Khóa luận tốt nghiệp: Xu hướng mới trong liên kết kinh tế khu vực - Định hướng cho Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

Chia sẻ: Dfddgf Dfddgf | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:107

0
99
lượt xem
32
download

Khóa luận tốt nghiệp: Xu hướng mới trong liên kết kinh tế khu vực - Định hướng cho Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề tài Xu hướng mới trong liên kết kinh tế khu vực - Định hướng cho Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế trình bày lý luận về liên kết kinh tế khu vực, và định hướng cho Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Khóa luận tốt nghiệp: Xu hướng mới trong liên kết kinh tế khu vực - Định hướng cho Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

  1. TRƯỜNG Đ Ạ I H Ọ C NGOẠI T H Ư Ơ N G KHOA KINH T E NGOẠI T H Ư Ơ N G —ca— TOREION TIMPE UNIVERSITY K H O A L U Ậ N T Ố T NGHIỆP TÊN ĐẾ TÀI: XU HƯỚNG MỚI TRONG LIÊN KẾT KINH TẾ KHU vục - ĐỊNH H Ư Ớ N G CHO VIỆT NAM TRONG Q U Á TRÌNH HỘI NHẬP KINH T Ế Q U Ố C T E T': - -/lẽÍT! Sinh viên: Nguyễn Minh Tâm Anh ; •'.VA . ';JJN Ỉ : ! g ; LÓp: Trun 1 "., 77" Khoa: 41 LI' O i ị íí í Giáo viên hướng dẩn: TS. Từ Thúy Anh •
  2. LỜI CẢM ƠN N g ư ờ i v i ế t m o n g m u ố n bày t ỏ sự trán trọng và biết ơn v ớ i những nhận xét, góp ý h i ệ u q u ả và n h i ệ t thành từ TS. T ừ Thúy A n h , giảng viên k h o a K i n h t ế ngoại thương, Đ ạ i học N g o ạ i thương, t r o n g quá trình thực hiện k h o a luận này. V ớ i thời gian và k i ế n thức còn h ạ n chế, k h o a luận khó tránh k h ỏ i n h ữ n g t h i ế u sót, người viết mon!; nhận được n h ữ n g ý k i ế n đóng góp mang tính xây dựng c a các thầy cô và các bạn để hoàn t h i ệ n và phái t r i ể n hơn nữa để tài này.
  3. MỤC LỤC LỜI M Ở Đ Ẩ U 5 C H Ư Ơ N G Ì - L Ý L U Ậ N CHUNG V Ề LIÊN K Ế T KINH T Ế K H U v ự c 7 ì. Khái niệm liên kết kinh tế khu vực ì 1. Chả nghĩa khu vực trong hệ thống thương mại toàn cẩu 7 2. Khái niệm liên kết kinh tế khu vực, khu vực hoa và chủ nghĩa khu vực 7 3. Các hình thức của RTAs 8 4. Quy định cua GATTfWTO vềRTAs lo n. Tác động của RTAs 13 1. Các tác động tĩnh của RTA - tạo lập thương mại và chuyển hướng thương mại 13 2. Các tác động động của RTAs 19 a) Đ ả m bảo tiếp cận, m ở cửa thị trường: 19 b) C a m kết gan chặt vào cải cách và giải quyết tranh chấp: 19 c) C ơ c h ế giải quyết tranh chấp hiệu quả cho k h u vực tư nhân: 19 in. RTAs với hệ thống thương mại đa biên hay chù nghía khu vực vói chủ nghĩa đa phương 20 /. WTO và hệ thống thưong mại đa biên 20 2. RTAs - kiến tạo hay cấn trở hệ thống thương mại da biên 25 C H Ư Ơ N G 2 - X U H Ư Ớ N G M Ớ I TRONG LIÊN K Ế T KINH T Ế K H U vực 28 ì. Sự phát triển của liên kết kinh tế khu vực và chủ nghĩa khu vực mói t r o n g quan hệ kinh tế quốc tế. 28 n. Những đặc điểm n i bật của xu hướng mới trong liên kết kinh tế khu vực 33 /. Sự phát triển mạnh mẽ của RTAs thể hiện ở cả vê số lượng RTAs mới ra đ i, sự mở rộng RTAs đã có và phát triển thưtmg mại nội khối 33 a) Sự ra đời ồ ạt các R T A s 34 b) Sự m ỡ rộng cấc RTAs và các RTAs quy m ô lớn mang tính lục địa, tiầu lục địa 38 c) Thương m ạ i n ộ i k h ố i liên tục tăng trong tổng thương m ạ i toàn cầu 40 (ì) Các R T A s chổng chéo - "spaghetti phenomenon" 40 e) Tác động d o m i n o hay động cơ của sự theo đuổi RTAs những n ă m gần đây 41 2. Liên kết kỉnh tể khu vực ngày càng hướng tới hội nhập sâu 42 a) Khái n i ệ m liên kết sâu 42 b) N h ữ n g n ỗ lực làm sâu thêm các liên kết v ố n có trong những n ă m gần đây 44 c) T h ế h ệ các R T A s m ớ i vượt xa giới hạn FTAs thông thường dế trờ thành các thoa thuận vé m ố i quan hệ đ ố i tác 46 3. Mối liên kết giữa các nước phát triển và các nước dang phát triển trong xu hướng mới
  4. của liên kết khu vực 47 a) Các ưu đãi Bắc - Nam không đối ứng chuyển dần sang các thoa thuận ưu đãi đối ứng 48 b) Sự bùng nổ các liên kết Nam - Bấc mới 49 4. Các khu vực sản xuất nhạy cảm và các RTAs: vấn đề hàng nông sản và hàng dệt may... 50 a) Sự không rõ ràng cùa quy tắc WTO về RTAs và các RTAs không bao hàm toàn diện - loại trừ các nhóm hàng nhạy cảm 50 b) Vấn đề hàng nông sản 51 c) Vấn đề hàng dệt may 53 5. Xu hướng mở trong liên kết kinh tê khu vực 56 a) APEC và chủ nghĩa khu vực mở ở cháu Á 57 b) Chủ nghĩa khu vực mở ở châu M í I ) c) Thế hệ các RTAs l ê [diu vực - RTAs nhưng không bị giới hạn về (lịa l in ý 04 C H Ư Ơ N G 3 - ĐỊNH H Ư Ớ N G CHO VIỆT N A M T R O N G Q U Á T R Ì N H H Ộ I NHẬP KINH T Ế Q U Ố C T Ế 65 ì. Cơ hội và thách thức cho Việt Nam trong bối cảnh xu hướng mói của liên kinh tế khu vực Ố5 ì. Cơ hội 65 2. Thách thức 70 n. Định hướng cho Việt Nam trong quá trình hội nháp kinh tế quốc tế th i gian tới....75 KẾT LUẬN 86 TÀI LIỆU T H A M K H Ả O 88 PHỤ LỤC 93
  5. LỜI MỞ ĐẦU T i ế n trình toàn c ầ u h o a đang diễn r a m ạ n h mẽ, m a n g tính tất y ế u khách quan. N ề n k i n h t ế t h ế g i ớ i sau C h i ế n tranh t h ế g i ớ i t h ứ h a i đã t r ờ nên liên kết hơn. H ệ thống thương m ạ i đa phương đạt được những thành công l ớ n , t ừ G A T T ( 1 9 4 7 ) đến W T O (1995), s ố thành viên ngày càng m ở rộng và thương m ạ i thê g i ớ i tăng. T á m vòng đ à m phán liên t i ế p đuôi k h u n g cơ chê c ủ a G A T T đã m a n g l ạ i kết q u ả đáng kắ t r o n g tự do h o a thương m ạ i toàn cầu cùng v ớ i x u hướng ngày càng tăng hướng t ớ i liên kết k h u vực ở tất cả các vùng trên t h ế g i ớ i . T r o n g k h i đó, các sáng k i ế n k h u vực ừ dạng các T h o a thuận t ự d o thương m ạ i k h u vực ( R T A s ) bắt đầu vào những n ă m 1950, 1960 và được t i ế p tục với làn sóng R T A s từ những n ă m 1980 trờ l ạ i đây, thắ h i ệ n sự phát t r i ắ n c ủ a c h ủ nghĩa k h u vực song song với các n ỗ lực tự do h o a thương mại đa phương, h a y c h ủ nghĩa đa phương. Làn sóng RTAs mói này được đề cập rộng rãi như là chủ nghĩa khu vực mới, mang những nét khác biệt v ớ i làn sóng R T A s n ổ i lên sau C h i ế n tranh t h ế giới t h ứ hai. Đ ó là sự phát t r i ắ n c ủ a R T A s không chì v số lượng m à còn ở tỷ lệ t r o n g thương m ạ i t h ố ề g i ớ i , sự m ờ r a về cả c h i ề u rộng và chiều sâu c ủ a những sáng k i ế n k h u vực; sự ra đời ồ ạt c ủ a các t h o a t h u ậ n thương mại, đẩu tư mới, h ợ p tác song phương hoặc n h i ề u bên; sự lăng lên v s ố lượng các thoa thuận Bắc - N a m song song v ớ i các R T A s N a m - ề N a m và sự phát t r i ắ n c ủ a các sáng k i ế n liên kết k h u vực, cũng như sự n ổ i lên cùa chủ nghĩa k h u vực lục địa và t i ắ u lục địa. Các thoa thuận thắ h i ệ n sự thay d ổ i đáng kắ t r o n g c h i ế n lược tự d o h o a thương m ạ i cùa các nước. Các nền k i n h tế đều c ố gắng thiết k ế m ộ t c h i ế n lược đối l ạ i v ớ i sự thay đổi môi trường chính sách, m ụ c tiêu dài hạn c ủ a t ự d o h o a trên c o n đường không phân biệt đ ố i xử. X u hướng m ỏ i này đưa đến hàng loạt câu h ỏ i đ ố i v ớ i các nhà k i n h tế học cũng như các nhà hoạch định chính sách n h ằ m thích ứng v ớ i b ố i cảnh quan h ệ k i n h t ế q u ố c t ế mới. Việt Nam bắt đầu công cuộc cải cách toàn diện từ năm 1986, và hiện vẫn đang nỗ lực đi sâu công c u ộ c cài cách, t r o n g đó cải cách k i n h t ế đóng v a i trò t r u n g lâm. Nahị quyết T W số 0 7 ( 2 0 0 1 ) đã chỉ ra: m ờ rộng m ố i quan h ệ đ ố i ngoại, chú động hợp lấc
  6. quốc t ế và k h u vực là định h u ố n g đúng m à chúng t a theo đ u ổ i n h ằ m t ậ n dụng tác động tích cực t ừ n g u ồ n lực bên ngoài kết h ợ p v ớ i n g u ồ n lực t r o n g nước, phục vụ c h o công cuộc phát t r i ể n đất nước. M u ố n t h a m g i a h i ệ u q u ả vào liên k ế t k h u vực cũng như t i ế n trình đ ổ i m ớ i m ắ c ử a h ộ i nhập vào k i n h t ế k h u vực và t h ế g i ớ i , chúng ta c ầ n n ắ m rõ cục d i ệ n liên k ế t cũng như x u hưắng d i ễ n biến c ủ a q u a n hạ quốc tế, nhất là t r o n g m ộ t t h ế g i ớ i d i ễ n b i ế n năng động như h i ệ n nay. Khoa luận tập trung nghiên cứu các thoa thuận thương mại khu vực và các sáng kiên h ợ p tác liên k ế t k h u vực t h ờ i gian gần đây, đặc biệt ắ k h u vực Châu Á Thái Bình Dương, k h u vực Đ ô n g Á , n h ằ m tìm r a những nét m ớ i t r o n g chù nghĩa k h u vực t ừ c u ố i n h ữ n g n ă m 1980 t r ắ l ạ i đáy so v ớ i c h ủ nghĩa k h u vực n h ữ n g n ă m dầu sau c h i ế n tranh thê g i ớ i l ầ n t h ứ h a i ; lý giải nguyên nhân đưa đến h i ệ n tượng này và lác động của nó đ ố i v ớ i các nền k i n h tế. T ừ góc nhìn tổng t h ể về m ố i quan hệ k i n h tế thương mại k h u vực đang d i ễ n ra, người viết không n h ằ m đề xuất n h ữ n g chính sách cụ t h ể m à m u ố n làm rõ b ố i cảnh, những cơ h ộ i và thách thức v ố i m ộ t nước đang phái t r i ể n và nền k i n h t ế đang c h u y ể n đ ổ i như V i ệ t N a m t r o n g tiến trình h ộ i nhập, t ừ dó làm cơ sờ cho định hướng và xây dựng chính sách liên kết và h ộ i nhập h i ệ u quả. Khoa luận gồm 3 chương: chương Ì trình bày tổng quan về liên kết kinh tế khu vực; chương 2 đi sâu tìm h i ể u và phân tích những điểm m ớ i t r o n g làn sóng R T A s gần dây, từ đó đi đến chương 3 v ớ i m ộ t số định hướng c h o V i ệ t N a m t r o n g quá trình h ộ i nhập k i n h t ế quốc tế, được vạch r a trên cơ sỡ h i ệ n trạng đ ổ i m ớ i và m ắ c ử a cùng những cơ h ộ i và thách thức h i ệ n nay c ủ a V i ệ t Nam.
  7. Khoá luận tốt nghiệp 2006 C H Ư Ơ N G Ì - LÝ LUẬN CHUNG VẾ LIÊN KẾT KINH TÊ KHU vực ì. Khái niệm liên kết kinh tế khu vực 1. Chủ nghĩa khu vực trong hệ thống thương mại toàn cầu T ừ sau c h i ế n t r a n h t h ế g i ớ i thứ hai đến nay, h ệ thống thương m ạ i t h ế giới n ổ i lẽn h a i cách tiếp c ậ n cơ b ả n đến t ự do hoa thương m ạ i là c h ủ nghĩa đa phương dưới sự d ẫ n dắt c ủ a G A T T / W T O và c h ủ nghĩa k h u vực v ớ i các thoa thuận k h u vực. T r o n g k h i chủ nghĩa đa phương đã đạt được những bước tiến l ớ n v ớ i sự phát t r i ể n t ừ G A T T ( 1 9 4 7 ) - t h o a thuận c h u n g về t h u ế quan và thương m ạ i v ớ i sự t h a m g i a ban đặu cùa 26 thành viên - đến W T O ( 1 9 9 5 ) - m ộ t t ổ chức thương m ạ i đa phương v ớ i cơ cấu chặt c h ẽ và h ệ t h ố n g q u y tắc điều chính thương m ạ i t h ố g i ỏ i , v ớ i sự i h a m g i a c ủ a ngày càng đông quốc gia và vùng lãnh thổ, cùng với k ế t q u ả tự d o h o a đáng kể t r o n g thương m ạ i và đặu tư t h ế giói q u a 8 vòng đ à m phán thương m ạ i , thì chù nghĩa k h u vực v ớ i các t h o a thuận ở m ọ i cấp độ song phương, tiểu vùng và k h u vực cũng ngày càng phát t r i ể n t h ể h i ệ n m ộ t c o n đường t ự d o h o a thương m ạ i và liên kế! k i n h t ế thành công như: E U , N A F T A , A F T A , M e r c o s u r . . .. 2. Khái niệm liên két kinh tê khu vục, khu vực hoa và chủ nghĩa khu vực Sự tăng cường m ố i liên k ế t k i n h t ế trong k h u vực thường được phân b i ệ l giữa h a i khái n i ệ m : k h u vực h o a và c h ủ nghĩa k h u vực. K h u vực hoa là quá trình phát t r i ể n liên k ế t k h u vực, t ạ o lập các khôi k i n h tế như m ộ t quá trình phát t r i ể n l ự nhiên cùa thị trường. C h ủ nghĩa k h u vực là sự phát t r i ể n cùa liên kết k h u vưc b i ể u h i ệ n cụ thố ở các t h o a t h u ậ n thương m ạ i k h u vực chính thức n h ằ m t ự d o h o a và thuận l ợ i h o a thương m ạ i và đặu tư. T h o a thuận thương m ạ i k h u vực ( r e g i o n a l trade agreements, regional free trade agreements - R T A s ) là các t h o a thuận thương m ạ i ưu đãi m a n g tính phân biệt đ ố i xử, t r o n g đó các nước t h a m gia hình thành m ộ t k h u vực c h u n g v ớ i mục đích cắt g i ả m rào c ả n đôi v ớ i thương m ạ i g i ữ a các thành viên. M ộ t R T A là m ộ t liên m i n h g i ữ a hai h a y n h i ề u nước t r o n g đó hàng h o a được sản xuất t r o n g liên m i n h chịu rào c ả n thương m ạ i thấp hơn hàng hoa được sản xuất bên ngoài liên m i n h . T h u ậ t n g ữ " r e g i o n a l arrangement", " r e g i o n a l trade arrangement", " r e g i o n a l t r a d i n g agreeement" và " r e g i o n a l i n t e g r a t i o n arrangements" cũng được sù d ụ n g t r o n g các Nguyên Minh Tâm Anh Trung I K41 - KTNT - ĐIiNT Trang 7
  8. Khoá luận tốt nghiệp 2006 báo cáo và phân tích. Đặc trung của các RTAs là thương mại giữa các thành viên được đối xử ưu đãi hơn so với thương mại vối nước không phải thành viên, đó chính là bản chất phân biệt đối xử của RTAs. Thúc đẩy liên kết kinh tế đòi hỏi cắt giảm các rào cản thương mại, nhờ đó giảm chi phí và rủi ro trong thương mại giũa các nền kinh tế thành viên. 3. Các hình thức của RTAs Có nhiều cách phân loại RTAs tuy góc độ nhìn nhụn: a) Theo nôi dung của RTAs: 3 loại RTAs chủ yếu gồm: • Các thoa thuụn hình thành khối (bloc creation, bloc tormation agreements) • Các thoa thuụn mở rộng khối (bloc expansion agreements): ví dụ dễ thấy nhất là sự mở rộng EU dể bao gồm thêm các thành viên mới thuộc khu vực ngoại vi châu Âu, Thoa thuụn thương mại tự do Trung Mỹ Cenlral American Free Trade Agreement (CAFTA). • Các thoa thuụn mở cửa, tiếp cụn thị trường (markct access agreements): Hai loại đầu thường có xu hướng bao hàm xa hơn các vấn đề hạn chế ở biên giới như thuế quan, hạn ngạch (border issues, border measures). Các thoa thuụn mờ cửa thị trường có xu hướng chỉ bao hàm các quy định về thương mại hàng hoa từ các nước thành viên. b) Theo thành viên tham gia: xem xét đến trình độ phát triển của các thành viê RTAs: "Bắc" chỉ các nước phát triển, trong khi "Nam" chí các nước kém phát triển hơn (các nước đang phát triển). Theo cách tiếp cụn này, RTAs được phán loại thành: • liên kết Bắc — Bắc • liên kết Bắc - Nam • liên kết Nam - Nam c) Theo cấp đô liên kết: dạng đơn giàn nhất của liên kết khu vực là thoa thuụn cắt giảm thuế quan và các rào cản phi thuế giữa các nước, thường được coi l các liên à kết nông như thoa thuụn thương mại ưu đãi (PTA), thoa thuụn thương mại tự do (FTA), liên minh thuế quan (CU). Vượt xa hơn các dạng này là nhiều lựa chọn chính Nguyên Minh Tâm Anh Trung I K41 - KTNT - ĐIiNT Trang 8
  9. Khoá luận tốt nghiệp 2006 sách liên kết khác trong đó phần nhiều hướng đến độ sâu liên kết, liên quan các vấn đề vượt xa hơn các biện phấp hạn chế ở biên giới (border measures) để đi vào các vấn đề hài hoa v hợp tác chính sách hay hơp tác chức năng trong các vấn đề xã hội, à văn hoa, môi trường, năng lượng đến liên kết kinh tế đầy đù (full economic integration), và tiến tới sự tạo lập cơ cấu tổ chức chung. RTAs thường được m ô tả với 5 cấp độ liên kết như Bela Balassa (1961) đã chỉ ra: • Thoa thuận thương mại ưu đãi - PTA (Preíerential Trade Area, Preterential Trade Agreement hay Preíerential Trade Arrangement): cấp độ thấp nhất cùa liên kết được biểu hiện ở các ưu đãi thương mại, hoục các thoa thuận có phạm vi ưu đãi một phần, tự do hoa thương mại ờ những hàng hoa hay ngành hàng nhất định. • Thoa thuận thương mại tụ do - FTA (Free Trade Agreement, Frcc Trade Arrangement, Free Trade Area) là cấp độ tiếp theo cùa liên kết, trong dó các thành viên tự do hoa thương mại nội bộ nhưng vẫn giữ sự độc lập của các thành viên về thuế quan với bên ngoài. Một FTA là một PTAcó mức thuế quan 0 đối với hàng hoa trong nội bộ liên minh. Các ví dụ như: AFTA, NAFTA, CAFTA,... • Liên minh thuế quan - cu (Custom Union): là mức độ liên kết sâu hơn FTA, CU là một FTA trong đó các thành viên áp dụng một chính sách thuế quan đối ngoại chung (common external taritĩ - CET) đối với hàng hoa nhập khẩu từ phần còn lại của thế giới. Ví dụ hiện nay của các c u như: Mercosur, the Andean Pact, and the Central American Common Market (CACM). • Thị trường chung - CM (Common Market): không chì tự do hoa v hàng hoa ề dịch vụ và thuế quan đối ngoại chung như cu, các thành viên còn cho phép tự do di chuyển các yếu tố sản xuất (lao động và vốn) trong liên minh, lạo lập một thị trường chung duy nhất. Cộng đồng kinh tế châu Âu (the European Economic Communily EEC) vào đầu thập niên 1990 đã đạt tới một CM. • Liên minh kinh tế - EU (Economic Union): l một CM với các chính sách à kinh tế chung. Ví dụ: với thoa thuận Masstrict, É C trờ thành European Union, với đổng tiền chung Euro, đạt tới liên kết kinh tế đầy đù, một liên minh kinh tế. Mục dù phân loại RTAs cùa Balassa thường được nhìn nhận như là các cấp độ phát triển tuần tự cùa liên kết hướng tới liên minh kinh tế chụt chẽ hơn, quyết định hình Nguyên Minh Tâm Anh Trung I K41 - KTNT - ĐIiNT Trang 9
  10. Khoá luận tốt nghiệp 2006 thành một FTA hay cu ngày nay tỏ ra là các lựa chọn chính sách khác nhau hơn là sự phát triển tuần tự. Một FTA dễ đàm phán hơn, vì nó không đòi hỏi thoa (huân về một chính sách đối ngoại chung. Tuy vậy, một FTA đưa đến vấn đề trade deflection, là hiện tượng hàng hoa từ nước thứ ba bên ngoài FTA bước vào thụ trường trong FTA bằng cách đi qua nước thành viên FTA có thuế quan thấp với mục tiêu cuối cùng là bước vào thụ trường một nước khác trong FTA nhưng có thuế quan đôi ngoại cao. Đ ẽ tránh hiện tượng này, việc sử dụng ROOs được coi là đặc trưng của FTA. ROOs đòi hỏi một hàm lượng nội đụa nhất đụnh trong hàng hoa để được hưởng ưu đãi trong FTA. GATT/WTO hiện chưa có quy tắc nào về ROO ưu đãi sử dụntz Irontỉ các FTAs gây nên sự tranh cãi về tính phúc tạp của ROOs trong các FTAs và việc sử dụng ROOs ưu đãi. Thời gian gần đây, những ROOs ngày càng được nhìn nhận như là một hình thức giấu mặt của bảo hộ thương mại, một dạng rào càn phi thuế dối với hàng hoa trung gian được nhập khẩu, bời vì bằng việc tăng yêu cầu về hàm lượng nội đụa, ROOs có thể làm tăng nhu cầu về đầu vào đụa phương, và do đó tác động chuyển hướng thương mại cũng như đầu tư là rất lớn. Trong khi đó, một cu có thể đòi hỏi phải có thoa thuận về chia xẻ thu nhập từ thuế quan vì việc thu thuế và các thu nhập hải quan theo một quy đụnh thuế quan đối ngoại chung khòm; được phân phối đều giữa các thành viên. Ví dụ, cảng Rotterdam có vai trò quan trọng trong EU do đó nhiều hàng hoa nhập khẩu vào Châu  u đều đi qua càng này vì thế Hà Lan thu lợi thuế trong khi thực tế điểm đến cuối cùng của hàng hoa có thể lại là Đức. 4. Quy định của GATT/WTO vế RTAs RTAs với bản chất ưu đãi có tính phân biệt đối xử đi ngược lại nguyên lắc MFN (không phân biệt đối xử) vốn được xem là nền tảng cùa GATTẠVTO. Tuy nhiên RTAs được thừa nhận như là ngoại lệ của MFN với những điều kiện nhất dinh. Hiện có 3 quy tắc cùa WTO về RTAs, đó là: Điều X X I V GATTẠVTO quy đụnh về RTAs trong thương mại hàng hoa (bản gốc - original Article X X I V - được bổ sung bời bán bổ sung Điều X X I V - additional Article X X I V - với các ghi chú và quy đụnh bổ sung, ngoài ra các quy đụnh còn được làm rõ trong Bản giải thích về Điều X X I V ("The Understanding ôn the interpretation of Article X X I V ) được đưa ra trong Hiệp ước cuối cùng của vòng đàm phán Uruguay (the Final Act of the Uruguay Round); Nguyên Minh Tâm Anh Trung I K41 - KTNT - ĐIiNT Trang lo
  11. Khoá luận tốt nghiệp 2006 Điều V của GATS/WTO quy định về RTAs trong lĩnh vực dịch vụ (Article V of the General Agreement ôn Trade in Services) và Điều khoản cho phép (Enabling Clause) quy định các đối xử đặc biệt vái cấc RTAs thương mại hàng hoa liên quan các nước đang phát triển. a) Diều XXIV GATT: Thương mại quốc tế về hàng hoa được điều chỉnh bời Hiệp định chung về thuê quan và thương mại (General Agreement ôn Tariffs and Trade - GATT) được ký kết vào năm 1947, và được đưa vào Hiệp định Marrakesh năm 1994 khi thành lộp WTO. Điều ì của GATT quy định nguyên tắc đối xử MFN vô điều kiện. về nguyên tắc, GATT không cho phép sự tạo lộp bất kỳ một thoa thuộn ưu đãi mới nào nhưng chấp nhộn FTA và c u và các thoa thuộn tạm thời cho việc tạo lộp FTA hoặc cu, với các điều kiện nhất định quy định trong Điều XXIV. Điểu X X I V GATT quy định cụ thể về FTA và CU với định nghĩa và một số điều kiện trong đó chủ chốt l trao đổi ưu à đãi giữa các bèn không được là một phần. Thay vào đó, nó phải tạo lộp nên mội FTA hay CU với các nghĩa vụ thuế và các q định hạn chế khác về thương mại phải uy được xoa bỏ đối với "hầu như tất cả (hương mại" ("substantially all the trade") trong các sản phẩm xuất xứ từ các thành viên liên minh. Trong trường hợp tạo lộp FTAs, thuế quan đối ngoại của các thành viên không được nâng lên. Trong trường hợp CUs, thuế quan chung (CET) đối với bên ngoài của các thành viên trong thoa thuộn không được vượt quá thuế quan riêng lẻ của các thành viên trước khi tạo lộp liên minh (điều kiện "standstill"). Ngoài ra Bản diễn giải Điều XXIV được bổ sung sau vòng đàm phán Uruguay năm 1994, làm rõ một số quy định cho việc tạo lộp RTAs: điều kiện "một khoảng thời gian hợp lý" ("a reasonable length of time") trong bản gốc Điều X X I V GATT 1947 nói rằng: bất kỳ c u hay FTA nào cũng phải được hình thành trong "một khoáng thời gian hợp lý". Theo bản diễn giải Điều X X I V nêu ra trong Hiệp ước cuối cùng của vòng đàm phán Uruguay thì khoảng thời gian hợp lý dể thiết lộp mội FTA trong các hoàn cành bình thường không vượt quá lo năm. Tất cả các RTAs và các thoa thuộn tạm thời phải được báo cáo lên Hội đồng thương mại hàng hoa (Council for Tradc Nguyên Minh Tâm Anh Trung I K41 - KTNT - ĐIiNT Trang l i
  12. Khoá luận tốt nghiệp 2006 i n G o o d s ) và chịu sự k i ể m t r a c ủ a U y b a n về R T A s ( C o m m i t t e e ôn R e g i o n a l Trade A g r e e m e n t s - C R T A ) về sự phù h ợ p đ ố i v ớ i các điều k i ệ n ờ Điều X X I V . b) Diều V GATS: G A T S có h i ệ u lực t ừ n ă m 1995, là kết q u ả cùa vòng đ à m phán Uruguay, q u y định đối x ử M E N như là nghĩa v ụ c h u n g nhất tại Điều l i GATS, t r o n g k h i đó các q u y định c ủ a Điều V v ẫ n c h o phép các thành viên t h a m g i a các t h o a thuỏn song phương hay k h u vực để t ự d o h o a thương m ạ i dịch vụ. Các điều k i ệ n cơ bản cũng tương t ự t r o n g Điều X X I V GATT: điều k i ệ n "hầu h ế t thương m ạ i " ("substantially a l l the trade") tức là các t h o a thuỏn phái bao h à m hầu hết các ngành hàng; điều k i ệ n " s t a n d s t i l l " tức là các t h o a thuỏn phải xoa b ỏ các b i ệ n pháp phân biệt dôi x ử đang có và/ hoặc các c ấ m đoán m ớ i hoặc có tính phân biệt đ ố i x ử hơn. Các R T A s về thương mại dịch v ụ p h ả i báo cáo lên H ộ i đồng Thương m ạ i dịch vụ ( C o u n c i l f o r Trade i n Services). c) Điểu khoản cho phép (Enabling clause): Các bên t h a m g i a G A T T đã ký quyết định " Đ ố i x ử khác b i ệ l và ưu dãi hơn, d ố i ứng và sụ t h a m g i a đầy đù hơn c ủ a các nước đang phái t r i ể n " ("DitTerential and M o r e Favourable Treatment, Reciprocity and F u l l e r Participation oi' Developing Countries") vào ngày 28 tháng l i n ă m 1979, k ế t q u ả cùa vòng đ à m phán T o k y o (1973 - 1979), thường được g ọ i là Điều k h o ả n c h o phép ( E n a b l i n g Clause), h ợ p pháp hoa n h ữ n g n g o ạ i l ệ ưu đãi hơn về nghĩa v ụ M F N dành c h o các nước dang phái triển. Điều k h o ả n c h o phép dựa trên q u y định về đối x ử đặc biệt và khác biệt dành cho các nước đang phát triển. Trong k h i các điều k i ệ n t r o n g Điều X X I V tương đ ố i ngặt nghèo và không c h o phép ưu đãi m ộ t phần, ưu đãi m ộ t c h i ể u thì Điều khoán cho phép ( E n a b l i n g Clause) c h o phép các R T A s m ộ t phần t r o n g hai trường hợp: các nước phất t r i ể n được c h o phép trao ưu đãi t h u ế quan m ộ t p h ầ n và m ộ t c h i ề u c h o các nước đang phát t r i ể n và h a i h a y n h i ề u nước đang phát t r i ể n được q u y ề n trao đổi ưu đãi thương m ạ i m ộ t phần theo h a i chiều. T h e o q u y định t h ứ nhất, các nước đang phát t r i ể n tỏn d ụ n g được l ợ i ích từ các ưu đãi t h u ế q u a n m à các nước phát t r i ể n dành cho t r o n g khuôn k h ổ h ệ thống ưu đãi p h ổ cỏp (Generalized System oi" Preterences - Nguyên Minh Tâm Anh Trung I K41 - KTNT - ĐIiNT Trang 12
  13. Khoá luận tốt nghiệp 2006 GSP) để thúc đẩy xuất khẩu từ các nước đang phát triển tới các nước phát triển. Theo quy định thứ hai, các nước đang phát triển có thể trao đổi với nhau bất kỳ ưu đãi thương mại nào m à họ nhất trí được, không nhất thiết bao hàm tự do hoa thương mại đầy đủ. Quy định này nhằm thúc đẩy thương mại giộa các nước đang phát triển. Các thoa thuận thương mại giộa các nước đang phát triển sẽ được báo cáo lên Uy ban Thương mại và phát triển (Committee ôn Trade and Development). Các quy tắc cùa WTO cho phép RTAs khi thoa mãn một số điều kiện nhất định. uỷ ban về RTAs (CRTA) được thành lập vào tháng 2 năm 1996 chịu trách nhiệm kiểm tra giám sát các RTAs được báo cáo lên WTO. Tuy nhiên, các quy định hiện có về RTAs của WTO bị phê phán là chưa rõ ràng và nhiều thiếu sót so với sự phái triển năng động của RTAs, đó là vấn đề nhiều thuật ngộ trong quy định khôn!! rõ nghĩa đưa đến vấn đề là phải giải nghĩa quy định như thê nào; đối xử trorm thời kỳ chuyển đổi và các khung thời gian khác nhau cho việc thực thi; mối quan hệ giộa Điều X X I V với Enabling Clause. Hiện nay việc nâng cao hiệu lực các quy lắc về RTAs cũng là một nội dung quan trọng trong các nhóm đàm phán cùa WT() trong khuôn khổ Chương trình nghị sự phát triển Doha (DDA) hiện nay, đặc biệt l khi hầu như à tất cả các thành viên cùa WTO đều đã tham gia hoặc đang đàm phán các RTAs, hoặc đang xem xét các thoa thuận tương tự. Đoạn 29 Tuyên bố Doha (Doha Ministerial Declaration) nêu rõ nhiệm vụ đàm phán nhằm vào "làm rõ và cải tiến quy định và thù tục hiện nay của WTO áp dụng cho RTAs. Các đàm phán sẽ xem xét đến yếu tố phát triển của các RTAs." li. Tác động của RTAs 1. Các tác động ũnh của KIA - tạo lập thương mại và chuyển hướng thương mại Các phàn tích lợi ích tĩnh mang tính truyền thống về RTAs được Viner đi tiên phona với tác phẩm kinh điển mang tên "Vấn đề Liên minh hải quan" ("The Customs Union Issue") xuất bản năm 1950. Nhộng khái niệm về "tạo lập thươnu mại" (trade creation) và "chuyển hướng thương mại" (trade diversion) m à Viner đưa ra trong phân tích này vần còn đóng vai trò trung tâm trong các phân tích RTAs ngày nay. Nguyên Minh Tâm Anh Trung I K41 - KTNT - ĐIiNT Trang 13
  14. Khoá luận tốt nghiệp 2006 N g u ồ n g ố c c ủ a l ợ i ích t ừ t ự d o thương m ạ i theo q u a n n i ệ m c ổ điển là t ự d o thương m ạ i toàn c ầ u c h o phép người tiêu dùng và các xí n g h i ệ p m u a hàng t ừ n h ữ n g n g u ồ n c u n g c h i phí thấp nhất, h i ệ u q u ả nhất, d o đó đ ả m bảo rằng sản xuất được phán b ố theo l ợ i t h ế so sánh. N g ư ợ c l ạ i , các rào c ả n thương m ạ i phân biệt đ ố i x ậ đ ố i v ớ i hàng hoa nước ngoài gây bóp m é o thương mại, bảo h ộ các nhà sản xuất t r o n g nước cạnh tranh nhập k h ẩ u k h i ế n h ọ phát t r i ể n m ờ rộng sản xuất mặc dù c h i phí cao h o n và khùng h i ệ u q u ả bằng nhập khẩu. V i ệ c m ở rộng sản xuất t r o n g n h ữ n g ngành sàn xuất không h i ệ u q u ả này đến lượt nó l ạ i làm k h a n h i ế m n g u ồ n tài nguyên c h o các ngành hàng xuất k h ẩ u và h ạ n c h ế sự phát t r i ể n t i ề m năng c ủ a các ngành này. B ờ i vì m ộ t R T A tự do h o a thương mại, í nhất cũng g i ả m m ộ t s ố rào cản, l i ệ u điều này có dưa t đến kết luận là R T A sẽ tạo r a l ợ i ích thương m ạ i h a y không ? V i n e r đã chì ra rằng điều này không hoàn toàn đúng. L ý l ẽ trên về l ợ i ích t ừ thương m ạ i t ự do áp dụng k h i tất cả cấc rào cản gây bóp m é o thương m ạ i được hạ thấp, nhưnn không nhất thiết áp dụng c h o việc g i ả m rào cản m ộ t phần và có tính phân biệt như t r o n g KTAs. Điều này là do sự phân biệt đ ố i x ậ giữa các n g u ồ n c u n g cấp không bị x o a bỏ, nó chỉ bị c h u y ể n dịch. Bằng việc phân tích sự thay đổi các dòng thương mại do tác động cùa RTAs, Viner chỉ ra rằng k h i c h i phí t r o n g k h u vực cao hơn mức giá quốc tế, tự d o h o a thương m ạ i ở cấp độ k h u vực có x u hướng gây c h u y ể n hướng thương m ạ i ( c h u y ể n thương m ạ i sang n g u ồ n c u n g giá cao hơn, k é m h i ệ u quả hơn t r o n g k h u vực thay vì các nhà c u n g cấp quốc t ế c h i phí thấp), nhưng mặt khác liên kết k i n h tế k h i ế n c h o c h i phí k h u vực hạ thấp x u ố n g bằng việc h ạ thấp rào cản t r o n g trao đ ổ i giữa các thành viên, R T A s có tác động tạo lập thương m ạ i (tạo nên quan h ệ thương m ạ i v ớ i n g u ồ n c u n g tù đ ố i lấc t r o n g k h u vục có giá rẻ hơn, h i ệ u quà hơn sản xuất t r o n g nước). M ộ t liên m i n h về cơ bàn là t ạ o lập thương m ạ i sẽ là có l ợ i , ngược l ạ i liên m i n h về cơ bản là c h u y ể n hướng thương m ạ i sẽ là có h ạ i đôi v ớ i các nước thành viên và v ớ i toàn b ộ t h ế giới. a) Mô tá mổ hình: Sơ đồ sau m ô tà tác động tạo lập thương m ạ i và c h u y ể n hướng thương mại. Phán tích sậ dụng k h u n g cân bằng m ộ t phẩn (partial e q u i l i b r i u m f r a m e w o r k ) có niíhĩa là Nguyên Minh Tâm Anh Trung I K41 - KTNT - ĐIiNT Trang 14
  15. Khoá luận tốt nghiệp 2006 chúng t a x e m xét các tác động cùa t ự d o h o a thương m ạ i ưu đãi đ ố i v ớ i m ộ t ngành cóng n g h i ệ p m a n g tính đại diện. Sau đó, chúng ta sẽ x e m xét kết q u ả từ trường h ợ p ngành công n g h i ệ p m a n g tính đại d i ệ n đó có thể m ở r ộ n g r a để x e m xét t ự do h o a thương m ạ i bao h à m tất cả các ngành hàng như t h ế nào. Già thiết có 3 nước A, B và c. M ỗ i nước c u n g và c ầ u về cùng m ộ t loại hàng h o a t r o n g m ộ t n ề n công n g h i ệ p m a n g tính đại diện. Chúng t a g i ả thiết rằng nước A là m ộ t nước n h ứ t r o n g thị trường t h ế g i ớ i , điều này có nghĩa là nước này chấp n h ậ n giá t h ế g i ớ i . N ư ớ c B và c được già thiết là hai nước l ớ n (hay k h u vực). N ư ớ c A đầu tiên được c o i là không thương m ạ i tự do. T h a y vào đó, nước này sẽ có m ộ t mức t h u ế M F N (tức là mức t h u ế c h u n g đôi với cả h a i nước còn lại) cụ thể áp dụng đ ố i v ớ i hàng nhập k h ẩ u t ừ cá hai nước B và c. Đ ồ thị chỉ ra đường c u n g và cầu c ủ a nước A. P v à p B c t h ể h i ệ n lần lượt giá c ủ a hànsí hoa từ nước B và c điều k i ệ n thương m ạ i tự do. N ư ó c c được c o i là có thể cung cấp hàng h o a v ớ i giá thấp hơn nước B, tức là P B > p . G i ả thiết là nước A có t h u ế suất c MFN l t = t = t* đối với hàng h o a nhập k h ẩ u từ B và c. T h u ế quan làm tăng g á à B c i c u n g hàng nhập k h ẩ u t ừ B và c tại thị trường nước A lén lần lượt là P " và P T T C (có: t*= P » - P = p / - P >. T B c b) Tác đứng chuyển huống thương mai: T r o n g m ộ t s ố trường hợp, c h u y ể n hướng thương m ạ i sẽ làm g i ả m phúc l ợ i quốc g i a của m ộ t nước nhưng t r o n g m ộ t số trường h ợ p phúc l ợ i quốc g i a có thể được cải t h i ệ n Nguyên Minh Tâm Anh Trung I K41 - KTNT - ĐIiNT Trang 15
  16. Khoá luận tốt nghiệp 2006 bất chấp c h u y ể n h ư ớ n g thương mại. Đ ồ thị (a) m ô tả trường h ợ p t r o n g đó chuyên hướng thương m ạ i là có h ạ i v ớ i m ộ t nước t h a m g i a vào m ộ t FTA. V ớ i t h u ế quan, sản p h ẩ m từ nước c rè hơn, nước A sẽ nhập k h ẩ u hàng h o a từ nước c và sẽ lúc đầu sẽ không thương m ạ i v ớ i nước B. N h ậ p k h ẩ u được b i ể u d i ễ n bằng đường kè đẫ, h a y b ờ i k h o ả n g cách D 1 - s'. T h u nhập t h u ế quan ban đầu được b i ể u h i ệ n b ờ i d i ệ n tích (c + e) bằng t h u ế suất nhân lên v ớ i số lượng nhập khẩu. K h i nước A và B hình thành m ộ t F T A ( c h u y ể n hướng thương m ạ i và tạo lập thương m ạ i x ả y r a bất kể là PTA, F T A hay CU; để t i ệ n chúng t a nói đến F T A ) , A x o a b ẫ t h u ế quan đ ố i v ớ i hàng nhập k h ẩ u từ nước B ( t = 0 ) nhưng t v ẫ n ở mức t*. Giá cùa hàng h o a nhập k h ẩ u t t B và c tại B c í thị trường nước A g i ờ lần lượt là P B và p . Vì P x c B < p x c , nước A sẽ nhập khẩu tất cà hàng h o a t ừ nước B sau k h i tạo lập F T A và sẽ không nhập k h ẩ u từ nước c. ờ mức giá t r o n g nước thấp hơn, P , nhập khẩu sẽ tăng đến D B 2 - s , b i ể u h i ệ n bằng đường xanh. 2 Thương m ạ i được g ọ i là đã bị c h u y ể n hướng từ m ộ t nhà c u n g cấp h i ệ u quà hơn sang một nhà c u n g cấp k é m h i ệ u q u ả hơn. Tác động phúc l ợ i đ ố i v ớ i nước A (nước nhập k h ẩ u ) được tổng kết dưới đây: Thặng dư người tiêu dùng: + (a + b + c + t i ) Thặng dư người sản xuất: -a T h u nhập c ủ a chính phủ: - ( c + e) Phúc l ợ i quốc gia: + (b + d) - e Bời vì có cà thành tố dương và âm, tác động phúc lợi quốc gia thuần có thể là dương hoặc âm. NẾU e > (b + d ) thì F T A v ớ i c h u y ể n hướng thương m ạ i sẽ làm phúc l ợ i xã h ộ i âm, ngược l ạ i phúc l ợ i xã h ộ i sẽ dương. Đ ó là trường h ợ p chỉ khác trường h ợ p trên ờ c h ỗ chênh lệch g i ữ a P và p B c thu hẹp hơn. C h u y ể n hướng thương m ạ i vẫn d i ễ n ra. Tác đ ộ n g phúc l ợ i tiếp tục theo hướng cũ, nhưng khác về q u y m ô : thặng dư người tiêu dùng bây g i ờ cao hơn vì sự g i ả m giá t r o n g nước l ớ n hơn, tác động phúc l ợ i xã h ộ i t h u ầ n ( b + d ) - e lúc đó sẽ là dương. Điều này c h o t h ấ y rõ, t r o n g m ộ i số trường hợp, v i ệ c hình thành m ộ t F T A gây ra c h u y ể n hướng thương m ạ i có thể có tác động phúc l ợ i xã h ộ i tích cực. D o vậy, c h u y ể n hướng thương m ạ i có thể có tác đ ộ n g g i ả m phúc l ợ i xã h ộ i nhưng không chắc chắn luôn là như thế. Nói chung, sự khác Nguyên Minh Tâm Anh Trung I K41 - KTNT - ĐIiNT Trang 16
  17. Khoá luận tốt nghiệp 2006 biệt g i ữ a P v à p B 0 càng l ớ n thì càng có k h ả năng c h u y ể n hướng thương m ạ i sẽ làm g i ả m phúc l ợ i xã h ộ i . c) Tác đông tao láp thương mai: CountryA p Q T r o n g tất cả các trường hợp, tạo lập thương m ạ i sẽ tăng phúc l ọ i xã h ộ i . Bời vì với t h u ế quan, mức giá t ự c u n g tự cấp ở nước A là P A t r o n g đồ thằ là thấp hơn mức giá P X B và p , nước A sẽ không nhập khẩu hàng hóa này m à sẽ tự c u n g để Ihoả m ã n n h u x c cầu t r o n g nước tại cân bằng s = D'. T r o n g trường h ợ p này, thuê quan t * là có tính 1 c ấ m đoán. K h i nước A và B hình thành m ộ t F T A và A x o a b ỏ t h u ế q u a n đối với hàng hoa nhập k h ẩ u t ừ B ( t = 0 ) nhưng t v ẫ n là t*. Giá hàng hóa nhập k h ẩ u từ nước B và B c c trên thằ trường nước A g i ờ lần lượt là P và P . Vì p < P B T C u A nên nước A g i ờ sẽ nhập khẩu hàng t ừ nước B sau k h i hình thành FTA. ờ mức giá P B thấp hơn, nhập k h ấ u sẽ tăng lên m ộ t k h o ả n g D 2 - s . Thương m ạ i được g ọ i là dược tạo lặp. Tác động phúc 2 lợi ở nước A (nước nhập k h ẩ u ) được tổng h ợ p như sau: T h ặ n g dư người tiêu dùng: + ( a + b + c ) T h ặ n g dư người sản xuất: -a ị' I t h u c ủ a chính phù: 0 Ị - phúc l ợ i q u ố c gia: + ( b + c ) ị L\! O i í 17 AM) é d) Tác đông tổng hợp: Phân tích trên x e m xét l ợ i ích phúc l ợ i đ ố i v ớ i các đ ố i tượng t h a m g i a vào m ộ t thằ Nguyên Minh Tâm Anh Trung I K41 - KTNT - ĐIiNT Trang 17
  18. Khoá luận tốt nghiệp 2006 trường c ụ t h ể t r o n g m ộ t nước k h i bưđc vào m ộ t FTA. T u y nhiên, k h i m ộ t F T A được hình thành, h i ể n nhiên n h i ề u thị trường và n h i ề u nước bị tác dộng, không chì m ộ t nước. D o đó, để phân tích tác động tổng thể c ủ a m ộ t FTA, c ầ n p h ả i tính tổng các tác động đ ố i v ớ i tất cả các thị trường và các nước. Cách đơn g i ả n để làm điểu này là hình d u n g rằng m ộ t nước bước vào m ộ t F T A có thể có m ộ t s ố thị trường nhập k h ắ u t r o n g đó tạo lập thương m ạ i sẽ diễn ra và các thị trường khác t r o n g đó c h u y ể n hướng thương m ạ i sẽ d i ễ n ra. Các thị trường v ớ i tạo lập thương m ạ i sẽ chắc chắn tạo r a l ợ i ích xã h ộ i t r o n g k h i các thị trường v ớ i c h u y ể n hướng thương m ạ i có thể gây mất mát phúc l ợ i q u ố c gia. Nói c h u n g các nhà k i n h t ế phát b i ể u , "nếu các tác động tích cực (dương) t ừ tạo l ậ p thương m ạ i là lòn hơn các tác động tiêu cực (âm) từ c h u y ể n hướng thương mại, thì k h i đó F T A sẽ làm tăng phúc l ợ i quốc g i a " . Nói đơn giản hem, dù cũng hơi k é m chính xác hơn, đó là "nếu m ộ t F T A đưa đến n h i ề u lạo lạp thương mại hơn c h u y ể n hướng thương m ạ i thì F T A sẽ tăng phúc lợi xã h ộ i " . M ệ n h đề ngược lại vẫn đúng: "nếu m ộ t F T A đưa đến nhiều c h u y ể n hướng thương m ạ i hơn tạo l ậ p thương m ạ i thì F T A có thể là giâm phúc l ợ i đối v ớ i m ộ t nước". Trường h ợ p này thực sự lý thú vì nó g ợ i ý là m ộ t sự c h u y ể n biến tới thương m ạ i tự do cùa m ộ t n h ó m nước có thể thực s ự g i ả m phúc l ợ i xã h ộ i c ủ a các nước liên quan. Điều này có nghĩa là một sự c h u y ể n b i ế n theo d i n h hướng c ủ a chính sách thương m ạ i l ự do h i ệ u quả h o n có thế không tăng h i ệ u q u ả k i n h tế. Kể từ khi Viner chỉ ra tác động tạo lập thương mại và chuyển hướng thương mại của C U vào n ă m 1950, đã có hàng loạt các nghiên c ứ u phân tích tác động l ợ i ích xã h ộ i của R T A s trên cơ sở lý thuyết cũng như thực n g h i ệ m về tạo l ậ p thương m ạ i và c h u y ể n hướng thương mại. Nghiên c ứ u thực n g h i ệ m về R T A s có thổ là các m ó hình k i n h t ế lượng về sự thay đ ổ i c ủ a các dòng thương m ạ i k h i t h a m g i a vào R T A s để t ừ đó xác định tác động t ạ o lập thương m ạ i và c h u y ể n hướng thương m ạ i (ví dụ: m ô hình trọng lực - g r a v i t y m o d e l ) và các m ô phỏng tính toán về n h ữ n g tác động cán bằng tổng thể c ủ a việc t h a m g i a vào R T A s (trạng thái cân bằng tổng t h ể - C G E ) , d ụ báo thay đ ổ i về sản lượng t r o n g m ỗ i k h u vực ngành hàng, và thay đ ổ i t r o n g giá y ế u t ố và t h u nhập thực t ế d o thay đ ổ i chính sách. T u y nhiên, l i ệ u tác động tạo l ậ p Nguyên Minh Tâm Anh Trung I K41 - KTNT - ĐIiNT Trang 18
  19. Khoá luận tốt nghiệp 2006 thương mại của RTAs có lớn hơn tác động chuyển hướng thương mại hay không vẫn còn là một câu hỏi mở. 2. Các tác động động của RTAs a) Đảm bảo tiếp cân, mờ cửa thi trường: Những RTAs đảm bảo tiếp cặn tới một thị trường lớn. Chúng đám bảo chắc chắn rằng nếu đấi tác chuyển sang chủ nghĩa bảo hộ trong tương lai thì cửa vào thị trường sẽ vẫn còn. Chi phí trong việc mờ cửa thị trường một cách ưu đãi cho đấi tác thương mại khác trong liên minh do đó có thể được xem như là phí bảo hiểm cho những rủi ro mất mát có thể có trong việc tiếp cận thị trường đấi tác. b) Cam kết gắn chặt vào cài cách và giải quyết tranh chấp: Cải cách chính sách thương mại và các dạng cải cách khác thường bị hạn chế bời khả năng có thể bị đảo ngược. Các nhà đầu tư và các dôi tác có thế không tin tưởng vào việc duy t ì công cuộc cải cách. Các vấn để này sẽ được giải quyết nếu nước chủ r nhà có một cơ chế cam kết đảm bão rằng các cải cách sẽ được theo đuổi, và việc tham gia vào một RIA có thể đóng vai trò là một cơ chế cam kết như thế bên cạnh các cam kết cắt giảm thuế và các rào cản thương mại theo các ràng buộc thuế trong GATT/WTO. Một thoa ước quấc tế có thể cam kết chặt vào cải cách, khiến cho các chính phủ còn mang tư tường bảo hộ khó đảo ngược hành động quyết định tự do hoa thương mại, các chính sách thương mại, cùa chính phủ tiền nhiệm. c) Cơ chế giải quyết tranh chấp hiệu quả cho khu vực tu nhân: Các cơ chế giải quyết tranh chấp trong các RTAs có thể hoạt động hiệu quả hơn cơ chế giải quyết tranh chấp trong WTO (dispute settlement mechanism - DSM). Hiệu quả hơn vì cơ chế giải quyết tranh chấp trong RTAs có thế dành trực tiếp cho các bên tư nhân bao gồm công đoàn lao động, nhóm kinh doanh và các nhà hoạt động, trong khi cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO chỉ dành cho các chính phù cùa các nước thành viên m à thôi, không mờ rộng sang khu vực tư nhân. M ộ i hệ thấng cư cấu như trong EU, NAFTA đảm bảo giải quyết các tranh chấp giữa các bên thuộc các nước thành viên. ASEAN mặc dù không có cơ cấu tổ chức chặt chẽ như EU nhưng Nguyên Minh Tâm Anh Trung I K41 - KTNT - ĐIiNT Trang 19

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản