Khóa luận tốt nghiệp: Xây dựng văn hóa doanh nghiệp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam

Chia sẻ: Lala Lala | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:108

0
220
lượt xem
114
download

Khóa luận tốt nghiệp: Xây dựng văn hóa doanh nghiệp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Khóa luận tốt nghiệp: Xây dựng văn hóa doanh nghiệp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam nhằm đánh giá khái quát về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt nam hiện nay và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Việt nam trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Khóa luận tốt nghiệp: Xây dựng văn hóa doanh nghiệp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam

  1. T R Ư Ờ N G ĐẠI HỌC NGOẠI T H Ư Ơ N G KHOA KINH T Ế V À KINH DOANH Quốc T Ế C H U Y Ê N N G À N H KINH TÊ ĐÔI NGOẠI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
  2. MỤC LỤC LỜI MỞ ĐÀU Ì C H Ư Ơ N G ì: T Ỏ N G QUAN V È N Ă N G L Ụ C C Ạ N H TRANH C Ủ A DOANH NGHIỆP V À V Ã N H Ó A DOANH NGHIỆP 3 1.1. Tổng quan về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 3 1.1.1. Khái niệm cạnh tranh và năng lực cạnh tranh 3 1.1.2. Các yếu tố giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 5 1.1.3. Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh cùa doanh nghiệp 7 1.2. Tống quan về văn hóa doanh nghiệp 12 1.2.1. Khái niệm vãn hóa doanh nghiệp 12 1.2.2. Các yếu tố cấu thành văn hóa doanh nghiệp 16 1.2.3. Quá trình hình thành và phát triển cùa văn hóa doanh nghiệp .. 22 .. 1.3. M ố i quan hệ hữu cơ giữa năng lực cạnh tranh và văn hóa doanh nghiệp.... 24 1.3.1. Văn hóa doanh nghiệp là một yếu tố quan trọng giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 24 1.3.2. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp tác động trờ lại văn hóa doanh nghiệp 27 CHƯƠNG li: THỤC TRẠNG XÂY DỤNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP VỚI N Ă N G L Ụ C CẠNH TRANH C Ủ A C Á C DOANH NGHIỆP VIỆT N A M 29 2. Ì. Năng lực cạnh tranh cùa các doanh nghiệp Việt N a m 29 2.1.1. Kết quả xếp hạng nền kinh tế Việt N a m theo năng lực cạnh tranh 29 2. Ì .2. Thực trạng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam 32 a) về vốn của doanh nghiệp 32 b) Nhân lực trong các doanh nghiệp 34
  3. c) Năng lực quản l và điều hành í 36 d) Chiến lược kinh doanh cùa doanh nghiệp 39 e) Hoạt động nghiên cứu thị trường 41 f ) Trình độ công nghệ 45 2.2. Xây dựng văn hóa doanh nghiệp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp V i ệ t N a m 49 2.2.1. Xây dựng văn hóa doanh nghiệp tác động tới việc thu hút nhân tài, củng cố lòng trung thành của nhân viên 49 2.2.2. Xây dựng văn hóa doanh nghiệp tác động tới sự đồng tâm, thống nhất giữa mổi thành viên trong doanh nghiệp 55 2.2.3. Xây dụng văn hóa doanh nghiệp tác động tới việc tạo nên nét đặc trưng riêng cho doanh nghiệp, giúp phân biệt doanh nghiệp doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác 59 2.2.4. Xây dựng văn hóa doanh nghiệp tác động tới việc khích lệ khả năng sáng tạo và đổi mới doanh nghiệp 68 CHƯƠNG HI: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP XÂY DỤNG VĂN H Ó A DOANH NGHIỆP N H Ằ M N Â N G CAO N Ă N G Lực CẠNH TRANH CHO C Á C DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 73 3.1. Phương hướng xây dựng văn hóa doanh nghiệp ờ Việt N a m 73 3.1.1. Quán triệt quan điểm của Đảng và N h à nước về xây dựng văn hóa doanh nghiệp ờ Việt Nam 73 3.1.2. Hổc hỏi có chổn lổc văn hóa nhân loại 74 3. Ì .3. Khai thác các giá trị văn hóa dân tộc có ảnh hường tích cực đến kinh doanh 75 3.2. Những giải pháp cơ bản cho việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp ờ Việt Nam nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp 77 3.2.1. Giải pháp xây dựng nguồn nhân lực li
  4. 3.2.2. Giải pháp xây dựng và phát triền thương hiệu 82 3.2.3. Giải pháp xây dựng đội ngũ lãnh đạo 88 3.2.4. Giải pháp xây dựng môi trường làm việc trong doanh nghiệp . . 96 . KÉT LUẬN loi
  5. LỜI MỞ ĐÀU Việc Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại thế giới đã đem lại cho đất nước ta nói chung và các doanh nghiệp nói riêng những cơ hội và điều kiện quan trọng đề phát triển. Tuy nhiên, sự kiện này cũng đặt ra cho giới doanh nghiệp V i ệ t Nam những thách thức vô cùng to lớn. Sức ép cạnh tranh diễn ra trên phạm v i toàn củu và ngay trên thị trường nước ta. Vì vậy, vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam được đặt ra vô cùng cấp thiết. Đ ể nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp Việt Nam, đã có không í đề xuất đưa ra những giải pháp khác nhau. Tuy nhiên, em chọn đề t tài "Xây dựng vãn hóa doanh nghiệp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam" vì theo em, văn hóa chính là gốc rễ, là nền tảng, cũng như mục tiêu để tất cả các cá nhân, các tập thể và to chức trong xã hội vươn tới. Con người có thể đi lên từ tay không về vốn nhưng không bao g i ờ có thể đi lên tay không về văn hóa. Qua đề tài này, em muốn đưa ra những đánh giá khái quát về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam hiện nay, và thực trạng việc doanh nghiệp Việt Nam đã sử dụng văn hóa doanh nghiệp như một thứ vũ khí để nâng cao năng lực cạnh tranh như thế nào. Trên cơ sờ đó, em đề xuất một số giải pháp trong việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trong thời kì hội nhập kinh tế quốc tế. Bố cục của khóa luận gồm 3 chương: Chương ì: Tống quan về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và văn hóa doanh nghiệp Chương li: Thực trạng xây dựng văn hóa doanh nghiệp với năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam Chương I U : Phương hướng và giải pháp xây dựng văn hóa doanh ì
  6. nghiệp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp Việt Nam Đây không phải là đề tài hoàn toàn m ớ i nhưng đòi hỏi sự tìm kiếm thông tin sâu rộng, cập nhật nên sẽ khó có thể tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo để đề tài được hoàn thiện hơn. Em x i n g ử i l ố i cảm ơn trân trọng nhất tới ThS. Phan Thị Thu Hiền - giảng viên bộ m ô n Giao dịch thương mại quốc tế đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong quá trình viết khóa luận. Trân trọng, Sinh viên Lê Thị Hương Nga Anh Ì - K 4 4 A - K T & K D Q T 2
  7. CHƯƠNG ì T Ồ N G QUAN V Ề N Ă N G L ự c C Ạ N H T R A N H C Ủ A DOANH NGHIỆP V À V Ă N H Ó A DOANH NGHIỆP 11 .. Tống quan về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 1 1 1 Khái niệm cạnh tranh và năng lực cạnh tranh ... 1 1 1 1 Khái niệm cạnh tranh .... Trên thị trường, người mua luôn muốn mua hàng hóa rẻ và tốt, hợp thị hiếu và muốn có nhiều quyền lựa chọn. N g ư ờ i sản xuất hàng hóa, người cung cấp dịch vụ muốn bán được sản phẩm thì phải sản xuất tốt hơn, bán ra thị trường với giá cạnh tranh hơn những người khác, phải có thái độ phục vụ tốt hơn,... N g ư ờ i bán nào cũng muốn thu hút khác hàng về phía mình. Qua đó, các chủ thỏ sàn xuất, kinh doanh sẽ giành được lợi nhuận tối đa từ hoạt động của mình và đi liền v ớ i nó là buộc phải đẩy một loạt đối thủ yếu ra khỏi v ũ đài thị trường. T ừ khi xuất hiện hiện tượng cạnh tranh đến nay, các tổ chức, các nhà nghiên cứu đã đưa ra nhiều định nghĩa về cạnh tranh. Theo định nghĩa của Đ ạ i từ điỏn tiếng Việt do Nguyễn N h ư Ý chủ biên ( N X B Văn hóa thông tin) thì: "Cạnh tranh là sự ganh đua giữa những cá nhân, tập thế có những chức năng như nhau, nhằm giành phần thắng hơn về mình". (tr.258) Từ điỏn thuật ngữ kinh tế học ( N X B T ừ điỏn Bách khoa, H à N ộ i - 2001) đã đưa ra khái niệm: "Cạnh tranh là sự đấu tranh độc lập giữa các cá nhân, tập đoàn hay quốc gia. Cạnh tranh nảy sinh khi hai bên hay nhiều bên cố giành lấy thứ m à không phải ai cũng có thỏ giành được." (tr.42) Theo TS. Trần Thị M i n h Châu thì: "Cạnh tranh là sự ganh đua giữa những người, những tổ chức cùng hoạt động trong một lĩnh vực, nhằm giành lấy những điều kiện có lợi nhất về phía mình." N h ư vậy, từ "cạnh tranh" có thỏ hiỏu đơn giản là sự ganh đua. Chủ thỏ 3
  8. tham gia vào quá trình đó có thể là các cá nhân, hoặc tổ chức, nhàm mục đích giành lấy những điều kiện có l ợ i nhất cho mình. Những điều kiện đó có thể là khách hàng, l ợ i nhuận, vị thế trên thương trường, đầu vào cho sản phẩm. Phương thức ganh đua có thể là lành mạnh, tột đẹp, hoặc cũng có thể là những thù đoạn gây hại cho đội thủ cạnh tranh đề đem lại l ợ i ích cho mình. Cạnh tranh lành mạnh có thể là động lực để phát triển nền kinh tế thị trường hiện đại, là yếu tộ đảm bảo sự đào thải và chọn lọc hiệu quả cho nền kinh tế. Cạnh tranh không lành mạnh sẽ trờ thành nhàn tộ phá hoại tinh hiệu quà của nền kinh tế thị trường, là phương tiện để kẻ xấu làm hại bất chính và cần phải sớm bị ngăn chặn. Ở Việt Nam, trong thời kì chuyển đồi từ cơ chế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường đã có sự thay đổi về tư duy, quan niệm và cách thức ứng xử với cạnh tranh và độc quyền. Cạnh tranh vừa là môi trường, vừa là động lực trong nền kinh tế thị trường. Trong văn kiện Đ ạ i hội V U I cùa Đ ả n g có ghi rõ: "Cơ chế thị trường đòi hỏi phải hình thành một môi trường cạnh tranh lành mạnh, hợp pháp, văn minh. Cạnh tranh vì lợi ích phát triển cùa đất nước, chứ không phải làm phá sản hàng loạt, lãng phí nguồn lực, thôn tín lẫn nhau." 1.1.1.2. Khái niệm năng lực cạnh t r a n h Đ ạ i t ừ điển tiếng Việt do Nguyễn N h ư Ý chù biên ( N X B Văn hóa thông tin) đã đưa ra định nghĩa: "Năng lực cạnh tranh là khả năng giành thắng lợi trong cùng một cuộc cạnh tranh của những hàng hóa cùng loại trên cùng một thị trường tiêu thụ", (tr.l 172) Diễn đàn cao cấp về cạnh tranh công nghiệp do tổ chức H ọ p tác và Phát triển kinh tế (OECD) đã chọn định nghĩa về cạnh tranh, cộ gắng kết hợp cả các doanh nghiệp, ngành và quộc gia như sau: "Năng lực cạnh tranh là khả năng của các doanh nghiệp, ngành, quộc gia và vùng trong việc tạo ra việc làm và thu nhập cao hơn trong điều kiện cạnh tranh quộc tế." 4
  9. Năng lực cạnh tranh được xem xét ờ nhiều góc độ khác nhau như năng lực cạnh tranh quốc gia, năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Ở đây x i n được đề cập đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Theo PGS.TS Nguyễn Thị Hường, trong bài báo Phân biệt sức cạnh tranh của hàng hóa, của doanh nghiệp và của nền kinh tế trong bối cành hội nhập kinh tế quốc tế, Tạp chí K i n h tế và phát triừn, số 314 tháng 7 năm 2004, thì: "Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là thực lực và l ợ i thế m à doanh nghiệp có thừ huy động đừ duy t ì và cải thiện vị t í của mình so v ớ i các đối r r thù cạnh tranh trên thị trường một cách lâu dài và có ý chí, nhằm thu được lợi ích ngày càng cao cho doanh nghiệp của mình." N h ư vậy, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trước hết phải được tạo ra từ thực lực của doanh nghiệp. Thực lực là yếu tố nội hàm cùa m ỗ i doanh nghiệp, không chỉ được tính bằng các tiêu chí về công nghệ, tài chính, nhân lực, tổ chức quản trị doanh nghiệp,... một cách riêng biệt m à cần so sánh, đánh giá với các đối thủ cạnh tranh hoạt động trong cùng lĩnh vực, hoặc trên cùng một thị trường. Sẽ là vô nghĩa nếu như những điềm mạnh và điềm yếu bên trong doanh nghiệp được đánh giá m à không thông qua việc so sánh một cách tương ứng v ớ i các đối thủ cạnh tranh. Trên cơ sờ các so sánh đó doanh nghiệp muốn tạo nên được năng lực cạnh tranh thi phái xây dựng một chiến lược lâu dài. M ộ t doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh cao thì tất yếu sẽ thỏa mãn tối đa các đòi hỏi của khách hàng hiện tại, đáp ứng tốt nhu cầu của các khách hàng mục tiêu và thậm chí còn thu hút được khách hàng của các đối thù cạnh tranh. N h ờ đó doanh nghiệp có thừ thu được lợi ích ngày càng lớn. 1.1.2. Các yếu tố giúp nâng cao năng lực cạnh t r a n h của doanh nghiệp a) H i ệ u q u ả hoạt động Hiệu quả hoạt động ở Việt Nam được định nghĩa là mức độ m à doanh nghiệp trong nước tiếp cận được v ớ i thực tiễn tốt nhất của quốc tế trong hoạt 5
  10. động kinh doanh cùa mình. Các doanh nghiệp trên thế giới thành công là do đã không ngừng cố gắng cải thiện tình hình của mình qua việc nâng cao hiệu quả hoạt động, áp dụng các quy trình công nghệ mới, sử dụng nhiều nguồn cung m ớ i khác nhau, giới thiệu và phân phối sản phẩm đúng lúc, có các biện pháp về chất lượng và năng suất. Các biện pháp đó được các doanh nghiệp thực hiện liên tục, vì có như vỏy thì doanh nghiệp m ớ i có chất lượng sản phẩm cao nhất, chi phí sản xuất thấp, tỉ lệ phế liệu thấp và mức độ thỏa mãn của khách hàng cao hơn đối thù cạnh tranh nhằm tồn tại và phát triền lâu dài. Các doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh cao là những đơn vị có kĩ năng trong việc tìm kiếm các phương thức quản l hoạt động mới và tốt hơn í bằng cách giám chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm và tăng cường dịch vụ khách hàng. M á y móc hiện đại gần như luôn có hiệu quá xét trên phương diện kĩ thuỏt, nhưng đề có hiệu quả xét trên góc độ kinh tế thì phải tính đến chi phí khi sử dụng. Chắc chắn máy móc hiện đại là cần thiết trong nhiều trường hợp. Tuy nhiên, máy móc hiện đại chỉ góp phần nhò trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, nếu không có sự quản l có hiệu lực, kĩ năng í tiếp thị nhạy cảm và đào tạo có chất lượng. N h ư vỏy có thề thấy các yếu tố đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua hiệu quà hoạt động của doanh nghiệp là: công nghệ kĩ thuỏt tiên tiến, chất lượng sản phẩm, khả năng tiếp cỏn thị trường, kĩ năng quản l doanh nghiệp. í b) Các loại hình chiến lược m à doanh nghiệp đang sử dụng Mặc dù nâng cao hiệu quá hoạt động là bước đầu tiên hướng tới nâng cao năng lực cạnh tranh, nhưng như thế chưa đù, doanh nghiệp cần có chiến lược. Chiến lược kinh doanh là cần thiết đối v ớ i mỗi ngành và từng doanh nghiệp. Do vỏy việc xây dựng chiến lược là tùy thuộc vào từng doanh nghiệp. 6
  11. T ừ chiến lược, phải tạo nên một công cụ cạnh tranh cho cuộc chiến dai dăng trên thị trường. C ó thế liệt kê ra một số chiến lược được coi là quan trọng ờ các doanh nghiệp Việt Nam như: chiến lược nghiên cứu và phát triển sàn phẩm, chiến lược phân phối sàn phẩm, chiến lược xây dựng thương hiệu, chiến lược xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh. 1.1.3. Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh t r a n h cớa doanh nghiệp Vậy khi đánh giá năng lực cạnh tranh cớa một doanh nghiệp, chúng ta nên căn cứ vào những tiêu chí nào? Hay nói cách khác, đâu là những " thực lực và lợi thế m à doanh nghiệp có thể huy động để duy trì và cài thiện vị t í r cớa mình so với các đối thớ cạnh tranh trên thị trường" ? Theo PSG.TS Trần Văn Hùng, có 5 tiêu chí để đánh giá năng lực cạnh tranh cớa doanh nghiệp là: sự vượt trội về kĩ thuật - công nghệ - chất lượng sản phẩm, năng lực tài chính cớa doanh nghiệp, thương hiệu cớa doanh nghiệp, năng lực và trình độ quàn lí cùa nhà lãnh đạo doanh nghiệp, năng lực cùa đội ngũ nhân viên. 1.1.3.1. S ự vượt t r ộ i về kĩ t h u ậ t - công nghệ - chất lượng săn p h ẩ m Thời kì m à người tiêu dùng thụ động mua nhũng gì m à doanh nghiệp sản xuất và chạy theo hàng hóa giá rẻ đã qua. Đặc điểm cơ bản cớa thị trường hiện nay là chuyển từ cạnh tranh giá sang cạnh tranh chất lượng. Những hãng chiếm ưu thế trên thị trường là những hãng cung cấp hàng hóa chất lượng cao luôn đáp ứng nhu cầu đa dạng cớa khách hàng, có khả năng tiêu thụ hàng nhanh hơn so với những đối thớ khác trên thị trường. Trước hết người mua luôn hướng vào những hàng hóa phù hợp với sờ thích, phù hợp với hoàn cành sử dụng, với yêu cầu cớa mình, sau đó mới so sánh với hàng hóa cùng loại: loại nào thẩm mĩ cao hơn, tính năng vượt trội hon, giá cả họp lí hơn,... đế lựa chọn. Tuy nhiên người mua ngày nay có x u hướng lựa chọn hàng hóa chất lượng cao hơn là lựa chọn hàng hóa giá rẻ. V i vậy muốn thu hút được khách hàng, m ờ rộng thị phần, rồi từ đó chiếm lĩnh thị 7
  12. trường, thì hàng hóa phải có trinh độ kĩ thuật cao, chế tạo theo công nghệ tiên tiến. Do đó, muốn nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng hóa thì việc đổi m ớ i công nghệ, hiện đại hóa sản xuất là vô cùng cần thiết. 1.1.3.2. Năng lực tài chính của doanh nghiệp Vòn luôn luôn là m ố i quan tâm nóng trong mọi doanh nghiệp. Tất cả những hoạt động nhằm đạt mồc tiêu l ợ i nhuận đêu không thể thực hiện nếu thiếu nguồn lực vật chất này. T ừ thời điểm thành lập, doanh nghiệp đã phải có một số vốn xác định. Tiếp theo đó, tất cả các hoạt động nghiên cứu công nghệ và kĩ thuật tiên tiến, tổ chức sản xuất và xúc tiến thương mại, đào tạo nguồn nhân lực, xây dựng thương hiệu,...đều cần tới nguồn lực tài chính. Vì vậy, nguồn cung cấp vốn eo hẹp sẽ gây rất nhiề khó khăn cho việc tạo l ợ i thế u cạnh tranh. 1.1.3.3. Thương hiệu của doanh nghiệp Hiện nay, thuật ngữ "thương hiệu" được sử dồng rất rộng rãi ở Việt Nam. Tại rất nhiều diễn đàn cũng như trên hầu hết các phương tiện phương tiện thông tin đại chúng đều nói đến vấn đềthương hiệu và xây dồng thương hiệu. Thương hiệu là hình tượng về một doanh nghiệp, vềmột loại hay một nhóm hàng hóa, dịch vồ trong con mắt khách hàng; là tập hợp các dấu hiệu để phân biệt hàng hóa, dịch vồ của doanh nghiệp này v ớ i hàng hóa, dịch vồ cùng loại cùa doanh nghiệp khác, hoặc để phân biệt chính doanh nghiệp này v ớ i doanh nghiệp khác. Các dấu hiệu có thế là các chữ cái, các con số, các hình vẽ, hình tượng, sự thể hiện m à u sắc, â m thanh,... hoặc sự kết hợp các yếu tố đó. Đ ố i v ớ i doanh nghiệp, thương hiệu là một yếu to hết sức quan trọng để đánh giá năng lực cạnh tranh và vị thế của doanh nghiệp so v ớ i các đối thù của mình trên thị trường. Cồ thể là đối v ớ i một doanh nghiệp thì thương hiệu có những vai trò sau đây: • Thương hiệu tạo dựng hình ảnh doanh nghiệp và sản phẩm trong tâm 8
  13. t í người tiêu dùng r K h i một thương hiệu lần đầu tiên xuất hiện trên thị trường, nó hoàn toàn chưa có một hình ảnh nào trong con mắt người tiêu dùng. Qua thời gian, bằng kinh nghiệm trong sử dụng và những thông điệp m à thương hiệu truyền tải đến người tiêu dùng, vị t í và hình ảnh hàng hóa được định vị dần dần r trong tâm t í khách hàng. r • Thương hiệu như một lời cam kết giữa doanh nghiệp và khách hàng Các thông điệp m à các thương hiệu đưa ra trong các quảng cáo, khẩu hiệu hay còn được gọi là slogan tạo một sủ kích thích, lôi cuốn khách hàng. Slogan chứa đủng những nội dung như nhũng cam kết ngầm định nào đó của doanh nghiệp về chất lượng hàng hóa hoặc những lợi ích tiềm ẩn từ việc sử dụng hàng hóa đó. Ví dụ, thương hiệu Vinamilk với slogan "Sức khỏe và t í r tuệ" cho thấy ngay tác dụng cùa sữa Vinamilk, cũng như sủ quan tâm của Vinamilk tới sức khỏe người tiêu đùng, và hơn thế nữa là việc duy t ì và phát r triển trí tuệ với việc sử dụng sữa Vinamilk. Slogan được hiểu như là khẩu hiệu thương mại cùa một doanh nghiệp, là một phần tài sản vô hình, dù chỉ là một câu nói. Slogan luôn luôn được coi là một vũ khí quàng cáo, tiếp thị, xây dủng thương hiệu và cạnh tranh vô cùng quan trọng. Slogan không chi như lời nhắc nhờ khách hàng hằng ngày về sủ tồn tại của công ty, thúc đấy họ mua sản phẩm, m à trờ thành tôn chỉ của công ty. Đ ó chính là l đo m à gắn cùng với thương hiệu, với m ỗ i đạt sản phẩm mới í phải là những slogan ấn tượng. Cà phê Trung Nguyên v ớ i khẩu hiệu trước đây là "Mang đến nguồn cảm hứng sáng tạo" đã được đổi thành "Khơi nguồn sáng tạo" đã hay hơn nhiều, hấp dẫn hơn và có ý nghĩa thiết thủc hơn. Khẩu hiệu ngắn gọn, dễ nhớ, thể hiện được tính chất của sản phẩm là khơi nguồn sáng tạo. Hơn nữa lại thể hiện ý tưởng của sản phẩm là: nguồn cảm hứng sáng tạo luôn luôn có sẵn ờ bên trong mỗi người, cà phê Trung Nguyên sẽ đánh thức và khơi dậy nguồn 9
  14. cảm hứng đó. • Thương hiệu mang lại lợi ích cho doanh nghiệp M ộ t thương hiệu k h i đã được chấp nhận, nó sẽ mang lại cho doanh nghiệp những l ợ i ích đích thực, những l ợ i thế cạnh tranh rõ rệt trên thương trường. Đ ó là khả năng tiếp cận thị trường một cách dễ dàng hơn, sâu rộng hơn, ngay cả k h i đó là một chủng loại hàng hóa mới. Khách hàng có thể chưa biết nhiều về loại xe m á y Wave RS của Honda nhưng hừ đã có sẵn lòng t i n tường khi dùng các sản phẩm khác của Honda, nhờ đó, khách hàng có thể dễ dàng chấp nhận xe Wave RS hay bất cứ một loại xe nào đó của Honda. • Thương hiệu tạo nên sự khác biệt trong quá trình phát triển sản phẩm Cùng v ớ i sự phát triển của sản phẩm, cá tính của thương hiệu ngày càng định hình và thể hiện rõ nét, thông qua đó, các chiến lược sản phẩm phải hài hòa và phù hợp hơn cho từng chủng loại hàng hóa. Ví dụ như cùng là dầu gội đầu, Unilever đã phát triển các chủng loại riêng biệt, được định vị cho các nhóm khách hàng khác nhau, đó là Clear, Sunsilk, Dove,... 1.1.3.4. Năng lực và trình độ q u ả n lí của nhà lãnh đạo doanh nghiệp Nhà lãnh đạo là linh hồn của doanh nghiệp, không những là người quyêt định về cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp, m à còn là người sáng tạo ra những giá trị trị tinh thần của doanh nghiệp, là đầu tàu dẫn dắt doanh nghiệp đó trên suốt chặng đường tồn tại của nó. Harold Koontz, giáo sư về quản l của trường đại hừc Caliíòrnia ( M ỹ ) í đã định nghĩa về sự lãnh đạo như sau: "Một cách khái quát, lãnh đạo được xác định như là sự tác động, một nghệ thuật, hay một quá trinh tác động đến con người sao cho h ừ sẽ nhiệt tình phấn đấu đế đạt được các mục tiêu của tô chức. M ộ t cách l tưởng, m ừ i người cần được khuyến khích để phát triển không chỉ í tự nguyện làm việc m à còn phải tự nguyện làm việc với sự sốt sang và tin tường. Sự sốt sắng là sự nhiệt tình, nghiêm chỉnh và chăm chú trong việc thực hiện công việc, sự tin tường thể hiện kinh nghiệm và khả năng kĩ thuật. 10
  15. Ông cũng cho rằng, lãnh đạo là chỉ dẫn, điều khiển, ra lệnh và đi trước. N h à lãnh đạo hành động để giúp các thành viên doanh nghiệp đạt được các mục tiêu v ớ i sự vận dụng tối đa các khả năng cùa các thành viên đó. Nhà lãnh đạo không đứng đằng sau đội ngũnhân viên để đẩy và thúc giục, nhà lãnh đạo phải địt mình trước đội ngũnhân viên và tạo điều kiện cho đội ngũnhân viên của mình hoàn thành các mục tiêu của doanh nghiệp. Cũng giống như một người nhạc trường của một dàn nhạc, chức năng của ông ta là tạo được â m thanh hòa phôi và nhịp điệu đúng thông qua sự cố gắng tổng hợp của các nhạc công. Tùy theo chất lượng chỉ huy của nhạc trường, dàn nhạc sẽ hường úng lại. Theo Koontz, kĩ năng trong nghệ thuật lãnh đạo dường như là sự kết họp của í nhất một trong 3 yếu tố chính cấu thành: t • Khả năng nhận thức được rằng m ỗ i người có nhũng động lực thúc đấy khác nhau ờ nhũng thời điểm khác nhau và trong những hoàn cảnh khác nhau. M ộ t nhà lãnh đạo biết được động cơ thúc đẩy nhân viên của mình thi sẽ nhìn nhận rõ hơn về bản chất và sức mạnh của nhu cầu con người, từ đó sẽ xác định và dự kiến cách làm thỏa mãn chúng và làm thế nào để có những sự hưởng ứng mong muốn từ phía nhân viên của mình. • Khả năng khích lệ: dường như đây là một khả năng quý hiếm để khích lệ những người đi theo sử dụng toàn bộ năng lượng và trí tuệ của họ cho một dự án. Nhà lãnh đạo có thể có sức hấp dẫn và sức lôi cuốn để tạo ra lòng trung thành, sự tận tâm và một ước muốn mạnh mẽ từ phía những người đi theo để hoàn thành nhiệm vụ cùa doanh nghiệp. • Khả năng tạo ra một bầu không khí hường ứng trong doanh nghiệp và khơi dậy tinh thần cống hiến tự nguyện và hết mình vào việc hoàn thành mục tiêu của doanh nghiệp. Những nhà kinh doanh xuất sắc thường ngay từ khi mới thành lập doanh nghiệp đã xác định một l tường kinh doanh rõ ràng. í Chính l tường kinh doanh đó sẽ lôi cuốn được các nhân viên tham gia vào í li
  16. công việc, và theo năm tháng sẽ định hình được triết l kinh doanh và định í hướng cho m ọ i hoạt động của doanh nghiệp. 1.1.3.5. Năng lực của đội ngũ nhân viên D ù cho nề kinh tế có được hiện đại hóa, tự động hóa đến mức độ nào n thì con người vẫn là yếu tố quyết định đến năng lực của doanh nghiệp. Còn biêt bao nhiêu công việc m à máy m ó c không thế thay thế con người như: nghiên cứu, sáng tạo, phát minh, thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp một cách có tổ chức và đem lại hiệu quả cao nhật. Đ ộ i ngũ nhân viên là những tế bào tạo nên thực thể sống là doanh nghiệp. Trình độ và năng lực của đội ngũ nhân viên chính là sức sống, sức đề kháng của thực thể sống đó. M ộ t tập thể gồm các nhân viên đoàn kết, có khả năng phôi họp chặt chẽ trong công việc, có tinh thần sẵn sàng cống hiến cho doanh nghiệp,... chính là nguồn lực vô giá tạo nên sức mạnh và năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp đó. 1.2. Tổng quan về văn hóa doanh nghiệp 1.2.1. Khái niệm văn hóa doanh nghiệp a) Khái niệm văn hóa và mối quan hệ giữa văn hóa và kinh doanh Theo E.Herriot thi "cái gì còn lại k h i tật cả những cái khác bị quên đi - cái đó là văn hóa". UNESCO có một định nghĩa khác: "Văn hóa phản ánh và thể hiện một cách tổng quát và sống động m ọ i mặt của cuộc sống (của m ỗ i cá nhân và của mỗi cộng đồng) đã diễn ra trong quá khứ, cũng như đang diễn ra trong hiện tại, qua hàng bao nhiêu thế k i , nó đã cậu thành một hệ thống các giá trị, truyền thống, thẩm mĩ và l ố i sống, và dựa trên đó từng dân tộc khẳng định bản sắc riêng của mình". Theo Giáo sư Trần Ngọc Thêm thì: "Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chật và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn , trong sự tương tác giữa con người và môi trường tự 12
  17. nhiên và xã hội". N h ư vậy có thể nói con người chính là chủ thể tạo ra văn hóa. Qua quá trình tồn tại và phát triển hàng ngàn năm của mình, con người tiếp xúc v ớ i nhau, tương tác v ớ i môi trường và hình thành hệ thống những giá trị được lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. M ỗ i dân tộc, m ỗ i quốc gia khác nhau do có điều kiện tự nhiên, lịch sọ, tư tường chủ đạo chi phối,... khác nhau nên có bàn sắc văn hóa khác nhau. M ộ t câu hỏi m à m ọ i người thường đặt ra là văn hóa và kinh doanh có mối quan hệ như thế nào. Thực tế cho thấy bất kì hoạt động kinh doanh gì cũng nhằm mục tiêu lợi nhuận. Xét cho cùng, k h i kinh doanh hầu hết các doanh nghiệp thường đặt mục tiêu lợi nhuận lên hàng đầu. Do đó, doanh nghiệp thường rất quan tâm đến các chiêu bài phát huy tiềm lực của doanh nghiệp. Tuy nhiên, trên thực tế, đã có nhiều doanh nghiệp nhận ra tầm quan trọng cùa văn hóa doanh nghiệp trong hoạt động kiếm lời cho mình. Ông Nguyễn Chước, phó tổng giám đốc SEAPRODEX nhận định: "Bản sắc của văn hóa trong kinh doanh là sự kết tinh những giá trị tinh thần trong sản phẩm hàng hóa, là sự giao cảm của nhân bản và tri thức xã hội giữa con người v ớ i con người trong môi trường kinh doanh và trong thế giới xung quanh" b) Khái niệm văn hóa doanh nghiệp Theo Georges de Saite Marie, chuyên gia người Pháp về doanh nghiệp vừa và nhỏ: "Văn hóa doanh nghiệp là tổng hợp các giá trị, các biểu tượng, huyền thoại, nghi thức, các điều cấm kị, các quan niệm triết học, đạo đức, tạo thành nền móng sâu sa của doanh nghiệp". TS Đ ỗ M i n h Cương quan niệm: "Văn hóa doanh nghiệp (văn hóa công ty) là một dạng của văn hóa tố chức bao gồm những giá trị, những nhân tố văn hóa m à doanh nghiệp làm ra trong quá trình sản xuất kinh doanh". N h ư vậy, một cách tổng quát thì văn hóa doanh nghiệp là toàn bộ các giá trị văn hóa được gây dụng nên trong suốt quá trình tồn tại và phát triển 13
  18. của doanh nghiệp, trở thành các giá trị, các quan niệm và tập quán, truyền thống ăn sâu vào hoạt động của doanh nghiệp ấy và chi phối tình cảm, nếp suy nghĩ và hành v i cùa m ọ i thành viên doanh nghiệp theo đuối và thực hiện các mục đích". Văn hóa doanh nghiệp rất phong phú và đa dạng, bởi nó gắn liền v ớ i đặc điầm của từng dân tộc, từng doanh nhân trong một giai đoạn phát triần nhất định, v ớ i từng người lãnh đạo và tầng lớp người lao động. T u y nhiên, văn hóa doanh nghiệp không chỉ đúc kết ờ những giá trị tinh thần vô hình, m à nó rất hữu hình và được thầ hiện trong hành v i kinh doanh, trong môi trường nội bộ doanh nghiệp, trong giao tiếp ứng xử của cán bộ công nhân viên trong công ty, qua hàng hóa và dịch vụ của doanh nghiệp, qua kiầu dáng - mẫu m ã - nội dung - chất lượng, và qua những quan hệ giao tiếp của doanh nghiệp đó v ớ i môi trường bên ngoài. c) Phân biệt văn hóa kinh doanh và văn hóa doanh nghiệp Trên thế giới cũng như tại v i ệ t Nam hiện nay đang tồn tại nhiều cách hiầu khác nhau về vãn hóa kinh doanh và văn hóa doanh nghiệp.Nhìn chung, những quan điầm này có thầ chia làm hai nhóm. N h ó m thứ nhất, coi chủ thầ của văn hóa kinh doanh chính là các doanh nghiệp, do đó vãn hóa kinh doanh chính là văn hóa doanh nghiệp. Theo quan niệm này, các nhà nghiên cứu coi tập thề những người làm việc cho một doanh nghiệp là một cộng đồng riêng biệt, do đó sẽ được phân biệt bằng "một tổng thầ những hệ thống biầu trưng (kí hiệu) chi phối cách ứng xử và giao tiếp trong một cộng đồng, khiến cộng đồng ấy có đặc thù riêng". (Khái niệm văn hóa của UNESCO). Đ ã có nhiều khái niệm văn hóa kinh doanh theo quan niệm này được đưa ra nhưng cho đến nay định nghĩa phổ biến nhất và được chấp nhận rộng rãi nhất là định nghĩa của Edgar H.Schein, chuyên gia nghiên cứu các tổ chức: "Văn hóa doanh nghiệp hay văn hóa công ty là tổng hợp những quan niệm chung m à các thành viên trong công ty học được trong quá trình giải quyết các vấn đề nội bộ và x ử l các vấn đề v ớ i môi trường xung í 14
  19. quanh". Cách hiểu này chù yếu được các nhà nghiên cứu về quản trị kinh doanh chấp nhận, xuất phát từ quan niệm coi kinh doanh là hoạt động đặc thù cùa doanh nghiệp. Tuy nhiên cách hiểu này có phần hạn hẹp, v i mặc dù doanh nghiệp là chủ thể chính của m ọ i hoạt động kinh doanh nhưng kinh doanh cũng là một hoạt động phờ biến, liên quan tới m ọ i thành viên trong xã hội. Nếu thiếu sự tham gia của các thành viên khác trong xã hội như sự quản l của í Nhà nước, sự hường ứng của người tiêu dùng thì hoạt động của doanh nghiệp cũng khó có thể thành công. N h ó m thứ hai coi kinh doanh là hoạt động có liên quan đến m ọ i thành viên trong xã hội nên văn hóa kinh doanh là phạm trù ờ tầm cỡ quốc gia, do đó văn hóa doanh nghiệp chỉ là một thành phần trong văn hóa kinh doanh. Cách hiểu này ngày càng được chấp nhận rộng rãi hơn trong đời sống xã hội. Các nhà nghiên cứu theo quan điểm này đã đưa ra khá nhiều khái niệm về vãn hóa kinh doanh. Các nhà nghiên cứu trong viện Kinh doanh Nhật Bản - Hoa K i (Japan America Business Academy - JABA), một tờ chức được thành lập đê hỗ trợ các doanh nghiệp Mĩ xuất khẩu sản phẩm vào Nhật Bản, trong cuộc hội thảo mang tên "Mở khóa tư duy kinh doanh của người Nhật" (Unlocking the Japanese Business Mind), tồ chức vào tháng 4 năm 1997 đã đưa ra định nghĩa "Văn hóa kinh doanh có thể được định nghĩa như ảnh hường của những m ô hình văn hóa của một xã hội đến những thể chế và thông lệ kinh doanh của xã hội đó (business culture may be deíĩned as the iníluence o f the cultural patterns o f the society ôn its business institutions and practices). Còn theo Vern Terspastra và Kenneth David, hai giá sư trường đại học Michigan o Hoa Kì thì văn hóa kinh doanh bao gồm những nguyên tắc điều chỉnh việc kinh doanh, việc ấn định ranh giới giữa hành v i cạnh tranh và ứng x ử vô đạo đức, những quy tắc phải tuân theo trong những thỏa thuận kinh doanh. Cũng theo hai nhà nghiên cứu này thi văn hóa kinh doanh cùa từng nước sẽ bị giới hạn bởi văn hóa dân tộc, vì những quy tắc ứng xử trong kinh doanh sẽ bắt 15

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản