intTypePromotion=1
zunia.vn Tuyển sinh 2024 dành cho Gen-Z zunia.vn zunia.vn
ADSENSE

Luận án Tiến sĩ Xã hội học: Tiếp cận của người dân với dịch vụ khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế ở tuyến cơ sở và các yếu tố ảnh hưởng (Nghiên cứu trường hợp tại Hải Dương và Bình Định)

Chia sẻ: Nguyen Trang | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:173

70
lượt xem
19
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Luận án nhằm tìm hiểu mức độ tiếp cận của người dân với các dịch vụ khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại tuyến cơ sở, phân tích các yếu tố liên quan từ góc độ chính sách, cơ sở cung ứng dịch vụ và người sử dụng dịch vụ để từ đó đưa ra những gợi ý chính sách nhằm tăng cường mức độ tiếp cận dịch vụ khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại địa bàn nghiên cứu nói riêng và cho tuyến cơ sở nói chung.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận án Tiến sĩ Xã hội học: Tiếp cận của người dân với dịch vụ khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế ở tuyến cơ sở và các yếu tố ảnh hưởng (Nghiên cứu trường hợp tại Hải Dương và Bình Định)

  1. VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN THỊ MINH CHÂU TIẾP CẬN CỦA NGƢỜI DÂN VỚI DỊCH VỤ KHÁM, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ Ở TUYẾN CƠ SỞ VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG (NGHIÊN CỨU TRƢỜNG HỢP TẠI HẢI DƢƠNG VÀ BÌNH ĐỊNH) LUẬN ÁN TIẾN SĨ XÃ HỘI HỌC HÀ NỘI, 2019
  2. VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN THỊ MINH CHÂU TIẾP CẬN CỦA NGƢỜI DÂN VỚI DỊCH VỤ KHÁM, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ Ở TUYẾN CƠ SỞ VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG (NGHIÊN CỨU TRƢỜNG HỢP TẠI HẢI DƢƠNG VÀ BÌNH ĐỊNH) Ngành: Xã hội học Mã số: 9 31 03 01 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC GS.TS NGUYỄN HỮU MINH HÀ NỘI, 2019
  3. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các dữ liệu và kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng có ai khác công bố trong bất kỳ công trình nào. Tác giả luận án Nguyễn Thị Minh Châu
  4. MỤC LỤC MỞ ĐẦU .......................................................................................................................................................1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ TIẾP CẬN DỊCH VỤ Y TẾ .............9 1.1. Xu hướng toàn cầu nhằm tăng cường tiếp cận dịch vụ y tế ...............................................9 1.2. Quan điểm, định hướng chính sách của Việt Nam ............................................................. 13 1.3. Khái quát về hệ thống y tế Việt Nam ...................................................................................... 23 1.4. Tình hình tiếp cận các dịch vụ y tế và khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế...................... 31 1.5 . Các yếu tố ảnh hưởng tới tiếp cận dịch vụ y tế của người dân ..................................... 43 Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN................................................................... 55 2.1. Các khái niệm chính liên quan đến đề tài .............................................................................. 55 2.2. Các tiếp cận lý thuyết .................................................................................................................... 60 2.3. Khung phân tích và giả thuyết nghiên cứu ............................................................................ 66 2.4. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................68 2.5. Mẫu nghiên cứu ............................................................................................................................... 69 2.6. Hệ biến số phân tích và kỹ thuật xử lý số liệu...................................................................... 70 2.7. Một số thông tin về địa bàn nghiên cứu.................................................................................. 71 2.9. Kết luận Chương 2 ......................................................................................................................... 77 Chƣơng 3: THỰC TRẠNG TIẾP CẬN CÁC DỊCH VỤ KHÁM, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ TUYẾN CƠ SỞ TẠI BÌNH ĐỊNH VÀ HẢI DƢƠNG ............... 78 3.1. Tình hình tham gia bảo hiểm y tế ............................................................................................. 78 3.2. Nhu cầu tiếp cận dịch vụ y tế ..................................................................................................... 87 3.4. Thực trạng tiếp cận dịch vụ khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế ....................................... 103 3.4.1. Sử dụng thẻ bảo hiểm y tế khi đi khám, chữa bệnh...................................................... 103 3.5. Kết luận Chương 3 ....................................................................................................................... 108 Chƣơng 4: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN TIẾP CẬN KHÁM, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ Ở BÌNH ĐỊNH VÀ HẢI DƢƠNG ...................................... 110 4.1. Ảnh hưởng của yếu tố thể chế chính sách ........................................................................... 110 4.2. Ảnh hưởng từ hệ thống cung ứng dịch vụ ........................................................................... 120 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .................................................................................. 146 DANH MỤC CÁC BÀI BÁO ĐÃ CÔNG BỐ ...........................................................151 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................. 152
  5. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ BHXH Bảo hiểm Xã hội BHYT Bảo hiểm Y tế BV Bệnh viện CHXHCN Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa CSSK Chăm sóc sức khỏe DVYT Dịch vụ y tế HGĐ Hộ gia đình KCB Khám, chữa bệnh KCB BHYT Khám, chữa bệnh Bảo hiểm Y tế OECD Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế PKĐKKV Phòng khám đa khoa khu vực PVS Phỏng vấn sâu TLN Thảo luận nhóm TTYT Trung tâm Y tế TYT Trạm y tế UBND Ủy ban Nhân dân YTTN Y tế tư nhân WHO Tổ chức Y tế Thế giới
  6. DANH MỤC BẢNG Bảng 1.3. Số cơ sở ký hợp đồng khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế qua các năm............28 Bảng 1.4. Khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại các tuyến năm 2010 và 2014 ...............38 Bảng 2.1. Một số thông tin và chỉ số cơ bản của Bình Định và Hải Dương .................74 Bảng 2.2. Một số thông tin chung về hộ gia đình điều tra ..............................................75 Bảng 2.3. Một số đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu ..........................76 Bảng 3.1. Tình hình tham gia bảo hiểm y tế theo đặc điểm nhân khẩu học ..................78 Bảng 3.2. Tình hình tham gia bảo hiểm y tế theo trình độ học vấn ..............................80 Bảng 3.3. Nguồn cung cấp thông tin về bảo hiểm y tế ...................................................83 Bảng 3.4. Tình hình bệnh/ ốm của người dân tại địa bàn nghiên cứu ...........................87 Bảng 3.5. Tỷ lệ bệnh/ ốm theo giới tính, tuổi, tình trạng bảo hiểm y tế ........................88 Bảng 3.6. Tỷ lệ sử dụng dịch vụ theo khu vực sống và mức độ bệnh/ ốm ....................92 Bảng 3.7. Sử dụng thẻ bảo hiểm y tế khi đi khám, chữa bệnh .....................................104 Bảng 3.8. Khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế ....................................................................104 Bảng 3.9. Khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo nhóm tuổi............................ ..............105 Bảng 3.10. Khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo mức độ bệnh/ ốm ...........................105 Bảng 3.11. Khám, chữa bệnh BHYT theo loại thẻ và nơi đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu ..............................................................................................................................106 Bảng 3.12. Khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo nơi cung ứng dịch vụ .....................106 Bảng 3.13. Tỷ lệ hài lòng với dịch vụ khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế .......................107 Bảng 4.1. Đánh giá nguồn nhân lực các bệnh viện tại các địa bàn điều tra.................122 Bảng 4.2. Đánh giá cơ sở hạ tầng, trang thiết bị các bệnh viện huyện ........................124 Bảng 4.3. Năng lực cung ứng dịch vụ y tế của các bệnh viện huyện...........................126 Bảng 4.4. Hướng về người bệnh - Đánh giá chất lượng phục vụ của bệnh viện 2014..129 Bảng 4.5. Đánh giá tổng thể chất lượng bệnh viện các bệnhviện tại địa bàn nghiên cứu.130 Bảng 4.6. Các yếu tố tác động tới việc tham gia BHYT của người dân trên 18 tuổi ...138 Bảng 4.7. Các yếu tố tác động tới việc sử dụng thẻ bảo hiểm y tế khi đi khám, chữa bệnh ................................................................................................... 140
  7. DANH MỤC HÌNH Hình 1.3. Hệ thống cung ứng dịch vụ ở Việt Nam ..................................................24 Hình 1.4. Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế tại Việt Nam qua các năm .........................34 Hình 1.5. Đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu theo cơ sở khám, chữa bệnh ..........37 Hình 1.6. Số người tham gia bảo hiểm y tế và số lượt khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế 2010 – 2015 .........................................................................................................37 Hình 1.7. Phân bố lý do đến cơ sở y tế của bệnh nhân bảo hiểm y tế ....................40 Hình 2.1. Mô hình sử dụng dịch vụ y tế của Andersen ...........................................63 Hình 2.2. Khung đánh giá tiếp cận dịch vụ y tế của Peters và cộng sự..................65 Hình 2.3. Khung phân tích của luận án ...................................................................66 Hình 3.1.Tình hình tham gia bảo hiểm y tế theo nghề nghiệp ................................80 Hình 3.2. Mô hình hành vi tìm kiếm dịch vụ y tế của hộ gia đình .........................89 Hình 3.3. Mô hình sử dụng dịch vụ y tế của người bệnh/ ốm ...............................93 Hình 3.4. Sử dụng dịch vụ y tế theo lần tiếp xúc với cơ sơ y tế trong cùng lần bệnh/ ốm .....................................................................................................................94 Hình 3.5. Lý do không khám, chữa bệnh mà chỉ mua thuốc ..................................95 Hình 3.6. Lý do khám, chữa bệnh tại phòng khám tư nhân ...................................96 Hình 3.7. Lý do chọn khám, chữa bệnh tại trạm y tế xã .........................................96 Hình 3.8. Lý do chọn khám, chữa bệnh tại bệnh viện huyện.................................97 Hình 3.9. Sử dụng dịch vụ y tế theo tình trạng bảo hiểm y tế.................................98 Hình 3.10. Lý do chọn nơi cung cấp dịch vụ của nhóm có bảo hiểm y tế ở Bình Định ............................................................................................................................98 Hình 3.11 . Lý do chọn nơi cung cấp dịch vụ của nhóm không có bảo hiểm y tế ở Bình Định ...................................................................................................................99 Hình 3.12. Lý do chọn nơi cung cấp dịch vụ của nhóm có bảo hiểm y tế ở Hải Dương .......................................................................................................................100 Hình 3.13. Lý do chọn nơi cung cấp dịch vụ của nhóm không có bảo hiểm y tế ở Hải Dương ................................................................................................................101 Hình 3.14. Lý do người dân hài lòng khi khám,chữa bệnh bảo hiểm y tế .............98
  8. MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Sức khỏe là yếu tố nền tảng đồng thời cũng là mục tiêu hướng tới trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia. Tiếp cận các dịch vụ y tế thiết yếu là quyền cơ bản của con người (Tuyên bố Alma Ata, 1978). Điều này không phải lúc nào và ở đâu cũng được bảo đảm. Thế giới đã luôn phải chứng kiến sự khác biệt trong chăm sóc sức khỏe giữa các quốc gia có điều kiện phát triển kinh tế xã hội khác nhau, giữa các khu vực có điều kiện địa lý, tự nhiên và sinh thái khác nhau, giữa các cộng đồng có những tập tục và truyền thống văn hóa khác nhau, giữa các nhóm người thuộc những tầng lớp và địa vị xã hội khác nhau và ngay cả giữa các cá nhân có những đặc điểm nhân khẩu học, quan niệm, nhận thức và hiểu biết về sức khỏe khác nhau. Tuy nhiên, có một điểm chung là dù ở đâu người nghèo và các nhóm yếu thế cũng luôn là đối tượng dễ bị thiệt thòi nhất trong tiếp cận các dịch vụ y tế. Đầu tư cho chăm sóc sức khỏe ở các nước kém phát triển, có nguồn lực hạn chế, luôn bị xếp hàng thứ yếu giữa muôn vàn ưu tiên đầu tư cấp bách khác của quốc gia. Bất công bằng trong tiếp cận dịch vụ y tế giữa các vùng miền, các cộng đồng và nhóm dân cư luôn là vấn đề rất được quan tâm bởi có thể tiềm ẩn những mối đe dọa đến sự ổn định và phát triển của xã hội. Vì an sinh xã hội và sự phồn vinh của quốc gia, chính phủ các nước có chung thách thức là tìm ra những phương thức hữu hiệu để bảo đảm chăm sóc sức khỏe cho mọi người dân và bảo vệ họ tránh khỏi chi tiêu quá nhiều cho y tế dẫn đến đói nghèo hay những thiệt hại về sức khỏe vì không được sử dụng dịch vụ y tế khi cần. Nghiên cứu trong nước và quốc tế cho thấy các yếu tố thể chế chính sách, năng lực của hệ thống cung ứng dịch vụ và bản thân người sử dụng dịch vụ có thể là những yếu tố cản trở hoặc tạo thuận lợi cho việc tiếp cận dịch vụ y tế. Các nghiên cứu cũng cho thấy xu hướng chung trên thế giới là các quốc gia tùy theo hoàn cảnh kinh tế xã hội và đặc thù riêng của mình đều thúc đẩy tiếp cận hoặc tìm cách tháo gỡ các rào cản tiếp cận dịch vụ y tế thông qua việc áp dụng những chính sách như chăm sóc sức khỏe ban đầu, tăng cường năng lực của hệ thống cung ứng dịch vụ chú 1
  9. trọng tới việc cung ứng dịch vụ y tế thiết yếu ngay tại cộng đồng, thực hiện bảo hiểm y tế và bao phủ chăm sóc sức khỏe toàn dân nhằm tạo thuận lợi và tăng cường tiếp cận dịch vụ y tế của người dân. Việt Nam không nằm ngoài xu hướng chung của thời đại với nỗ lực không ngừng nhằm cải thiện chất lượng và tính hiệu quả của hệ thống cung ứng dịch vụ song hành vởi đổi mới hệ thống tài chính y tế, triển khai bảo hiểm y tế rộng khắp hướng tới mục tiêu bao phủ y tế toàn dân để đảm bảo mọi người dân đều có quyền được tiếp cận các dịch vụ y tế cơ bản khi có nhu cầu. Trong nỗ lực chung này, giới nghiên cứu có rất nhiều đóng góp giúp cung cấp bằng chứng cho quá trình hoạch định chính sách. Nhiều hướng nghiên cứu được triển khai với các cách tiếp cận đa dạng từ góc độ nghiên cứu phân tích và hoạch định chính sách, các nghiên cứu về hệ thống y tế, các nghiên cứu về hành vi tìm kiếm dịch vụ y tế và mô hình sử dụng dịch vụ y tế, tài chính và phương thức chi trả dịch vụ hoặc các nghiên cứu kết hợp cả từ góc độ cung và cầu, v.v... nhằm làm tăng khả năng tiếp cận và sử dụng dịch vụ y tế cho người dân nói chung và các nhóm dân cư đặc thù nói riêng. Song các nghiên cứu chưa bao giờ là đủ bởi vai trò quan trọng của sức khỏe và chăm sóc sức khỏe đối với cuộc sống của con người và xã hội, bởi sự phát triển liên tục của cuộc sống qua các giai đoạn phát triển kinh tế xã hội khác nhau với những biến đổi về cơ cấu dân số, mô hình bệnh tật, đặc thù vùng miền và những tương tác qua lại giữa con người với môi trường sống, cũng như những kỳ vọng ngày càng nhiều của người dân vào công bằng trong chăm sóc sức khỏe và tiếp cận dịch vụ y tế có chất lượng. Đối với các nghiên cứu tại Việt Nam, trong thời gian gần đây chưa có nhiều nghiên cứu đánh giá một cách tổng hợp tiếp cận của người dân với khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế trong bối cảnh có nhiều chính sách mới về vấn đề này. Vai trò của các yếu tố về gia đình, cá nhân cũng như yếu tố dịch vụ đối với việc tiếp cận của người dân cần được xem xét trong mối liên hệ tổng thể. Mặt khác, nghiên cứu mức độ tiếp cận và sử dụng dịch vụ y tế của một cộng đồng là chủ đề được các nhà hoạch định chính sách rất quan tâm bởi khi chuyển đổi từ hệ thống kinh tế kế hoạch tập trung 2
  10. sang cơ chế thị trường đã kéo theo sự thay đổi sâu sắc về hệ thống y tế mà đặc trưng là từ chỗ không có hoặc chỉ có một lựa chọn sang nhiều lựa chọn, trong khi nhà nước vẫn tiếp tục đầu tư cho y tế công. Vì vậy để sử dụng nguồn lực một cách có hiệu quả, giữ vững ưu thế trong cung cấp dịch vụ cho các đối tượng có nhu cầu khác nhau, nhất là nhóm người nghèo và đối tượng yếu thế, các cơ sở y tế phải thích nghi với tình hình mới. Để thích nghi được cần phải biết làm cho “khách hàng” chấp nhận cơ sở và dịch vụ của mình, biết được khi ốm đau họ đi đâu, tiếp cận và sử dụng dịch vụ y tế nào và lý do tại sao. Với những lý do nêu trên, luận án tiến sĩ xã hội học ''Tiếp cận của người dân với dịch vụ khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế ở tuyến cơ sở và các yếu tố ảnh hưởng (nghiên cứu trường hợp tại Hải Dương và Bình Định)'' được thực hiện nhằm trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:  Mức độ tiếp cận dịch vụ khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế của người dân tại tuyến cơ sở trên địa bàn nghiên cứu như thế nào?  Các yếu tố về thể chế chính sách, cung ứng dịch vụ và đặc điểm người sử dụng dịch vụ ảnh hưởng như thế nào tới việc tiếp cận dịch vụ khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế của người dân tại tuyến cơ sở? 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2.1. Mục đích Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu mức độ tiếp cận của người dân với các dịch vụ khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại tuyến cơ sở, phân tích các yếu tố liên quan từ góc độ chính sách, cơ sở cung ứng dịch vụ và người sử dụng dịch vụ để từ đó đưa ra những gợi ý chính sách nhằm tăng cường mức độ tiếp cận dịch vụ khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại địa bàn nghiên cứu nói riêng và cho tuyến cơ sở nói chung. 2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu  Xây dựng cơ sở lý luận để tìm hiểu về thực trạng tiếp cận dịch vụ khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế của người dân tại tuyến cơ sở trên cơ sở làm rõ các khái niệm chính liên quan đến nghiên cứu 3
  11.  Vận dụng các tiếp cận lý thuyết cơ bản, bao gồm lý thuyết cấu trúc chức năng, lý thuyết sự lựa chọn hợp lý, áp dụng có chọn lọc các mô hình phân tích thường dùng trong nghiên cứu chính sách và dịch vụ y tế vào nghiên cứu thực trạng tiếp cận dịch vụ khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế ở tuyến cơ sở  Điều tra xã hội học sử dụng các phương pháp định lượng, định tính để phân tích và đánh giá thực trạng tiếp cận dịch vụ khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế ở tuyến cơ sở và các khác biệt xã hội trong việc tiếp cận dịch vụ này cũng như lý giải các yếu tố ảnh hưởng đến tiếp cận của người dân  Đề xuất một số giải pháp có tính khả thi để tăng cường mức độ tiếp cận dịch vụ khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế của người dân tại tuyến cơ sở. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu là tiếp cận của người dân với dịch vụ khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế ở tuyến cơ sở và các yếu tố ảnh hưởng. Khách thể nghiên cứu trong điều tra hộ gia đình là người dân từ 18 tuổi trở lên đại diện cho hộ gia đình. Đối với phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm, khách thể nghiên cứu gồm: (i) Người bệnh bảo hiểm y tế tại bệnh viện huyện; (ii) Người dân có thẻ bảo hiểm y tế và người dân không có thẻ bảo hiểm y tế tại cộng đồng; (iii) Lãnh đạo địa phương, cán bộ đại diện cho ngành y tế các cấp (Sở Y tế, bệnh viện huyện, trạm y tế xã) và cơ quan Bảo hiểm Xã hội Việt Nam. 3.2. Phạm vi nghiên cứu Về không gian và thời gian nghiên cứu: Đề tài giới hạn địa bàn nghiên cứu tại hai huyện Tuy Phước và Hoài Nhơn của tỉnh Bình Định và hai huyện Gia Lộc và Kim Thành, tỉnh Hải Dương. Thời gian nghiên cứu được tiến hành từ năm 2014 đến 2018. Khảo sát thực địa được thực hiện trong năm 2014. Về vấn đề nghiên cứu: Nghiên cứu tập trung vào tìm hiểu việc sử dụng dịch vụ khám, chữa bệnh ở tuyến cơ sở của những người dân có thẻ bảo hiểm y tế, tuy nhiên nhóm không có thẻ cũng được điều tra để tìm hiểu xem liệu có sự khác biệt gì giữa người có thẻ và không có thẻ bảo hiểm y tế, lý do người dân tham gia bảo hiểm y tế lựa 4
  12. chọn hay không lựa chọn dịch vụ khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế ở tuyến cơ sở và nếu có sử dụng thì mức độ hài lòng của họ thế nào. Cụ thể, nghiên cứu tập trung tìm hiểu: (i) Tình hình tham gia bảo hiểm y tế, như một chỉ báo về khả năng tiếp cận về mặt tài chính đối với các dịch vụ khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế trên địa bàn điều tra; (ii) Tình hình bệnh/ ốm, có thể được xem như một chỉ báo phản ánh nhu cầu tiếp cận và sử dụng dịch vụ y tế của người dân, có ảnh hưởng đến quyết định của người dân trong việc lựa chọn đến đâu, sử dụng loại hình dịch vụ y tế gì. Nhu cầu tiếp cận và sử dụng dịch vụ y tế của người dân cũng được thể hiện ở chỉ báo về cách xử trí của hộ gia đình khi trong nhà có người bệnh/ ốm thông thường, nói cách khác nếu bệnh/ ốm, xử trí như thế nào và lý do vì sao; (iii) Mô hình sử dụng dịch vụ y tế của người bệnh/ ốm, phản ánh thực tế mức độ tiếp cận dịch vụ y tế khi có nhu cầu, đo lường thông qua tỷ lệ người dân bị bệnh/ ốm có đi khám, chữa bệnh và lý do; (iv) Thực trạng tiếp cận dịch vụ khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế của người dân, được đánh giá thông qua tỷ lệ lượt khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế của những người bệnh/ ốm trong lần bệnh/ ốm gần nhất tại các cơ sở có khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế, có hài lòng hay không và lý do. 4. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu Việc tiếp cận dịch vụ khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế trong nghiên cứu này được tập trung xem xét từ góc độ những quyết định lựa chọn của người sử dụng dịch vụ để có khả năng tiếp cận các dịch vụ khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế khi có nhu cầu và thực tế lựa chọn sử dụng các dịch vụ của họ trong lần bệnh/ ốm gần nhất. Với cách tiếp cận như vậy, lý thuyết sự lựa chọn hợp lý trong xã hội học được vận dụng cho những phân tích và bàn luận trong nghiên cứu này. Nghiên cứu cũng vận dụng lý thuyết cấu trúc chức năng phục vụ cho việc phân tích tiếp cận nhìn từ góc độ năng lực và cấu trúc của hệ thống cung ứng dịch vụ trong mối liên quan chặt chẽ đến thể chế, chính sách chi phối tình hình tham gia bảo hiểm y tế và sử dụng thẻ bảo hiểm y tế khi đi khám, chữa bệnh của người dân. 5
  13. Trên cơ sở tổng quan các nghiên cứu đánh giá về mô hình sử dụng dịch vụ y tế và các yếu tố ảnh hưởng đã được thực hiện trong nước và quốc tế cũng như mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể của mình, nghiên cứu sử dụng thiết kế nghiên cứu thường dùng là điều tra một lần theo lát cắt ngang, kết hợp phương pháp thu thập thông tin định lượng điều tra hộ gia đình và định tính phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm) (chi tiết trình bày tại Chương 2 . 5. Đóng góp mới về khoa học của luận án Nghiên cứu sử dụng cách tiếp cận mang tính tổng thể, đó là xem xét khả năng tiếp cận dịch vụ khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế ở tuyến cơ sở của người dân từ góc độ cung, cầu và môi trường chính sách chi phối hoạt động cung, cầu đó. Đây có thể coi như một đóng góp mới về cách tiếp cận giải quyết vấn đề của luận án. Kết quả chỉ ra rằng: Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế tương đối cao song có sự khác biệt theo đặc trưng nhân khẩu học, điều kiện kinh tế và khu vực sống. Người dân có xu hướng sử dụng dịch vụ y tế của khu vực tư nhân nhiều hơn công lập. Mức độ bao phủ bảo hiểm y tế cao không đồng nghĩa với bao phủ hiệu quả khi tỷ lệ người dân có sử dụng thẻ bảo hiểm y tế khi đi khám, chữa bệnh chưa cao. Tuy nhiên đối với những người đến y tế công lập, đa phần là đến trạm y tế xã và bệnh viện huyện, đại bộ phận đều sử dụng dịch vụ khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế. Với những người có sử dụng dịch vụ khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế, mức độ hài lòng là rất cao, chủ yếu là vì được bảo hiểm y tế chi trả, thái độ y bác sĩ tốt, thuốc men đầy đủ, thủ tục thuận tiện và gần nhà. Những phân tích, lý giải và phát hiện như vậy của nghiên cứu đóng góp vào hiểu biết chung về lĩnh vực này, cung cấp cơ sở cho việc hoạch định và điều chỉnh chính sách nhằm giúp gỡ bỏ các rào cản tiếp cận. 6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án Nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm góp phần khẳng định giá trị khoa học của các lý thuyết xã hội học trong lý giải những khác biệt giữa các nhóm xã hội trong tiếp cận và các yếu tố ảnh hưởng, đồng thời có giá trị tham khảo cho việc hoạch định và điều chỉnh chính sách nhằm gỡ bỏ rào cản tiếp cận dịch vụ khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế. 6
  14. Lý thuyết cấu trúc chức năng giúp nhận diện và phân tích các cấu phần y tế cơ sở và mối liên hệ của chúng với nhau trong tổng thể chung, dưới sự chi phối của thể chế chính sách và sự tương tác với bên cầu, để đạt tới chức năng đích là chăm sóc sức khỏe ban đầu, đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh của dân. Nghiên cứu cho thấy thể chế chính sách mà cụ thể là chính sách bảo hiểm y tế có tác động to lớn đến sự tiếp cận khám, chữa bệnh, đặc biệt cho các đối tượng yếu thế. Nghiên cứu chỉ ra thực tế là y tế tư nhân chưa tham gia khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế nhiều khiến cơ hội tiếp cận của người dân bị hạn chế trong khi y tế cơ sở chưa làm tốt chức năng này do năng lực chưa tốt, quản trị hệ thống yếu, tài chính y tế còn bất cập. Qua lăng kính của lý thuyết sự lựa chọn hợp lý, kết quả thực nghiệm cung cấp bằng chứng cho thấy giới tính, tuổi, học vấn, nghề nghiệp, mức sống, khu vực sống có mối liên quan với tỷ lệ tham gia BHYT, đồng thời nơi đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu, nơi sử dụng dịch vụ khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế có mối liên quan với quyết định sử dụng thẻ bảo hiểm y tế khi đi khám, chữa bệnh. Kết quả nghiên cứu này có thể được coi là một trong những nguồn tài liệu tham khảo cho các cá nhân, tổ chức hoạt động trong hoặc quan tâm đến lĩnh vực chính sách và thực tiễn liên quan đến y tế cơ sở. 7. Cấu trúc của luận án Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, luận án gồm bốn chương, cụ thể như sau: Chƣơng 1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu: Chương này bao gồm: (i) Tổng quan về chủ trương, chính sách trong nước và quốc tế nhằm thúc đẩy tiếp cận dịch vụ y tế; (ii) Khái quát về hệ thống y tế Việt Nam và công tác cung ứng dịch vụ y tế và khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế; (iii) Tình hình tiếp cận dịch vụ y tế trên thế giới và thực trạng tiếp cận dịch vụ y tế, cụ thể là dịch vụ khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế ở Việt Nam; và (iv) Các yếu tố ảnh hưởng đến tiếp cận dịch vụ khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế. Chƣơng 2. Cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu Chương này bao gồm các phần thao tác hóa các khái niệm chính liên quan đến luận án, các tiếp cận lý thuyết cơ bản, các mô hình/ khung phân tích tiếp cận 7
  15. dịch vụ y tế làm cơ sở cho việc xây dựng khung phân tích và nội dung nghiên cứu của luận án. Chương này cũng trình bày rõ câu hỏi nghiên cứu, khung phân tích, các giả thuyết nghiên cứu, thiết kế nghiên cứu, phương pháp chọn mẫu và thu thập thông tin, xử lý số liệu cùng mô tả chung về quần thể mẫu đã chọn. Hạn chế của nghiên cứu cùng một số gợi mở về các nghiên cứu, hướng nghiên cứu có thể xem xét triển khai tiếp cũng được đề cập trong Chương này. Chƣơng 3. Thực trạng tiếp cận ịch vụ hám chữa ệnh ảo hiểm y tế ở địa bàn nghiên cứu Chương này tập trung trình bày kết quả cụ thể của nghiên cứu về thực trạng tiếp cận các dịch vụ khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế và các bàn luận liên quan gồm: (i) Tình hình tham gia bảo hiểm y tế trên địa bàn nghiên cứu; (ii) Tình hình bệnh/ ốm tại địa bàn điều tra và hành vi tìm kiếm dịch vụ y tế của hộ gia đình nếu trong nhà có người bệnh/ ốm; (iv) Mô hình sử dụng dịch vụ khám, chữa bệnh của người bệnh/ ốm tại địa bàn điều tra; (v) Tình hình sử dụng dịch vụ khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế của những người bệnh/ ốm và sự hài lòng của họ. Chƣơng 4. Các yếu tố ảnh hƣởng đến tiếp cận dịch vụ hám chữa ệnh bảo hiểm y tế của ngƣời dân tại địa bàn nghiên cứu Chương này trình bày các kết quả nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến dịch vụ khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế ở địa bàn điều tra và các bàn luận liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng này, gồm: (i) Các yếu tố ảnh hưởng từ góc độ thể chế chính sách; (ii) Các yếu tố ảnh hưởng từ góc độ cung ứng dịch vụ; và (iii) Các yếu tố ảnh hưởng từ góc độ người sử dụng dịch vụ. 8
  16. Chƣơng 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ TIẾP CẬN DỊCH VỤ Y TẾ 1.1. Xu hƣớng toàn cầu nhằm tăng cƣờng tiếp cận ịch vụ y tế Thể chế chính sách đóng vai trò quan trọng tạo hành lang pháp lý và môi trường chính sách thuận lợi cho tiếp cận dịch vụ y tế (DVYT) của người dân. Việc đảm bảo quyền chăm sóc sức khỏe (CSSK) và tiếp cận các DVYT khi có nhu cầu cho mọi người dân đòi hỏi phải có cam kết chính trị cao, định hướng chính sách rõ ràng và các chính sách can thiệp cụ thể. Quá trình đối mặt và giải quyết những thách thức đó cho thấy một sự chuyển biến về chất từ quyền tiếp cận đến công bằng trong tiếp cận DVYT. 1.1.1. Tuyên bố Alma Ata – Quyền tiếp cận các dịch vụ y tế cơ bản Tuyên bố Alma Ata có thể được coi là tuyên ngôn về quyền được tiếp cận các DVYT cơ bản. Tuyên bố nhấn mạnh CSSK ban đầu là một phần không thể tách rời và là trọng tâm, tiêu điểm của hệ thống y tế quốc gia cũng như là một phần lồng ghép của sự phát triển kinh tế xã hội tổng thể của cộng đồng nhằm đạt được “Sức khỏe cho mọi người”. CSSK ban đầu, theo đó, được định nghĩa là các chăm sóc y tế thiết yếu dựa trên các phương pháp và công nghệ thực tiễn, có cơ sở khoa học và được xã hội chấp nhận, bảo đảm sự tiếp cận phổ cập đến các cá nhân và hộ gia đình HGĐ trong cộng đồng thông qua sự tham gia đầy đủ của họ với chi phí mà cộng đồng và quốc gia có thể chi trả được trong từng giai đoạn phát triển trên tinh thần tự lực, tự quyết (Tuyên bố Alma Ata, 1978). Tuyên bố này nhấn mạnh vai trò của CSSK ban đầu và y tế cơ sở (YTCS), kênh tiếp xúc đầu tiên của đông đảo người dân với hệ thống y tế. Tuyến YTCS đối với nhiều quốc gia như Thái Lan, Việt Nam hay mạng lưới bác sĩ gia đình tại cộng đồng đối với nhiều quốc gia như Đan Mạch, Thổ Nhĩ Kỳ, Cu Ba, là nơi cung cấp các dịch vụ CSSKBĐ và khám, chữa bệnh (KCB) cơ bản, đóng vai trò là lớp lá chắn đầu tiên hay người gác cổng – “gate keeper” – của hệ thống y tế. 1.1.2. Định hướng bao phủ chăm sóc sức khỏe toàn dân Quá trình tìm tòi, thử nghiệm, vận động chính sách, đúc rút kinh nghiệm và liên tục cải tiến đã giúp thúc đẩy các quốc gia đi từ tuyên ngôn về quyền được tiếp cận các dịch vụ y tế cơ bản đến một sự đồng thuận chung về định hướng bao phủ CSSK toàn 9
  17. dân nhằm mục đích bảo đảm công bằng sức khỏe, mà trước hết là công bằng trong tiếp cận DVYT. Đây là một định hướng chính sách đã được hơn 190 quốc gia thành viên Liên Hợp quốc thông qua nhằm mục tiêu nâng cao công bằng trong CSSK với sự dịch chuyển của hệ thống y tế hướng tới tiếp cận toàn dân, thể hiện qua việc bảo đảm tính sẵn có của DVYT, gỡ bỏ các rào cản tiếp cận, củng cố mạng lưới CSSK ban đầu để đáp ứng nhu cầu CSSK của từng nhóm dân cư nhằm bảo đảm an sinh sức khỏe Nghị quyết A/RES/67/81, 2013 . Theo đó, bao phủ CSSK toàn dân được Tổ chức Y tế thế giới định nghĩa là bảo đảm cho tất cả mọi người dân khi cần đều có thể sử dụng các DVYT có chất lượng mang lại hiệu quả về nâng cao sức khỏe, dự phòng, điều trị và phục hồi chức năng, đồng thời bảo đảm việc sử dụng này không làm cho người sử dụng dịch vụ gặp phải khó khăn về tài chính World Health Organization, 2010 . Ba chiều cạnh quan trọng để đảm bảo thực hiện mục tiêu bao phủ CSSK toàn dân là: (i) Bảo đảm mọi người dân khi cần đều có thể tiếp cận và sử dụng các DVYT (bao phủ theo chiều rộng, hay nói cách khác là bao phủ dân số . Để làm được điều đó cần củng cố hệ thống y tế với sự chú trọng đến y tế tuyến cơ sở, là tuyến gần dân nhất và đẩy mạnh CSSK ban đầu với độ bao phủ rộng về mặt địa lý tới cả các vùng sâu, vùng xa, có sự quan tâm đặc biệt đến tiếp cận dịch vụ của những nhóm dân cư có nhu cầu nhất; (ii) Lựa chọn gói dịch vụ CSSK hợp lý (bao phủ theo chiều sâu, hay còn gọi là bao phủ dịch vụ để bảo đảm đáp ứng nhu cầu của đông đảo người dân trong điều kiện nguồn lực còn nhiều hạn chế. Bao phủ dịch vụ là đảm bảo khả năng người dân được nhận các DVYT theo đúng nhu cầu CSSK mà họ cần và được đo lường dưới nhiều góc độ khác nhau về tính sẵn có của DVYT, khả năng tiếp cận, khả năng chấp nhận và sử dụng DVYT của người dân. Trong điều kiện nguồn lực hạn chế, để thực hiện bao phủ DVYT, nhiều nước đã ưu tiên phát triển các gói dịch vụ CSSK cơ bản hoặc CSSK ban đầu để đáp ứng nhu cầu CSSK ngay tại cộng đồng. (iii) Lựa chọn cơ chế tài chính phù hợp với các hình thức chi trả trước trong đó có các nguồn thu từ thuế và bảo hiểm y tế (BHYT) toàn dân (chiều cao của bao phủ - bao phủ chi phí y tế, bảo vệ tài chính cho người dân trước các rủi ro về tài chính từ việc sử dụng các DVYT khi có nhu cầu). Theo Tổ chức Y tế Thế giới, để thực hiện bao phủ CSSK toàn dân, việc 10
  18. thiết lập cơ chế chi trả trước thông qua cơ chế tài chính y tế dựa trên thuế hoặc BHYT xã hội là điều kiện tối quan trọng bởi cả hai cơ chế trên đều dựa trên nguyên tắc: chi trả trước, chia sẻ nguồn lực tài chính một cách công bằng, hạn chế việc người dân phải chi trả trực tiếp tại nơi cung ứng dịch vụ, tránh được các chi phí y tế thảm họa và bẫy đói nghèo (World Health Organization, 2010; Bộ Y tế và Nhóm Đối tác y tế, 2013). 1.1.3. Lựa chọn chính sách – Bài học kinh nghiệm của một số nước Sự lựa chọn hoặc phối hợp các lựa chọn chính sách là điều luôn được các quốc gia với những đặc thù và bối cảnh phát triển kinh tế xã hội khác nhau cân nhắc quyết định khi đối mặt với sự thiếu hụt nguồn lực trong khi nhu cầu chăm sóc khỏe tăng. Malaysia, một quốc gia có thu nhập trên trung bình, thực hiện bao phủ CSSK toàn dân bằng nguồn thu từ thuế. Các DVYT được cung cấp miễn phí cho toàn dân với mức đồng chi trả rất thấp dao động trong khoảng 0,31 đôla Mỹ cho KCB ngoại trú đến 0,94 đôla Mỹ cho một ngày nằm viện. Malaysia chi 307,2 đôla Mỹ/ người cho y tế 2007 với phương thức chi trả cho bên cung ứng dịch vụ bằng cách phân bổ kinh phí hàng năm cho các cơ sở KCB công. Mặc dù chi tiêu cho y tế khá cao nhưng Malaysia vẫn gặp phải nhiều vấn đề như: tỷ lệ chi trả bằng tiền túi của người bệnh cao, chiếm 40,7% tổng chi tiêu cho y tế mà chủ yếu là chi cho các DVYT tư nhân ở các cơ sở y tế tuyến trên; thời gian chờ đợi lâu, ví dụ phải chờ 23 tuần để được phẫu thuật chỉnh hình, tăng chi phí y tế do chuyển dịch mô hình dịch tễ của bệnh tật trong bối cảnh hạn chế về ngân sách. Do đó, Chính phủ Malaysia đã xem xét việc lập cơ chế tài chính y tế quốc gia nhằm tập trung các nguồn lực công và tư để không chỉ tăng cường tiếp cận DVYT cho người dân mà còn bảo vệ người dân trước những nguy cơ về tài chính dựa trên những nguyên tắc của BHYT toàn dân. Malaysia hiện đang đi theo hướng này để đảm bảo cho mọi người dân đều được tiếp cận các dịch vụ một cách bền vững Bộ Y tế và Nhóm Đối tác y tế, 2010; Viroj T., Đặng Bội Hương và cộng sự, 2011 . Thái Lan chọn sự phối hợp giữa cơ chế tài chính y tế dựa trên thuế và BHYT xã hội để tăng cường tiếp cận của người dân tới các dịch vụ CSSK cơ bản. Đầu tư phát triển hệ thống CSSK ban đầu để bảo đảm mọi người dân đều dễ dàng tiếp cận DVYT không tốn kém ngay tại cộng đồng là một yếu tố cơ bản tiến tới bao phủ toàn dân theo 11
  19. kinh nghiệm Thái Lan (Bộ Y tế, 2013a). Có tới 70% dân số Thái Lan được CSSK từ nguồn tài chính từ thuế của Chính phủ thông qua chương trình “Thẻ vàng 30 bạt chữa mọi bệnh” từ năm 2001 Viroj T., Đặng Bội Hương và cộng sự, 2011 . Có hai chương trình BHYT xã hội, gồm chương trình BHYT cho công chức nhà nước và BHYT cho lao động trong các doanh nghiệp bao phủ khu vực lao động chính thức. Thái Lan là nước có thu nhập trung bình thực hiện bao phủ toàn dân từ năm 2001. Trung Quốc là một ví dụ điển hình với quyết tâm cải cách y tế thành công kể từ năm 2009 dựa trên quan điểm: DVYT cung cấp cho người dân là dịch vụ công, chính vì vậy quan điểm của chính phủ là cần phải tăng cường vai trò của Nhà nước trong CSSK; bảo đảm cho mọi người dân được tiếp cận các DVYT cơ bản, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế xã hội của đất nước và các địa phương với mục tiêu đến năm 2020 toàn bộ người dân được tiếp cận DVYT cơ bản, thuận tiện, an toàn với giá rẻ. Ba chương trình BHYT được thực hiện tại Trung Quốc bao gồm BHYT cho khu vực lao động chính thức, BHYT cho khu vực phi chính thức tại các đô thị và chương trình BHYT nông thôn. Chính phủ tập trung hỗ trợ cho đối tượng dân số chiếm tỷ lệ cao là nông dân. Trên 80% mức phí của người dân nông thôn là từ hỗ trợ của NSNN trung ương và địa phương. NSNN đóng vai trò quyết định bao phủ BHYT cho 98,5% dân số nông thôn ở Trung Quốc vào năm 2012. Tuy nhiên, Trung Quốc mới chỉ thành công với bao phủ dân số trong khi còn nhiều hạn chế trong bảo vệ tài chính cho người dân, thể hiện ở một tỷ lệ lớn HGĐ ở Trung Quốc có chi phí y tế lớn và bị nghèo hóa do chi phí y tế (Bộ Y tế, 2013; Liang, L. và J. Langenbrunner, 2013). Mục tiêu của Trung Quốc là mở rộng gói DVYT cung cấp cho người tham gia BHYT và giảm dần chi phí từ tiền túi cho CSSK để nâng cao công bằng trong tiếp cận các DVYT. Trong nhóm các nước thu nhập thấp, Lào và Campuchia sử dụng mô hình “Quỹ công bằng y tế” với sự hỗ trợ của các đối tác phát triển để tăng tiếp cận của người dân, đặc biệt là người nghèo tới các DVYT thiết yếu. Bằng chứng ở Lào và Campuchia cho thấy ưu điểm của mô hình phân bổ tài chính cho bên cầu thông qua quỹ công bằng y tế giúp tăng cường trách nhiệm của cơ sở cung ứng dịch vụ và làm tăng cơ hội tiếp cận DVYT của người nghèo Viroj T., Đặng Bội Hương và cộng sự, 2011). 12
  20. Để bao phủ CSSK toàn dân, Phillipin quy định tham gia BHYT là bắt buộc trong Luật BHYT (Obermann K. và cộng sự, 2006). Để bảo đảm tiếp cận DVYT cho người tham gia BHYT ở ngay nơi họ sinh sống và làm việc, Nhật, Hàn Quốc và các quốc gia thuộc Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế OECD đã đầu tư chi 30% ngân sách BHYT cho CSSK ban đầu Tổ chức Y tế Thế giới, 2018 để tuyến cơ sở làm tốt vai trò gác cửa về sức khỏe, sàng lọc và đảm bảo KCB thông thường được thuận lợi ngay tại cộng đồng cho người dân, giúp hệ thống cung ứng dịch vụ được điều tiết tốt. 1.2. Quan điểm định hƣớng chính sách của Việt Nam 1.2.1 . Quan điểm bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân Quyền được CSSK của người dân được quy định trong Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa (CHXHCN) Việt Nam. Điều 39 của Hiến pháp năm 1992 có nêu: “...thực hiện BHYT là tạo điều kiện để mọi người dân được chăm sóc sức khỏe...” (Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam, 1992). Trong Hiến pháp mới ban hành năm 2013, Điều 38 qui định: “Mọi người có quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe, bình đẳng trong việc sử dụng các dịch vụ y tế và có nghĩa vụ thực hiện các quy định về phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh”; Điều 39 nêu rõ trách nhiệm của Nhà nước về an sinh xã hội: “Nhà nước tạo bình đẳng về cơ hội để công dân thụ hưởng phúc lợi xã hội, phát triển hệ thống an sinh xã hội, có chính sách trợ giúp người cao tuổi, người khuyết tật, người nghèo và người có hoàn cảnh khó khăn khác”; Điều 58 nhấn mạnh: “Nhà nước, xã hội đầu tư phát triển sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc sức khỏe của nhân dân, thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân, có chính sách ưu tiên chăm sóc sức khoẻ cho đồng bào dân tộc thiểu số, đồng bào ở miền núi, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn”. Đây là định hướng quan trọng để thực hiện mục tiêu BHYT toàn dân, nhằm từng bước đạt tới công bằng trong CSSK, thể hiện tính nhân đạo và trách nhiệm chia sẻ, tinh thần tương thân tương ái (Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam, 2013). Quan điểm về công bằng trong CSSK được thể hiện trong Nghị quyết số 46 của Bộ Chính trị về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân trong tình hình mới: “Sức khoẻ là vốn quý nhất của mỗi con người và của toàn xã hội. Phát triển bảo hiểm y tế toàn dân, nhằm từng bước đạt tới công bằng trong chăm sóc sức khỏe, 13
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
10=>1