh ngoại tệ cũng chứa đựng những rủi ro tiềm tàng có khả năng gây mất mát lớn nếu các ngân hàng không có các biện pháp phòng ngừa và quản lý hợp lý. Việc nghiên cứu quản lý rủi ro trong hoạt động này là một vấn đề có ý nghĩa thực tế rất lớn và là vấn đề đang được nhiều ngân hàng quan tâm. Công cụ phái sinh ngoại tệ (Currency Derivaties) là một trong những công cụ hữu hiệu để giúp các NHTM tự phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ. Các công cụ phái sinh ngoại hối bao gồm: kì hạn tiền tệ (Forward), hoán đổi tiền tệ (Curency Swap), hợp đồng quyền chọn tiền tệ (Curency Option) và hợp đồng tương lai tiền tệ (Future) Ở Việt Nam, các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối còn nghèo nàn. Đại đa số các ngân hàng chỉ tiến hành nghiệp vụ giao ngay phục vụ khách hàng trong việc thanh toán và kinh doanh tiền gửi trên thị trường quốc tế, trong khi chưa kinh doanh ngoại tệ kiếm lời một cách thực sự và chưa chú trọng đến việc phòng ngừa rủi ro thông qua các công cụ ngoại hối phái sinh như hợp đồng kì hạn và hợp đồng hoán đổi . Trong điều kiện hiện nay của Việt Nam, kinh doanh ngoại hối là một lĩnh vực vừa mang tính mới mẻ , vừa phức tạp, Hoàng Huệ Cầm 1 Anh 5 - K45
  10. Đại học Ngoại Thương - Khoa Tài chính ngân hàng chứa đựng nhiều thách thức đối với các NHTM . Tuy nhiên bên cạnh đó lĩnh vực cũng tạo ra cơ hội kinh doanh mang lại nhiều lợi nhuận cho ngân hàng và kích thích thị trường ngoại hối lớn mạnh và sôi động hơn . Việc sử dụng công cụ phòng ngừa rủi ro tỉ giá, bảo đảm an toàn vốn mặt khác có thể xử lí trạng thái luồng tiền, gia tăng vốn ngắn hạn tạm thời mà không làm gia tăng những rủi ro kèm theo là hết sức cần thiết . Từ những lí do trên , em đã quyết định lựa chọn đề tài “Thực trạng ứng dụng nghiệp vụ phái sinh ngoại tệ nhằm phòng ngừa rủi ro trong hoạt động kinh doanh tại các Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam” nghiên cứu cho khóa luận của mình Mục đích nghiên cứu Hiểu được sự cần thiết áp dụng công cụ phái sinh tiền tệ nhằm mục đích phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh ngoại hối của các ngân hàng thương mại, em đi vào nghiên cứu đề tài khoá luận của mình với mục đích: Phân tích, đánh giá tổng quan hoạt động kinh doanh các công cụ phái sinh ở các ngân hàng thương tại Việt Nam. Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp thiết thực để từng bước xây dựng, ứng dụng và phát triển các cộng cụ đó một cách có hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng cũng như góp phần làm hạn chế rủi ro cho ngân hàng nói riêng và cho cả nền kinh tế nói chung. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Các ngân hàng thương mại cổ phần hiện nay thực hiện rất thành công các nghiệp cụ tín dụng, thanh toán quốc tế, mua bán trao đổi ngoại tệ…và thu được lợi nhuận rất cao từ những hoạt động này. Nhưng cũng chính những hoạt động đó đã đặt ngân hàng lâm vào tình trạng rủi ro đặc biệt là rủi ro trong kinh doanh ngoại hối. Đối tượng nghiên cứu của khoá luận là về tình hình ứng dụng các công cụ tài chính phái sinh ngoại tệ để phòng ngừa rủi ro trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mạị tại Việt Nam hiện Hoàng Huệ Cầm 2 Anh 5 - K45
  11. Đại học Ngoại Thương - Khoa Tài chính ngân hàng nay. Cụ thể hơn, khoá luận tập trung nghiên cứu vào việc ứng dụng công cụ phái sinh ngoại tệ nhằm phòng ngừa rủi ro tỷ giá trong kinh doanh ngoại hối của các tổ chức tín dụng này. Một mặt, các công cụ phái sinh ngoại tệ như một loại hình dịch vụ được ngân hàng cung cấp cho khách hàng nhằm phòng ngừa rủi ro cho các khoản tiền gửi, khoản vay ngoại tệ. Mặt khác, khoá luận còn xem xét công cụ này từ góc độ được ngân hàng sử dụng với mục đích phòng ngừa rủi ro trong hoạt động tự doanh của chính mình. Phương pháp nghiên cứu Nghiên cứu này nhằm đưa ra những lời lẽ, dẫn chứng để phân tích về thực trạng ứng dụng nghiệp vụ phái sinh ngoại tệ nhằm phòng ngừa rủi ro trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại nói chung ở Việt Nam. Vì vậy, phương pháp nghiên cứu ở đây vừa mang tính lý thuyết vừa mang tính thực tiễn. Các phương pháp chủ yếu được sử dụng là phương pháp mô tả, phương pháp tổng hợp số liệu, phương pháp định lượng, phương pháp định tính, phương pháp phân tích, và phương pháp đánh giá. Kết cấu Khóa luận bao gồm 3 chương: Chƣơng I: Lý luận chung về hoạt động kinh doanh và quản trị rủi ro của NHTM Chƣơng II: Thực trạng ứng dụng nghiệp vụ phái sinh ngoại tệ nhằm phòng ngừa rủi ro trong hoạt động kinh doanh tại các Ngân hàng thƣơng mại ở Việt Nam Chƣơng III: Một số giải pháp nhằm phát triển ứng dụng nghiệp vụ phái sinh ngoại tệ tại Ngân hàng thƣơng mại ở Việt Nam Hoàng Huệ Cầm 3 Anh 5 - K45
  12. Đại học Ngoại Thương - Khoa Tài chính ngân hàng CHƢƠNG I LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO CỦA NHTM I. HOẠT ĐỘNG CỦA NHTM 1. NHTM và hoạt động của NHTM trong nền kinh tế thị trƣờng. 1.1. Khái niệm về NHTM. Ngân hàng là một loại hình tổ chức quan trọng đối với nền kinh tế. Các ngân hàng có thể được định nghĩa qua chức năng, các dịch vụ hoặc vai trò mà chúng thực hiện trong nền kinh tế. Theo luật Mỹ: NHTM là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán. Theo Luật sửa đổi bổ sung một số điều của các tổ chức tín dụng Việt Nam số 20/2004/QH11 có hiệu lực ngày 01/10/2004, có quy định: - Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan. Theo tính chất mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng phát triển, ngân hàng đầu tư, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác và các loại hình ngân hàng khác. - Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dụng thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán. Theo Nghị định số 59/2009/NĐ-CP ngày 16/07/2009 của Chính phủ Việt Nam, “NHTM là ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận” Hoàng Huệ Cầm 4 Anh 5 - K45
  13. Đại học Ngoại Thương - Khoa Tài chính ngân hàng 1.2. Hoạt động của NHTM. Những hoạt động chính của NHTM bao gồm: hoạt động huy động vốn, tín dụng, dịch vụ thanh toán & ngân quỹ và các hoạt động khác theo quy định của NHNN từng thời kỳ ( cụ thể: góp vốn mua cổ phần, tham gia thị trường tiền tệ, kinh doanh ngoại hối và vàng, nghiệp vụ uỷ thác và đại lý…) 1.2.1. Hoạt động huy động vốn. Thông thường ngân hàng huy động vốn dưới nhiều hình thức khác nhau như: nhận tiền gửi của tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng; phát hành giấy tờ có giá; vay vốn giữa các tổ chức tín dụng; vay vốn của NHNN. Các hình thức huy động trên được ngân hàng sử dụng linh hoạt, phù hợp với diễn biến về nhu cầu vốn và lãi suất tại từng thời điểm. Tuy nhiên, tiền gửi của khách hàng được đánh giá là nguồn vốn ổn định và luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn của ngân hàng. Vì vậy, các ngân hàng luôn chú trọng nâng cao công tác huy động vốn này nhằm thu hút được lượng tiền gửi từ khách hàng, đặc biệt là tiền gửi rất lớn và với chi phí rẻ từ người dân bằng các hình thức như: tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn; áp dụng linh hoạt về lãi suất,… . Ngoài tiền gửi của khách hàng, NHTM còn huy động vốn từ nguồn phát hành giấy tờ có giá từ tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; đi vay của các Ngân hàng trong nước, quốc tế và NHNN. Nguồn tiền từ cách thức huy động này thường không ổn định và chi phí vốn cao, vì vậy mà nó chỉ chiếm một tỷ trọng tương đối nhỏ so với nguồn tiền gửi. 1.2.2. Hoạt động sử dụng vốn. Hoạt động quan trọng của NHTM là tìm cách sử dụng nguồn vốn của mình để thu lợi nhuận.Việc sử dụng vốn là quá trình biến tài sản nợ thành tài sản có khác nhau, trong đó hoạt đông cho vay và đầu tư chiếm tỷ trọng lớn nhất trong hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng. Hoàng Huệ Cầm 5 Anh 5 - K45
  14. Đại học Ngoại Thương - Khoa Tài chính ngân hàng - Nghiệp vụ cho vay: hoạt động cho vay rất đa dạng và phong phú, nó là hoạt động quan trọng nhất, mang lại lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng và có tỷ lệ sinh lợi cao nhất của các NHTM, nó gồm các loại hình sau: + Tín dụng ứng trước + Thấu chi (tín dụng hạn mức) + Chiết khấu thương phiếu + Bao thanh toán + Tín dụng thuê mua + Tín dụng bằng chữ ký + Tín dụng tiêu dùng - Nghiệp vụ đầu tư: NHTM dùng vốn để kinh doanh bất động sản, góp vốn liên doanh và kinh doanh chứng khoán. Trong đó đầu tư vào chứng khoán là một hình thức khá phổ biến, nó mang lại thu nhập cho ngân hàng, nâng cao khả năng thanh khoản . NHTM có thể mua trái phiếu của Chính phủ, nó vừa tăng thu nhập cho ngân hàng, vừa góp phần cân bằng thu chi ngân sách thường xuyên. NHTM còn được phép mua cổ phiếu, trái phiếu của các doanh nghiệp tham gia vào việc thành lập và quản lý các doanh nghiệp. Tuy nhiên NHTM chỉ được đầu tư chứng khoán có giới hạn không được để hoạt động này lấn át hoạt động cho vay. Nghiệp vụ đầu tư đã giúp cho ngân hàng có thể đa dạng hoá các hoạt động kinh doanh của ngân hàng nhằm phân tán rủi ro và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng đồng thời khai thác và sử dụng tối đa nguồn vốn đã huy động. 1.2.3. Hoạt động thanh toán và ngân quỹ: Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ của NHTM bao gồm các hoạt động sau: - Cung cấp phương tiện thanh toán; - Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng; Hoàng Huệ Cầm 6 Anh 5 - K45
  15. Đại học Ngoại Thương - Khoa Tài chính ngân hàng - Thực hiện dịch vụ thu hộ chi hộ; - Thực hiện các dịch vụ thanh toán quốc tế; - Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng; - Tổ chức thanh toán nội bộ và tham gia hệ thông thanh toán liên ngân hàng trong nước; - Tham gia hệ thống thanh toán quốc tế ; Để thực hiện được dịch vụ thanh toán giữa các DN, NHTM sẽ mở tài khoản cho các DN. Để thực hiện thanh toán đối với các ngân hàng thông qua NHNN, NHTM phải mở tài khoản tại NHNN và duy trì số dư theo quy định của NHNN. Ngày nay, hệ thống công nghệ hiện đại đã góp phần trong việc thanh toán được nhanh chóng, thuận tiện, an toàn và tiết kiệm, ngân hàng dùng nhiều hình thức thanh toán không dùng tiền mặt như: séc chuyển tiền, uỷ nhiệm chi, bù trừ qua NHNN hoặc qua trung tâm thanh toán, nhờ thu, các lại thẻ v..v... cung cấp mạng lưới thanh toán điện tử kết nối các quỹ và cung cấp tiền giấy khi khách hàng cần..Vì vậy, công nghệ thanh toán hiện đại qua ngân hàng thường được các nhà quản lý tìm cách áp dụng