Luận văn: Đánh Giá Mức Sẵn Lòng Trả Của Người Dân Về Biện Pháp Thích ứng Với Hiện Tượng Biển Xâm Thực Tại Xã Phước Thuận Huyện Xuyên Mộc Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

Chia sẻ: Le Thi Hoa Ban | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:99

0
85
lượt xem
29
download

Luận văn: Đánh Giá Mức Sẵn Lòng Trả Của Người Dân Về Biện Pháp Thích ứng Với Hiện Tượng Biển Xâm Thực Tại Xã Phước Thuận Huyện Xuyên Mộc Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀHiện tượng biển xâm thực đang là một trong những vấn đề nan giải, gây ra.hậu quả vô cùng nghiêm trọng đặc biệt là đối với xã Phước Thuận, có đ ường bờ.biển dài 12km, người dân sống chủ yếu dựa vào bãi biển. Nguyên nhân gây ra hiện.tượng biển xâm thực tại địa bàn chủ yếu là do s óng, gió và dòng chảy tác động mạnh.vào vùng bờ

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn: Đánh Giá Mức Sẵn Lòng Trả Của Người Dân Về Biện Pháp Thích ứng Với Hiện Tượng Biển Xâm Thực Tại Xã Phước Thuận Huyện Xuyên Mộc Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH ************ LÊ THỊ HOA BAN ĐÁNH GIÁ MỨC SẴN LÒNG TRẢ CỦA NGƯỜI DÂN VỀ BIỆN PHÁP THÍCH ỨNG VỚI HIỆN TƯỢNG BIỂN XÂM THỰC TẠI XÃ PHƯỚC THUẬN HUYỆN XUYÊN MỘC TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG Thành Phố Hồ Chí Minh -Tháng 07 năm 2013-
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH ************ LÊ THỊ HOA BAN ĐÁNH GIÁ MỨC SẴN LÒNG TRẢ CỦA NGƯỜI DÂN VỀ BIỆN PHÁP THÍCH ỨNG VỚI HIỆN TƯỢNG BIỂN XÂM THỰC TẠI XÃ PHƯỚC THUẬN HUYỆN XUYÊN MỘC TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU Ngành: Kinh Tế Tài Nguyên Môi Trường LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Người Hướng Dẫn: T.S PHAN THỊ GIÁC TÂM Thành Phố Hồ Chí Minh -Tháng 07 năm 2013-
  3. Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “ĐÁNH GIÁ MỨC SẴN LÒNG TRẢ CỦA NGƯỜI DÂN VỀ BIỆN PHÁP THÍCH ỨNG VỚI HIỆN TƯỢNG BIỂN XÂM THỰC TẠI XÃ PHƯỚC THUẬN HUYỆN XUYÊN MỘC TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU” do LÊ THỊ HOA BAN, sinh viên khóa 2009 – 2013, ngành KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày………………………. TS. PHAN THỊ GIÁC TÂM Người hướng dẫn Ngày…Tháng…Năm Chủ tịch hôi đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo Ngày tháng năm Ngày tháng năm
  4. LỜI CẢM TẠ Để hoàn thành khóa luận này, trước hết con xin cảm ơn Bố, Mẹ cùng các Anh Chị trong gia đình đã nuôi dưỡng, quan tâm, chăm sóc và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho con đựợc học hành và có được kết quả như ngày hôm nay. Xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô khoa Kinh Tế trường Đại Học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy và truyền đạt cho em những kiến thức quý báu, nền tảng vững chắc trong bốn năm học tại trường. Xin chân thành cảm ơn Cô Phan Thị Giác Tâm đã giúp đỡ, truyền dạy cho em những kinh nghiệm thực tế khi làm việc cũng như những kinh nghiệm sống quý báu của mình. Và thầy Nguyễn Trần Nam, người đã động viên và nhiệt tình hỗ trợ em trong quá trình xử lý số liệu. Xin chân thành cảm ơn Anh Nguyễn Văn Đấu, chủ tịch UBND xã Phước Thuận cùng các bác, các cô chú, anh chị đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận l ợi cho em trong suốt quá trình thực tập tại địa phương. Cuối cùng tôi xin cảm ơn đến tất cả bạn bè đã động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập. Xin chân thành cảm ơn! Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 07/2013 Sinh Viên LÊ THỊ HOA BAN
  5. NỘI DUNG TÓM TẮT LÊ THỊ HOA BAN. Tháng 07 năm 2013. “Đánh Giá Mức Sẵn Lòng Trả Của Người Dân Về Biện Pháp Thích ứng Với Hiện Tượng Biển Xâm Thực Tại Xã Phước Thuận Huyện Xuyên Mộc Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu” LE THI HOA BAN. July 2013. “Valuation Willingness_To_Pay For The Adaptation Measures To Coastal Erosion Of Phuoc Thuan Mangrove Forest, Xuyen Moc District, Ba Ria Vung Tau Province” Hiện tượng biển xâm thực đang là một trong những vấn đề nan giải, gây ra hậu quả vô cùng nghiêm trọng đặc biệt là đối với xã Phước Thuận, có đ ường bờ biển dài 12km, người dân sống chủ yếu dựa vào bãi biển. Nguyên nhân gây ra hiện tượng biển xâm thực tại địa bàn chủ yếu là do s óng, gió và dòng chảy tác động mạnh vào vùng bờ; do tình trạng khai thác cát bừa bãi gây xói lở ở khu vực cửa sông và vùng ven biển; do BĐKH gây thay đổi dòng chảy và triều cường. Qua điều tra 90 người dân địa phương đề tài tiến hành đánh giá hậu quả nghiêm trọng bởi hiện tượng biển xâm thực đối với người dân trong khu vực, sự cần thiết phải có biện pháp bảo vệ. Dựa vào phương pháp CVM (Contingent Valuation Method – Định giá ngẫu nhiên) và các phương pháp phân tích số liệu, đề tài đã tiến hành xác định mức sẵn lòng trả của người dân về biện pháp thích ứng với hiện tượng biển xâm thực là việc xây dựng bờ kè mềm bảo vệ bãi biển. Kết quả cho thấy được có 64% số người muốn đóng góp cho dự án, những yếu tố ảnh hưởng đến mức sẵn lòng trả là mức độ hiểu biết, mức giá, thu nhấp, tuổi, học vấn. Tổng mức sẵn lòng đóng góp của người dân để xây dựng bờ kè mềm là 4,787 tỷ đồng, đạt 40% kinh phí xây dựng dự kiến. Đây là nguồn kinh phí rất cần thiết, tạo tiền đề và động lực cho các nghiên cứu phục hồi bãi biển xã Phước Thuận được thực hiện trong tương lai.
  6. MỤC LỤC Trang DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi DANH MỤC CÁC BẢNG vii DANH MỤC CÁC HÌNH viii DANH MỤC PHỤ LỤC ix CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 5 CHƯƠNG 3 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14 CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 36 CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62 TÀI LIỆU THAM KHẢO 64 v
  7. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BĐKH Biến đổi khí hậu CVM Phương pháp định giá ngẫu nhiên IPCC International Panel on Climate Change, một tổ chức liên chính phủ, do tổ chức Khí tượng thế giới (WMO) cùng với chương trình Môi trường Liên hiệp quốc (UNEP) đồng thành lập WTA Mức sẵn lòng nhận WTP Mức sẵn lòng trả UBND Uỷ ban nhân dân vi
  8. DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 3.1. Các Biến Đưa Vào Mô Hình và Kỳ Vọng Dấu 31 Bảng 4.1. Thống Kê Nghề Nghiệp Của Người Được Phỏng Vấn 40 Bảng 4.2. Sự Quan Tâm của Người Dân Đối với Các Vấn Đề Môi Trường 42 Bảng 4.3. Các Nguồn Tiếp Nhận Thông Tin 43 Bảng 4.4. Các Thiệt Hại Của Người Dân Do Biển Xâm Thực Gây Ra 44 Bảng 4.5. Nhận Thức Người Dân Về Lợi Ích Của Việc Thực Hiện Biện Pháp Thích Ứng Với Vấn Đề Biển Xâm Thực. 46 Bảng 4.6. Thống Kê Số Lượng Người Chấp Nhận 48 Bảng 4.7. Thống Kê Nguyên Nhân Sẵn Lòng Trả và Không Sẵn Lòng Trả Của Người Dân 49 Bảng 4.8. Sự Hiểu Biết Của Người Dân Về Hiện Tượng Biển Xâm Thực 50 Bảng 4.9. Thống Kê Trình Độ Học Vấn Người Được Phỏng Vấn 51 Bảng 4.10. Thống Kê Thu Nhập Trung Bình Trong Tháng Của Người Được Phỏng Vấn 52 Bảng 4.11. Thống Kê Độ Tuổi Của Người Được Phỏng Vấn 52 Bảng 4.12. Kết Quả Ước Lượng Mô Hình Logit 53 Bảng 4.13. Kết Quả Tính Tác Động Biên Và Phần Trăm Sự Thay Đổi Quyết Đ ịnh Của Người Dân 54 Bảng 4.14. Bảng Thống Kê Đặc Điểm Các Biến 56 vii
  9. DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 2.1. Bản đồ xã Phước Thuận 8 Hình 4.1. Phân Phối Trình Độ Học Vấn Của Hộ Điều Tra 37 Hình 4.2. Tỷ Lệ Thu Nhập Của Các Hộ Được Phỏng Vấn 38 Hình 4.3. Biểu Đồ Tỷ Lệ Mẫu theo Giới Tính 38 38 Hình 4.4. Phân Phối Nhóm Tuổi Của Hộ Điều Tra 39 Hình 4.5. Phân phối Đặc Điểm Dân Cư Của Người Được Phỏng Vấn 40 Hình 4.6. Nhận Thức Người Dân Về Mức Độ Nghiêm Trọng Cuả Hiện Tượng Biển Xâm Thực 43 Hình 4.7. Mức Độ Hiểu Biết Của Người Dân Hiện Tượng Biển Xâm Thực 44 Hình 4.8. Mức Độ Thiệt Hại Do Hiện Tượng Biển Xâm Thực Đối Với Người Dân 45 Hình 4.9. Mức Độ Nỗ Lực Giải Quyết Vấn Đề Biển Xâm Thực Của Người Dân Xã Phước Thuận 45 Hình 4.10. Tầm Quan Trọng Của Việc Thực Hiện Biện Pháp Thích ứng Để Bảo Vệ Bãi Biển 47 viii
  10. DANH MỤC PHỤ LỤC Phụ lục 1: Phiếu phỏng vấn người dân xã Phước Thuận Phụ lục 2: Mô hình hồi quy logit Phụ lục 3: Kiểm định mức độ phù hợp Phụ lục 4: Các giá trị thống kê của biến điều tra Phụ lục 5: Các kiểu túi của hệ thống vải địa Phụ lục 6: Một số hình ảnh biển xâm thực tại xã Phước Thuận và công nghệ mềm thí điểm tại bãi biển Lộc An ix
  11. CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1.1. Đặt vấn đề Hiện nay, BĐKH đã trở thành một trong những thách thức lớn nhất của nhân loại trong thế kỉ 21. Theo nghiên cứu của Ngân hàng thế giới, Việt Nam sẽ là 1 trong 5 quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của BĐKH. Ở Việt Nam, trong vong 50 ̀ năm qua, nhiệt độ trung bình đã tăng khoảng 0,50C, mực nước biển đã dâng khoảng 20cm. Mực nước biển tăng kéo theo hậu quả sau đó là hiện tượng biển xâm thực, đang ngày một diễn biến phức tạp, biển xâm thực là hiện tượng thay đ ổi hình d ạng bờ biển và sự chuyển dịch đường bờ sâu vào lục địa. Việt Nam có đường bờ biển dài 3.444km, với chiều dài bờ biển như vậy, mực nước biển dâng được xem như một vấn nạn, gây ra những hệ lụy vô cùng nghiêm trọng. Cũng như các bờ biển trên thế giới, từ cuối thế kỷ XX đến nay, mức độ biển xâm thực Việt Nam ngày càng gia tăng cả chiều dài đường bờ lẫn cường độ, đặc biệt trên các đoạn bờ thấp cấu tạo bởi trầm tích bở rời (cát, bột, sạn sỏi). Có ít nhất 2/3 chiều dài (khoảng trên 1.000km) của các bờ biển trước đây tích tụ cấu tạo bởi cát hoặc bùn sét đang b ị xói lở. Nhiều đoạn bờ có biểu hiện xói lở trong mấy năm qua, nhưng không được biết đến. Để hình thành được một centimet đất phải mất đến hàng trăm năm, trong khi đó hiện tượng biển xâm thực đất liền đã và đang làm mất đi hàng ngàn mét đ ất ven biển. Sau những trận mưa bão tình trạng nước biển xâm thực mạnh vào đất liền đang diễn ra nghiêm trọng đe dọa các công trình và các khu dân cư sống ven biển. Nguyên nhân chính của hiện tượng biển xâm thực là do BĐKH gây thay đổi dòng chảy, triều cường; Tình trạng khai thác cát bừa bãi, không hợp lý, gây xói lở ở khu vực cửa sông và vùng ven biển; Sóng, gió và dòng chảy tác động mạnh vào bờ.
  12. Tại Xã Phước Thuận, Huyện Xuyên Mộc, Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu đang phải hứng chịu những hậu quả vô cùng nghiêm trọng do hiện tượng biển xâm thực gây nên vào tháng 11, 12, hiện tượng xâm thực diễn ra ngày càng nhanh và nghiêm tr ọng hơn. Trung bình mỗi năm, nước biển xâm thực vào đất liền ở khu vực này khoảng từ 5 – 6m, có năm biển xâm thực vào khoảng gần 10m (theo nghiên cứu của Sở Khoa Học và Công Nghệ tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu). Bãi tắm Thanh Thanh (xã Phước Thuận, huyện Xuyên Mộc) vẫn đang bị ảnh hưởng nặng bởi hiện tượng xâm thực, làm giảm 50% doanh thu và tốn nhiều chi phí làm bờ kè. Nghiêm trọng nhất là cuối năm trước, biển xâm thực khiến cả khu nhà chòi, ghế bố của bãi tắm Thanh Thanh ngập trong nước biển, buộc phải đổ đất tôn nền nhà chòi lên cao, nhưng khi thủy triều lên, căn nhà chòi vẫn bị ngập trong nước biển. Trước thực trạng đó đòi hỏi chính quyền địa phương cũng như toàn thể người dân trong khu vực phải có những biện pháp để thích ứng và làm giảm thiểu hiện tượng biển xâm thực. Có ba nhóm kịch bản thích ứng với hiện tượng biển xâm thực được hầu hết các nghiên cứu đề cập đến nhằm giảm thiểu hậu quả do hiện tượng biển xâm thực gây ra là: các biện pháp bảo vệ, các biện pháp thích nghi và các bi ện pháp di dời. Các kết quả từ các nghiên cứu cho thấy rằng biện pháp bảo vệ được đa số sự đồng tình của người dân, mà biện pháp tiêu biểu để bảo vệ đ ất ven biển là việc xây dựng hệ thống bờ kè chắn sóng. Hiện nay mô hình xây dựng bờ kè ứng dụng công nghệ mềm Stabiplage, không dùng các kết cấu bê tông cốt thép cứng, mà sử dụng các túi Stabiplage có vỏ bằng vật liệu geo-composite bên trong nhồi đầy cát, tạo hình dạng "con lươn" có chiều dài 50m được đặt vuông góc hoặc song song với vạch bờ tùy theo từng khu vực có thể giải quyết vấn đề xói lở và xâm thực bờ biển, đáp ứng yêu cầu bảo vệ vùng ven bờ của địa phương. Quá trình hoạt động của các Stabiplage với kích thước thích hợp cho phép sóng vượt qua, trầm tích, cát vượt qua nhưng trích lại một l ượng cát trong dịch chuyển ven bờ. Hoạt động Stabiplage không gây biến động bất thường, không làm xói lở ở các khu vực khác thuộc hạ lưu và chân công trình. Nhờ có các đụn cát được tái tạo lại, địa phương có thể trồng được cây xanh phía sau công trình. Đề án chống xói lở biển bằng công nghệ Stabiplage của Pháp đã được tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu thí điểm tại cửa biển Lộc An, với mục tiêu chống xói lở bờ biển trên 2
  13. chiều dài 600m, bít cửa đã mở, tái lập Profin tự nhiên nhằm bảo vệ khu đầm phá bên trong, khu vực dân cư, khu du lịch, con đường ven biển đối diện với cửa mở. Nhưng để áp dụng được công nghệ này trên toàn tuyến bờ biển của tỉnh đòi hỏi kinh phí rất lớn, nên chưa thể áp dụng rộng rãi ở các khu vực bị xói lở khác, tiêu biểu là tại bờ biển xã Phước Thuận huyên Xuyên Mộc tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. Xuất phát từ những thực trạng trên, để đánh giá mức độ đồng tình của người dân và đánh giá giá trị của bờ kè đối với người dân tôi tiến hành thực hiện đ ề tài “Đánh Giá Mức Sẵn Lòng Trả Của Người Dân Về Biện Pháp Thích Ứng Với Hiện Tượng Biển Xâm Thực Tại Xã Phước Thuận Huyện Xuyên Mộc Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu” 1.2. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu chung Đánh giá mức sẵn lòng trả của người dân về biện pháp thích ứng với hiện tượng biển xâm thực tại xã Phước Thuận huyện Xuyên Mộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Mục tiêu cụ thể - Đánh giá nhận thức của người dân địa phương về hiện tượng biển xâm thực. - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hàm cầu mức sẵn lòng trả. - Ước lượng mức sẵn lòng trả trung bình cho biện pháp thích ứng với hiện tượng biển xâm thực. - Đề xuất kiến nghị nhằm giúp người dân giảm nhẹ tổn thương do biển xâm thực gây nên. 1.3. Phạm vi nghiên cứu Phạm vi không gian Đề tài chọn địa bàn xã Phước Thuận, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu để tiến hành nghiên cứu vì đây là nơi đang chịu ảnh hưởng của hiện tượng biển xâm thực mạnh nhất, do vậy đây là nơi cần có những nghiên cứu để có những giải pháp hữu hiệu nhằm tiến đến phát triển bền vững nguồn tài nguyên đất. Phạm vi thời gian Đề tài được tiến hành nghiên cứu và thực hiện trong khoảng thời gian từ 02/02/2013 cho đến 02/07/2013. 3
  14. 1.4. Bố cục luận văn Được chia làm 5 chương trong đó: Chương 1: Nêu lí do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và tóm tắt bố cục luận văn. Chương 2: Giới thiệu về các tài liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu. Phần tổng quan địa bàn nghiên cứu: Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu bao gồm điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội của xã Phước Thuận. Chương 3: Cơ sở lí luận và phương pháp nghiên cứu, trình bày các khái niệm, định nghĩa, thực trạng của hiện tượng biển xâm thực và phương pháp được sử dụng trong đề tài. Chương 4: Đây là chương trình bày các kết quả đạt được của đề tài. Chương 5: Dựa vào kết quả và thảo luận ở chương 4, tác giả kết luận và đưa ra một số kiến nghị với biện pháp thích ứng hiện tượng biển xâm thực. 4
  15. CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 2.1. Tổng quan tài liệu Nhóm tác giả Jaimie Kim E. Bayani và ctv (2009) đã cùng nghiên cứu đề tài đánh giá tổn hại và khả năng thích ứng với hiện tượng biển xâm thực tại thành phố San Fernando, Philippines. Đề tài đã xác định biển xâm thực hay mất dân bờ biển do một số nguyên nhân chính bao gồm các yếu tố tư nhiên như gió và sóng, thay đổi và các hoạt động kiến tạo; các yếu tố con người như xây dựng đập, khai thác cát, phá hủy rặng san hô, khai thác nước ngầm, chuyển đổi các vùng đất ngập nước, nạo vét và vận tải biển. Các biện pháp thích ứng điển hình thường là bảo vệ bờ biển hoặc di dời. Tuy nhiên các biện pháp thích ứng trên đòi hỏi nguồn kinh phí rất lớn thậm chí đôi khi gây ra những tác động không mong muốn. Do đó điều quan trọng là cần phải cẩn thận chọn lựa giữa các phương pháp trước khi thực hiện. Nghiên cứu trên đã ước lượng 3 chiến lược thích ứng: (a) “hoạt động bình thường” hoặc là giữ nguyên không tu bổ bờ kè, (b) lên kế hoạch bảo vệ bờ kè và xây dựng bờ kè với kỹ thuật mới (kết hợp xây dựng bờ kè bảo vệ theo công nghệ c ứng và mềm), (c) lên kế hoạch di tản/di dời. Phương pháp ước tính giá trị bờ biển đ ược chọn là phương pháp chuyển giao lợi ích; sau đó phương pháp phân tích l ợi ích chi phí được sử dụng để so sánh tính khả thi của từng chiến lược. Tiến hành phỏng vấn 200 người dân khu vực. Kết quả cho thấy phương án bảo vệ bờ kè là là khả thi nhất với khoảng 65% số người được khảo sát trả lời đồng ý với nó. Nhóm tác giả Rawadee Jarungrattanapong và Areeya Manasboonphempool (2009) nghiên cứu về chiến lược thích ứng để đối phó với biển xâm thực của người dân tại huyện Bang Khun Thian, Bangkok, Thái Lan. Đề tài thực hiện một cuộc điều tra, thảo luận nhóm tập trung với người dân địa phương, nghiên cứu tài liệu, và một
  16. cuộc điều tra với 200 hộ gia đình, hỏi về cách thích ứng của mỗi hộ gia đình và chi phí cho biện pháp thích ứng đấy. Kết quả cho thấy các cá nhân hộ gia đình đã áp dụng ba loại chiến lược thích ứng, đó là (1) bảo vệ (ví dụ, làm đê đá chắn sóng, kè tre, đắp đê cao), (2) di dời, và (3) thích ứng có nghĩa là xây dựng l ại / c ải t ạo nhà ở đối phó với các tác động của xói mòn bờ biển và lũ lụt. Trong các chiến lược trên, bảo vệ là khả thi nhất. Chi phí thích ứng hàng năm khoảng 3.130 US$ cho mỗi hộ gia đình, bằng 23% thu nhập trung bình của mỗi hộ. Nghiên cứu cho thấy rằng các chiến lược thích ứng chỉ dựa trên mỗi cá nhân, không có chiến lược thích ứng cả cộng đồng do đó giải pháp thích ứng không có hiệu quả, xuất hiện ngoại tác tiêu cực nếu mỗi cá nhân tự do thực hiện các biện pháp bảo vệ của riêng họ. Do đó tác gi ả đ ề nghị một cấu trúc bảo vệ có hiệu quả trong việc bảo vệ bờ biển được lên kế hoạch trên toàn bộ Vịnh Upper Thái Lan. Và được thực hiện với sự kết hợp của chính phủ, chính quyền địa phương, và người dân là cần thiết để giải quyết các vấn đ ề biển xâm thực. Nhóm tác giả Dr.Henry de-Graft Acquah và Edward Ebo Onumah (2011) đã nghiên cứu nhận thức và khả năng thích ứng về BĐKH thông qua phương pháp đánh giá mức sẵn lòng trả (CVM). Khảo sát 98 mẫu vơi kỹ thuật lấy mẫu ngẫu nhiên, phỏng vấn 98 nông dân tại Dunkwa, thị trấn Shama Ahanta nằm ở phía tây Ghana. Đề tài sử dụng phần mềm SPSS để thực hiện hồi quy probit với phương trình tuyến tính. Kết quả ước lượng mô hình hồi quy probit cho thấy khả năng sẵn sàng chi trả cho các chính sách giảm thiếu BĐKH tăng theo độ tuổi, trình độ học vấn và quyền sở hữu đất. Có 51.1% số nông dân đồng ý chi trả cho chính sách giảm thiểu tác hại do BĐKH, 49.9% không đồng ý. Các biến được đưa vào mô hình là giới tính, tuổi, quy mô hộ gia đình, kinh nghiệm, sở hữu đất nông nghiệp, các biến được đưa vào đều có ý nghĩa thống kê ở mức α = 5%. Tác giả Gay D. Defiesta (2011) đã thực hiện đề tài đánh giá mức sẵn lòng trả của người dân cho biện pháp thích ứng với BĐKH tại Dumangas, Iloilo, Philippines. Đề tài tiến hành ước tính mức sẵn lòng trả (WTP) cho chương trình thích ứng vơi BĐKH, các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng chi trả của họ từ đó đưa ra các chính sách, kiến nghị làm giảm hậu quả bởi BĐKH. Sử dụng cách lấy mẫu ngẫu nhiên 6
  17. phân tầng với 520 mẫu điều tra được phỏng vấn những người nông dân ở địa bàn. Dùng phương pháp thu thập dữ liệu bằng cách phỏng vấn (CV) các hộ gia đình sau đó dùng phương pháp mô tả, hồi quy, tìm ra mức WTP trung bình. Sử dụng phương pháp định giá ngẫu nhiên – phương pháp lấy dữ liệu bằng cách phỏng vấn người dân địa bàn về giá trị hàng hóa, dịch vụ (Boyle, 2003). Có 21 mức giá được đ ưa ra từ 0- 200, người được phỏng vấn yêu cầu đánh dấu vào giá trị mà họ chắc chắn sẽ sẵn lòng trả, số tiền đóng sẽ được thu thông qua hóa đơn tiền điện. Số tiền thu được sẽ được quản lý bởi Quỹ thích ứng với BĐKH nông nghiệp. Trước khi đưa bảng câu hỏi vào điều tra thực tế bảng câu hỏi được pretested một số người ở Brangay. Các biến được đưa vào mô hình: trình độ học vấn, kinh nghiệm, quy mô sản xuất, hiểu biết về BĐKH, biến Dummy nếu là chủ sở hữu, biến Dummy nếu là người đi làm thuê, thu nhập. Có đến 72,5% số người được phỏng vấn biết đến BĐKH, 61% cho rằng nhiệt độ đã tăng lên và 46% cho rằng lượng mưa đã thay đổi. Trong 520 mẫu điều tra có 450 mẫu được hỏi WTP là hợp lệ, 391 sẵn lòng trả cho thích ứng v ới BĐKH và 59 người không sẵn lòng trả. WTP trung bình là 34,37 Php trên mỗi tháng với mỗi hộ gia đình. Tác giả Craig E. Landry (2011) đã thực hiện nghiên cứu về các vấn đề biển xâm thực tại Mỹ, nêu ra rằng hậu quả của nước biển dâng chính là biển xâm thực. Đề tài sử dụng phương pháp CVM để định giá giá trị về mặt kinh tế do dãi ven biển mang lại đối với người dân khu vực. Đề tài sử dụng mô hình probit để ước lượng. Kết quả cho thấy khi mức độ biển xâm thực tăng (từ 95 feet) thì giá sẵn lòng trả là 4,210 $ (đối với mô hình log-linear) và tăng 8,800 $ (đối với mô hình semi-log). Ngoài các tài liệu trên, khóa luận còn tìm hiểu về hiện tượng biển xâm thực, hậu quả, các biện pháp thích ứng với biển xâm thực, mức sẵn lòng tr ả c ủa người dân đối với các biện pháp thích ứng ở Việt Nam và trên thế giới qua nhiều trang mạng được tổng hợp trong phần tài liệu tham khảo. Tài liệu được lấy được chủ yếu từ internet, và từ số liệu phỏng vấn sơ cấp. Trong đó nguồn thông tin quan trọng nhất được lấy chủ yếu từ Bách khoa toàn thư mở Wikipedia. Từ việc tham khảo các nghiên cứu trước đây về vấn đề biển xâm thực nói riêng và vấn đề BĐKH nói chung với các phương pháp mà các tác giả đi tr ước đã thực hiện nhằm thích ứng với các tác động không mong muốn đến đời sống kinh tế 7
  18. của người dân ta thấy rằng biện pháp bảo vệ tức xây dựng bờ kè được cho là khả thi nhất, từ đấy em tiến hành thực hiện đề tài nhằm đánh giá được mức sẵn lòng trả của người dân về biên pháp thích ứng với hiện tượng biển xâm thực bằng phương pháp chính là phương pháp CVM. 2.2. Tổng quan về xã Phước Thuận 2.2.1. Vị trí địa lý Hình 2.1. Bản đồ xã Phước Thuận Nguồn tin: diaoconline.vn Phước Thuận là một xã ven biển với tổng diện tích tự nhiên là 5.063,7ha, được tách ra từ xã Phước Bửu cũ (nay là thị trấn Phước Bửu) từ năm 1996. Phước Thuận nằm trên địa giới hành chính phía Tây Nam cửa ngõ vào huyện Xuyên Mộc, với 12km đường sông Ray giáp với 2 xã: Lộc An và Láng Dài – huyện Đất Đỏ. Ranh giới hành chính: - Phía Đông giáp thị trấn Phước Bửu - Phía Tây giáp xã Láng Dài huyện Đất Đỏ - Phía Nam giáp Biển Đông - Phía Bắc giáp xã Phước Tân. Địa hình: Xã Phước Thuận có địa hình nghiêng từ Bắc xuống Nam có độ cao trung bình khoảng 30m, độ dốc trung bình khoảng dưới 08m. 8
  19. Có Tỉnh lộ 328 dài hơn 9km đi ngang qua xã và đường ven biển Hồ Tràm đi Hồ Cốc – Bưng Riềng và Bến Cát-Lộc An dài khoảng 12km. Ví trí của xã nằm ở vị trí hạ nguồn của 02 con sông là sông Ray chạy từ xã Tân Lâm qua địa bàn xã ra cửa Lộc An dài 12km, rộng 5 – 50m, độ sâu mùa mưa từ 1 – 7m và sông Kinh chạy từ xã Bông Trang qua địa bàn xã ra cửa Lộc An, dài 13km; chịu ảnh hưởng trực tiếp của 2 hồ chứa nước ở thị trấn Phước Bửu là Hồ Xuyên Mộc và đập Cầu Mới; có chiều dài bờ biển 14km nhưng không đồng đều, có những nơi nhô ra và nơi co vào, có 01 cửa lạch là cửa Lộc An. Bên cạnh đó, trên địa bàn xã còn có diện tích rừng tự nhiên 2.614,3ha (trong đó rừng phòng hộ là 895,8ha, rừng đặc dụng là 1.718,5ha). Tuyến bờ biển có rừng của Khu Bảo tồn thiên nhiên Bình Châu-Phước Bửu và rừng phòng hộ chạy từ cửa Lộc An đến Hồ Cốc thuộc xã Bưng Riềng dài 14km, trong đó có nhiều đồi cát cao. 2.2.2. Khí hậu và Thủy văn Xã Phước Thuận thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa; một năm chia hai mùa rõ rệt. Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10, thời gian này có gió mùa Tây Nam. Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, thời gian này có gió mùa Đông Bắc. Nhiệt độ trung bình hàng năm là 27 độ C, tháng thấp nhất khoảng 24,8 độ C, tháng cao nhất khoảng 28,6 độ C. Số giờ nắng rất cao, trung bình hàng năm kho ảng 2400 giờ. Lượng mưa trung bình 1500 ẩm. Chịu ảnh hưởng khí hậu ven biển, nhiệt độ cao, bức xạ lớn, số giờ nắng trung bình trong năm khoảng 2.700 giờ. Bốc thoát hơi nước trung bình 5mm/ngày. Khí hậu được chia làm hai mùa rõ rệt (mùa mưa và mùa nắng). 2.2.3. Điều kiện kinh tế xã hội Dân số của xã là 7.916 người, với 3191 hộ dân. Dân cư phân bố chủ yếu dọc theo tuyến đường tỉnh lộ 328, quốc lộ 55 ấp Gò Cát, Lộc An, Hồ Tràm, Ông Tô… Là xã có nền kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp thuần túy, có 58,1% dân số sống bằng nghề nông; 26,4% dân số sống bằng nghề đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản; 15,5% dân số sống bằng nghề tiểu thủ công nghiệp, thương nghiệp và dịch vụ. Cơ cấu kinh tế của xã giai đoạn 2005-2010 được xác đ ịnh là “Nông, Lâm, Ngư nghiệp-Dịch vụ, Du lịch-Tiểu thủ công nghiệp”. 9
  20. Toàn xã có 05 trường học các cấp (1 THCS, 3 Tiểu học và 1 mẫu giáo) và 1 Trạm Y tế. Xã hiện có 44km đường giao thông nông thôn. Trong đó có hơn 19km đường GTNT cùng các đường xương cá nội bộ trong các ấp, 04km đường Quốc lộ 55 chạy qua, 09km đường Tỉnh lộ 328 và 12km đường ven biển. Ghe thuyền có tổng cộng 172 chiếc các loại, có công suất dưới 20CV, chủ yếu đánh bắt gần bờ, đi trong ngày, tập trung thuộc 02 ấp Hồ Tràm và Bến Cát. 2.3. Tổng quan thực trạng hiện tượng biển xâm thực. 2.3.1. Thực trạng biển xâm thực tại Việt Nam Đang đứng trước nguy cơ phải đối diện với hiện tượng bờ biển đang bị xói lở với cường độ mạnh, mực nước biển ngày một dâng cao hơn. Thiệt hại 17 tỉ USD/năm nếu nước biển dâng cao thêm 1m. Các nhà nghiên cứu môi trường vừa cảnh báo, mũi Cà Mau - nơi vẫn được xem là có tốc độ lấn ra biển nhanh nhất nước ta (có năm tới 100m) - đã và đang có biểu hiện bị xói lở khá mạnh. Tuy nhiên, đây không phải là hiện tượng cá biệt. Hầu hết bờ biển nước ta đang bị xói lở với cường độ từ vài mét tới hàng chục mét mỗi năm và có xu hướng gia tăng mạnh trong một thập niên gần đây. Tại khu du lịch Đồi Dương ở TP Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận, nhiều năm nay cũng đã xảy ra tình trạng xói lở liên tục với tốc độ khoảng 10m/năm. Quá trình xói lở bờ biển đang diễn ra rất mạnh tại tất cả các tỉnh có bờ biển, nhưng với mức độ khác nhau: khu vực xói mạnh nhất là đồng bằng Bắc Bộ - Thanh Hóa, đồng bằng sông Cửu Long, còn khu vực ổn định là vùng bờ Móng Cái – Hòn Gai, Rạch Giá – Hà Tiên, Nam Trung Bộ. Có khoảng 249 đoạn bờ bị xói lở, với tổng chiều dài 250 – 400 km. Quá trình xói lở đang diễn ra ở hầu hết các kiểu cấu tạo có nền đá gốc, sỏi cát, sét, bùn sét, bùn, cát,…trong đó chủ yếu là bờ cát (chiếm 82% tổng số đoạn bờ bị xói). Trên 80 đoạn bờ đã có đê, kè, trồng cây vẫn tiếp tục bị xói. Hơn 50% đoạn xói có chi ều dài hơn 1 km, gần 20% đoạn xói sâu vào đất liền 500m. Có 32% số đoạn xói tốc độ nhanh (10 – 30m/năm), có những đoạn tốc độ hơn 100m/năm. Phân vùng xói lở bờ biển Việt Nam dựa vào địa hình, địa chất vùng bờ biền, các yếu tố động lực biển (sông, dòng chảy, hướng vận chuyển bùn cát…) và các đặc điểm hiện trạng xói lở chia ra làm 8 vùng sau: 10

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản