intTypePromotion=1

Luận án Tiến sĩ Kế toán: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thời gian kiểm toán báo cáo tài chính do các công ty kiểm toán độc lập thực hiện tại Việt Nam

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:215

0
4
lượt xem
1
download

Luận án Tiến sĩ Kế toán: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thời gian kiểm toán báo cáo tài chính do các công ty kiểm toán độc lập thực hiện tại Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nội dung nghiên cứu của luận án này nhằm tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến thời gian kiểm toán báo cáo tài chính do kiểm toán độc lập thực hiện tại Việt Nam. Mời các bạn cùng tham khảo bài viết để nắm chi tiết hơn nội dung nghiên cứu.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận án Tiến sĩ Kế toán: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thời gian kiểm toán báo cáo tài chính do các công ty kiểm toán độc lập thực hiện tại Việt Nam

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN --------------------------------- NGUYỄN THỊ THANH MAI NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THỜI GIAN KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÁC CÔNG TY KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP THỰC HIỆN TẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH KẾ TOÁN HÀ NỘI – NĂM 2021
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN --------------------------------- “ NGUYỄN THỊ THANH MAI NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THỜI GIAN KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÁC CÔNG TY KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP THỰC HIỆN TẠI VIỆT NAM Chuyên ngành: Kế toán (Kế toán, kiểm toán và phân tích) Mã số: 9340301 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS. Lê Văn Luyện 2. TS. Bùi Thị Minh Hải HÀ NỘI – NĂM 2021
  3. i “LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng sự nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật. Hà Nội, ngày tháng năm 2021 Nghiên cứu sinh” Nguyễn Thị Thanh Mai
  4. ii LỜI CẢM ƠN Luận án này không thể hoàn thành nếu không có sự giúp đỡ của rất nhiều cá nhân, đồng nghiệp và tổ chức. Trước tiên, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Ban Giám hiệu, Viện Đào tạo Sau đại học,“Viện Kế toán – Kiểm toán Trường Đại học Kinh tế quốc dân đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận án này. Tôi xin gửi cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Lê Văn Luyện, TS. Bùi Thị Minh Hải – những người hướng dẫn khoa học của Luận án, đã không ngừng giúp tôi chuẩn hóa về nội dung, kiến thức và phương pháp nghiên cứu mà còn tạo động lực tích cực giúp tôi hoàn thành Luận án này.” Cuối cùng, tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến gia đình, thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp là những người luôn đứng đằng sau ủng hộ, động viên chia sẻ khó khăn với tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu. Tôi xin chân thành cảm ơn!
  5. iii “MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................... i LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................ii MỤC LỤC .................................................................................................................... iii DANH MỤC BẢNG ..................................................................................................... vi DANH MỤC HÌNH ẢNH ......................................................................................... viii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ....................................................................................... ix CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ................................................ 1 1.1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu ...................................................................... 1 1.2 Tổng quan nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến thời gian kiểm toán BCTC ...... 5 1.2.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến thời gian kiểm toán BCTC tại Việt Nam ................................................................................. 6 1.2.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến thời gian kiểm toán BCTC trên thế giới................................................................................... 8 1.2.3 Khoảng trống nghiên cứu .............................................................................. 11 1.2.4 Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 12 1.2.5 Câu hỏi nghiên cứu ........................................................................................ 12 1.2.6 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 12 1.2.7 Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 13 1.2.8 Đóng góp mới của đề tài ................................................................................ 13 1.2.9 Kết cấu của luận án ........................................................................................ 14 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ............................................................................................ 15 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG TỚI THỜI GIAN KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP THỰC HIỆN ............................................................................................................................. 