intTypePromotion=1

Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp: Đánh giá khả năng thích ứng của giống cừu Phan Rang nuôi ở Thừa Thiên Huế

Chia sẻ: Hoa La Hoa | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:174

0
81
lượt xem
17
download

Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp: Đánh giá khả năng thích ứng của giống cừu Phan Rang nuôi ở Thừa Thiên Huế

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp: Đánh giá khả năng thích ứng của giống cừu Phan Rang nuôi ở Thừa Thiên Huế do Bùi Văn Lợi thực hiện nhằm đánh giá khả năng thích ứng của cừu Phan Rang nuôi trong điều kiện ở Thừa Thiên Huế thông qua các chỉ tiêu sinh lý, sinh trưởng, sinh sản và thu nhận thức ăn của chúng.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp: Đánh giá khả năng thích ứng của giống cừu Phan Rang nuôi ở Thừa Thiên Huế

  1. ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  BÙI VĂN LỢI ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG CỦA GIỐNG CỪU PHAN RANG NUÔI Ở THỪA THIÊN HUẾ LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP HUẾ - NĂM 2014
  2. ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM  BÙI VĂN LỢI ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG CỦA GIỐNG CỪU PHAN RANG NUÔI Ở THỪA THIÊN HUẾ Chuyên ngành: Chăn nuôi Mã số: 62.62.01.05 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS. LÊ ĐỨC NGOAN 2. PGS.TS. NGUYỄN XUÂN BẢ HUẾ - NĂM 2014
  3. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của chính bản thân tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, khách quan, chính xác và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào. Các tài liệu tham khảo trong luận án đã được trích dẫn đầy đủ, rõ ràng, đúng quy định. Huế, ngày tháng năm 2014 Tác giả luận án NCS. Bùi Văn Lợi
  4. LỜI CÁM ƠN Hoàn thành luận án này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn tận tình và sự quan tâm giúp đỡ quý báu của tập thể thầy giáo hướng dẫn: PGS.TS. Lê Đức Ngoan, PGS.TS. Nguyễn Xuân Bả, Khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Huế. Tôi cũng đã nhận được những ý kiến góp ý có giá trị về khoa học của PGS.TS. Nguyễn Tiến Vởn, PGS.TS. Nguyễn Hữu Văn, TS. Lê Văn Phước, PGS.TS. Đàm Văn Tiện, PGS.TS. Lê Đình Phùng và quý thầy cô giáo trong Hội đồng tư vấn nghiên cứu sinh Khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Huế. Trong quá trình nghiên cứu, tôi cũng đã nhận được sự giúp đỡ tận tình và tạo điều kiện về mọi mặt của quý thầy giáo, cô giáo, các nhà khoa học, các nhà quản lý, các cơ quan, đơn vị trong và ngoài Đại học Huế. Nhân dịp này, tôi xin trân trọng cám ơn: - Ban Giám đốc, Ban Đào tạo, Ban Công tác học sinh, sinh viên Đại học Huế; - Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại học; Lãnh đạo khoa Chăn nuôi Thú y, Bộ môn Chăn nuôi chuyên khoa, Bộ môn Sinh hóa - Dinh dưỡng động vật, Trung tâm phân tích thuộc khoa Chăn nuôi Thú y; Ban quản lý và cán bộ Trung tâm nghiên cứu vật nuôi Thủy An, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Huế; - Ban Giám hiệu, Lãnh đạo Khoa Sư phạm Kỹ thuật, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế; - Khoa Huyết học truyền máu Bệnh viện trường Đại học Y Dược - Đại học Huế;
  5. - Phòng Phân tích thức ăn và các sản phẩm chăn nuôi thuộc Viện Chăn nuôi Quốc gia Hà Nội; Ban Lãnh đạo Trung tâm nghiên cứu dê, thỏ Sơn Tây, Hà Nội; Ban lãnh đạo Trung tâm nghiên cứu thực nghiệm dê, cừu Ninh Thuận thuộc Viện Chăn nuôi Quốc gia Hà Nội. Tôi cũng đã nhận được sự hợp tác, giúp đỡ, động viên quý báu của các anh chị em học viên cao học khóa 14 và các sinh viên khóa 39, 40, 41 khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm; sinh viên Khoa Sư phạm Kỹ thuật, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế; đặc biệt là sự động viên, cỗ vũ, giúp đỡ của gia đình, anh chị em, bạn bè và đồng nghiệp. Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất của mình đối với mọi sự quan quan tâm giúp đỡ quý báu đó. Nghiên cứu sinh Bùi Văn Lợi
  6. CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN Chữ viết tắt Dịch nghĩa ADF Axit Detergent Fibre - Xơ không tan trong môi trường a xit (xơ axit) ADG Average Daily Gain - Tăng trọng trung bình ngày ANOVA Analysis of Variance - Phân tích phương sai Ash Khoáng BV Biological Value - Giá trị sinh học CF Crude Fibre - Xơ thô CP Crude Protein - Protein thô CS Cộng sự CV Cao vây DE Digestible Energy - Năng lượng tiêu hóa DM Dry Matter - Vật chất khô DMI Dry Matter Intake - Vật chất khô ăn vào DTC Dài thân chéo GE Gross Energy - Năng lượng thô GLM General Linear Model - Mô hình phân tích tuyến tính tổng quát Hb Hemoglobin - Huyết sắc tố Hem Hematocrit LW Liveweight - Khối lượng cơ thể sống M Mean - Giá trị trung bình ME Metabolisable Energy - Năng lượng trao đổi ML Mùa lạnh MN Mùa nóng
  7. N Nitrogen - Nitơ NDF Neutral Detergent Fibre - Xơ không tan trong môi trường trung tính (xơ trung tính) NE Net Energy - Năng lượng thuần NPN Non Protein Nitrogen - Nitơ phi protein OM Organic matter - Chất hữu cơ P Probability - Xác suất R Regression coefficient - Hệ số hồi quy RBC Red Blood Cell - Hồng cầu RH Relative Humidity - Ẩm độ tương đối SD Standard Deviation - Độ lệch chuẩn SEM Standard Error of Mean - Sai số của giá trị trung bình SL Số lượng T Temperature - Nhiệt độ TA Thức ăn THI Temperature Humidity Index - Chỉ số nhiệt ẩm TL Tỷ lệ UBND Ủy ban nhân dân VN Vòng ngực WBC White Blood Cell - Bạch cầu
  8. MỤC LỤC NỘI DUNG TRANG TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN LỜI CÁM ƠN CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH MỞ ĐẦU 1 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1 2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 4 3. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN 4 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5 1.1. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI CỪU TRÊN 5 THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC 1.1.1. Vai trò của ngành chăn nuôi cừu 5 1.1.2. Tình hình phát triển chăn nuôi cừu trên thế giới 6 1.1.2.1. Số lượng và sự phân bố đàn cừu 6 1.1.2.2. Sản phẩm chăn nuôi cừu 7 1.1.2.3. Giống và công tác giống cừu 7 1.1.2.4. Chăn nuôi cừu ở châu Á 9 1.1.3. Tình hình phát triển chăn nuôi cừu ở Việt Nam 10 1.1.3.1. Lịch sử hình thành và phát triển chăn nuôi cừu 10 1.1.3.2. Số lượng và sự phân bố đàn cừu 11
  9. 1.1.3.3. Sản phẩm chăn nuôi cừu 13 1.1.3.4. Giống và công tác giống cừu 13 1.1.3.5. Đặc điểm chăn nuôi cừu ở Việt Nam 13 1.1.3.6. Nghiên cứu về sinh lý, sinh trưởng, sinh sản và dinh dưỡng của 15 cừu Phan Rang 1.2. QUAN HỆ GIỮA MÔI TRƯỜNG VỚI CÁC CHỈ TIÊU 17 SINH LÝ CỦA CỪU 1.2.1. Trao đổi nhiệt của cừu với môi trường 17 1.2.2. Nhiệt độ, ẩm độ và chỉ số nhiệt ẩm 18 1.2.2.1. Nhiệt độ không khí 18 1.2.2.2. Độ ẩm không khí 19 1.2.2.3. Chỉ số nhiệt ẩm 20 1.2.3. Quan hệ giữa nhiệt độ, ẩm độ và THI với các chỉ tiêu sinh lý 26 của cừu 1.2.3.1. Thân nhiệt 26 1.2.3.2. Tần số hô hấp 28 1.2.3.3. Nhịp tim 29 1.2.3.4. Nhiệt độ da 30 1.2.4. Quan hệ giữa nhiệt độ, ẩm độ và THI với các chỉ tiêu sinh lý 31 máu của cừu 1.2.4.1. Hồng cầu 31 1.2.4.2. Hemoglobin 31 1.2.4.3. Hematocrit 32 1.2.4.4. Bạch cầu 33 1.3. QUAN HỆ GIỮA MÔI TRƯỜNG VỚI KHẢ NĂNG SINH 34 TRƯỞNG VÀ SINH SẢN CỦA CỪU 1.3.1. Quan hệ giữa môi trường với khả năng sinh trưởng của cừu 34 1.3.2. Quan hệ giữa môi trường với khả năng sinh sản của cừu 37
  10. 1.4. QUAN HỆ GIỮA MÔI TRƯỜNG VỚI LƯỢNG THỨC 39 ĂN THU NHẬN CỦA CỪU 1.4.1. Lượng thức ăn thu nhận của cừu 39 1.4.2. Quan hệ giữa nhiệt độ, ẩm độ và THI với lượng thức ăn thu 41 nhận của cừu 1.5. MỘT SỐ THỨC ĂN CHO CỪU 43 1.5.1. Cỏ tự nhiên 43 1.5.2. Cỏ voi 44 1.5.3. Cây mít 46 1.5.4. Cây duối 46 1.6. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ 48 NHIÊN VÀ KHÍ HẬU THỜI TIẾT Ở CÁC ĐIỂM NGHIÊN CỨU 1.6.1. Điều kiện tự nhiên và khí hậu thời tiết ở tỉnh Ninh Thuận 48 1.6.1.1. Điều kiện tự nhiên 48 1.6.1.2. Khí hậu, thời tiết 48 1.6.2. Điều kiện tự nhiên và khí hậu thời tiết ở tỉnh Thừa Thiên Huế 49 1.6.2.1. Điều kiện tự nhiên 49 1.6.2.2. Khí hậu, thời tiết 49 CHƯƠNG 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 53 2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 53 2.2. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 54 2.3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 55 2.3.1. Nội dung 1. Xác định nhiệt độ, ẩm độ và chỉ số nhiệt ẩm ở 55 Thừa Thiên Huế và Ninh Thuận 2.3.1.1. Xác định nhiệt độ và ẩm độ 55 2.3.1.2. Xác định chỉ số nhiệt ẩm 56
  11. 2.3.1.3. Phương pháp xử lý số liệu 56 2.3.2. Nội dung 2. Xác định quan hệ giữa nhiệt độ, ẩm độ và chỉ 56 số nhiệt ẩm với các chỉ tiêu sinh lý 2.3.2.1. Nuôi dưỡng 56 2.3.2.2. Xác định các chỉ tiêu sinh lý 57 2.3.2.3. Xác định các chỉ tiêu sinh lý máu 58 2.3.2.4. Xác định nhiệt độ, ẩm độ và chỉ số nhiệt ẩm 58 2.3.2.5. Phương pháp xử lý số liệu 59 2.3.3. Nội dung 3. Xác định quan hệ giữa nhiệt độ và THI với 59 lượng thức ăn thu nhận 2.3.3.1. Nuôi dưỡng 59 2.3.3.2. Xác định lượng thức ăn thu nhận của cừu 60 2.3.3.3. Xác định nhiệt độ, ẩm độ và chỉ số nhiệt ẩm 60 2.3.3.4. Phương pháp xử lý số liệu 60 2.3.4. Nội dung 4. Đánh giá khả năng sinh trưởng và sinh sản 61 2.3.4.1. Nuôi dưỡng 61 2.3.4.2. Đánh giá khả năng sinh trưởng và sản xuất thịt 62 2.3.4.3. Đánh giá khả năng sinh sản 63 2.3.4.4. Phương pháp xử lý số liệu 64 2.3.5. Nội dung 5. Đánh giá giá trị dinh dưỡng của một số loại 65 thức ăn thô xanh 2.3.5.1. Vật liệu thí nghiệm 65 2.3.5.2. Thiết kế thí nghiệm 65 2.3.5.3 Quản lý nuôi dưỡng 65 2.3.5.4 Quy trình xử lý và phân tích mẫu 66 2.3.5.5. Phân tích hoá học 67 2.3.5.6. Phương pháp xử lý số liệu 67
  12. CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 68 3.1. DIỄN BIẾN NHIỆT ĐỘ, ẨM ĐỘ VÀ THI Ở ĐIỂM 68 NGHIÊN CỨU 3.1.1. Diễn biến nhiệt độ, ẩm độ, THI hàng tháng ở Thừa Thiên Huế 68 và Ninh Thuận 3.1.2. Nhiệt độ, ẩm độ và THI chuồng nuôi theo giờ đo trong ngày 71 qua các mùa thí nghiệm 3.1.2.1. Nhiệt độ, ẩm độ và THI chuồng nuôi theo giờ đo trong ngày 71 qua các mùa thí nghiệm 3.1.2.2. Nhiệt độ và ẩm độ chuồng nuôi trong mùa nóng 72 3.1.2.3. Nhiệt độ và ẩm độ chuồng nuôi trong mùa lạnh 74 3.1.2.4. THI theo các giờ đo trong ngày 75 3.2. QUAN HỆ GIỮA NHIỆT ĐỘ, ẨM ĐỘ VÀ THI VỚI CÁC 78 CHỈ TIÊU SINH LÝ 3.2.1. Các chỉ tiêu sinh lý 78 3.2.2. Quan hệ giữa nhiệt độ, ẩm độ và THI với thân nhiệt 80 3.2.2.1. Quan hệ giữa nhiệt độ với thân nhiệt 80 3.2.2.2. Quan hệ giữa ẩm độ với thân nhiệt 82 3.2.2.3. Quan hệ giữa THI với thân nhiệt 84 3.2.3. Quan hệ giữa nhiệt độ, ẩm độ và THI với tần số hô hấp 86 3.2.3.1. Quan hệ giữa nhiệt độ với tần số hô hấp 86 3.2.3.2. Quan hệ giữa ẩm độ với tần số hô hấp 88 3.2.3.3. Quan hệ giữa THI với tần số hô hấp 89 3.2.4. Quan hệ giữa nhiệt độ, ẩm độ, THI với nhịp tim 91 3.2.4.1. Quan hệ giữa nhiệt độ với nhịp tim 91 3.2.4.2. Quan hệ giữa ẩm độ với nhịp tim 93 3.2.4.3. Quan hệ giữa THI với nhịp tim 94
  13. 3.2.5. Quan hệ giữa nhiệt độ, độ ẩm và THI với nhiệt độ da 96 3.2.5.1. Quan hệ giữa nhiệt độ với nhiệt độ da 96 3.2.5.2. Quan hệ giữa ẩm độ với nhiệt độ da 98 3.2.5.3. Quan hệ giữa THI với nhiệt độ da 99 3.2.6. Quan hệ giữa mùa với các chỉ tiêu sinh lý máu 101 3.2.6.1. Các chỉ tiêu sinh lý máu 101 3.2.6.2. Quan hệ của mùa với các chỉ tiêu sinh lý máu 103 3.3. QUAN HỆ GIỮA NHIỆT ĐỘ VÀ THI VỚI LƯỢNG 105 THỨC ĂN THU NHẬN 3.3.1. Quan hệ giữa nhiệt độ với lượng thức ăn thu nhận 105 3.3.2. Quan hệ giữa THI với lượng thức ăn thu nhận 108 3.4. KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ SINH SẢN CỦA CỪU 110 PHAN RANG NUÔI Ở THỪA THIÊN HUẾ 3.4.1. Một số chỉ tiêu sinh trưởng và khả năng sản xuất thịt 110 3.4.1.1. Khả năng sinh trưởng 110 3.4.1.2. Kết quả mổ khảo sát một số chỉ tiêu sản xuất thịt của cừu 117 3.4.2. Khả năng sinh sản của cừu cái 119 3.5. ĐÁNH GIÁ GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG CỦA MỘT SỐ 121 LOẠI THỨC ĂN THÔ XANH 3.5.1. Thành phần hoá học và giá trị dinh dưỡng của các loại thức ăn 121 3.5.2. Lượng thức ăn và chất dinh dưỡng thu nhận của cừu đối với các 123 loại thức ăn 3.5.3. Tỷ lệ tiêu hóa các chất dinh dưỡng của cừu đối với các loại 125 thức ăn 3.5.4. Hàm lượng dinh dưỡng của các loại thức ăn tiêu hóa trên cừu 126 3.5.5. Tích lũy nitơ của cừu 127
  14. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 129 1. KẾT LUẬN 129 2. ĐỀ NGHỊ 130 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU 131 TÀI LIỆU THAM KHẢO 132 PHẦN PHỤ LỤC 153
  15. DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU BẢNG TÊN BẢNG TRANG Bảng 1.1. Phân bố đàn cừu ở Ninh Thuận 12 Bảng 1.2. Bảng tính sẵn THI (dựa trên Thom, 1959) đánh giá bất lợi 21 thời tiết trong chăn nuôi (LWSI; LCI, 1970) Bảng 1.3. Phương trình tính các loại chỉ số nhiệt và môi trường 23 Bảng 1.4. Phân tích phương sai ảnh hưởng của các chỉ số môi trường 24 đến nhiệt độ tại các vị trí trên cơ thể cừu Bảng 1.5. Quan hệ giữa nhiệt độ, ẩm độ và THI với thân nhiệt của cừu 27 Bảng 1.6. Quan hệ giữa nhiệt độ, ẩm độ và THI với tần số hô hấp của cừu 28 Bảng 1.7. Quan hệ giữa nhiệt độ, ẩm độ và THI với các chỉ tiêu sinh lý 33 máu của cừu Bảng 1.8. Đặc điểm thân thịt cừu nuôi ở Ninh Thuận và Ba Vì 36 Bảng 1.9. Các chỉ tiêu sinh sản của cừu cái nuôi ở các vùng khác nhau 37 Bảng 1.10. Lượng thức ăn thu nhận của cừu 40 Bảng 1.11. Tóm tắt đặc điểm khí hậu thời tiết một số vùng nghiên cứu 52 Bảng 2.1. Sơ đồ thiết kế thí nghiệm 65 Bảng 3.1. Tần suất nhiệt độ và ẩm độ không khí chuồng nuôi trong 73 mùa nóng Bảng 3.2. Tần suất nhiệt độ và ẩm độ không khí chuồng nuôi trong 75 mùa lạnh Bảng 3.3. Tần suất THI các giờ trong ngày theo thang đánh giá stress 76 nhiệt của Marai và CS. (2000) Bảng 3.4. Tần suất xuất hiện THI theo các giờ trong ngày ở mùa nóng 77 và mùa lạnh Bảng 3.5. Các chỉ tiêu sinh lý của cừu Phan Rang nuôi ở Thừa Thiên 78 Huế và Ninh Thuận Bảng 3.6. Các mốc nhiệt độ ảnh hưởng đến thân nhiệt 81
  16. Bảng 3.7. Các mốc ẩm độ ảnh hưởng đến thân nhiệt 83 Bảng 3.8. Các mốc THI ảnh hưởng đến thân nhiệt 85 Bảng 3.9. Các mốc nhiệt độ ảnh hưởng đến tần số hô hấp 87 Bảng 3.10. Các mốc ẩm độ ảnh hưởng đến tần số hô hấp 89 Bảng 3.11. Các mốc THI ảnh hưởng đến tần số hô hấp 90 Bảng 3.12. Các mốc nhiệt độ ảnh hưởng đến nhịp tim 93 Bảng 3.13. Các mốc ẩm độ ảnh hưởng đến nhịp tim 94 Bảng 3.14. Các mốc THI ảnh hưởng đến nhịp tim 95 Bảng 3.15. Các mốc nhiệt độ ảnh hưởng đến nhiệt độ da 97 Bảng 3.16. Các mốc ẩm độ ảnh hưởng đến nhiệt độ da 99 Bảng 3.17. Các mốc THI ảnh hưởng đến nhiệt độ da 100 Bảng 3.18. Các chỉ tiêu sinh lý máu của cừu Phan Rang 101 Bảng 3.19. Quan hệ giữa mùa đến các chỉ tiêu sinh lý máu ở cừu 104 Bảng 3.20. Các mốc nhiệt độ ảnh hưởng đến lượng thức ăn thu nhận 106 Bảng 3.21. Các mốc THI ảnh hưởng đến lượng thức ăn thu nhận 109 Bảng 3.22. Khối lượng (kg) của cừu Phan Rang qua các tháng tuổi 110 Bảng 3.23. Tốc độ sinh trưởng của cừu qua các giai đoạn 113 Bảng 3.24. Cao vây (cm) của cừu qua các tháng tuổi 114 Bảng 3.25. Vòng ngực (cm) của cừu qua các tháng tuổi 115 Bảng 3.26. Dài thân chéo (cm) của cừu qua các tháng tuổi 116 Bảng 3.27. Thành phần thân thịt của cừu Phan Rang 118 Bảng 3.28. Các chỉ tiêu sinh sản của cừu cái nuôi ở Thừa Thiên Huế 119 Bảng 3.29. Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của các loại thức ăn 122 Bảng 3.30. Lượng thức ăn và chất dinh dưỡng thu nhận của cừu 124 Bảng 3.31. Tỷ lệ tiêu hóa các chất dinh dưỡng ở cừu (%) 125 Bảng 3.32. Hàm lượng chất dinh dưỡng của các loại thức ăn tiêu hóa 127 trên cừu Bảng 3.33. Tích lũy nitơ ở cừu 128
  17. DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ ĐỒ THỊ TÊN ĐỒ THỊ TRANG Đồ thị 1.1. Phân bố đàn cừu trên thế giới năm 2011 6 Đồ thị 1.2. Diễn biến đàn cừu ở Ninh Thuận giai đoạn 1995 - 2011 12 Đồ thị 3.1. Biến thiên nhiệt độ, ẩm độ và THI bình quân tháng ở Thừa 68 Thiên Huế và Ninh Thuận (2007 - 2011) Đồ thị 3.2. Biến thiên nhiệt độ, ẩm độ và THI chuồng nuôi theo giờ 71 trong mùa nóng và mùa lạnh ở Thừa Thiên Huế Đồ thị 3.3. Quan hệ bậc hai giữa nhiệt độ với thân nhiệt của cừu 81 Đồ thị 3.4. Quan hệ bậc hai giữa ẩm độ với thân nhiệt của cừu 83 Đồ thị 3.5. Quan hệ bậc hai giữa THI với thân nhiệt của cừu 84 Đồ thị 3.6. Quan hệ bậc hai giữa nhiệt độ với tần số hô hấp của cừu 86 Đồ thị 3.7. Quan hệ bậc hai giữa ẩm độ với tần số hô hấp của cừu 88 Đồ thị 3.8. Quan hệ bậc hai giữa THI với tần số hô hấp của cừu 90 Đồ thị 3.9. Quan hệ bậc hai giữa nhiệt độ với nhịp tim của cừu 92 Đồ thị 3.10. Quan hệ bậc hai giữa độ ẩm với nhịp tim của cừu 93 Đồ thị 3.11. Quan hệ bậc hai giữa THI với nhịp tim của cừu 95 Đồ thị 3.12. Quan hệ bậc hai giữa nhiệt độ với nhiệt độ da của cừu 96 Đồ thị 3.13. Quan hệ bậc hai giữa ẩm độ với nhiệt độ da của cừu 98 Đồ thị 3.14. Quan hệ bậc hai giữa THI với nhiệt độ da của cừu 99 Đồ thị 3.15. Quan hệ giữa nhiệt độ với lượng thức ăn thu nhận của cừu 105 Đồ thị 3.16. Quan hệ giữa THI với lượng thức ăn thu nhận của cừu 108
  18. DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH HÌNH TÊN HÌNH TRANG Hình 1. Xác định các chỉ tiêu sinh lý của cừu 154 Hình 2. Xác định các chỉ tiêu sinh trưởng và sinh sản 155 Hình 3. Thí nghiệm tiêu hóa thức ăn 156
  19. 1 MỞ ĐẦU 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Cừu (Ovis aries) là gia súc nhai lại nhỏ được nuôi ở nhiều nước trên thế giới; cung cấp một lượng lớn thịt và sữa - là nguồn protein động vật có chất lượng cao cho đời sống sinh hoạt hàng ngày của con người; da và lông là nguồn nguyên liệu cho các ngành công nghiệp may mặc, sản xuất đồ da, góp phần vào kim ngạch xuất khẩu (Acharya, 2009; Afzal và Naqvi, 2004 Devendra, 2001; Ngategize, 1989). Ngoài ra, cừu còn cung cấp một khối lượng lớn phân bón cho cây trồng, làm thức ăn cho cá, giun đất và góp phần cải tạo đất (Devendra, 2005). Cừu cũng có nhiều đóng góp vào đời sống văn hóa, xã hội của con người; là con vật hiến tế, được dùng cho các nghi lễ, phong tục đời sống của những người theo đạo Hồi (Ozung và CS., 2011; Acharya, 2009; Srikandakumar và CS., 2003). Chăn nuôi cừu có nhiều ưu việt so với các ngành chăn nuôi khác là cần ít vốn, quay vòng vốn nhanh, tận dụng được lao động và điều kiện tự nhiên ở mọi vùng sinh thái. Ngành chăn nuôi cừu phát triển góp phần đa dạng hóa sản phẩm, tăng tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân, giảm nghèo, ổn định kinh tế và xã hội (Otchere, 2009; Hassan và CS., 2008). Phát triển chăn nuôi cừu là định hướng hợp lý, là cuộc cách mạng thích hợp cho sự phát triển chăn nuôi của nông dân nghèo trên thế giới, trong đó có Việt Nam (Binh và Lin, 2005; Devendra, 2005). Cừu được du nhập vào Việt Nam đầu thế kỷ 20, trải qua hàng trăm năm đã thích nghi và phát triển rất tốt ở Ninh Thuận và Bình Thuận - vùng nam Trung bộ, nắng nóng quanh năm, không có mùa lạnh. Mặc dù khối lượng của cừu không lớn lắm, nhưng ít bệnh tật và sinh trưởng tốt (Đoàn Đức Vũ và
  20. 2 CS., 2006). Chăn nuôi cừu là sinh kế và mang lại nhiều lợi nhuận cho những gia đình chăn nuôi cừu ở Ninh Thuận, chiếm khoảng 32% nguồn thu nhập trong chăn nuôi nông hộ (Nguyễn Phú Son và CS., 2012). Tuy nhiên, cừu không dễ dàng phát triển rộng rãi trên các vùng sinh thái trong cả nước như các vật nuôi truyền thống vì sự nhạy cảm của chúng với môi trường sống. Con cừu cũng như nhiều loại vật nuôi khác chịu tác động của nhiều yếu tố môi trường; trong đó, nhiệt độ và ẩm độ là hai yếu tố có tác động mạnh đến trạng thái sinh lý, sinh trưởng và sinh sản (Bhatta và CS., 2005; Srikandakumar và CS., 2003). Chỉ số nhiệt ẩm (THI - Temperature Humidity Index) biểu thị sự tương tác giữa nhiệt độ và ẩm độ không khí, có thể sử dụng để đánh giá stress nhiệt của cừu (Paim và CS., 2012; Marai và CS., 2009; McManus và CS., 2008). Gần đây, các nghiên cứu ảnh hưởng nhiệt độ, ẩm độ và chỉ số nhiệt ẩm trên cừu đã được nhiều tác giả trên thế giới quan tâm; trong đó, có ảnh hưởng đến các chỉ tiêu sinh lý (Alhidary và CS., 2012; Marai và CS., 2009; McManus và CS., 2008; Bhatta và CS., 2005); sinh trưởng (Baneh và Hafezian, 2009; Lavvaf và CS., 2007; Behzadi và CS., 2007; Saghi và CS., 2007; Singh và CS., 2006…); sinh sản (Gül, 2012; Saab và CS., 2011; Finocchiaro và CS., 2005; Maurya và CS., 2005…) và thu nhận thức ăn (Alhidary và CS., 2012; Savage và CS., 2008; Kamalzadeh, 2005; Goetsch và Johnson, 1999...). Ở Việt Nam, nghiên cứu về ảnh hưởng của nhiệt độ, ẩm độ và chỉ số nhiệt ẩm trên cừu chưa có công trình nào được công bố. Ở nước ta, ngoài Ninh Thuận và một số tỉnh đã có chăn nuôi cừu là Bình Thuận (3,3 ngàn con), Bến Tre (2,5 ngàn con), Khánh Hòa (2,1 ngàn con)..; cừu được nuôi thử nghiệm ở một số địa phương khác, tuy số lượng còn ít song bước đầu cho thấy khả năng thích ứng của chúng (Cục chăn nuôi, 2009). Ở Ba Vì, với nhiệt độ trung bình là 250C, ẩm độ không khí là 84% và
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2