intTypePromotion=1

Luận văn: Chất lượng sản phẩm và khả năng cạnh tranh của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam ( Vinamilk

Chia sẻ: Nguyen Bao Ngoc | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:34

0
152
lượt xem
70
download

Luận văn: Chất lượng sản phẩm và khả năng cạnh tranh của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam ( Vinamilk

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo luận văn - đề án 'luận văn: chất lượng sản phẩm và khả năng cạnh tranh của công ty cổ phần sữa việt nam ( vinamilk', luận văn - báo cáo, kinh tế - thương mại phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn: Chất lượng sản phẩm và khả năng cạnh tranh của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam ( Vinamilk

  1. Đ ề án mô n học Luận văn Đề tài: "Chất lượng sản phẩm và khả năng cạnh tranh của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam ( Vinamilk)". 1
  2. Đ ề án mô n học MỤC LỤC A. LỜI NÓI ĐẦU................................ ................................................................... 1 B. NỘI DUNG ........................................................................................................ 5 I. Cơ sở lý luận chung............................................................................... 5 1. Chất lượng và vai trò của chất lượng sản phẩm ................................ .. 5 1.1. Quan niệm về chất lượng và chất lượng sản phẩm ....................... 5 1.2. Các thuộc tính chất lượng sản phẩm ................................ ............ 7 1.3.Vai trò của chất lượng sản phẩm ................................................... 9 2. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm ............................... 10 2.1. Các yếu tố bên ngoài gồm:......................................................... 10 2.2. Các yếu tố bên trong doanh nghiệp ............................................ 11 3. Chất lượng sản phẩm một vũ khí cạnh tranh sắc bén ........................ 12 3.1. Cạnh tranh và vai trò cạnh tranh ................................................ 12 3.2. Vũ khí cạnh tranh ...................................................................... 14 3.3. Chất lượng sản phẩm lao động là một vũ khí cạnh tranh độc đáo ......................................................................................................... 15 II. Thực trạng chất lượng sản phẩm và khả năng cạnh tranh ............. 15 1. Tổng quan về Vinamilk ................................................................... 15 1.1. Giới thiệu chung về Công ty ...................................................... 15 1.2. Lịch sử hình thành ..................................................................... 16 1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị của công ty............................... 17 1.4. Sản phẩm .............................................................................. 20 1.4. Sản phẩm ................................................................................... 21 2. Thực trạng chất lượng sản phẩm ....................................................... 21 2.1. Thực trạng chất lượng ................................................................ 21 2.2. Đánh giá chất lượng sản phẩm ................................................... 23 3. Đ ánh giá khả năng cạnh tranh của công ty phụ thuộc rất lớn vào chất lượng sản phẩm ................................................................ .................... 25 2
  3. Đ ề án mô n học 3.1. Các nhân tố bên ngoài công ty ................................................... 25 3.2. Các nhân tố nội bộ công ty......................................................... 26 III. Một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm ................. 28 1. Một số hạn chế của sản phẩm ........................................................... 29 1.1. Về sản phẩm .............................................................................. 29 1.2. Về quy trình quản lý .................................................................. 29 2. Các kiến nghị cụ thể ......................................................................... 29 2.1. Các yếu tố đầu vào trực tiếp ....................................................... 29 2.2. Nghiên cứu và triển khai: ........................................................... 31 2.3. Tổ chức bộ máy quản lý............................................................. 31 C. K ẾT LUẬN ..................................................................................................... 32 TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 33 3
  4. Đ ề án mô n học A. LỜI NÓI ĐẦU N ền kinh tế nước ta đang trên đà phát triển m ạnh m ẽ mức sống của người dân ngày càng được nâng cao. Chính vì thế mà nhu cầu thị trường về tiêu dùng tăng lên mạnh mẽ cả về lượng và yêu cầu về chất, đ ặc biệt là trong lĩnh vực có liên quan đến sức khoẻ con người. Sản xuất kinh doanh sửa là ngành tạo ra và cung ứng các sản phẩm dinh dưỡng cần thiết cho mọi lứa tuổi, mọ i tầng lớp dân cư. Đồng thời nó cũng là ngành có sự tăng trưởng mạnh về cầu tiêu d ùng, và yêu cầu chất lượng Vinamilk là mộ t doanh nghiệp "thủ lĩnh" dẫn đầu ngành với gần 75% thị phần cả nước, có bề dày lịch sử hơn 30 năm. Trước những cơ hội và thách thức đó đ ể góp ý kiến cho việc tận dụng triệt để những cơ hộ i trên thị trường cũng như né tránh các thách thức để tiếp tục vững bước phát triển, em xin được nghiên cứu đề tài: "Chất lượng sản phẩm và khả năng cạnh tranh của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam ( Vinamilk)". Đ ây là một chủ đề vừa rất cần thiết đối với sự tồn tại và p hát triển của Công ty Vinamilk vừa bức thiết đối với cuộc sống của người tiêu dùng trong và ngoài nước. Đố i với Vinamilk, nâng cao chất lượng sản phẩm là điều kiện tiên quyết để duy trì và củng cố vị thế ở trong nước, x âm nhập và phát triển thị trường ở nước ngo ài khi mà thị trường trên thế giới cạnh tranh ngày càng gay gắt. 4
  5. Đ ề án mô n học B. NỘI DUNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG 1. Chất lượng và vai trò của chất lượng sả n phẩm 1.1. Quan niệm về chấ t lượng và chất lượng sản phẩm Chất lượng là một khái niệm rất rộng và phức tạp nó thể hiện mức độ ưu việt của những sự vật, hiện tượng m à chúng ta xem xét nghiên cứu. Là khái niệm rất rộ ng nên nó được sử d ụng rấ t thông dụng trong cuộc số ng hàng ngày từ những vấn đ ề vi mô như: chất lượng sản phẩm, sản xuất kinh doanh, chất lượng quá trình sản xuất… đến những vấn đề vĩ mô: chất lượng cuộc sống của xã hội, chất lượng của sự phát triển kinh tế xã hội. Từ những vấn đề cụ thể đến những vấn đề trừu tượng. Thuật ngữ chất lượng được nhắc đ ến xuất hiện với tần suất khá cao. Do phạm trù của nó q uá rộng nên trong mỗi lĩnh vực, phạm vi, góc độ nghiên cứu… khác nhau người ta đưa ra những khái niệm , quan niệm, cách tiếp cận khác nhau. ở đây, chúng ta tập trung nghiên cứu khái niệm chất lượng sản phẩm. Sản phẩm bao gồm hàng hóa và dịch vụ được hiểu là kết quả của mộ t hoạt độ ng ho ặc một quá trình. Chất lượng sản phẩm , là một phạm trù rộ ng, phản ánh tổng hợp các nội dung kỹ thuật kinh tế và xã hội. Do vậy, hiện nay có rất nhiều quan niệm khác nhau về chất lượng sản phẩm. Mỗi khái niệm đề có những cơ sở khoa học khác nhau đáp ứng các nhiệm vụ, mục tiêu thực tế. Cũng như chất lượng nói chung, chất lượng sản phẩm cũng tù y vào mục tiêu nhiệm vụ về chất lượng xuất phát từ nhà sản xuất, người tiêu d ùng, từ sản phẩm hay thị trường. Theo quan niệm siêu việt. Chất lượng là sự tuyệt vời và hoàn hảo nhất của sản phẩm. Quan niệm này mang tính trừu tượng, định tính không thể đo lường chính x ác nên nó chỉ có ý nghĩa trong nghiên cứu. Q uan niệm xuất phát từ sản phẩm cho rằng chất lượng sản phẩm đ ược phản ánh bởi các thuộc tính đ ặc trưng của sản phẩm đó. Quan niệm này đã nghiên cứu chất lượng sản phẩm với số lượng các thuộc tính hữu ích của sản 5
  6. Đ ề án mô n học phẩm. Tuy nhiên, sản phẩm có thể có nhiều thuộc tính hữu ích nhưng không được người tiêu dùng đánh giá cao. Q uan niệm xuất phát từ nhà sản xuất thì c hất lượng là sự phù hợp của mộ t sản phẩm với mộ t tập hợp các yêu cầu ho ặc tiêu đ iểm, quy cách được xác định trước. Quan niệm này cụ thể, tạo cơ sở thực tiễn cho việc đo lường, đánh giá mức chất lượng từ đó điều chỉnh cách hiểu và việc thực hiện chúng cho phù hợp. Tuy nhiên, quan niệm chỉ phản ánh sự chủ q uan của nhà sản xuất. Đ ể đ ánh giá chất lượng người ta so sánh các tiêu chí thực tế với thiết kế, trong thực tế có thể các tiêu chuẩn thiết kế không cần phù hợp, hoặc không thực sự theo yêu cầu khách hàng. Đ iều này d ẫn tới có những sản phẩm đ ược doanh nghiệp đ ánh giá là chất lượng cao nhưng khách hàng vẫn không hài lòng để q uan niệm này phù hợp hơn. Khi thiết kế sản phẩm, các nhà thiết kế cần tìm hiểu nhu cầu khách hàng thông qua sự cung cấp tư liệu của marketing vá sắp x ếp nhu cầu theo thứ tự ưu tiên sau đó thiết kế dựa trên những nhu cầu đó . Trong nền kinh tế thị trường, người ta đưa ra nhiều quan niệm về chất lượng sản phẩm khác nhau. Những quan niệm xuất phát từ các yếu tố cơ b ản của thị trường như: nhu cầu cạnh tranh... và chúng ta có thể xem những quan niệm này dưới một tên chung là "chất lượng hướng theo thị trường" mà đại diện là những chuyên gia nghiên cứu quản lý chất lượng hàng đầu thế giới W.Edwards Deming, Joseph Juran, Philip Crosby… X uất phát từ người tiêu dùng chất lượng sản phẩm được định nghĩa là sự phù hợp với mục đích sử d ụng, nhu cầu sử d ụng của người tiêu dù ng. Trong cuố n "chất lượng là thứ cho khô ng" Crosby đ ịnh nghĩa: "chất lượng là sự phù hợp với các yêu cầu". Yêu cầu ở đây vừa là yêu cầu của người tiêu dù ng vừa là yêu cầu của nhà sản xuất. Theo Deming thì: "chất lượng là sự phù hợp với mục đích sử dụng"… 6
  7. Đ ề án mô n học Xuất phát từ giá trị, chất lượng được hiểu là đại lượng được đo bằng tỉ số giữa lợi ích thu được từ tiêu dùng sản phẩm với chi phí bỏ ra đó có lợi ích đó : Chất lượng = Lợi ích/chi phí N ếu tỉ số này nhỏ hơn 1 đ ược xem là không đạt chất lượng và nếu lớn hơn 1 là đạt chất lượng tuy nhiên tỷ số này càng lớn thì chất lượng càng cao. X uất phát từ tính cạnh tranh của sản phẩm, chất lượng là một vũ khí mang lại sự khác biệt độc đáo của sản phẩm doanh nghiệp so với các đ ối thủ cạnh tranh từ đó nâng cao vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. N hững quan niệm hướng theo thị trường này được đa số các chuyên gia, doanh nhân tán thành vì nó phản ánh đúng nhu cầu đích thực của người tiêu dùng, giúp doanh nghiệp thỏa m ãn khách hàng tốt hơn, từ đó củng cố vị thế và phát triển lâu dài trên thương trường. Đ ể giúp cho hoạt động quản lý chất lượng "trong các doanh nghiệp được thố ng nhất, d ễ dàng. Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO: International O rganiration for Standaration) đã đ ịnh nghĩa: "chất lượng là mức độ thỏa mãn của các thuộc tính đối với các yêu cầu". Yêu cầu gồm yêu cầu nêu ra và yêu cầu tiềm ẩn của khách hàng. Đ ịnh nghĩa n ày thể hiện sự thống nhất giữa các thuộc tính hiện tại khách quan của sản phẩm với việc đáp ứng nhu cầu chủ quan của khách hàng. Do vậy nó có tính thực tế cao, tính tổng hợp, bao quát cao và có thể áp dụng khả thi nếu nó được chấp nhận rộ ng rãi trong hoạt đ ộng kinh doanh. 1.2. Các thuộc tính chất lượng sản phẩm Mỗi sản phẩm đều cấu thành với rấ t nhiều thuộ c tính, có giá trị sử d ụng khác nhau đ ối với nhu cầu của khách hàng. Chất lượng các thuộ c tính phản ánh mức độ đạt được của chất lượng sản phẩm: các thuộc tính được thể hiện thô ng qua các thông số kinh tế - kỹ thuật… Tuy nhiên chủng loại sản phẩm có 7
  8. Đ ề án mô n học những yêu cầu khác nhau về thuộc tính chất lượng nhưng chúng ta có thể quay về các thuộc tính chung phản ánh chất lượng sản phẩm bao gồm: - Các thuộc tính kỹ thuật: phản ánh công dụng chức năng của sản phẩm chúng được quy định bởi các chỉ tiêu kết cấu vật chất, thành phần cấu tạo và đặc tính lý, hó a… của sản phẩm. Các yếu tố này được thiết kế theo những tổ hợp khác nhau tạo ra chức năng đặc trưng cho ho ạt độ ng sản xuất và hiệu quả của quá trình sử d ụng sản phẩm. V í dụ: Nếu sản phẩm là máy móc thiết bị người ta quan tâm thành phần cấu tạo hợp kim làm ra nó, các đặc tính vật lý, cơ học là chủ yếu, tuy nhiên đố i với sản phẩm sữa thì yếu tố kỹ thuật là đặc tính hóa sinh: thành phần dinh dưỡng…. - Các yếu tố thẩm mỹ thể hiện hình dáng, mầu sắc, kích thước, tính cân đố i… được phối hợp hài hòa không? chúng đặc trưng cho sự truyền cảm, tính nghệ thuật. - Tuổi thọ sản phẩm: thể hiện tính giữ được khả năng làm việc bình thường trong kho ảng thời gian nhất định trên cơ sở đảm bảo các yêu cầu thiết kế. - Độ tin cậy của sản phẩm: Đ ây được coi là sự đặt niềm tin của khách vào nhãn hiệu sản phẩm của doanh nghiệp. Khi sản phẩm có độ tin cậy cao, khách ngầm định các yếu tố chất lượng khác cũng đ ảm b ảo cao nên nó không chỉ phản ánh sản phẩm chất lượng mà còn đảm bảo cho doanh nghiệp duy trì và phát triển trên thị trường. - Độ an toàn của sản phẩm: gồm các chỉ tiêu: an toàn trong sử dụng, vận hành sản phẩm; an toàn đối với sức khỏ e người tiêu dùng và môi trường. - Mức độ gây ô nhiễm của sản phẩm - Tính tiện d ụng: phản ánh những đòi hỏi về tính sẵn có, tính dễ vận chuyển - bảo quản,dễ sử dụng của sản phẩm và tính hấp dẫn. - Tính kinh tế của sản phẩm. Đây là yếu tố quan trọng đối với những sản phẩm tiêu hao nguyên vật liệu, năng lượng. 8
  9. Đ ề án mô n học - Các thuộc tính vô hình: hình ảnh,nhãn mác sản phẩm , vị thế của doanh nghiệp trên thị trường… 1.3.Vai trò của chấ t lượng sản phẩm Đối với nhà sản xuất, chất lượng sản phẩm và việc nâng cao chất lượng sản phẩm có những vai trò, tác d ụng sau: Thứ nhất, chất lượng sản phẩm tạo nên sự khác biệt hóa, độc đáo và thỏ a mãn tốt khách hàng từ đó làm tăng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm để tạo sự khác biệt hóa đ ược Michael E.Porter (giáo sư Trường Kinh doanh Harvard, Đ ại học Harvard) xem là một trong 3 chất lượng cạnh tranh của doanh nghiệp. Và chất lượng này ngày càng hết sức quan trọng và có ý nghĩa trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh khi mà mô i trường cạnh tranh ngày càng gay gắt. Khách ngày càng "khó tính" với chất lượng sản phẩm. Thứ hai, chất lượng sản phẩm tạo ra sức hấp dẫn thu hú t người mua từ đó tăng khố i lượng tiêu thụ, tăng doanh thu và lợi nhuận Thứ ba, chất lượng sản phẩm tạo ra biểu tượng tốt, tạo niềm tin của khách vào doanh nghiệp. V ì vậy, vị thế doanh nghiệp được nâng cao. Thứ tư, trong nhiều trường hợp nâng cao chất lượng sản phẩm sẽ tăng năng suất lao động, chất lượng được nâng cao, số sản phẩm sai hỏng sẽ giảm, tỉ lệ thành phẩm tăng trong khi các yếu tố đầu vào được sử dụng hợp lý và tiết kiệm hơn do vậy năng suất và hiệu quả cao hơn. Đối với người tiêu dù ng chất lượng sản phẩm có những vai trò và tác dụng sau: Thứ nhất, tăng mức độ thỏa mãn nhu cầu, mong muốn hay tăng tính hữu ích của sản phẩm đối với quá trình sử d ụng của khách. Thứ hai, giúp người tiêu dùng sử dụng tiết kiệm thời gian và sức lực khi sản x uất sản phẩm do các doanh nghiệp cung cấp. Thứ ba, hiệu quả tiêu dù ng tăng hơn khi sản phẩm có chất lượng cao lợi ích tiêu dù ng sẽ tăng (U ); chi phí cho mua sản phẩm có thể tăng (C) 9
  10. Đ ề án mô n học nhưng chậm hơn từ đó lợi ích trên một đồ ng chi phí sẽ cao hơn, so với các sản phẩm khác. Đối với xã hội, chất lượng sản phẩm có các vai trò sau: Trước tiên nếu hầu hết sản phẩm đều có chất lượng sẽ thỏ a mãn tiêu dù ng x ã hộ i cao hơn, từ đó làm tăng phúc lợi x ã hội. Thứ hai, các doanh nghiệp sẽ kinh doanh tốt hơn, từ đó tạo ra nguồn của cải cho xã hội nhiều hơn. Thứ b a, khi sản xuất sản phẩm với chất lượng cao sẽ giảm ô nhiễm môi trường, tạo ra một môi trường sạch đ ẹp và mộ t nền văn hóa cao. 2. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm 2.1. Các yếu tố bên ngoà i gồm: - Tình hình phát triển kinh tế thế giới N hững thay đổi về kinh tế thế giới tạo nên những thách thức buộc doanh nghiệp phải nhận thức được tầm quan trọng của chất lượng. Và vì thế các doanh nghiệp phải quan tâm đến các vấn đề sau: xu thế toàn cầu hóa; sự phát triển vượt trội của khoa học - cô ng nghệ, đặc biệt là CNTT; sự thay đổi nhanh chóng của tiến bộ xã hội với vai trò vị thế khoa học ngày càng cao, cạnh tranh trên thế giới ngày càng gay gắt… - Tình hình thị trường Đ ây là nhân tố quan trọ ng nhất, là xuất phát điểm tạo lực hút định hướng cho sự phát triển của chất lượng sản phẩm. Sản phẩm chỉ có thể tiêu thụ đ ược khi nó đáp ứng nhu cầu khách. Vì vậy xu thế phát triển và ho àn thiện chất lượng sản phẩm phụ thuộc chủ yếu vào đặc đ iểm và xu hướng vận độ ng trên thế giới. - Trình độ tiến bộ khoa học và công nghệ mức chất lượng sản phẩm không thể vượt quá giới hạn khả năng tiến bộ khoa học và công nghệ. Chất lượng sản phẩm trước tiên thể hiện những đặc trưng về trình độ kỹ thuật tạo ra sản phẩm đó. Tiến bộ công nghệ tạo ra khả năng không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm. Tác động của khoa học công nghệ là không có giới hạn nhờ 10
  11. Đ ề án mô n học đó mà sản phẩm sản xuất ra luôn có các đặc tính chất lượng với chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật ngày càng hoàn thiện, mức thỏa mãn tiêu dùng tốt ơn. - Cơ chế ch ính sách quản lý kinh tế của Nhà nước, chính sách và pháp luật của Nhà nước có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sản phẩm. Nó đ ược thể hiện thông qua hệ thống tiêu chuẩn quố c gia mà Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận; tạo môi tường thuận lợi cho việc nghiên cứu nhu cầu và thiết kế sản phẩm, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh từ đó buộ c các doanh nghiệp phải nâng cao khả năng cạnh tranh. - V ăn hóa và x ã hộ i. Chúng ta đều biết chất lượng là mức độ thỏa mãn của tập hợp các thuộc tính đ ối với các yêu cầu. Y êu cầu là cách mà khách đưa nhu cầu và mong muốn của mình cho doanh nghiệp đ ể doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu của họ. N hưng những nhu cầu của khách được biểu hiện thô ng qua mong muốn phụ thuộc rất lớn vào văn hóa và xã hội, phong tục tập quán… Do vậy việc đ ảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm chịu ảnh hởng khô ng nhỏ của yếu tố văn hóa x ã hộ i. 2.2. Các yếu tố bên trong doanh nghiệp - Lao động Chất lượng sản phẩm phụ thuộc rất lớn vào trình độ chuyên môn kinh nghiệm, ý thức trách nhiệm, tinh thần hợp tác và trạng thái tâm lý làm việc của công nhân viên. Do vậy lao động là một trong những yếu tố đặc biệt quan trọng đối với chất lượng sản phẩm. - Máy móc thiết bị và công nghệ hiện có Các yếu tố đ ầu vào chỉ có thể biến đổi thành những sản phẩm đ ầu ra khi có yếu tố máy móc thiết b ị và sự đ iều khiển của con người. Trình độ hiện đại của máy móc thiết bị càng cao thì chất lượng sản phẩm càng cao và ngược lại máy móc thiết bị càng hiện đại, sản phẩm làm ra càng đ a d ạng về m ẫu mã. - N guyên vật liệu 11
  12. Đ ề án mô n học N guyên vật liệu là yếu tố đầu vào trực tiếp cấu thành nên sản phẩm. Do đó nó là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến những thuộc tính chất lượng sản phẩm. Nguyên vật liệu có chất lượng bảo đảm và ổ n định, hệ thố ng cung ứng tốt là điều kiện quan trọ ng cho quá trình sản xuất ổ n định và sản phẩm đạt tiêu chuẩn hóa. - Trình độ tổ chức quản lý Mỗi một doanh nghiệp được xem là một hệ thố ng, trong đó có sự phối hợp thống nhất giữa các bộ phận chức năng chất lượng đạt đ ược với một m ức chi phí phù hợp phụ thuộ c rất lớn vào trình độ tổ chức quản lý của mỗi doanh nghiệp. Theo W.Edwards Deming thì có tới 85% những vấn đề về chất lượng do hoạt động quản lý gây ra. V ì vậy hoàn thiện quản lý là cơ hội tốt cho việc nâng cao chất lượng sản phẩm, thỏa mãn nhu cầu khách hàng. 3. Chất lượng sản phẩm một vũ khí cạnh tranh sắc bén 3.1. Cạnh tranh và vai trò cạnh tranh Cạnh tranh là m ột phạm trù rất rộ ng, được sử dụng trong môi trường tự nhiên, kinh tế và xã hội. Trong cuộc số ng tự nhiên, mọ i sinh vật đều đấu tranh cho sự sinh tồn và phát triển. Quan sát một vườn cây ta thấy cây cối chen chúc nhau vươn lên để chiếm khoảng khô ng và ánh sáng mặt trời đôi lúc chúng nghiêng mình để tạo "lợi thế" cạnh tranh. Xem thế giới động vật chúng ta cũng thấy các loài độ ng vật đấu tranh lẫn nhau đ ể phân chia ranh giới "thống trị" của chúng, trong cùng mộ t lo ài lại có sự đ ấu tranh lợi ích để phân chia những miếng mồ i… Tất cả những đ iều này đã được Darwin, nhà sinh vật học vĩ đại người Anh nghiên cứu trong họ c thuyết tiến hóa của ông. Ô ng nghiên cứu về q uá trình chọ n lọc tự nhiên và khẳng định đấu tranh sinh tồn là cơ sở cho quá trình chọn lọc và quá trình chọ n lọc dẫn đến sự tiến hóa các lo ài sinh vật. Trong lịch sử x ã hội loài người các bộ lạc, quốc gia cũng tranh chấp lãnh địa nhau, khố ng chế nhau và trong nhiều trường hợp thôn tính lẫn nhau với mục đích chủ yếu vẫn là mở mang bờ cõi tìm kiếm các nguồn lợi ích. 12
  13. Đ ề án mô n học Cũng như trong cuộc số ng tự nhiên và trong x ã hộ i trong nền kinh tế thị trường, các chủ thể kinh tế luôn cạnh tranh với nhau vì lợi ích riêng của mình. Ở đây "cạnh tranh được hiểu là sự đ ấu tranh giữa các chủ thể hành vi kinh tế nhằm giành lợi thế tối đ a cho mình". Cạnh tranh là yếu tố cơ bản của nền kinh tế thị trường. Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh có những vai trò sau: - Cạnh tranh tạo cơ chế điều chỉnh sản xuất xã hội và do đó phân bố các nguồn lực kinh tế sao cho tối ưu mục đích cao nhất của các doanh nghiệp là lợi nhuận cao, trong các ngành sẽ có sự dịch chuyển đầu tư từ ngành có tỷ suất lợi nhuận thấp sang ngành có tỷ suất lợi nhuận cao. Do vậy mà nguồn lực được điều tiết thay đổ i. - Cạnh tranh kích thích tiến bộ khoa học và công nghệ. Cạnh tranh gây áp lực với các nhà sản xuất buộ c họ phải áp dụng công nghệ mới nhằm tăng năng suất chất lượng, giảm chi phí… đ ể từ đó tăng nguồn lực cạnh tranh. - Cạnh tranh góp phần tạo cơ sở cho sự phân bố thu nhập lần đầu. Nhà sản xuất nào có năng suất, chất lượng hiệu quả cao sẽ có thu nhập cao, đ ồng thời thông qua cạnh tranh nhu cầu người tiêu dùng đ ược đáp ứng. Đối với một doanh nghiệp cụ thể thì nâng cao năng lực cạnh tranh sẽ có những vai trò sau: - Tăng quyền lực thị trường cho doanh nghiệp. Với tư cách là người mua, doanh nghiệp gây áp lực với các nhà cung ứng đ iều đó có thể d ẫn tới doanh nghiệp mua với m ức giá thấp nguồn nguyên vật liệu ổn định, chất lượng… và nhà cung ứng trung thành. V ới tư cách là người bán doanh nghiệp có quyền lực có tính độc quyền của người b án có thể bán với giá và sản lượng cao hơn Đ TCT từ đó tăng lợi nhuận… . - Tăng uy thế của doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp khác trong ngành đ ặc biệt là các đối thủ cạnh tranh trực tiếp. Với năng lực cạnh tranh cao, doanh nghiệp hoặc sẽ chiến thắng trong cạnh tranh hoặc sẽ được các đối thủ nhường chỗ những phần thị trường nhất định do sự uy thế doanh nghiệp. 13
  14. Đ ề án mô n học V à do vậy doanh nghiệp dễ dàng phát triển thêm thị trường mới và lôi cuốn khách hàng của đối thủ cạnh tranh. - Tạo sự tin cậy và trung thành của khách hàng vào doanh nghiệp. Một khi doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh cao, có nghĩa là doanh nghiệp đ áp ứng tốt nhu cầu khách với một m ức giá thích hợp. Khách hàng đặt niềm tin vào sản phẩm và doanh nghiệp ở m ức độ cao. - Tạo ra m ột phong cách văn hóa riêng cho doanh nghiệp m ình từ đó tạo bầu không khí làm việc hợp tác, nhiệt tình, sáng tạo kỷ luật cao và tinh thần trách nhiệm cao. Văn hóa doanh nghiệp đ ược hiểu là hệ thống những quan đ iểm, niềm tin chuẩn mực, giá trị tinh thần định hướng hành vi của các thành viên, bộ phận trong doanh nghiệp. Với một nền văn hóa doanh nghiệp cao, trước hết tạo ra tinh thần hợp tác giữa các cá nhân, bộ phận điều mà theo lý thuyết trò chơi của Samuelson (Theory of Games) nó mang lại lợi ích cho cả 2 bên. Tiếp đ ến nền văn hóa doanh nghiệp tạo ra bầu khô ng khí d ân chủ, làm việc sáng tạo, hiệu quả. Ngoài ra sự thoải mái lại tạo ra động lực làm việc cao cho người lao động theo Victor Vroom thì: Sức mạnh = Sự đam m ê x Niềm hi vọng 3.2. Vũ khí cạnh tranh Thuật ngữ vũ khí được xuất hiện và sử dụng trong lĩnh vực quân sự từ hàng ngàn năm trước công nguyên. Nó được dùng để chỉ những công cụ, phương tiện dùng trong chiến tranh hoặc đề p hòng chiến tranh. Theo từ đ iển Oxford, thì thuật ngữ "vũ khí" (Weapon) được hiểu là "những thứ được thiết kế được sử dụng hoặc có thể sử d ụng để gây tổ n hại cho chủ thể b ị tấn công". N hư vậy khi muốn gây áp lực hoặc tổn hại cho đ ối phương (mục đích) chúng ta phải có vũ khí (phương tiện đ ạt mục đích) và vũ khí chính là p hương tiện để đạt mục đích khi tương tác với chủ thể khác. N gày nay, thuật ngữ "vũ khí" được kết hợp với thuật ngữ "cạnh tranh" thành vũ khí cạnh tranh đ ược sử dụng khá phổ biến trong các lĩnh vực chính trị, ngoại giao và kinh doanh. Trong kinh doanh, vũ khí cạnh tranh là những 14
  15. Đ ề án mô n học điều kiện lợi thế, điểm m ạnh m à doanh nghiệp có và dùng nó để gây áp lực cạnh tranh đối với các doanh nghiệp khác (đối thủ cạnh tranh). 3.3. Chất lượng sản phẩm lao động là một vũ khí cạnh tranh độc đáo Sản phẩm có chất lượng cao được xem như thỏ a mãn cao mười thuộc tính của nó. Và như thế độ b ền chức năng cô ng dụng, tính hiệu quả khi sử dụng… của sản phẩm luôn ở mức cao làm hài lòng khách hàng và vượt trội so với đối thủ cạnh tranh. Mặt khác kiểu mẫu đ a dạng và luôn độc đáo của sản phẩm càng làm tăng sự hấp dẫn khách hàng. Tất cả các yếu tố đó làm cho sản phẩm của doanh nghiệp có sự khác biệt hóa với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh. Đây là một trong ba loại vũ khí cạnh tranh chiến lược mà M.B.Porter phân tích sâu sắc trong cuố n Chiến lược cạnh tranh nổi tiếng của ông. Ba chiến lược cạnh tranh của Porter là: Dẫn d ắt bởi chi phí; khác biệt hóa sản phẩm; và trọng tâm hóa. Ngày nay khi mà thu nhập của người dân được nâng cao yêu cầu và chất lượng ngày càng cao d ần đặc biệt là các sản phẩm thực phẩm, dược phẩm thì hai chiến lược khác biệt hóa sản phẩm và trọng tâm hoá trở nên rất quan trọ ng Vinamilk là m ột doanh nghiệp thủ lĩnh trong ngành sữa. Việc vận dụng và khai thác có hiệu quả chiến lược khác biệt hó a là vấn đề quyết đ ịnh sự tồn tại và phát triển lâu dài cho doanh nghiệp. II. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG SẢN PH ẨM VÀ KHẢ NĂNG CẠNH TRANH 1. Tổ ng quan về Vinamilk 1.1. Giới thiệu chung về Công ty Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam được thành lập trên cơ sở quyết định số 155/2003 QĐ - BCN ngày 01/10/2003 của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công nghiệp về việc chuyển doanh nghiệp Nhà nước Công ty Sữa Việt Nam thành Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty số 4103001932 do Sở K ế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 20/11/2003. Tên giao dịch là: Vietnam Milk Join Stock Company. Viết tắt là V INAMILK. 15
  16. Đ ề án mô n học Trụ sở chính: 184 - 188 Nguyễn Đình Chiểu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh Đ iện thoại: 08 9300 358 Fax: (08). 930 5206 - 9305202 - 9305204 Website: http://vinamilk.com.vn Email: vinamil@vinamilk.com.vn Vốn điều lệ của công ty hiện nay: 1.590.000.000.000 (Mộ t nghìn năm trăm chín mươi tỷ đồ ng Việt Nam). Trong đó cổ đông Nhà nước 9.615.000 - 60,47% và cổ đô ng nội bộ 2.158.188 - 13,57% cổ đông bên ngo ài 4.126.812 - 25,95%. Tổng số vốn chủ sở hữu là 1 .590.000.000 - 1 00%. * Ngành nghề kinh doanh - Sản xuất và kinh doanh sữa hộp, sữa bộ t, bột dinh dưỡng, bánh, sữa tươi, sữa đậu nành, nước giải khát và các sản phẩm khác. - Kinh doanh thực phẩm công nghệ, thiết b ị phụ tùng vật tư, hóa chất và nguyên liệu. - Kinh doanh nhà mô i giới cho thuê bất động sản; kinh doanh kho b ãi, bến bãi, kinh doanh vận tải b ằng đường ô tô, bốc xếp hàng hó a. - Sản xuất, mua bán rượu, bia, đồ uống, thực phẩm chế biến, chè uố ng, cà phê rang, xay , phin, hòa tan. - Sản xuất và mua bán bao bì in trên bao bì - Sản xuất và mua bán sản phẩm nhựa - Phò ng khám đa khoa 1.2. Lịch sử hình thành N ăm 1976, Công ty sữa - cà phê Miền Nam được thành lập, trực thuộc Tổng cục Thực phẩm, và bao gồm 4 nhà máy chế biến thực phẩm: - N hà m áy sữa Thống Nhất; - N hà m áy Sữa Trường Thọ; - N hà m áy sữa Dielac; 16
  17. Đ ề án mô n học - N hà m áy Cà phê Biên Hòa N ăm 1982 Công ty Sữa - Cà p hê Miền Nam được chuyển giao về Bộ Công nghiệp Thực phẩm và đổi tên thành Xí nghiệp liên hiệp Sữa - Cà phê - Bánh kẹo I. Lúc này có thêm 2 nhà máy trực thuộ c - N hà m áy bánh kẹo Lubico - N hà m áy Bột dinh dưỡng Bích Chi (Đồng Tháp). N ăm 1989 x í nghiệp liên hiệp Sữa - Cà phê - Bánh kẹo I chỉ còn 3 nhà máy trực thuộ c: - N hà m áy sữa Thống Nhất; - N hà m áy Sữa Trường Thọ; - N hà m áy sữa Dielac; Tháng 3/1992 x í nghiệp liên hiệp sữa - cà phê - bánh kẹo I chính thức đổ i tên thành Cô ng ty Sữa Việt Nam trực thuộ c Bộ Công nghiệp N hẹ, chuyên sản xuất chế biến sữa và sản phẩm từ sữa. N ăm 1994, công ty Sữa Việt Nam đ ã xây dựng thêm một nhà máy sữa ở Hà Nội để phát triển thị trường tại miền Bắc, nâng tổ ng số nhà máy trực thuộc lên 4 nhà máy. N ăm 1996, x í nghiệp Liên doanh sữa Bình Định ra đời gó p phần thuận lợi đưa sản phẩm V inamilk phục vụ rộng khắp đến người tiêu dùng khu vực miền Trung. N ăm 2000, Cô ng ty đã tiến hành xây dựng thêm: Nhà máy sữa Cần Thơ, Xí nghiệp kho vận. N ăm 2002, Cô ng ty xây dựng thêm: Nhà m áy cổ phần Sữa Sài gòn, N hà m áy sữa Nghệ An. Tháng 11/2003, Công ty chuyển thành Công ty cổ phần Sữa Việt Nam. 1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị của công ty - Đại hội đồ ng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất quyết định mọ i vấn đề q uan trọ ng của công ty theo luật doanh nghiệp và điều lệ công ty. Đ ây là cơ quan thông qua các chủ trương chính sách đ ầu tư dài hạn trong việc 17
  18. Đ ề án mô n học phát triển cô ng ty. Q uyết định cơ cấu vốn, bầu ra cơ quan quản lý và đ iều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. - Hội đồng quản trị: là cơ quan lãnh đạo công ty có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đ ề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty. Trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền Đ ại hội đồng cổ đông quy đ ịnh. Đ ịnh hướng các chính sách tồn tại và phát triển đ ể thực hiện các quyết định của Đ ại hội đồng cổ đông thông qua việc ho ạch định chính sách ra nghị quyết hành động cho từng thời điểm phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh. - Ban kiểm soát: Do Đ ại hộ i đồng cổ đông bầu thay mặt cổ đ ông kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và đ iều hành của cô ng ty. - Tổng giám đốc: Do hội đồng quản trị bổ nhiệm, bãi nhiệm là đại diện theo pháp luật của công ty chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị. Được giao cho quyền quản lý và điều hành cô ng ty theo chế độ mộ t thủ trưởng, quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của công ty. - Phò ng kinh doanh: thiết lập mục tiêu kinh doanh xây dựng chiến lược và kế hoạch kinh doanh, theo dõi và thực hiện các kế hoạch kinh doanh; nghiên cứu, xây dựng và phát triển kênh phân phối, chính sách phân phối, chính sách giá cả, đ ề xuất các biện pháp về chiến lược sản phẩm. - Phò ng Marketing: Hoạch định chiến lược xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu cho các sản phẩm và nhóm sản phẩm, xây dựng chiến lược về giá cả, sản phẩm, phân phố i, khuyến mại… xây dựng và thực hiện các hoạt động marketing hỗ trợ nhằm phát triển thương hiệu; phân tích và xác định nhu cầu thị trường đ ể cải tiến và phát triển sản phẩm mới phù hợp với nhu cầu thị trường. - Phòng nhân sự: Quản lý các hoạt độ ng hành chính và nhân sự của toàn công ty. Thiết lập và đề ra các kế hoạch và chiến lược để phát triển nguồn nhân lực; tư vấn cho ban giám đốc các ho ạt động hành chính nhân sự. Làm việc chặt chẽ với bộ phận hành chính và nhân sự của các chi nhánh, nhà máy nhằm hỗ trợ cho các vấn đề hành chính và nhân sự tố t nhất. X ây d ựng 18
  19. Đ ề án mô n học nộ i quy, chính sách về hành chính và nhân sự. Tổ chức, giám sát thực hiện và tư vấn về các vấn đề liên quan đến nhân sự. - Phòng tài ch ính kế to án: Quản lý to àn bộ hoạt độ ng tài chính và kế toán; tư vấn cho Ban Tổng giám đ ốc về chiến lược tài chính; lập báo cáo tài chính; lập dự toán ngân sách, phân bổ, kiểm so át ngân sách; quản lý và sử dụng vốn. - Phòng dự án: Lập, thẩm đ ịnh, quản trị dự án. X ây dựng ban hành giám sát định mức kinh tế - kỹ thuật. Quản lý các vấn đề về kỹ thuật. - Phò ng cung ứng điều vận xây dựng chiến lược, chính sách, quy trình cung ứng và điều vận. Thực hiện mua sắm, cung cấp quản lý vật tư; công tác xuất nhập khẩu - Trung tâm nghiên cứu dinh dưỡng và phát triển - Phòng khám đa khoa 19
  20. Đ ề án mô n học Cơ cấu tổ chức sản xuất Cô ng ty cổ p hần sữa V iệt Nam V ăn phòng Công ty Chi nhánh Hà Nội Đà Nẵng Cần Thơ NM NM NM Xí NM NM NM NM NM sữa sữa sữa nghiệp sữa sữa sữa sữa sữa Cần Nghệ Bình kho Thống Trường Hà Nội Sài D ielac Thơ Đ ịnh vận An Nhất Thọ Gòn Cơ cấu tổ chức quản lý Đại hội đồng CĐ Hội đồ ng QT Ban kiểm soát Tổ ng giám đốc Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng cung kinh khám nhân sự d ự án TC-KT R&D Mar ứng đa khoa doanh ĐV 20
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2