16 2.1 Một số lý thuyết đương đại được sử dụng làm nền tảng cho Luận án.......... 16 2.1.1 Lý thuyết người đại diện ................................................................................ 16 2.1.2 Lý thuyết quản trị dựa trên nguồn lực ........................................................... 17 2.1.3 Lý thuyết doanh nghiệp từ góc nhìn tri thức ................................................. 21 2.2 Những vấn đề lý luận chung về thời gian kiểm toán ...................................... 24 2.3 Cơ sở xác định các nhân tố ảnh hưởng đến thời gian kiểm toán BCTC do kiểm toán độc lập thực hiện .................................................................................... 31 2.3.1 Mối quan hệ giữa các nhân tố thuộc về khách hàng và môi trường kiểm toán với thời gian kiểm toán BCTC................................................................................ 31
  6. iv 2.3.2 Cơ sở xác định mối quan hệ giữa các nhân tố thuộc về doanh nghiệp kiểm toán và KTV với thời gian kiểm toán ............................................................................. 45 2.3.3 Các nhân tố khác có ảnh hưởng tới thời gian kiểm toán ............................... 50 2.4 Xác lập khung nghiên cứu, các giả thuyết và mô hình nghiên cứu ............... 55 2.4.1 Nhân tố mục tiêu (Biến phụ thuộc) ............................................................... 56 2.4.2 Nhân tố tác động (Biến độc lập) .................................................................... 57 2.4.3 Biến kiểm soát ............................................................................................... 58 2.4.4 Mô hình nghiên cứu ....................................................................................... 59 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ............................................................................................ 60 CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........................ 61 3.1 Quy trình và phương pháp nghiên cứu ............................................................ 61 3.1.1 Quy trình nghiên cứu ..................................................................................... 61 3.1.2 Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 62 3.2 Thiết kế nghiên cứu định tính ........................................................................... 64 3.3 Thiết kế nghiên cứu định lượng ........................................................................ 65 3.3.1 Mô hình nghiên cứu ....................................................................................... 65 3.3.2 Nguồn dữ liệu của luận án ............................................................................. 69 3.3.3 Đối tượng và quy mô mẫu khảo sát ............................................................... 69 3.3.4 Quy trình và phương pháp phân tích dữ liệu định lượng .............................. 71 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ............................................................................................ 76 CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THỜI GIAN KIỂM TOÁN BCTC DO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP THỰC HIỆN TẠI VIỆT NAM ....................................... 77 4.1 Thực trạng về hoạt động, chất lượng kiểm toán độc lập tại Việt Nam ......... 77 4.2 Kết quả nghiên cứu định tính khám phá các nhân tố tác động tới thời gian kiểm toán BCTC do các DNKT thực hiện tại Việt Nam ..................................... 93 4.2.1 Phương pháp thực hiện và đối tượng tham gia khảo sát................................ 93 4.2.2 Quy trình thực hiện ........................................................................................ 93 4.2.3 Kết quả nghiên cứu định tính......................................................................... 95 4.3 Phân tích kết quả thực nghiệm về các nhân tố ảnh hưởng đến thời gian kiểm toán BCTC do KTĐL thực hiện tại Việt Nam..................................................... 102 4.3.1 Đặc điểm mẫu .............................................................................................. 102 4.3.2 Phân tích thống kê mô tả mẫu ..................................................................... 106 4.3.3 Đánh giá độ tin cậy của thang đo ................................................................ 108 4.3.4. Xây dựng ma trận tương quan .................................................................... 111 4.3.5 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) ............................................................. 113
  7. v 4.3.6. Phân tích mô hình hồi quy tuyến tính đa biến (MLR) ................................ 120 4.3.7 Kiểm định ANOVA ..................................................................................... 125 4.3.8 Kết quả kiểm định giả thuyết ....................................................................... 127 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 .......................................................................................... 130 CHƯƠNG 5: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ KHUYẾN NGHỊ.. 131 5.1 Thảo luận kết quả nghiên cứu ....................................................................... 131 5.1.1 Đánh giá mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến thời gian kiểm toán BCTC do kiểm toán độc lập thực hiện tại Việt Nam ............................................................ 131 5.1.2 Đánh giá thực trạng về việc xác định số giờ kiểm toán và liên hệ với thực trạng chất lượng kiểm toán tại Việt Nam ....................................................................... 136 5.2 Định hướng phát triển các doanh nghiệp kiểm toán độc lập tại Việt Nam 138 5.3 Khuyến nghị ...................................................................................................... 140 5.3.1 Đối với cơ quan nhà nước............................................................................ 140 5.3.2 Đối với Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam VACPA ....................... 144 5.3.3 Đối với các doanh nghiệp kiểm toán và kiểm toán viên ............................. 147 5.3.4 Đối với các doanh nghiệp ............................................................................ 153 5.3.5 Đối với các cơ sở đào tạo và viện nghiên cứu ............................................. 154 5.3.6 Hạn chế của nghiên cứu và những hướng nghiên cứu tiếp theo.................. 157 KẾT LUẬN ................................................................................................................ 159 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ.................... 160 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................. 162 PHỤ LỤC ........................................................................................................................ i
  8. vi DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Bảng mô tả cách tính số giờ kiểm toán của PCAOB-AQIs .......................... 27 Bảng 2.2: Hướng dẫn tính chỉ số sự phân bổ số giờ kiểm toán cho các giai đoạn của cuộc kiểm toán ................................................................................................ 28 Bảng 2.3 : Tóm tắt các nghiên cứu trước đây ............................................................... 51 Bảng 3.1: Tiêu chí đánh giá biến độc lập ...................................................................... 66 Bảng 3.2 : Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng tới thời gian kiểm toán BCTC do các DNKT độc lập thực hiện tại Việt Nam ....................................................................... 66 Bảng 4.1: Kết quả nghiên cứu định tính các nhân tố ảnh hưởng đến thời gian kiểm toán ............................................................................................................... 100 Bảng 4.2 Bảng thể hiện tần số về giới tính của người trả lời ...................................... 102 Bảng 4.3: Đơn vị công tác của những người tham gia khảo sát .................................. 102 Bảng 4.4: Vị trí, cấp bậc của những người tham gia phản hồi .................................... 103 Bảng 4.5: Số lượng người phản hồi khảo sát có chứng chỉ nghề nghiệp .................... 104 Bảng 4.6: Số lượng người phản hồi tham gia quá trình lập kế hoạch kiểm toán ........ 104 Bảng 4.7: Số năm kinh nghiệm làm kiểm toán của những người phản hồi ................ 105 Bảng 4.8: Thống kê mô tả các nhân tố tham gia khảo sát ........................................... 107 Bảng 4.9: Tổng hợp kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo thông qua khảo sát chính thức ...................................................................................................................... 109 Bảng 4.10: Ma trận tương quan giữa các biến – Correlations Matrix ......................... 112 Bảng 4.11: Kết quả kiểm định KMO và kiểm định Barlett ......................................... 113 Bảng 4.12: Tổng phương sai được giải thích (Total Variance Explained) ................. 114 Bảng 4.13: Kết quả phân tích nhân tố EFA ................................................................. 116 Bảng 4.14: Kết quả kiểm định KMO và Barlett .......................................................... 118 Bảng 4.15: Tổng phương sai được giải thích .............................................................. 119 Bảng 4.16: Ma trận nhân tố ......................................................................................... 119 Bảng 4.17. Định nghĩa các biến trong mô hình các nhân tố........................................ 120
  9. vii Bảng 4.18: Bảng tóm tắt mô hình hồi quy .................................................................. 123 Bảng 4.19: Bảng ANOVAb cho kiểm định F .............................................................. 124 Bảng 4.20: Kết quả hồi quy ......................................................................................... 125 Bảng 4.21a: Kiểm định phương sai theo giới tính....................................................... 126 Bảng 4.21b: Kiểm định ANOVA - Giới tính .............................................................. 126 Bảng 4.22a: Kiểm định phương sai theo giá phí kiểm toán ........................................ 127 Bảng 4.22b: Kiểm định ANOVA – Giá phí kiểm toán ............................................... 127 Bảng 4.23: Kết quả phân tích mô hình hồi quy ........................................................... 128 Bảng 4.24: Mức độ tác động của các biến độc lập ...................................................... 129 Bảng 5.1: Số lượng khách hàng của các đối tượng tham gia khảo sát trong năm cho kỳ kiểm toán kết thúc năm tài chính 31/12/2018 ............................................. 133 Bảng 5.2: Số lượng khách hàng trong trong năm 2018 của các đối tượng tham gia khảo sát .................................................................................................................. 134 Bảng 5.3: Bảng thống kê số lượng làm thêm giờ/tuần theo cấp độ chuyên môn ........ 135 Bảng 5.4: Bảng số giờ làm thêm trung bình/tuần của các KTV theo từng loại DNKT ...... 135
  10. viii DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 2.1: Khung lý thuyết quản trị marketing dịch vụ dựa trên nguồn lực ............. 20 Hình 2.2: Mô hình nghiên cứu của Phan Thị Thục Anh và cộng sự (2006) ............ 23 Hình 2.3: Khung lý thuyết của luận án ..................................................................... 24 Hình 2.4: Mô hình nghiên cứu đề xuất ..................................................................... 59 Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu dự kiến ................................................................... 62 Hình 4.1: Số lượng nhân viên chuyên nghiệp qua các năm ..................................... 80 Hình 4.2: Số lượng KTV hành nghề qua các năm.................................................... 81 Hình 4.3: Số lượng DNKT qua các năm ................................................................. 83 Hình 4.4: Số lượng chi nhánh DNKT qua các năm ................................................ 85 Hình 4.5: 10 DNKT có số nhân viên lớn nhất tại Việt Nam năm 2018 .................. 86 Hình 4.6: 10 DNKT có số KTV hành nghề lớn nhất (31-75 người) ....................... 86 Hình 4.7: 10 DNKT có số lượng khách hàng lớn nhất............................................ 87 Hình 4.8: Top 10 DNKT có doanh thu cao nhất năm 2017,2018 ........................... 88 Hình 4.9: Top 10 DNKT có doanh thu cao nhất năm 2016,2017 ........................... 89 Hình 4.10: Doanh thu toàn ngành qua các năm ....................................................... 89 Hình 4.11: Doanh thu cơ cấu theo loại hình dịch vụ qua các năm ........................... 90 Hình 4.12: Cơ cấu doanh thu năm 2018 theo loại hình dịch vụ ............................... 90 Hình 4.13: Cơ cấu doanh thu năm 2017 theo loại hình dịch vụ ............................... 91 Hình 4.14: Cơ cấu doanh thu năm 2018 theo loại hình doanh nghiệp ..................... 91 Hình 4.15: Cơ cấu doanh thu năm 2017 theo loại hình doanh nghiệp ..................... 92 Hình 4.16: Biều đồ phân phối của dư chuẩn hóa ................................................... 122 Hình 4.17: Biểu đồ phân tán giữa phần dư và giá trị dự đoán chuẩn hóa .............. 122 Hình 4.18: Biểu đồ P-P Plot của phần dư chuẩn hóa ............................................. 123
  11. ix DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Viết đầy đủ/Nghĩa ACCA Association of Chartered Certified Accountants Hội Kế toán công chứng Anh quốc ACRA Accounting and Corporate Regulatory Authority AQIs Bộ Chỉ số chất lượng kiểm toán (Auditing Quality Indicators – AQIs) BCTC Báo cáo tài chính BGĐ Ban Giám đốc Big4 Big Four (Nhóm 4 hãng kiểm toán lớn nhất thế giới, gồm: Deloitte, PwC, E&Y và KPMG) BLĐ Ban lãnh đạo CNKT Chủ nhiệm cuộc kiểm toán (CNKT) CNTT Công nghệ thông tin DN Doanh nghiệp DNKT Doanh nghiệp kiểm toán IAS International Accounting Standards (Chuẩn mực kế toán quốc tế) ICAEW Institute of Charterd Accountants in England and Wales (Viện Kế toán công chứng Anh và Xứ Wales) IFRS International Financial Reporting Standards (Chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế) ISA International Standards on Auditing (Chuẩn mực kiểm toán quốc tế) KSCL Kiểm soát chất lượng KTĐL Kiểm toán độc lập KTV Kiểm toán viên KBV Lý thuyết doanh nghiệp từ góc nhìn tri thức (Knowledge-Based View – KBV)
  12. x Từ viết tắt Viết đầy đủ/Nghĩa LATS Luận án tiến sỹ NCS Nghiên cứu sinh PCAOB Ủy ban Giám sát kế toán các công ty đại chúng Mỹ (Public Company Accounting Oversight Board – PCAOB) TVBGĐ Thành viên Ban Giám đốc phụ trách cuộc kiểm toán (TVBGĐ) VACPA Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (Vietnam Association of Certified Public Accountants – VACPA) VAS Vietnamese Accounting Standards (Chuẩn mực kế toán Việt Nam) VSA Vietnamese Standards on Auditing (Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam)
  13. 1 CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1“Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu” Kiểm toán báo cáo tài chính (BCTC) do kiểm toán độc lập (KTĐL) thực hiện được coi là phương thức góp phần đảm bảo sự minh bạch, công khai, phát triển bền vững của doanh nghiệp (DN) và sự công bằng của nền kinh tế thị trường, đặc biệt là các quốc gia có nền kinh tế đang trong quá trình chuyển đổi như Việt Nam. Kiểm toán độc lập là một nhu cầu cần thiết, không thể thiếu tại bất cứ nền kinh tế phát triển nào. Mục tiêu của kiểm toán BCTC do KTĐL thực hiện là cung cấp sự đảm bảo hợp lý rằng BCTC của đơn vị báo cáo không còn chứa đựng những sai phạm trọng yếu theo các khuôn khổ, tiêu chuẩn được thiết lập. Do vậy, vai trò của kiểm toán BCTC ngày càng được khẳng định. Tuy nhiên bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt của lĩnh vực này trên thị trường là một mối lo ngại lớn khi nhu cầu kiểm toán ngày càng lớn mà các doanh nghiệp kiểm toán (DNKT) hiện nay đang trong tình trạng quá tải về khối lượng công việc sẽ dẫn đến những vấn đề cần phải quan tâm về đảm bảo chất lượng kiểm toán. Đối với các DNKT và kiểm toán viên (KTV), quy định về thời hạn nộp BCTC và báo cáo kiểm toán dẫn đến áp lực thời gian tương đối lớn và có thể dẫn đến những ảnh hưởng đối với chất lượng kiểm toán (Lambert và cộng sự, 2017). Nhiều DNKT phải cố gắng thiết lập nên những cách thức để giảm áp lực về mặt thời gian gây ra khó khăn cho cuộc kiểm toán để làm sao vẫn đảm bảo được chất lượng kiểm toán. Trong bối cảnh chất lượng kiểm toán và uy tín có thể chưa được coi là vấn đề đặt ra hàng đầu đối với các DNKT thì việc nghiên cứu thời gian kiểm toán BCTC do các DNKT thực hiện tại Việt Nam là rất cần thiết bởi thời gian kiểm toán là một trong những nhân tố ảnh hưởng mạnh đến chất lượng kiểm toán. Kiểm soát thời gian kiểm toán BCTC nhằm đảm bảo chất lượng kiểm toán BCTC là mối quan tâm lớn của các DNKT, cơ quan chức năng, nhà nước cũng như bản thân chính đơn vị được kiểm toán và những người sử dụng kết quả kiểm toán BCTC. Tuy nhiên, hiện nay có rất ít sự hiểu biết và nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến thời gian kiểm toán BCTC để có thể kiểm soát được vấn đề này. Việc sắp xếp, lên kế hoạch và áp KTV kiểm toán theo số giờ đã định có thể ảnh hưởng đến khối lượng, nội dung và phạm vi công việc mà KTV thực hiện, do đó ảnh hưởng đến khả năng KTV có tuân thủ đầy đủ các chuẩn mực kiểm toán, hay bảo đảm chất lượng kiểm toán hay không? Hiện nay, trên thế thế giới, xu hướng tiếp cận kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro được áp dụng phổ biến và cũng được quy định trong các chuẩn mực kiểm toán quốc tế
  14. 2 và Việt Nam. Với phương pháp này yêu cầu các KTV phải thực hiện việc đánh giá rủi ro kiểm toán (bao gồm rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu và rủi ro phát hiện) trong suốt quá trình kiểm toán (đặc biệt ở khâu lập kế hoạch kiểm toán) từ đó đề ra những phương hướng, chiến lược, nội dung, phạm vi, thời gian và chương trình kiểm toán chi tiết. Từ cuối thế kỷ XX đầu thế kỷ XXI đến nay, những vụ bê bối tài chính trên thế giới mà nguyên nhân phần lớn xuất phát từ những gian lận trong lập BCTC của các tập đoàn đã dấy lên nghi vấn về vai trò của KTĐL, tính phù hợp của các ý kiến kiểm toán có đảm bảo gia tăng niềm tin cho người sử dụng thông tin tài chính hay không. Điển hình nhất là trường hợp gian lận trong lập và trình bày BCTC của Tập đoàn Enron (năm 2001) và Worldcom (2002) tại Mỹ kéo theo sự sụp đổ của 1 trong 5 hãng kiểm toán lớn nhất thế giới đầu những năm 2000 là Athur Andersen, làm gia tăng sự nghi ngờ của người quan tâm đến chất lượng của các cuộc kiểm toán BCTC. Gần hơn khi nhìn về vụ sụp đổ của Ngân hàng Lehman Brothers năm 2008, mặc dù trong vụ sụp đổ này trách nhiệm của Ernst & Young tại Mỹ không bị cáo buộc nghiêm trọng, nhưng trong báo cáo của Anton R. Valukas, Chủ tịch của Công ty Luật Jenner & Block, đồng thời là thanh tra do Tòa án chỉ định cũng cho rằng các thủ tục kiểm toán được thực hiện bởi E&Y là “cẩu thả” và các kiểm toán viên (KTV) của Hãng này đã rất “sơ suất” khi thực hiện kiểm toán. Nhiều tờ báo của Anh cũng cho rằng trong trường hợp này E&Y đã thiếu sự cẩn trọng cần thiết trong xét đoán nghề nghiệp làm ảnh hưởng đến uy tín nghề nghiệp của Hãng trên toàn cầu. Những sai lệch trong BCTC đã được kiểm toán như vậy đặt ra câu hỏi về trách nhiệm của KTV và công ty kiểm toán có liên đới hay không vẫn là những tranh cãi và chưa có kết luận cuối cùng. Theo The Wall Street Journal, tính đến tháng 7/2014, Ủy ban Giám sát kế toán các công ty đại chúng Mỹ (Public Company Accounting Oversight Board – PCAOB) đã đưa ra thông báo phát hiện thiếu sót 15/59 cuộc kiểm toán của PwC mà cơ quan này tiến hành điều tra, với tỷ lệ 32% (trong khi tỷ lệ này năm 2013 là 39% tương ứng với 21/54 cuộc kiểm toán còn thiếu sót). Trong những thiếu sót mà PCAOB xác định trong các cuộc kiểm toán của PwC được thanh tra có thể kể đến như: Thiếu quy trình đánh giá doanh thu, thiếu phân tích về lợi thế thương mại và tài sản vô hình, thiếu sót trong kiểm tra hạch toán của công ty khách hàng về các nghiệp vụ mua bán, hay thiếu sự đánh giá cẩn trọng trong quy trình tìm hiểu khách hàng và kiểm soát nội bộ của khách hàng.. Gần đây, tại Nhật Bản vào năm 2015, bê bối kế toán của Tập đoàn Toshiba (Toshiba) – một trong những tập đoàn lớn nhất của Nhật Bản đã gây chấn động và ảnh hưởng lớn đến không những tập đoàn này mà cả đến hãng kiểm toán E&Y, mà cụ thể là E&Y ShinNihon. Theo đó, Toshiba đã nhiều năm liên tiếp từ năm 2008 thực hiện các
  15. 3 thủ tục thao túng BCTC để khai khống lợi nhuận tập đoàn lên đến ít nhất 1,2 tỷ Đô la Mỹ trong khi kết quả kinh doanh của các tập đoàn khác trong cùng lĩnh vực kinh doanh đều có xu hướng không tốt. Với những gian lận ảnh hưởng nghiêm trọng đến những người có liên quan đến tập đoàn này, E&Y ShinNihon là hãng có doanh thu kiểm toán cao nhất của Nhật Bản thời điểm đó lại không phát hiện ra được những bất thường trong BCTC của họ là một sự thiếu cẩn trọng trong quá trình kiểm toán, vì vậy các cơ quan quản lý đã phạt Văn phòng kiểm toán này số tiền lên đến 17,4 triệu Đô la Mỹ (tương đương với phí kiểm toán 2 năm liên tiếp của hãng này thu từ Toshiba) và nghiêm cấm hãng không được ký thêm các hợp đồng kiểm toán mới trong vòng 3 tháng đầu năm 2016. Tại Việt Nam, những năm gần đây cũng có không ít vụ việc liên quan đến gian lận của các công ty, đặc biệt các công ty niêm yết. Điển hình là chất lượng ý kiến của KTV liên quan đến một số công ty niêm yết như trường hợp cổ phiếu của Công ty CP Dược phẩm Viễn Đông (mã chứng khoán DVD), Công ty CP Bông Bạch Tuyết, hay gần đây nhất là vụ bê bối liên quan đến đánh giá hàng tồn kho và dự phòng các khoản phải thu khó đòi của Công ty CP Gỗ Trường Thành (mã chứng khoán TTF) do KTV Công ty TNHH Kiểm toán Ernst & Young (E&Y Việt Nam) phát hiện (nhưng trước đó, hãng kiểm toán DFK lại không phát hiện ra những sai phạm trọng yếu liên quan đến DN này). Những trường hợp trên đã gây hậu quả nặng nề cho nhà đầu tư dẫn đến nghi ngờ về chất lượng ý kiến kiểm toán thực sự của KTV. Sau sự kiện của DVD, lần đầu tiên Ủy ban Chứng khoán đưa ra quyết định đình chỉ đối với bốn KTV các DNKT có liên quan. Vụ việc này đã phần nào giải tỏa những nghi ngờ của nhà đầu tư và thị trường về những “nghi án” liên quan đến chất lượng kiểm toán tại các công ty niêm yết, công ty chứng khoán. Tuy nhiên, vấn đề nhiều chuyên gia đặt ra là ngoài việc KTV trực tiếp làm, thì vai trò của khâu soát xét chất lượng, thực hiện đánh giá rủi ro, đại diện Ban Giám đốc DNKT ký báo cáo kiểm toán,...là rất quan trọng, nên cần phải có các biện pháp góp phần nâng cao chất lượng kiểm toán, giảm thiểu rủi ro cho cổ đông, nhà đầu tư... Những bê bối tài chính liên quan đến vấn đề kiểm toán ở trên chỉ là những trường hợp điển hình trong rất nhiều vụ bê bối trên thế giới và ở Việt Nam. Các vụ việc trên đặt ra nhiều vấn đề về chất lượng kiểm toán BCTC không chỉ ở Việt Nam mà trên thế giới. Đặc biệt, với một thị trường kiểm toán mà sự cạnh tranh mạnh mẽ giữa các DNKT trong nước với nhau, giữa các hãng kiểm toán quốc tế, trong đó có sự cạnh tranh giữa Big4 (Big4 – tên bốn hãng kiểm toán lớn nhất trên thế giới và tại Việt Nam là PwC, KPMG, E&Y, Deloitte). Với sự cạnh tranh mạnh mẽ này thì những yếu tố liên quan đến chi phí trực tiếp để thực hiện cuộc kiểm toán là vấn đề quan trọng đối với nhiều DN kiểm toán, trong đó có thời gian thực hiện kiểm toán. Việc sắp xếp, lên kế hoạch cho số giờ thực
  16. 4 hiện một cuộc kiểm toán ảnh hưởng đến khối lượng, nội dung và phạm vi công việc mà các KTV thực hiện. Điều này dẫn đến khả năng liệu KTV đảm bảo thực hiện được đầy đủ các thủ tục theo hướng dẫn của chuẩn mực kiểm toán hay không, từ đó có thể gây ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của cuộc kiểm toán, đồng thời cũng ảnh hưởng đến tính hiệu lực, tính kinh tế và tính hiệu quả của cuộc kiểm toán. Tính hiệu quả và tính kinh tế của một cuộc kiểm toán cũng có thể được đo lường bởi một số tiêu chí định tính và định lượng. Về mặt định lượng, có thể có một số tiêu chí như phí kiểm toán tính trên tổng số giờ thực hiện kiểm toán hoặc phí kiểm toán tính trên tổng chi phí cần thiết thực hiện kiểm toán. Việc xác định thời gian cần thiết để thực hiện một cuộc kiểm toán thực sự không hề đơn giản. Thời gian kiểm toán phải được ước tính dựa trên nhiều yếu tố thuộc về hãng kiểm toán, cá nhân kiểm toán viên, yếu tố thuộc về khách hàng và môi trường kiểm toán,... Chính vì vậy, kết quả của việc nghiên cứu về thời gian kiểm toán có thể sẽ góp phần giúp cho các hãng kiểm toán và các KTV có được những quyết định phù hợp trong việc cân đối giữa thời gian kiểm toán và chất lượng kiểm toán, bên cạnh đó cũng góp phần củng cố thêm vào lý luận về kiểm toán báo cáo tài chính do các DNKT thực hiện. Để đạt được những mục tiêu này cho một cuộc kiểm toán, điều quan trọng không phải là giảm số giờ cần thiết thực hiện mà KTV cần sử dụng số giờ hợp lý nhất để đạt được mục tiêu của cuộc kiểm toán. Tuy nhiên, nếu thời gian kiểm toán quá ít cũng sẽ có thể gây ra những hành vi không đúng như ký báo cáo quá sớm mà chưa đủ thời gian để phân bổ cho việc thực hiện đầy đủ các thủ tục kiểm toán. Một số ít những nghiên cứu về thời gian kiểm toán trên thế giới đã chỉ ra tầm quan trọng của chủ đề này. Bởi vì chi phí lớn nhất để thực hiện một cuộc kiểm toán chính là thời gian làm việc của các thành viên nhóm kiểm toán, tính chính xác của việc sắp xếp quỹ thời gian kiểm toán là nhân tố quan trọng trong việc kiểm soát chi phí kiểm toán. Đặc biệt trong thị trường kiểm toán càng ngày càng cạnh tranh hơn, các công ty kiểm toán thường đưa ra mức phí kiểm toán ở mức thấp. Những mâu thuẫn giữa việc kiểm soát giá thành hợp đồng kiểm toán và đảm bảo cuộc kiểm toán có chất lượng cao là bài toán mà rất nhiều hãng kiểm toán trên thế giới cũng như Việt Nam quan tâm để tìm ra lời giải cho việc thực hiện cuộc kiểm toán một cách hiệu quả. Theo những thảo luận của NCS với các chuyên gia của các hiệp hội, những người có trách nhiệm quản lý chất lượng kiểm toán đã đề cập đến việc kiểm soát và lập kế hoạch về thời gian kiểm toán là rất cấp thiết và là một trong những yếu tố giúp các công ty xây dựng được mức giá phí hợp lý và đảm bảo chất lượng cuộc kiểm toán.
  17. 5 1.2 Tổng quan nghiên cứu về các“nhân tố ảnh hưởng đến thời gian kiểm toán BCTC” KTV thường phải đối mặt với áp lực về quỹ thời gian hạn hẹp, mà trong nhiều trường hợp sự hạn hẹp này cũng xuất phát từ những áp lực về cạnh tranh và quá trình đấu thầu hợp đồng kiểm toán. Thời gian kiểm toán là một vấn đề quan trọng để ước tính và kiểm soát chi phí của một cuộc kiểm toán cho bất kỳ hãng kiểm toán nào. Theo khoản 1 Điều 44 của Luật Kiểm toán độc lập (2011) quy định các căn cứ để xác định phí dịch vụ kiểm toán bao gồm: “a) Nội dung, khối lượng và tính chất công việc; b) Thời gian và điều kiện làm việc của KTV hành nghề, KTV sử dụng để thực hiện dịch vụ;...d) Mức độ trách nhiệm và thời hạn mà việc thực hiện dịch vụ đòi hỏi”. Cũng trong khoản 2 Điều 44 cũng quy định giờ làm việc của KTV hành nghề, KTV là một trong ba phương thức để xác định phí dịch vụ kiểm toán. Thông thường, các hãng kiểm toán quốc tế cũng thường xác định giá phí kiểm toán dựa trên thời gian kiểm toán dự kiến thực hiện. Đối với các hãng kiểm toán quốc tế, điển hình là nhóm các DNKT thuộc nhóm bốn hãng kiểm toán lớn nhất thế giới (Big4, bao gồm các hãng sau đây: Deloitte, PwC, E&Y và KPMG), thời gian kiểm toán cũng được sử dụng để thúc đẩy nhân viên trong nhóm kiểm toán đạt được mục tiêu với tính hiệu quả cao và để đánh giá kết quả làm việc của nhân viên kiểm toán (Marxen 1990; McDaniel 1990; Rasch và Harrell 1990; McNair 1991) và cũng là một trong các phương thức quan trọng được sử dụng bởi các DNKT để đánh giá và kiểm soát chất lượng, chi phí của cuộc kiểm toán (Kiger và Scheiner, 1997). Cơ quan Quản lý Kế toán và DN Singapore (ACRA – Accounting and Corporate Regulatory Authority) đã tiến hành điều tra các công việc được thực hiện bởi KTV từ năm 2004 đến năm 2012 thông qua Chương trình Giám sát hành nghề (Practice Monitoring Programme – PMP). Từ các điều tra này, ACRA quan sát thấy chất lượng kiểm toán nghèo nàn thường bị gây nên bởi hai nguyên nhân chính, trong đó nguyên nhân gốc rễ đầu tiên là thiếu sự giám sát và soát xét bởi các thành viên có kinh nghiệm trong nhóm kiểm toán (từ KTV cao cấp trở lên). Việc thiếu thời gian thực hiện bởi các chủ nhiệm kiểm toán (CNKT) và thành viên Ban Giám đốc phụ trách cuộc kiểm toán (TVBGĐ) thường phát sinh những vấn đề lớn. Trong một số trường hợp, điều này gây ra bởi cấu trúc và chiến lược của công ty kiểm toán để duy trì số lượng chủ nhiệm và giám đốc kiểm toán quá ít so với các nhân viên cấp dưới (trợ lý kiểm toán), điều này được gọi là đòn bảy nhân viên. Với sự tìm hiểu nguyên nhân này, ACRA đã thiết lập và lựa chọn tám chỉ số chất lượng kiểm toán (AQIs). Tám chỉ số này được phát triển với sự tư vấn của các công ty kiểm toán và các ủy ban kiểm toán công ty niêm yết tại Singapore, trong đó nhân tố về số giờ kiểm toán được đưa vào như một chỉ số quan trọng đánh giá chất lượng kiểm toán cho các hãng kiểm toán tại Singapore. Lập kế hoạch về
  18. 6 thời gian kiểm toán cũng được sử dụng để thúc đẩy các nhân viên kiểm toán làm việc có hiệu quả và hiệu năng và cũng một phần đánh giá kết quả hoạt động của đội ngũ KTV (Marxen 1990; McDaniel 1990; Rasch và Harrell 1990; McNair 1991). Tuy nhiên, nếu lên“kế hoạch về thời gian kiểm toán”quá ít, có thể dẫn đến những hành vi rối loạn chức năng như ký tắt hoàn thành công việc quá sớm dẫn đến chất lượng của hợp đồng kiểm toán không được đảm bảo (Jan Svanberg & Peter Ohman, 2013),... 1.2.1“Tổng quan các công trình nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến”thời gian kiểm toán BCTC tại Việt Nam Điều 45 Luật Kiểm toán độc lập 2011 quy định quy trình cuộc kiểm toán gồm các bước: “a) Chấp nhận, duy trì khách hàng và lập kế hoạch kiểm toán; b) Thực hiện kiểm toán; c) Kết thúc kiểm toán, lập báo cáo kiểm toán và xử lý sau kiểm toán”. Vì vậy, việc xác định thời gian kiểm toán có thể đo lường bằng số giờ được xác định từ khâu lập kế hoạch, thực hiện kiểm toán cho đến khi kết thúc cuộc kiểm toán và phát hành báo cáo kiểm toán. Cho đến thời điểm thực hiện luận án này, những nghiên cứu về thời gian kiểm toán là không nhiều, chủ yếu là các công trình do các nhà nghiên cứu nước ngoài thực hiện trong bối cảnh của các quốc gia trên thế giới, còn tại Việt Nam hầu như chưa đề cập đến. Các nghiên cứu của Việt Nam chủ yếu đề cập đến kiểm toán BCTC nói chung và những công trình có liên quan đến chất lượng kiểm toán, kiểm soát nội bộ,... Liên quan đến nội dung kiểm toán BCTC, luận án tiến sĩ (LATS) của Đoàn Thị Ngọc Trai (2003) “Hoàn thiện tổ chức kiểm toán BCTC doanh nghiệp ở Việt Nam” nghiên cứu về tổ chức kiểm toán BCTC doanh nghiệp về các nội dung: tổ chức bộ máy kiểm toán, quy trình kiểm toán, xây dựng hệ thống chuẩn mực kiểm toán, đồng thời nghiên cứu thực nghiệm tại một số hãng kiểm toán lớn và tại Kiểm toán nhà nước, từ đó đánh giá thực trạng để đưa ra giải pháp hoàn thiện tổ chức kiểm toán BCTC do kiểm toán độc lập và Kiểm toán Nhà nước thực hiện tại Việt Nam. LATS của Bùi Thị Thủy, 2014 “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng kiểm toán BCTC các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” xây dựng khung nghiên cứu, kết hợp với phân tích thực trạng tại Việt Nam đã hệ thống hóa thành 16 nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán BCTC của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam tính đến năm 2012,“được chia thành ba nhóm: Nhóm nhân tố bên ngoài, nhóm nhân tố về KTV và nhóm nhân tố công ty kiểm toán. Trong số đó, tác giả đã phát triển 12 tiêu chí đo lường 3 nhân tố thuộc nhóm bên ngoài bao gồm môi trường pháp lý,”kiểm soát bên ngoài, doanh nghiệp niêm yết,... Tác giả đã lượng hóa mức độ ảnh hưởng của 14 nhân tố thuộc ba nhóm như sau: 6 nhân tố“thuộc nhóm KTV có mức độ ảnh hưởng giảm dần, gồm: kinh nghiệm chuyên sâu, ý thức, tính chuyên
  19. 7 nghiệp, áp lực, độc lập và trình độ bằng cấp; 3 nhân tố thuộc nhóm bên ngoài có mức độ ảnh hưởng giảm dần gồm công ty niêm yết, môi trường pháp lý và kiểm soát bên ngoài; 5 nhân tố thuộc về doanh nghiệp kiểm toán có mức độ ảnh hưởng giảm dần, gồm hệ thống kiểm soát chất lượng, điều kiện làm việc, phí kiểm toán/thời gian kiểm toán, danh tiếng và quy mô hãng kiểm toán. Thông qua kết quả khảo sát, phỏng vấn sâu, tác giả luận án đã đề xuất các nhóm giải pháp cần tập trung nhằm nâng cao chất lượng kiểm toán BCTC của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Luận án tiến sĩ”của Nguyễn Thị Lê Thanh, 2017 “Kiểm toán ước tính kế toán trong kiểm toán BCTC doanh nghiệp do các doanh nghiệp kiểm toán ở Việt Nam thực hiện” cho thấy tính chất phức tạp của khoản mục có tác động đến chất lượng kiểm toán, tác giả đã phỏng vấn, tìm hiểu thực trạng kiểm toán của khoản mục và đưa ra các giải pháp để hoàn thiện và nâng cao chất lượng kiểm toán đối với các ước tính kế toán tại Việt Nam. Luận văn thạc sỹ của Trần Thị Kim Liên, ĐH Kinh tế Tp.Hồ Chí Minh năm 2016 “Nghiên cứu thực nghiệm về áp lực thời gian kiểm toán với phản ứng của KTV tại các công ty kiểm toán Việt Nam” có đề cập đến những nghiên cứu về áp lực thời gian kiểm toán. Luận văn đã phân tích sự tác động của áp lực thời gian kiểm toán đến các hành vi không đúng theo chức năng của KTV. Từ đó, tác giả xem xét một cách sâu sắc hơn liệu KTV độc lập tại Việt Nam có chịu áp lực về thời gian hoàn thành công việc kiểm toán hay không và các phản ứng của họ trước áp lực về quỹ thời gian kiểm toán bị hạn chế. Ngoài ra, tác giả đã đánh giá liệu có sự khác biệt giữa nhóm các công ty Big4 và không phải Big4 hoặc giữa các cấp bậc chức vụ chuyên môn về áp lực thời gian kiểm toán hay về cách mà họ phản ứng trước áp lực về quỹ thời gian kiểm toán để giúp cho các công ty kiểm toán, những người sử dụng BCTC được kiểm toán có cái nhìn tổng thể hơn về áp lực mà KTV phải chịu trong suốt quá trình thực hiện kiểm toán và cách thức phản ứng từ đó đưa ra các khuyến nghị về việc lập kế hoạch kiểm toán nói chung cũng như thời gian kiểm toán nói riêng có phù hợp với từng hãng kiểm toán có quy mô, cách thức hoạt động khác nhau hay giữa KTV giữ các chức vụ khác nhau nhằm giảm thiểu các phản ứng không phù hợp với chức năng của các KTV. Nhiều công trình nghiên cứu khoa học cấp bộ, ngành cũng đề cập đến kiểm toán BCTC theo chủ thể kiểm toán. Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ của GS.TS Vương Đình Huệ (2001), “Các giải pháp nâng cao chất lượng kiểm toán độc lập ở Việt Nam”, đề tài cấp Bộ của TS. Hà Thị Ngọc Hà cùng nhóm nghiên cứu (2011), “Các giải pháp hoàn thiện, tăng cường kiểm soát chất lượng công tác kiểm toán BCTC các đơn vị có lợi ích công chúng”, đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ của GS.TS Đoàn Xuân Tiên (2008), “Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp kiểm toán ở Việt Nam
  20. 8 hiện nay”. Trong các nghiên cứu này chủ yếu đề cập đến thực trạng và các giải pháp đưa ra đối với các loại hình kiểm toán được đề cập, có nêu đến những nguyên nhân của thực trạng và gợi mở những yếu tố có thể“ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán BCTC,”tuy nhiên vẫn chưa nghiên cứu đến yếu tố về thời gian kiểm toán và những nhân tố ảnh hưởng đến thời gian kiểm toán. 1.2.2“Tổng quan các công trình nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến thời gian kiểm toán BCTC trên thế giới Một số nghiên cứu hiện có trong những năm gần đây trên thế giới đã chỉ ra rằng thời gian KTV sử dụng để thực hiện cuộc kiểm toán phụ thuộc vào số lượng khách hàng và bởi chính KTV. Các nghiên cứu về những nhân tố ảnh hưởng đến thời gian kiểm toán đã tập trung vào các vấn đề rủi ro kiểm toán, rủi ro kinh doanh có liên quan đến KTV, kinh nghiệm của kiểm toán viên, xét đoán chuyên môn của KTV. Trên thế giới cũng đã một số tác giả, nhưng số lượng không nhiều đưa ra gợi ý phân tích về các yếu tố tác động đến thời gian kiểm toán, nhưng các công trình mới chỉ dừng lại ở phân tích tác động của một khía cạnh, một yếu tố nào đó ảnh hưởng. Ví dụ như phân tích tác động của áp lực về phí kiểm toán và rủi ro khách hàng đến quyết định dự toán thời gian kiểm toán của những nhân sự kiểm toán cao cấp (Richard W. Houston, 1999), tác giả đề cập đến việc KTV sẽ phải luôn nỗ lực cân bằng giữa kiểm soát chi phí và tính hữu hiệu của cuộc kiểm toán trong một môi trường kiểm toán đầy cạnh tranh và chứa nhiều rủi ro kiện tụng. Tác giả có đưa ra những gợi ý rằng nếu rủi ro khách hàng tăng lên thì KTV sẽ lập kế hoạch về thời gian kiểm toán nhiều lên, chứ không liên quan trực tiếp đến áp lực về giá phí kiểm toán. Kết quả của nghiên cứu này đã đưa ra dự kiến rằng KTV sẽ báo cáo thời gian kiểm toán nhiều hơn đáng kể so với thời gian kiểm toán dự toán bởi áp lực của phí kiểm toán, và thời gian kiểm toán thực tế cũng cao hơn so với thời gian kiểm toán báo cáo; kết quả cơ bản của nghiên cứu cũng gợi ý rằng dự toán thời gian kiểm toán của nhân sự kiểm toán cao cấp ít phản ứng hơn đối với rủi ro khách hàng khi có sự hiện diện của áp lực phí kiểm toán, phù hợp với việc thực hiện kiểm soát chi phí của họ. Tuy nhiên, chính các tác giả cũng chỉ ra rằng nghiên cứu của họ là đánh giá tác động đến thời gian kiểm toán dự toán, thời gian kiểm toán thực tế thì có thể sẽ có những khác biệt. Mặc dù thời gian kiểm toán dự toán cũng là tín hiệu để phản ánh kế hoạch về nỗ lực kiểm toán; nhưng không phải là nhân tố cần thiết để chỉ ra những thủ tục kiểm toán được lập kế hoạch hay số giờ kiểm toán thực tế. Cụ thể, Hay những nghiên cứu liên quan đến tác động của chất lượng của các khoản dồn tích đến số giờ kiểm toán và phí kiểm toán (Myojung Cho và cộng sự, 2017). Nhiều công trình đưa ra những nghiên cứu về thời gian kiểm toán như một thước đo để đánh giá về nỗ lực kiểm toán,... Trong tổng
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2