rộng rãi.Nhiều hình thức thanh toán được chuẩn hoá góp phần tạo tính thống nhất trong thanh toán không chỉ giữa các ngân hàng trong một quốc gia mà còn giữa các ngân hàng trên toàn thế giới.Các trung tâm thanh toán quốc tế được thiết lập đã làm tăng hiệu quả của thanh toán qua ngân hàng, biến ngân hàng trở thành trung tâm thanh toán quan trọng và có hiệu quả, phục vụ đắc lực cho nền kinh tế toàn cầu. 2. Vai trò của NHTM trong nền kinh tế. 2.1. Đối với sản xuất lƣu thông hàng hoá. NHTM là trung gian tài chính thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hoá phát triển.Nó không chỉ đáp ứng đầy đủ vốn cho các doanh nghiệp mà còn thông qua các dịch vụ thanh toán, tư vấn hỗ trợ kinh doanh của doanh Hoàng Huệ Cầm 7 Anh 5 - K45
  16. Đại học Ngoại Thương - Khoa Tài chính ngân hàng nghiệp.Bên cạnh đó nó còn tạo mọi điều kiện thuận lợi cho việc lưu thông hàng hoá nhằm đáp ứng nhu cầu đầu tư, tiêu dùng cho toàn xã hội một cách nhanh chóng và hiệu quả. 2.2. Đối với điều hoà lƣu thông tiền tệ. NHTM là nơi chủ yếu nhất và tốt nhất để lĩnh tiền vào lưu thông.Bằng con đường tín dụng NHTM đã đáp ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh tế,thúc đẩy sản xuất tạo thêm hàng hoá, của cải vật chất cho xã hội làm cơ sở ổn định tiền tệ. Hoạt động tín dụng góp phần thúc đẩy nhanh việc thanh toán qua ngân hàng làm giảm luợng tiền mặt trong lưu thông làm tăng hiệu quả việc áp dụng các chính sách tiền tệ làm tăng hoặc giảm luợng tiền cung ứng trong lưu thông. Nếu NHTW tăng lãi suất tái cấp vốn thì các ngân hàng sẽ tăng lãi suất cho vay khi đó nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp giảm xuống và lượng tiền cung ứng trong lưu thông sẽ giảm.Ngược lại với lãi suất tái cấp vốn giảm sẽ làm cho lượng tiền cung ứng sẽ tăng lên. 3. Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NHTM. 3.1. Khái niệm và tính chất khách quan của rủi ro. Rủi ro có thể xuất hiện trong mọi ngành, mọi lĩnh vực. Nó là một yếu tố khách quan nên con người không thể loại trừ được hết mà chỉ có thể hạn chế sự xuất hiện của chúng cũng như những thiệt hại do chúng gây ra. Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về rủi ro nhưng nhìn chung có thể chia làm 2 quan điểm: Theo quan điểm truyền thống: rủi ro là những thiệt hại, mất mát, nguy hiểm hoặc các yếu tố liên quan đến nguy hiểm, khó khăn, hoặc điều không chắc chắn có thể xảy ra cho con người. Theo quan điểm trung hòa: Rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được. Rủi ro vừa mang tính tích cực vừa mang tính tiêu cực: Rủi ro có thể gây ra những tổn thất, mất mát, nguy hiểm nhưng cũng có thể mang đến những cơ Hoàng Huệ Cầm 8 Anh 5 - K45
  17. Đại học Ngoại Thương - Khoa Tài chính ngân hàng hội, thời cơ. Nếu tích cực nghiên cứu, nhận dạng đo lường rủi ro, chúng ta có thể tìm ra được những biện pháp phòng ngừa, hạn chế những tiêu cực và phát huy được những cơ hội tích cực mang lại từ rủi ro. Cụm từ “rủi ro” được nhiều nhà kinh tế định nghĩa theo nhiều cách khác nhau, nhưng khái quát lại ta có thể hiểu rủi ro là xuất hiện một biến cố không mong đợi gây thiệt hại cho một công việc cụ thể. Rủi ro có thể xảy ra không phụ thuộc vào ý muốn con người. Hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực ngân hàng cũng luôn gắn liền với rủi ro. Rủi ro tác động trực tiếp tới kết quả doanh lợi, nguy cơ phá sản của các ngân hàng. Khi nó xảy ra sẽ dẫn đến sự tổn thất về tài sản của ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặc phải bỏ ra thêm một khoản chi phí để có thể hoàn thành được một nghiệp vụ tài chính nhất định. Rủi ro và lợi nhuận kỳ vọng của ngân hàng là hai đại lượng đồng biến với nhau trong một phạm vi nhất định. Do vậy việc thừa nhận rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng và từ đó tìm kiếm nhiều phương pháp chống đỡ các rủi ro là đòi hỏi của sự tồn tại và phát triển của ngân hàng. Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng là một tất yếu, mà các nhà quản lý ngân hàng chỉ có thể có chính sách giảm bớt chứ không thể gạt bỏ được chúng. 3.2. Các loại rủi ro của NHTM. - Rủi ro tín dụng: là những rủi ro do khách hàng vay không thực hiện đúng các điều khoản của Hợp đồng tín dụng, với biểu hiện cụ thể là khách hàng chậm trả nợ, trả nợ không đầy đủ hoặc không trả nợ khi đến hạn các khoản gốc và lãi vay, gây ra những tổn thất về tài chính và khó khăn trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại. Trong các hoạt động của Ngân hàng thì hoạt động tín dụng là hoạt động đem lại nhiều lợi nhuận nhất cho Ngân hàng và cũng là hoạt động chứa nhiều rủi ro nhất. Nếu món vay của Ngân hàng bị thất thoát, dân chúng sẽ thiếu lòng tin và tìm cách rút tiền khỏi Ngân hàng, từ đó ảnh hưởng đến khả năng thanh Hoàng Huệ Cầm 9 Anh 5 - K45
  18. Đại học Ngoại Thương - Khoa Tài chính ngân hàng khoản của Ngân hàng thương mại. Khi rủi ro tín dụng phát sinh, Ngân hàng thương mại không thực hiện được kế hoạch đầu tư cũng như kế hoạch thanh toán các khoản tiền gửi đến hạn. Rủi ro tín dụng lớn sẽ dẫn đến khó khăn trong việc huy động vốn và phát triển các sản phẩm dịch vụ, khó mở rộng quan hệ với các bạn hàng và các Ngân hàng khác, buộc Ngân hàng phải thu hẹp hoạt động, tất cả thể hiện ở lợi nhuận giảm, ngân hàng phải sử dụng vốn tự có để bù đắp sự giảm sút đó, uy tín của Ngân hàng giảm sút, dẫn đến tình trạng khó khăn, phá sản. - Rủi ro lãi suất: Để huy động vốn của doanh nghiệp và dân cư, ngân hàng phải trả lãi. Khi tài trợ, ngân hàng thu lãi. Như nhiều giá cả hàng hoá khác, lãi suất của các khoản cho vay, tiền gửi và chứng khoán thường xuyên biến động, có thể làm gia tăng lợi nhuận cho ngân hàng và ngược lại gây tổn thất cho ngân hàng. Rủi ro lãi suất là khả năng xảy ra những tổn thất ngoài dự kiến gắn với thay đổi của lãi suất thị trường hoặc của những yếu tố có liên quan đến lãi suất dẫn đến tổn thất về tài sản hoặc làm giảm thu nhập của ngân hàng. - Rủi ro tỷ giá hối đoái: là loại rủi ro do sự biến động của tỷ giá hối đoái gây tổn thất trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ. Rủi ro này do sự chênh lệch giá của các đồng tiền mang lại. Chênh lệch giá có thể hiểu đơn giản đó là chênh lệch giữa tỷ giá mua vào và tỷ giá bán ra. Nếu tỷ giá bán ra lớn hơn tỷ giá mua vào thì nhà kinh doanh có lãi. Ngược lại thì bị lỗ. Trong lĩnh vực kinh doanh ngoại hối thì loại rủi ro tỷ giá là biểu hiện điển hình nhất. - Rủi ro thanh khoản: Thanh khoản là một thuật ngữ chuyên ngành nói về khả năng đáp ứng các nhu cầu về sử dụng vốn khả dụng phục vụ cho hoạt động kinh doanh tại mọi thời điểm như chi trả tiền gửi, cho vay, thanh toán, giao dịch vốn... Rủi ro thanh khoản là tình trạng ngân hàng không đáp ứng được nhu cầu sử dụng vốn khả dụng (nhu cầu thanh khoản). Tình trạng Hoàng Huệ Cầm 10 Anh 5 - K45
  19. Đại học Ngoại Thương - Khoa Tài chính ngân hàng này nhẹ thì gây thua lỗ, hoạt động kinh doanh bị đình trệ, nặng thì làm mất khả năng thanh toán dẫn đến ngân hàng phá sản. - Rủi ro khác: như rủi ro hoạt động hay rủi ro thị trường. Rủi ro hoạt động xảy ra do những yếu tố thuộc về con người như kiến thức tổng quát, kiến thức chuyên môn, khả năng phân tích, sức khỏe, trạng thái, yếu tố tâm lý, ngôn ngữ, phẩm chất, môi trường làm việc. Những yếu tố thuộc về máy móc: thiếu trang thiết bị, máy móc nghiệp vụ nên thiếu thông tin và cơ cấu tổ chức chưa phù hợp, trên thực tế nhiều nhân viên giao dịch không có khả năng thích ứng khi hoạt động kinh doanh ngoại tệ phát triển. Còn rủi ro thị trường là rủi ro do tình hình chính trị bất ổn đưa đến giá cả các loại ngoại tệ biến đổi quá nhanh không đúng với dự đoán, hay do những chính sách của NHNN đôi khi không phù hợp,gây nhiều hạn chế cho hoạt động kinh doanh của các NHTM. II. RỦI RO TỶ GIÁ TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI: Về bản chất, kinh doanh ngoại hối tự nó chứa đựng rủi ro rất cao. Ngoài các rủi ro thông thường mà các hoạt động khác cũng phải đối mặt như: rủi ro lãi suất, rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro kỹ thuật, rủi ro hoạt động, rủi ro pháp lý, rủi ro quốc gia…,thì kinh doanh ngoại hối còn chịu thêm một rủi ro đặc biệt đó là rủi ro tỷ giá. Do tỷ giá biến động thường xuyên và vô lối, nên rủi ro tỷ giá được xem như là rủi ro thường trực, gắn liền và trở thành rủi ro đặc trưng của hoạt động kinh doanh ngoại hối của các ngân hàng. 1. Khái niệm về rủi ro tỷ giá. Rủi ro tỷ giá phát sinh khi ngân hàng kinh doanh mua bán cho chính mình, hay nói cách khác rủi ro tỷ giá là rủi ro xuất hiện khi có sự dịch chuyển tỷ giá của các ngoại tệ mà NHTM giữ dưới dạng tài sản “Có”, tài sản “Nợ” hoặc cả hai tức là tạo trạng thái ngoại hối mở ( open or unhedged position ) để đầu cơ kiếm lãi khi tỷ giá thay đổi. Hoàng Huệ Cầm 11 Anh 5 - K45
  20. Đại học Ngoại Thương - Khoa Tài chính ngân hàng 2. Nguồn phát sinh rủi ro tỷ giá. Trên thị trường ngoại hối ( mua, bán các đồng tiền khác nhau ), có 3 phương pháp cơ bản để thu lãi. Chẳng hạn trên thị trường giao ngay, đó là : 2.1 Lãi phát sinh khi NH tạo trạng thái ngoại hối (exchange position): NH có thể tạo trạng thái ngoại hối bằng cách mua bán đồng tiền nào đó, chờ cho tỷ giá biến động. Sau đó cân bằng trạng thái ngoại hối và thu lãi. Đây còn gọi là hoạt động đầu cơ. Để thấy rõ được điều này ta sẽ xét một hoạt động giao dịch của NH trong thời gian từ 10/3 đến 20/3/2010 (xem bảng 1.1) NH dự đoán USD sẽ tăng giá mạnh so với VND trong nay mai, NH đa tiến hành mua đồng USD vào ngày 10/3/2010 tại tỷ giá 1 USD = 19.315 VND, sau 10 ngày tỷ giá tăng lên tới 1USD = 19.325 VND, NH đa tiến hành bán đồng USD để cân bằng trạng thái, lãi kinh doanh ngoại hối thu được là 10 điểm. Bảng 1.1: Giao dịch phát sinh đối với USD Thời điểm Giao dịch USD VND Tỷ giá áp dụng Mua USD bằng 10/3/2010 +1 -19.315 1USD = 19.315 VND VND Bán USD lấy 20/3/2010 -1 +19.325 1USD = 19.325 VND VND Kết quả kinh doanh 0 +10 2.2 Lãi thu đƣợc từ kinh doanh chênh lệch tỷ giá (Arbitrage): Là việc tại cùng một thời điểm mua một đồng tiền ở nơi có giá thấp và bán lại đồng tiền này ở nơi có giá cao hơn để hưởng được khoản lãi do chênh lệch tỷ giá. Vì hành vi mua bán diễn ra tại cùng một thời điểm với số lượng bằng nhau, nên kinh doanh chênh lệch tỷ giá không chịu rủi ro tỷ giá (vì không tạo ra trạng thái ngoại hối mở) và không phải bỏ vốn. Hoàng Huệ Cầm 12 Anh 5 - K45

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản