intTypePromotion=3

Luận án Tiến sĩ Kinh tế: Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở Thành phố Viêng Chăn, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào

Chia sẻ: Na Na | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:206

0
92
lượt xem
34
download

Luận án Tiến sĩ Kinh tế: Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở Thành phố Viêng Chăn, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trên cơ sở làm rõ lý luận và đánh giá thực trạng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở Thành phố Viêng Chăn, CHDCND Lào để đề xuất giải pháp nhằm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở thành phố đến năm 2020.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận án Tiến sĩ Kinh tế: Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở Thành phố Viêng Chăn, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào

  1. HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH PHÍT SA MÁY BUNVILAY ph¸t triÓn nguån nh©n lùc chÊt lîng cao ë thµnh phè viªng ch¨n, céng hßa d©n chñ nh©n d©n Lµo LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ  
  2. HÀ NỘI ­ 2014
  3. HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH PHÍT SA MÁY BUNVILAY ph¸t triÓn nguån nh©n lùc chÊt lîng cao ë thµnh phè viªng ch¨n, céng hßa d©n chñ nh©n d©n Lµo Chuyên ngành : Quản lý kinh tế  Mã số               : 62 34 01 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học:  1.   PGS.   TS   NGUYỄN   THỊ  HƯỜNG                                                    2. TS. LÊ VĂN CHIẾN  
  4. HÀ NỘI ­ 2014
  5. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của   riêng tôi. Các kết quả  số  liệu nêu trong luận án là trung   thực, có nguồn gốc rõ ràng, chính xác của các cơ  quan   chức năng đã công bố. Những kết luận khoa học của luận   án là mới và chưa có tác giả  công bố  trong bất cứ  công   trình khoa học nào. Tác giả luận án Phít Sa Máy Bunvilay
  6. MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chương   1:  TỔNG   QUAN   TÌNH   HÌNH   NGHIÊN   CỨU   LIÊN   QUAN  ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 6 1.1. Những công trình nghiên cứu nguồn nhân lực và phát triển nguồn  nhân lực  6 1.2.  Những công trình nghiên cứu về  nguồn nhân lực chất lượng   cao và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao 19 1.3. Kết quả nghiên cứu liên quan đến luận án và hướng nghiên cứu  của luận án 26 Chương   2:  CƠ   SỞ   LÝ   LUẬN   VÀ   THỰC   TIỄN   VỀ   PHÁT   TRIỂN  NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO 29 2.1. Nhận thức chung nguồn nhân lực chất lượng cao 29 2.2. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao 43 2.3. Kinh nghiệm quốc tế  và bài học rút ra cho Thành phố  Viêng  Chăn, nước Cộng hoà Dân chủ  Nhân dân Lào về  phát triển  nguồn nhân lực chất lượng cao 60 Chương 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT  LƯỢNG CAO Ở THÀNH PHỐ  VIÊNG CHĂN, CỘNG HOÀ  DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO GIAI ĐOẠN 2005 ĐẾN NAY 73 3.1. Khái quát về tình hình kinh tế  ­ xã hội có ảnh hưởng đến phát  triển nguồn nhân lực chất lượng cao 773 3.2. Thực trạng nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực chất  lượng cao ở Thành phố Viêng Chăn giai đoạn 2005 đến nay 83 3.3. Đánh giá thực trạng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở  Thành phố Viêng Chăn 105 Chương 4:  ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ  YẾU PHÁT TRIỂN  NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO  Ở THÀNH PHỐ  VIÊNG CHĂN, CỘNG HÒA DÂN CHỦ  NHÂN DÂN LÀO  ĐẾN NĂM 2020 116 4.1. Định hướng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở Thành phố  Viêng Chăn, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào đến năm 2020 116 4.2. Giải pháp chủ yếu nhằm phát triển nguồn nhân lực chất lượng   cao ở Thành phố Viêng Chăn giai đoạn đến 2020 130 KẾT LUẬN 146 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ  ĐàCÔNG BỐ  LIÊN QUAN  ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 148
  7. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 149
  8. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN ADB : Ngân hàng Phát triển Châu Á AFTA : Khu vực thương mại tự do Châu Á ASEAN : Hiệp hội Đông Nam Á CHDCND : Cộng hòa Dân chủ Nhân dân CNH, HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CNKT : Công nhân kỹ thuật  CMKT : Chuyên môn kỹ thuật  EU : Liên minh châu Âu FDI : Đầu tư trực tiếp nước ngoài GDP : Tổng sản phẩm quốc nội HCM : Hồ Chí Minh  HDI : Chỉ số phát triển con người HĐND :  Hội đồng nhân dân HRD : Phát triển nguồn nhân lực ILO : Tổ chức lao động quốc tế IT : Công nghệ thông tin NDCM : Nhân dân cách mạng NNL, CLC : Nguồn nhân lực chất lượng cao ODA : Hỗ trợ phát triển chính thức UBND :  Ủy ban nhân dân  UNDP : Chương trình phát triển quốc gia thống nhất USD : Đô­la Mỹ UNESCO : Tổ chức văn hóa khoa học giáo dục quốc gia thống  nhất
  9. WTO : Tổ chức thương mại thế giới
  10. DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN ÁN Trang Bảng 3.1: Quy mô và tốc độ tăng trưởng GDP của Thủ đô Viêng Chăn 74 Bảng 3.2: Chuyển dịch cơ cấu theo ngành kinh tế Thủ đô 74 Bảng 3.3: Dân số và nguồn nhân lực ở Thủ đô Viêng Chăn 76 Bảng 3.4: Chỉ số HDI của Lào và thế giới 79 Bảng 3.5:Tình hình lao động và việc làm ở Thủ đô Viêng Chăn               năm 2002, 2010, 2013 84 Bảng 3.6:  Nguồn nhân lực có chuyên môn kỹ  thuật  ở  Thủ  đô tính  đến năm 2013 85 Bảng 3.7: Trình độ của cán bộ, giáo viên dạy nghề năm 2013  87 Bảng 3.8:  Kết quả  điều tra về  chính sách của Thành phố  Viêng  Chăn đối với nguồn nhân lực chất lượng cao 104 Bảng 3.9: Số lượng đào tạo nghề trình độ chuyên môn kỹ thuật tại  Thủ đô Viêng Chăn năm 2005 ­ 2013 108
  11. DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ TRONG LUẬN ÁN Trang Biểu đồ 3.1: So sánh cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế ở Thủ  đô giữa giai đoạn 2006 ­ 2010 và 2010 ­ 2012 76 Biểu đồ 3.2: Nguồn nhân lực có chuyên môn kỹ thuật ở Thủ đô  86 Biểu đồ  3.3: Cơ  cấu trình độ  của cán bộ, giáo viên dạy nghề  năm  2013 87 Biểu   đồ   3.4:   Chuyển   dịch   cơ   cấu   trình   độ   của   cán   bộ   quản   lý  Thành phố Viêng Chăn 89 Biểu đồ 3.5: Số lượng đào tạo nghề trình độ  chuyên môn kỹ thuật  tại Thủ đô Viêng Chăn năm 2005 ­ 2013 108
  12. 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Nguồn nhân lực là tài sản quý giá đối với mỗi quốc gia, vừa là mục   tiêu, tiền đề, vừa là động lực để thực hiện chiến lược phát triển kinh tế ­ xã   hội thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.  Bướ c vào thế  kỷ XXI, tr ước xu th ế phát triển và hội nhập kinh tế  quốc tế  diễn ra ngày càng mạnh mẽ, nền kinh tế  tri th ức hình thành và  đượ c coi là một xu hướ ng phát triển kinh t ế  ch ủ  y ếu c ủa th ời đạ i. Tri  thức, trí tuệ  trở  thành nguồn gốc và sức mạnh quan trọng nhất quyết   định  trình  độ   phát   triển   của  mỗi  quốc   gia.  B ởi   v ậy,  ngu ồn  nhân   lực  chất lượ ng cao đóng vai trò quan trọng, là nhân tố  quyết định đế n sự  phát triển và hưng thịnh của đất nướ c. Sự phát triển thần kỳ  của nhiều   nướ c  ở  khu vực Đông Á như  Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan và tốc độ  tăng trưở ng nhanh chóng của các nướ c ASEAN, Trung Qu ốc đề u phần  lớn nhờ vào nguồn nhân lực có chất lượ ng cao [ ]. Thực tế cho th ấy, các  quốc gia công nghiệp hoá thành công đều phải có chính sách ưu tiên xây  dựng và phát triển đội ngũ nguồn nhân lực chất lượ ng cao,  đặ c biệ t  trong điều kiện hội nh ập qu ốc t ế ngày một sâu rộng.  CHDCND Lào đã và đang từng bước hội nhập vào nền kinh tế  thế  giới, tiếp cận với trình độ  khoa học công nghệ  cao nên đòi hỏi một lực   lượng lao động có trình độ  cao để  đáp  ứng yêu cầu làm việc trong môi   trường mới. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, có trình độ  chuyên   môn và đặc biệt là có khả  năng thích  ứng với những thay đổi nhanh chóng  của công nghệ  sản xuất là yếu tố  then chốt thúc đẩy phát triển kinh tế  xã 
  13. 2 hội của CHDCND Lào theo hướng hiện đại và bền vững. Do vậy, đầu tư  vào con người là cơ sở vững chắc cho sự phát triển nhanh và bền vững trong  bối cảnh hiện nay.  Trong những năm qua, Đảng, Nhà nước Lào đã rất quan tâm đến việc   xây dựng và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Văn kiện Đại hội  Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII năm 2006 đã khẳng định: "Con người là yếu  tố quyết định cho sự phát triển và coi con người là đối tượng ưu tiên của sự  nghiệp phát triển. Việc phát triển đất nước có hiệu quả  hay không, ít hay  nhiều luôn phụ thuộc vào yếu tố con người" [, tr.56]. Song cho đến nay, đội  ngũ lao động chất lượng cao ở CHDCND Lào còn ít, chưa đáp ứng yêu cầu   phát triển kinh tế ­ xã hội của đất nước. Vì vậy, phát triển đội ngũ nhân lực   chất lượng cao có đủ  năng lực giải quyết các vấn đề  phát triển của đất   nước trong bối cảnh hiện nay là một yêu cầu cấp bách. Thành phố Viêng Chăn, nước CHDCND Lào có vị trí chiến lược rất  quan trọng, là trái tim của cả nước; đầu não chính trị, hành chính quốc gia,   trung tâm lớn nhất về  văn hoá, khoa học, giáo dục, kinh tế  và giao dịch  quốc tế. Viêng Chăn là một trong những địa phương có tốc độ  phát triển  cao về  kinh tế, văn hoá, xã hội so với cả  nước. Sự  phát triển của thành  phố phải trở thành động lực lan toả và là đầu tàu lôi kéo sự phát triển của  các địa phương khác trong cả  nước. Muốn vậy, yếu tố có ý nghĩa quyết   định chính là nguồn lực con người.  Nhận thức được vai trò quan trọng của nguồn nhân lực nói chung,  nguồn nhân lực chất lượng cao nói riêng đối với sự nghiệp công nghiệp hoá,   hiện đại hoá, trong những năm gần đây, lãnh đạo các cấp Thành phố Viêng   Chăn đã xây dựng chiến lược phát triển nguồn lực con người và bước đầu 
  14. 3 đã đạt được một số thành tựu nhất định. Tuy vậy, quá trình thực hiện chiến   lược này vẫn còn nhiều bất cập như: chất lượng nguồn nhân lực chưa đáp  ứng được yêu cầu của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá; cơ cấu đào  tạo chưa hợp lý; đời sống của một bộ phận lao động ở  thành phố  còn gặp  không ít khó khăn. Do đó, tình trạng thiếu cán bộ kỹ thuật lành nghề, cán bộ  quản lý và cán bộ chuyên môn khác trong các cấp, các ngành đang là vấn đề  phổ biến không chỉ của thành phố, mà trở thành vấn đề chung của cả nước. Do vậy, việc nghiên cứu lý luận và thực tiễn để  tìm ra những giải   pháp hữu hiệu nhằm phát triển nguồn nhân lực đáp  ứng yêu cầu của quá  trình công nghiệp hoá, hiện đại hoà và hội nhập kinh tế  quốc tế  trở  thành   nhiệm vụ cấp thiết đối với Viêng Chăn hiện nay. Với ý nghĩa đó, nghiên cứu   sinh chọn chủ  đề  "Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao  ở  Thành   phố Viêng Chăn, nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào" làm đề tài luận  án tiến sĩ kinh tế. 2. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu của luận án 2.1. Mục tiêu nghiên cứu của luận án  Trên cơ sở làm rõ lý luận và đánh giá thực trạng phát triển nguồn nhân  lực chất lượng cao ở Thành phố Viêng Chăn, CHDCND Lào để đề xuất giải  pháp nhằm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao  ở thành phố  đến năm  2020. 2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án Để  thực hiện những mục tiêu trên, luận án tập trung vào làm rõ các  nội dung sau đây: ­ Hệ thống hoá và bổ sung cơ sở lý luận về phát triển  nguồn nhân lực  chất lượng cao.
  15. 4 ­ Nghiên cứu kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực cao ở một số địa  phương của các nước trong khu vực Châu Á. Từ đó, rút ra một số  bài học  kinh nghiệm về  phát triển nguồn nhân lực  chất lượng cao  ở  Thành phố  Viêng Chăn, CHDCND Lào. ­ Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển nguồn nhân lực chất lượng   cao ở Viêng Chăn từ 2005 đến 2013. ­ Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển  nguồn nhân lực  chất lượng cao ở Thành phố Viêng Chăn, CHDCND Lào trong bối cảnh hiện  nay và tầm nhìn 2020.  3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án 3.1. Đối tượng  Đối tượng nghiên cứu của Luận án là phát triển nguồn nhân lực chất  lượng cao thành phố ­ cấp tỉnh.  3.2. Phạm vi nghiên cứu ­ Luận án tập trung nghiên cứu nguồn nhân lực chất lượng cao của  Thành phố Viêng Chăn giới hạn trong đội ngũ công chức của thành phố và  một số cơ sở đào tạo trên địa bàn thành phố. ­ Về nội dung: Luận án nghiên cứu động thái của sự phát triển nguồn  nhân lực chất lượng cao và chính sách của thành phố  nhằm thúc đẩy sự  phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. ­ Thời gian nghiên cứu của luận án từ  2005 ­ 2013 và định hướng  đến năm 2020. 4. Phương pháp nghiên cứu của luận án      ­ Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật  lịch sử của chủ nghĩa Mác ­ Lênin, kết hợp với nghiên cứu đường lối, chủ 
  16. 5 trương đổi mới của Đảng, Nhà nước Lào, cùng các phương pháp phân tích,  tổng hợp, thống kê, so sánh và tiếp cận hệ  thống để  nghiên cứu và giải   quyết các vấn đề đặt ra.  ­ Đặc biệt luận án đã sử dụng phương pháp điều tra xã hội học để có  những đánh giá khách quan về  chính sách phát triển nguồn nhân lực của  Thành phố Viêng Chăn. Đồng thời, luận án tham khảo, kế thừa có chọn lọc  các kết quả  của các nghiên cứu đi trước có liên quan đến đề  tài để  giải  quyết làm rõ các vấn đề luận án đặt ra. 5. Những đóng góp về khoa học của  luận án     ­ Luận án góp phần làm rõ hơn cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân   lực chất lượng cao. ­ Phân tích và đánh giá một cách toàn diện thực trạng phát triển nguồn   nhân lực của Thành phố Viêng Chăn. ­ Đề  xuất hệ  thống giải pháp có tính khả  thi nhằm phát triển nguồn  nhân lực chất lượng cao ở Thành phố Viêng Chăn. ­ Luận án là một công trình khoa học đầu tiên nghiên cứu một cách   nghiêm túc có hệ  thống về  phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho  CHDCND Lào nói chung và Thành phố Viêng Chăn nói riêng.  6. Kết cấu của luận án Ngoài phần mở  đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội   dung của luận án bao gồm 4 chương, 11 tiết.
  17. 6 Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU  LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN Trong mọi thời đại, nguồn nhân lực luôn đóng vai trò quan trọng nhất   đối với sự phát triển của một đất nước. Bởi vì, con người không chỉ là một  yếu tố đầu vào của quá trình như các nguồn lực khác mà với khả năng, trình  độ  của mình con người quyết định mức độ  hiệu quả  của khai thác và sử  dụng các nguồn lực khác. Đặc biệt trong thời đại ngày nay, cùng với sự phát   triển nhanh chóng của cách mạng khoa học và công nghệ, nguồn nhân lực  chất lượng cao trở thành nhân tố đặc biệt quan trọng, tạo nên sức mạnh của  mỗi quốc gia trong  quá trình phát triển.   Vai trò quan trọng của nguồn nhân lực nói chung, nguồn nhân lực  chất lượng cao nói riêng đã thu hút được sự quan tâm nghiên cứu của nhiều   nhà khoa học, các chuyên gia hoạch định chính sách trên thế giới và ở nước   CHDCND Lào. Trong chương này, Luận án sẽ tổng quan một số công trình  nghiên cứu có liên quan đến nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực   chất lượng cao. 1.1. NHỮNG CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU NGUỒN NHÂN LỰC VÀ PHÁT  TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC 1.1.1. Những công trình nghiên cứu nguồn nhân lực và vai trò của   nguồn nhân lực đối với phát triển kinh tế ­ xã hội Ngày nay hầu như  tất cả  các nghiên cứu về  nguồn nhân lực đều  thống nhất với nhau  ở một luận điểm là nguồn nhân lực ngày càng đóng  vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế ­ xã hội. Tuy nhiên, vai trò quan   trọng này được thể  hiện như  thế  nào, quan trọng đến đâu thì vẫn là vấn 
  18. 7 đề  còn tranh cãi. Đó chính là lý do khiến chủ  đề  vai trò của nguồn nhân   lực trong phát triển kinh tế  ­ xã hội nhận được sự  quan nghiên cứu của  nhiều nhà khoa học, nhiều tổ  chức  ở  tất cả các quốc gia. Ngân hàng thế  giới  (World Bank)  đã tiến hành nhiều cuộc  điều tra về  nhân lực  dưới  nhiều góc độ  tại rất nhiều quốc gia trên thế  giới. Trang web của World   Bank có thể  cung cấp cho chúng ta rất nhiều tài liệu về  nguồn nhân lực,   trong đó có một số   ấn phẩm đáng chú ý như   Meeting human resources   needs  (Đáp   ứng   các   nhu  cầu   về   nguồn   nhân  lực)  của  Karen   Lashman;  Human resources for health policies:a critical component in health policies  (2003), Apr 14 [], (Nguồn nhân lực cho chính sách về sức khoẻ: một nhân  tố thiết yếu trong các chính sách về sức khoẻ) của Gilles Dussault và Carl­ Ardy Dubois; Managing human resources in a decentralized context (2010)  [], (Quản lý nguồn nhân lực trong bối cảnh phi tập trung hoá) của tác giả  Amanda E. Green; và ngay cả tờ tạp chí của tổ  chức này The World Bank   Economic Review,  (2005) [], cũng là một  ấn phẩm có đăng tải rất nhiều  bài viết về vấn đề nguồn nhân lực. Các tác phẩm này đều phân tích vai trò  của nguồn nhân lực với phát triển kinh tế ­ xã hội theo các khía cạnh khác  nhau. Tổ chức văn hoá, khoa học, giáo dục của Liên hợp quốc (UNESCO)   cũng rất quan tâm tới vấn đề nguồn nhân lực, thể hiện bằng một loạt các  công trình nghiên cứu đã được xuất bản như:  Toward a system of human   resources indicators for less developed countries (1986), [], (Hướng đến hệ  thống chỉ  báo nguồn nhân lực cho các nước kém phát triển) của Zymunt  Gostkowski giới thiệu một dự án của UNESCO nghiên cứu về nguồn nhân  lực, đưa ra các chỉ  số  cho việc nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực và  quan hệ giữa nguồn nhân lực với phát triển kinh tế ở các nước chậm phát  triển. Một công trình khác của F. Harbison, (1993),[ ] Educational planning  
  19. 8 and human resource development. (Kế hoạch giáo dục và phát triển nguồn   nhân lực) Công trình này được coi là một trong những bộ  bách khoa toàn   thư  của UNESCO, trình bày các quan điểm hiện đại về  kế  hoạch hoá và   quản lý giáo dục, nguồn nhân lực, dùng phương pháp hệ  thống để  phân  tích mối liên hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển nguồn nhân  lực ở các nước đang phát triển.  Ngoài ra, có thể kể đến những ấn phẩm đáng chú ý về  chủ  đề  nguồn   nhân lực của tổ chức quốc tế như Chương trình phát triển của Liên hợp quốc  UNDP, với những báo cáo hàng năm về tình hình phát triển con người (Human  development report), cung cấp một cách đầy đủ và cập nhật chỉ số phát triển   con người của hầu hết các quốc gia trên thế giới được sắp xếp theo thứ tự từ  cao xuống thấp. Đặc biệt, UNDP đã đề ra 5 nhân tố của sự phát triển nguồn  nhân lực, đó là giáo dục và đào tạo, sức khoẻ  và dinh dưỡng, môi trường,   việc làm và sự  giải phóng con người; trong đó giáo dục và đào tạo là bộ  phận cơ bản nhất, quan trọng nhất để phát triển nguồn nhân lực. Một số tổ  chức quốc tế  quan trọng khác, như  WHO ­ tổ  chức Y tế  thế  giới cũng có   những nghiên cứu quan tâm tới nguồn nhân lực từ khía cạnh sức khoẻ; ILO ­   Tổ chức Lao động quốc tế cũng phát hành những những ấn phẩm về chủ đề  nguồn nhân lực và vấn đề  đào tạo (Human development and training, ILO,  Geneva, 2003, 2004)... []. Một số  công trình đã nghiên cứu về  vai trò của nguồn nhân lực  trong phát triển kinh tế ­ xã hội đã coi nguồn nhân lực như một loại hình  vốn, nó là một yếu tố  đầu vào của quá trình sản xuất, góp phần vào sự  tăng trưởng của một nền kinh t ế. Vốn con người là một khái niệm xuất phát từ kinh tế học dùng để chỉ  học vấn, tay nghề, kỹ năng lao động của người lao động. Khái niệm này đã  
  20. 9 được Adam Smiths chỉ ra từ rất sớm và được nhắc đến thường xuyên trong  các tài liệu kinh tế  từ  cuối thế  kỷ  19. Sự  ra đời của khái niệm vốn con   người được xem như sự khai sinh cho một tân lý thuyết về  vốn, bởi trước   đó, nói đến vốn người ta chỉ  nghĩ đến vốn tài chính. Tổng thống Hoa Kỳ  Theodore W. Schutlz đã trình bày quan điểm có hệ thống đầu tiên về vốn con  người, ông cho rằng:  Sự thất bại trong sử dụng nguồn vốn con người rõ ràng với tư cách là   một loại hình vốn, một loại phương tiện sản xuất và một sản phẩm của  đầu tư được duy trì bởi khái niệm cổ điển về lao động chỉ với tư cách một   dạng năng lực mà với nó, theo định nghĩa này, tất cả  người lao động đều   được trả lương ngang nhau [, tr.15].  Tuyên bố của Schultz đã định hình những nét cơ bản cho lý thuyết về  vốn, nó đã được bổ  sung, phát triển thêm bởi những nhà kinh tế  học khác  như  Johnson, Becker... Gary S. Becker (2010),[] trong tác phẩm  Vốn con   người: Phân tích lý thuyết và kinh nghiệm, liên quan đặc biệt đến giáo dục.  Công trình nghiên cứu về  những tác động của đầu tư  vào nguồn nhân lực  đến việc làm, thu nhập và do đó đến tăng trưởng kinh tế  nói chung. Theo  ông, vốn con người không chỉ  là thể  lực vốn có mà còn là giá trị  bổ  sung   của người lao động khi anh ta có được tri thức, kỹ  năng và những tài sản  hữu ích khác đối với các ông chủ lao động trong quá trình sản xuất và trao   đổi. Điểm khác biệt quan trọng giữa thể  chất và vốn con người là  ở  chỗ  vốn con người là giá trị  phụ  trội gắn liền và xuất phát từ  chính bản thân   người lao động. Do đó, "người lao động có thể trở thành chủ tư bản không   phải từ sự phổ biến của quyền sở hữu tập hợp vốn như trong quan hệ tư   bản ­ công nhân mà từ sự thu thập tri thức và kỹ năng có thể đem lại giá trị   kinh tế. Điều đó có nghĩa là, với tri thức và kỹ năng, người lao động có thể  

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản