Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Các yếu tố tác động đến hành vi bạo lực của học sinh
lượt xem 8
download
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là dựa trên những bằng chứng thực nghiệm để tìm hiểu thực trạng bạo lực học đường ở Việt Nam, những nhân tố nào ảnh hưởng đến hành vi bạo lực của học sinh, để từ đó có những biện pháp phù hợp ngăn chặn tình trạng này.
Bình luận(0) Đăng nhập để gửi bình luận!
Nội dung Text: Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Các yếu tố tác động đến hành vi bạo lực của học sinh
- BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ---------------------- NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HÀNH VI BẠO LỰC CỦA HỌC SINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2012
- BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ---------------------- CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HÀNH VI BẠO LỰC CỦA HỌC SINH Chuyên ngành: Chính sách công Mã số: 603114 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS. CAO HÀO THI TP. Hồ Chí Minh – Năm 2012
- i LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện. Các đoạn trích dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn đều được dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi. Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh hay Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright. TP. Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 4 năm 2012 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Phương Thảo
- ii TÓM TẮT LUẬN VĂN Bạo lực học đường là một trong những vấn đề gây bức xúc trong dư luận hiện nay. Đây là một vấn đề không mới nhưng ngành giáo dục và xã hội vẫn đang cố gắng tìm những giải pháp thực sự hữu hiệu nhằm ngăn chặn tình trạng này. Mục đích của nghiên cứu là tìm bằng chứng thực nghiệm để xác định yếu tố nào tác động đến hành vi bạo lực của học sinh, để từ đó có những giải pháp thực tiễn trong thời điểm này. Nghiên cứu sử dụng số liệu khảo sát thứ cấp học sinh từ lớp 8 đến lớp 12 tại 8 trường Trung học cơ sở và Trung học phổ thông trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, số quan sát được sử dụng là 340. Phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu này là phương pháp phân tích định lượng, cụ thể là tiến hành phân tích nhân tố khám phá nhằm rút gọn các biến thành những nhóm nhân tố tác động đến hành vi bạo lực của học sinh, từ đó phân tích hồi quy đa biến để đo mức độ tác động của từng nhân tố lên hành vi bạo lực. Kết quả nghiên cứu cho thấy có 7 nhân tố tác động đến hành vi bạo lực của học sinh. Học sinh càng chứng kiến bạo lực, hay là nạn nhân của bạo lực thì càng gia tăng các hành vi bạo lực. Học sinh có ấn tượng không tốt về trường học, hoặc kém tuân thủ việc học ở trường sẽ có mức độ bạo lực cao hơn. Mối quan hệ với bạn bè có vấn đề cũng có tác động tiêu cực đến hành vi bạo lực của học sinh. Học sinh càng có thái độ đồng tình đối với những hành vi bạo lực, hoặc có tính nóng nảy đều làm gia tăng hành vi bạo lực. Thêm nữa, học sinh nam sử dụng bạo lực nhiều hơn học sinh nữ, và học sinh càng học ở lớp cao hơn thì càng ít có hành vi bạo lực hơn. Nghiên cứu cũng thể hiện tác hại của trò chơi điện tử mang yếu tố bạo lực lên hành vi của học sinh. Những khuyến nghị chính sách dựa trên những kết quả phân tích định lượng kỳ vọng có ý nghĩa thực tiễn trong việc ngăn chặn bạo lực học đường. Sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong và ngoài nhà trường cùng với cha mẹ là rất quan trọng giúp các em nhận thức được thái độ và hành vi của mình, giúp học sinh định hướng, hình thành kỹ năng sống đúng đắn, biết kiềm chế sự hung hăng, tính nóng nảy và hạn chế các tác hại do các yếu tố bên ngoài gây ra. Từ khóa: hành vi bạo lực của học sinh, bạo lực học đường,các nhân tố tác động, Việt Nam.
- iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................................... i TÓM TẮT LUẬN VĂN ........................................................................................................ ii MỤC LỤC ............................................................................................................................iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU ............................................................ v DANH MỤC BẢNG BIỂU ................................................................................................... v DANH MỤC HÌNH ẢNH ..................................................................................................... v DANH MỤC PHỤ LỤC ....................................................................................................... vi LỜI CẢM ƠN ......................................................................................................................vii Chương 1. GIỚI THIỆU CHUNG ......................................................................................... 1 1.1 Bối cảnh chính sách ....................................................................................................... 1 1.2 Sự cần thiết của đề tài .................................................................................................... 3 1.3 Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................................... 4 1.4 Câu hỏi nghiên cứu ........................................................................................................ 4 1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................................. 4 1.6 Kết cấu của luận văn...................................................................................................... 4 Chương 2. TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU............... 5 2.1 Định nghĩa chung về bạo lực học đường ....................................................................... 5 2.2 Tổng quan cơ sở lý thuyết ............................................................................................. 6 2.3 Mô hình nghiên cứu cơ bản và giả thuyết ..................................................................... 7 2.3.1 Hành vi bạo lực ........................................................................................................ 7 2.3.2 Các yếu tố tác động đến hành vi bạo lực của học sinh ............................................ 7 2.4 Tóm tắt chương ........................................................................................................... 11 Chương 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................................... 13 3.1 Quy trình nghiên cứu ................................................................................................... 13 3.2 Xây dựng thang đo và bảng hỏi điều tra...................................................................... 13 3.3 Phương pháp thu thập số liệu và mẫu nghiên cứu ....................................................... 14 3.4 Các công cụ phân tích định lượng ............................................................................... 14
- iv 3.5 Tóm tắt chương ........................................................................................................... 14 Chương 4. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU ................................................................... 15 4.1 Thống kê mô tả về mẫu quan sát ................................................................................. 15 4.2 Kết quả phân tích tương quan và độ tin cậy ................................................................ 16 4.2.1 Phân tích tương quan.............................................................................................. 16 4.2.2 Phân tích độ tin cậy ................................................................................................ 18 4.3 Kết quả phân tích nhân tố ............................................................................................ 18 4.3.1 Đối với nhóm biến độc lập ..................................................................................... 18 4.3.2 Đối với nhóm biến phụ thuộc................................................................................. 20 4.4 Điều chỉnh mô hình ..................................................................................................... 21 4.5 Phân tích hồi quy và kiểm định giả thuyết .................................................................. 21 4.6 Tóm tắt chương ........................................................................................................... 25 Chương 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH .................................................. 26 5.1 Kết luận ....................................................................................................................... 26 5.2 Kiến nghị chính sách ................................................................................................... 26 5.2.1 Đối với gia đình ..................................................................................................... 26 5.2.2 Đối với nhà trường ................................................................................................. 27 5.2.3 Đối với các cơ quan bên ngoài nhà trường và cộng đồng ...................................... 29 5.3 Đóng góp và hạn chế của nghiên cứu .......................................................................... 30 5.3.1 Đóng góp ................................................................................................................ 30 5.3.2 Hạn chế................................................................................................................... 30 5.4 Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo............................................................................ 31 TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................... 32 PHỤ LỤC ............................................................................................................................ 35
- v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU CDC: Centers for Disease Control and Prevention GD&ĐT: Giáo dục và Đào tạo đtg: đồng tác giả THCS: trung học cơ sở THPT: trung học phổ thông TP. HCM: Thành phố Hồ Chí Minh DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 4.1 Thống kê một số đặc trưng của mẫu ..........................................................................15 Bảng 4.2 Thống kê mô tả các biến có trong mô hình phân tích nhân tố ...................................17 Bảng 4.3 Thống kê mô tả các biến quan sát về hành vi bạo lực ................................................18 Bảng 4.4 Kết quả phân tích nhân tố ...........................................................................................19 Bảng 4.5 Kiểm định KMO và kiểm định Bartlett ......................................................................20 Bảng 4.6 Tóm tắt kết quả các mô hình hồi quy .........................................................................22 Bảng 4.7 Kết quả kiểm định giả thuyết .....................................................................................25 DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu các yếu tố tác động đến hành vi bạo lực của học sinh...............12 Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu ..................................................................................................13 Hình 4.1 Mô hình nghiên cứu điều chỉnh ..................................................................................21
- vi DANH MỤC PHỤ LỤC Phụ lục 1. Xu hướng bạo lực giết người của giới trẻ trên thế giới ............................................35 Phụ lục 2. Thống kê về hành vi bắt nạt của trẻ em 13 tuổi ở một số nước trên thế giới ...........36 Phụ lục 3. Phiếu điều tra sơ bộ ..................................................................................................37 Phụ lục 4. Bảng câu hỏi khảo sát chính thức .............................................................................42 Phụ lục 5. Tổng hợp các nghiên cứu các yếu tố tác động lên hành vi bạo lực của học sinh .....46 Phụ lục 6. Tương quan giữa các biến độc lập trong cùng một nhóm nhân tố ...........................47 Phụ lục 7. Bảng hệ số tin cậy .....................................................................................................49 Phụ lục 8. Kết quả phân tích độ tin cậy .....................................................................................50 Phụ lục 9. Kết quả phân tích nhân tố đối với nhóm biến độc lập ..............................................51 Phụ lục 10. Kết quả phân tích nhân tố đối với nhóm biến phụ thuộc ........................................55 Phụ lục 11. Tương quan giữa các nhóm yếu tố độc lập và nhóm yếu tố phụ thuộc ..................56 Phụ lục 12. Kết quả phân tích hồi quy .......................................................................................56
- vii LỜI CẢM ƠN Tôi xin trân trọng cảm ơn TS. Cao Hào Thi, người trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện đề tài, thầy đã cho tôi những lời khuyên, góp ý phê bình sâu sắc giúp tôi hoàn thành nghiên cứu này. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý Thầy Cô tại Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright và Đại học Kinh tế TP.HCM đã nhiệt tình hướng dẫn và tạo điều kiện tốt nhất có thể để tôi nghiên cứu và hoàn thành luận văn. Cảm ơn các anh, chị, em trong tập thể lớp MPP3 đã chia sẻ những kinh nghiệm hữu ích và hỗ trợ tôi trong quá trình nghiên cứu và học tập tại trường. Xin gửi lời cảm ơn trân trọng đến Ban lãnh đạo và học sinh các trường Trung học cơ sở và Trung học phổ thông trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đã rất nhiệt tình tạo điều kiện để tôi tiến hành khảo sát một cách thuận lợi. Nếu không có sự giúp đỡ quý báu này, nghiên cứu của tôi sẽ không thể nào thực hiện được. Lời tri ân sâu sắc nhất tôi dành cho gia đình của mình, những người tôi không thể nói hết tình cảm của mình dành cho họ. Nguyễn Thị Phương Thảo
- 1 Chương 1. GIỚI THIỆU CHUNG Chương 1 giới thiệu bối cảnh vấn đề nghiên cứu, sự cần thiết phải nghiên cứu đề tài, mục tiêu nghiên cứu, các câu hỏi cần được trả lời trong nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và cấu trúc của luận văn. 1.1 Bối cảnh chính sách Trong những năm gần đây, dư luận xã hội đã lên tiếng rất nhiều về bạo lực học đường, với những lo ngại về sự đa dạng cũng như mức độ nguy hiểm của hành vi này. Theo báo cáo từ “Hội thảo giải pháp phòng ngừa từ xa và ngăn chặn tình trạng học sinh đánh nhau” do Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) tổ chức, trong năm học 2009 - 2010 trên toàn quốc đã xảy ra 1598 vụ việc học sinh đánh nhau. Các trường đã cảnh cáo 1558 học sinh, buộc thôi học 735 học sinh và đã có 7 vụ việc học sinh đánh nhau dẫn đến chết người (Mai Thị Tuyết, 2011). Ngày nay với sự bùng nổ của công nghệ thông tin và các phương tiện thông tin đại chúng, sự việc đánh nhau của một nhóm học sinh trong một ngôi trường nhỏ cũng có thể được cả nước biết đến. Hiện tượng học sinh đánh nhau dã man, sau đó quay phim và đưa lên mạng làm xôn xao dư luận khắp cả nước1. Mối lo ngại về hiện tượng bạo lực học đường ngày càng được quan tâm hơn trong bối cảnh hiện nay, khi có quá nhiều hiện tượng diễn ra hàng ngày mà báo giới gọi là “bệnh vô cảm” (Thi Ngoan, 2011) khiến cho sự bất bình ngày càng tăng lên, vì căn bệnh này còn lan rộng sang cả giới học sinh - lứa tuổi đang dần hoàn thiện nhân cách. Việc học sinh chứng kiến bạo lực hay là nạn nhân của bạo lực đều có thể ảnh hưởng đến việc hình thành nhân cách của học sinh. Hiện nay, chỉ cần một giây Google đã tìm được vài chục triệu kết quả bài báo, phim ảnh bằng tiếng Việt trên internet liên quan đến các vụ đánh nhau và bạo lực học đường. Điều này cho thấy tốc độ lan truyền thông tin rất nhanh và rộng khắp. Bạo lực học đường là một vấn đề không mới và là một vấn đề rất được quan tâm ở hầu hết các nước trên thế giới (World Health Organization, 2002). Tình trạng bạo lực học đường luôn có xu hướng ngày càng gia tăng2. Ở Việt Nam, bất kỳ thời nào cũng có hiện tượng bạo lực trong và ngoài trường học của học sinh, với mức độ và hình thức khác nhau, nhưng không thể có 1 Thông tin về tình trạng này được đăng tải nhiều trên các báo mạng như Thanh niên online tại địa chỉ http://www.thanhnien.com.vn/pages/su-kien.aspx?Events=2419, Tuổi trẻ online tại địa chỉ http://tuoitre.vn/Chu- de/936/Bao-luc-hoc-duong.html, truy cập ngày 27/2/2012. 2 Xem các thống kê về tình trạng bạo lực trong giới trẻ các nước tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2.
- 2 những thống kê đầy đủ về các vụ bạo lực của học sinh, vì chỉ có thể thống kê đối với những hành vi được báo cáo. Hầu hết các kiểu học sinh gây gổ, đánh nhau hiện nay được báo giới phản ánh nhiều nhất là sau khi đoạn phim được đưa lên mạng thì nhà trường mới biết. Như vậy, nếu như không có sự hỗ trợ của công nghệ, sẽ còn nhiều vụ bạo lực khác ở những góc khuất đâu đó không bị phát hiện và không được báo cáo. Một ví dụ điển hình là thống kê của Sở GD&ĐT Thành phố Hồ Chí Minh (TP. HCM), trong năm học 2010 – 2011 chỉ có 18 vụ bạo lực học đường được báo cáo với số người liên quan là 41 người, bao gồm cả học sinh và giáo viên, 19 trường học có liên quan trong tổng số hơn 350 trường trung học cơ sở (THCS) và trung học phổ thông (THPT) trên địa bàn TP.HCM. Hành vi bạo lực mà cụ thể là bạo lực học đường gây ra những hệ lụy không nhỏ đối với giới học sinh, gia đình, nhà trường và toàn xã hội. Đối với học sinh có những hành vi bạo lực, nếu không được phát hiện kịp thời và giáo dục đúng cách có thể sẽ trở thành mầm mống tội phạm trong tương lai. Đối với những học sinh là nạn nhân hay từng chứng kiến bạo lực cũng đều có thể dẫn đến các triệu chứng tổn thương tâm lý, trầm cảm, cô đơn, học hành sa sút, cáu gắt và có thể bùng phát dưới nhiều hình thức (Flannery và đồng tác giả (đtg), 2004). Theo Bác sĩ Phạm Ngọc Thanh3, tổn thương tâm lý nếu không được quan tâm thấu hiểu kịp thời và được sự giúp đỡ, đặc biệt là đối với trẻ vị thành niên có thể khiến trẻ có những hành vi có nguy cơ như gây gổ, đánh nhau; nếu trầm cảm có thể dẫn đến tự tử. Không những thế, bạo lực còn ảnh hưởng đến chất lượng sống của toàn xã hội. Trước những bức xúc của dư luận và nhận thấy được tầm quan trọng của một môi trường giáo dục không có bạo lực, Bộ GD&ĐT đã phối hợp với các Sở GD&ĐT, các trường trung học đề ra nhiều chương trình hành động nhằm ngăn chặn tình trạng bạo lực học đường đang ngày càng lan rộng. Bộ GD&ĐT đã có văn bản hướng dẫn thực hiện công tác học sinh sinh viên, các hoạt động ngoại khóa nhằm giáo dục kỹ năng sống cho học sinh, phòng chống tội phạm, bạo lực, tệ nạn xã hội trong nhà trường (Bộ GD&ĐT, 2011). Các cuộc vận động tiêu biểu trong cả nước trước hết phải kể đến cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, cuộc vận động “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Phong trào “nói không với bạo lực học đường” được hưởng ứng trong cả nước với nhiều hình thức khác nhau. Bộ GD&ĐT, các Sở GD&ĐT cũng đã tổ chức nhiều cuộc hội thảo nhằm tìm ra 3 Bác sĩ Phạm Ngọc Thanh, Cố vấn tâm lý Bệnh viện Nhi đồng 1 TP.HCM báo cáo tại hội thảo “Bạo lực học đường, nhìn từ góc độ tâm lý”, tổ chức tại Nhà văn hóa Phụ nữ ngày 19/11/2011.
- 3 nguyên nhân và giải pháp ngăn chặn bạo lực học đường. Sở GD&ĐT TP.HCM đã tổ chức cuộc thi viết về chủ đề “Học sinh Thành phố Hồ Chí Minh nói không với bạo lực học đường” nhận được sự hưởng ứng của đông đảo học sinh, một số bài viết tiêu biểu đã được chọn trình bày tại hội thảo “Phòng chống bạo lực trong nhà trường” do Sở tổ chức. 1.2 Sự cần thiết của đề tài Mặc dù nhiều biện pháp đã được đề ra nhằm ngăn chặn tình trạng bạo lực học đường nhưng dư luận xã hội vẫn cho rằng chưa có biện pháp hữu hiệu mà ngược lại bạo lực còn có dấu hiệu gia tăng. Các hình thức xử lý học sinh vi phạm được các trường hay sử dụng chưa hiệu quả và chưa có tính giáo dục những học sinh có những hành vi vi phạm đạo đức (Yến Anh, 2011; Nguyễn Hùng, 2011). Trên thế giới đã có rất nhiều nghiên cứu nhằm lý giải sự gia tăng của bạo lực học đường dưới góc độ của các nhà nghiên cứu tâm lý học hành vi cũng như các nhà nghiên cứu thực nghiệm, với mục tiêu cuối cùng vẫn là tìm ra giải pháp ngăn chặn tình trạng này. Những tác nhân chính ảnh hưởng đến hành vi bạo lực của trẻ em luôn được nhắc đến, đó là gia đình, nhà trường, bạn bè và chính đặc điểm của bản thân học sinh (Centers for Disease Control and Prevention (CDC), 2010). Ở Việt Nam, các cơ quan chức năng có liên quan, các nhà tâm lý và nhà nghiên cứu cũng đã vào cuộc để tìm ra nguyên nhân và giải pháp cho vấn đề bạo lực học đường. Tuy vậy, gần đây tại hội thảo “Phòng chống bạo lực trong nhà trường” do Sở GD&ĐT TP.HCM tổ chức, rất nhiều bài tham luận đã nêu ra những nguyên nhân của tình trạng bạo lực học đường hầu hết đều dựa trên lý thuyết về tâm lý học cùng những sự việc điển hình chứ chưa thực sự có những thống kê và những nghiên cứu thực nghiệm để giải thích hiện tượng bạo lực học đường với hình thức đa dạng như thế nào, mức độ nghiêm trọng ra sao, những yếu tố nào tác động đến hành vi bạo lực của học sinh. Do vậy, việc nghiên cứu điều gì tác động đến hành vi bạo lực của học sinh là cần thiết góp phần đưa ra những bằng chứng thực nghiệm, để từ đó đề ra những giải pháp thích hợp áp dụng vào thực tiễn có hiệu quả ngăn chặn hoặc hạn chế thực trạng bạo lực trong giới trẻ như hiện nay.
- 4 1.3 Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là dựa trên những bằng chứng thực nghiệm để tìm hiểu thực trạng bạo lực học đường ở Việt Nam, những nhân tố nào ảnh hưởng đến hành vi bạo lực của học sinh, để từ đó có những biện pháp phù hợp ngăn chặn tình trạng này. 1.4 Câu hỏi nghiên cứu Câu hỏi 1: Những yếu tố nào tác động đến hành vi bạo lực của học sinh? Câu hỏi 2: Mức độ tác động của các yếu tố này đến hành vi bạo lực của học sinh như thế nào? Câu hỏi 3: Nhà trường, gia đình và xã hội cần có những biện pháp nào nhằm ngăn chặn hoặc hạn chế tình trạng bạo lực học đường? 1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Thời gian dự kiến thực hiện đề tài nghiên cứu bắt đầu từ tháng 12/2011 đến tháng 4/2012. Đối tượng nghiên cứu là học sinh từ lớp 8 đến lớp 12 trong phạm vi các trường THCS và THPT trên địa bàn TP.HCM. 1.6 Kết cấu của luận văn Luận văn gồm có 5 chương. Chương 1 giới thiệu chung về bối cảnh của vấn đề nghiên cứu, sự cần thiết của nghiên cứu và đưa ra câu hỏi nghiên cứu, mục tiêu và phương pháp nghiên cứu. Chương 2 trình bày cơ sở lý thuyết làm tiền đề cho việc xây dựng mô hình nghiên cứu và đề xuất mô hình nghiên cứu cũng như các giả thuyết nghiên cứu. Nội dung của Chương 3 trình bày cụ thể phương pháp nghiên cứu, gồm có thiết kế, xây dựng thang đo và bảng hỏi điều tra và các công cụ sử dụng cho phân tích định lượng. Các kết quả thu được dựa trên sự phân tích dữ liệu khảo sát và kiểm định các giả thuyết được trình bày trong Chương 4. Cuối cùng, Chương 5 kiến nghị các giải pháp cho vấn đề chính sách, đóng góp cũng như hạn chế và kết luận của luận văn.
- 5 Chương 2. TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Trong chương này, các định nghĩa về hành vi bạo lực của học sinh (hay bạo lực học đường) sẽ được đề cập đến, cùng với việc tổng quan các nghiên cứu trước đây về bạo lực học đường trên thế giới, để sau đó đề xuất mô hình và các giả thuyết nghiên cứu. 2.1 Định nghĩa chung về bạo lực học đường Có nhiều định nghĩa liên quan đến bạo lực và bạo lực học đường (World Health Organization, 2002, tr. 5). Theo Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC, 2011), “bạo lực là việc cố ý sử dụng vũ lực hoặc quyền lực nhằm chống lại người khác bằng những hành vi có khả năng gây thiệt hại về thể chất hoặc tâm lý”. Bạo lực học đường là trường hợp đặc biệt của bạo lực. Có nhiều dạng bạo lực học đường từ bắt nạt, đe dọa đến mang vũ khí, giết người (Flannery và đtg, 2004). Tùy vào mục đích của các nhà nghiên cứu cũng như đặc trưng văn hóa của mỗi nước mà mỗi nghiên cứu có những định nghĩa riêng về bạo lực học đường (Benbenishty, Astor, 2008). Chẳng hạn, Ando và đtg (2005) nghiên cứu hành vi bạo lực của học sinh như là bắt nạt về thể chất (đánh, đá, đe dọa, khóa cửa phòng), bắt nạt bằng lời nói (nói những điều xấu và không hay, khiến cho người khác xa lánh) và bắt nạt gián tiếp (học sinh bị lờ đi và bị cô lập khỏi nhóm bạn). Trong nghiên cứu bạo lực học đường ở 37 quốc gia, Akiba và đtg (2002) đã định nghĩa bạo lực học đường là “bất kỳ sự tấn công thể chất hay tâm lý, đe dọa, hành hung học sinh khác hoặc giáo viên trong trường học”. Nó bao gồm các hành vi từ chửi mắng đến đe dọa cướp tài sản, tấn công bằng vũ lực, xâm hại tình dục đến giết người. Một số tác giả đã nghiên cứu hành vi bạo lực như là đe dọa tấn công bằng vũ khí, đánh/đấm/đá/tát (Song, Singer và đtg, 1998; Singer và đtg, 2011; Gudlaugsdottir và đtg, 2004; Kingery và đtg, 1998), chửi rủa, chế nhạo, lừa phỉnh, tống tiền (Chen, 2008), phá hoại tài sải (Chen, 2008; Kingery và đtg, 1998), quấy rối tình dục (Song, Singer và đtg, 1998; Singer và đtg, 1999). Nghiên cứu tổng quan về bạo lực học đường của Benbenishty và Astor (2008) đã liệt kê 7 loại bạo lực chính, gồm có bạo lực bằng lời nói (nói xấu, gièm pha, chửi rủa…), bị cô lập, hành vi bạo lực gián tiếp (phát tán hình ảnh cá nhân lên mạng, tung tin đồn…), bạo lực trực tiếp (đánh, đấm…), hành vi liên quan đến tài sản (ăn cắp, cố ý phá hoại), quấy rối tình dục, hành vi liên quan đến vũ khí (sở hữu và sử dụng vũ khí như súng, dao,…).
- 6 Nghiên cứu này sẽ sử dụng định nghĩa bạo lực học đường của Chen (2008, tr. 18), nhưng không phân biệt hành vi bạo lực diễn ra bên trong hay bên ngoài trường học. Theo đó, bạo lực học đường (hay hành vi bạo lực của học sinh) là hành vi của học sinh gây tổn hại về mặt thể chất hoặc tinh thần cho các học sinh khác hoặc gây thiệt hại về tài sản cá nhân của học sinh và tài sản của nhà trường. Nó bao gồm bạo lực cả về mặt thể chất và lời nói, các hành vi đe dọa, và các hành vi gây thiệt hại về tài sản. 2.2 Tổng quan cơ sở lý thuyết Mối quan hệ giữa các yếu tố tác động đến hành vi bạo lực của học sinh được nhiều nhà nghiên cứu tâm lý học và hành vi đầu tư nghiên cứu trong nhiều thập kỷ qua, bởi giáo dục là một trong những vấn đề luôn được các quốc gia trên thế giới quan tâm hàng đầu, và việc nghiên cứu tâm lý, hành vi của trẻ em là rất quan trọng để có những cách thức giáo dục phù hợp với từng đối tượng. Bảng tổng hợp các yếu tố tác động đến hành vi bạo lực được trình bày tại Phụ lục 5 cho thấy có nhiều nhân tố nguy cơ tác động đến hành vi bạo lực của học sinh, chủ yếu được tổng quát thành 5 nhóm: đặc điểm cá nhân, các nhân tố liên quan đến gia đình, trường học, mối quan hệ với bạn bè và các nhân tố liên quan đến cộng đồng và hàng xóm (Hawkins và đtg, 2000). Chen (2008) đã chỉ ra rằng tình trạng bạo lực ở học sinh liên quan đến đặc điểm tiêu cực của cá nhân (thái độ đối với bạo lực, kiểm soát tính bốc đồng, tính hung hăng), sự giám sát của cha mẹ, sự kém tuân thủ nội quy ở trường, sự ngược đãi (chứng kiến bạo lực, nạn nhân của bạo lực), mối quan hệ tồi giữa giáo viên và học sinh và các nguy cơ đến từ bạn bè. Ngoài ra đặc điểm về giới tính, loại trường học, trình độ học vấn cũng ảnh hưởng đến hành vi bạo lực của học sinh. Ando và đtg (2005) nghiên cứu những ảnh hưởng tâm lý học lên các hành vi bắt nạt của học sinh cho thấy sự ngược đãi, tính bốc đồng, tính hung hăng, sự tự tin của bản thân chống lại sự bắt nạt, suy nghĩ chín chắn, thái độ đối với hành vi bắt nạt có tác động đến hành vi bắt nạt của học sinh. Các nhân tố này càng ảnh hưởng mạnh hơn đến hành vi bắt nạt bởi các yếu tố trung gian là số bạn bè thường có những hành vi bắt nạt và thái độ tiêu cực ở trường học. Nghiên cứu của Singer và đtg (2011) ủng hộ quan điểm cho rằng đặc điểm cá nhân và tình trạng giáo dục của học sinh, đặc điểm về gia đình, thói quen xem ti vi, thói quen sử dụng máy tính, việc tiếp xúc với bạo lực trong quá khứ dự báo được hành vi bạo lực của học sinh trong tương lai.
- 7 Nansel và đtg (2001) dựa trên những nghiên cứu về tâm lý học hành vi đã xác định các mối quan hệ gia đình, bạn bè, đặc điểm cá nhân có ảnh hưởng lớn đến hành vi bạo lực của học sinh như thành tích học tập, sự biến đổi tâm lý, sự cô đơn; mối quan hệ tồi với bạn cùng lớp, dễ làm bạn; mức độ sử dụng chất kích thích, thái độ của cha mẹ đối với việc uống rượu, sự tương tác của cha mẹ với nhà trường. Ngoài ra, tùy vào mục đích nghiên cứu phục vụ cho những lĩnh vực khác nhau mà chỉ xác định mức độ tác động của một vài yếu tố nào đó đến hành vi bạo lực của học sinh. Các yếu tố khác cũng có tác động đến hành vi bạo lực của học sinh như: mức độ thường xuyên chơi trò chơi trực tuyến bạo lực (Anderson, 2003; Alikasifoglu và đtg, 2004), thái độ của cha mẹ đối với hành vi bạo lực (Orpinas và đtg, 1999), ấn tượng về trường học (Alikasifoglu và đtg, 2004), sự ủng hộ của cha mẹ (Alikasifoglu và đtg, 2004; Gudlaugsdottir và đtg, 2004) v.v. 2.3 Mô hình nghiên cứu cơ bản và giả thuyết Từ cơ sở lý thuyết đã nêu ở trên và dựa vào đặc điểm của các trường học ở Việt Nam, nghiên cứu đề xuất mô hình các nhóm yếu tố tác động đến hành vi bạo lực của học sinh như sau. Mô hình này kế thừa mô hình của Chen (2008) và có những sự điều chỉnh cho phù hợp với đặc điểm của Việt Nam. 2.3.1 Hành vi bạo lực Hành vi bạo lực theo thang đo của Chen (2008) gồm có hành vi đánh học sinh khác, dùng các vật dụng nguy hiểm để làm hại học sinh khác, cố ý làm hư hỏng tài sản của nhà trường hoặc của học sinh khác, đe dọa bằng lời nói, chửi rủa hoặc sỉ nhục học sinh khác, cố ý quấy rầy, khiêu khích, chế nhạo học sinh khác. 2.3.2 Các yếu tố tác động đến hành vi bạo lực của học sinh 2.3.2.1 Thái độ đối với bạo lực Theo Chen (2008), Ando và đtg (2005), Alikasifoglu và đtg (2004), các đặc điểm tiêu cực của cá nhân có ảnh hưởng rất lớn đến hành vi bạo lực của học sinh. Tùy vào suy nghĩ và thái độ của học sinh về hành vi bạo lực mà có thể ảnh hưởng đến cách hành xử của họ. Nếu quan niệm cho rằng bạo lực là điều bình thường, có thể chấp nhận được thì khả năng học sinh đó sẽ sử dụng bạo lực để giải quyết khi gặp phải vấn đề nào đó. Giả thuyết H1: Học sinh càng có thái độ chấp nhận đối với những hành vi bạo lực thì mức độ xảy ra các hành vi bạo lực càng cao.
- 8 2.3.2.2 Khả năng kiểm soát tính bốc đồng Những học sinh không thể kiểm soát được tính bốc đồng thường sử dụng hành vi bạo lực để giải quyết vấn đề. Những người không thể kiềm chế được cơn giận dữ của mình khi bị người khác có những hành vi tác động đến bản thân thường giải quyết vấn đề bằng cách sử dụng bạo lực (Chen, 2008); những học sinh tự tin vào bản thân, tự tin trong việc giải quyết các rắc rối cũng như các mối quan hệ bạn bè có ít hành vi bạo lực hơn (Ando và đtg, 2005). Giả thuyết H2: Mức độ kiểm soát tính bốc đồng càng thấp học sinh thì mức độ sử dụng bạo lực để giải quyết vấn đề càng cao. 2.3.2.3 Tính nóng nảy Những người có tính khí nóng nảy thường rất dễ nổi cáu, rất dễ bị kích động, không kiềm chế được sự giận dữ và thường chửi thề khi giận dữ (Chen, 2008). Vì vậy, khi gặp vấn đề thường tỏ ra hung hăng và có nguy cơ sử dụng bạo lực để giải quyết vấn đề. Giả thuyết H3: Học sinh càng có tính khí nóng nảy thì mức độ sử dụng bạo lực càng cao. 2.3.2.4 Sự giám sát của cha mẹ Gia đình luôn là chỗ dựa quan trọng đối với học sinh - tuổi vị thành niên với những biến đổi thể chất và tâm lý. Sự quan tâm, giám sát của cha mẹ đóng một vai trò rất quan trọng nhằm kiểm soát những hành động có nguy cơ cao của trẻ em. Trẻ em tiếp xúc với bên ngoài mà không được sự quan tâm, giám sát của cha mẹ dễ có những hành vi không kiểm soát được (Singer và đtg, 1999). Theo Orpinas và đtg (1999), các hành vi bạo lực trong gia đình có ảnh hưởng rất lớn đến hành vi gân hấn của trẻ vị thành niên. Việc thiếu sự giám sát của cha mẹ có mối tương quan thuận với hành vi gây hấn của trẻ em. Nếu cha mẹ có thái độ ủng hộ việc đánh nhau của trẻ thì sẽ càng ảnh hưởng tiêu cực đến các hành vi gây hấn của trẻ. Giả thuyết H4: Sự giám sát của cha mẹ càng chặt chẽ thì mức độ sử dụng bạo lực của học sinh càng thấp. 2.3.2.5 Sự kém tuân thủ nội quy ở trường Việc hiếm khi làm bài tập về nhà, thường ngủ trong lớp hoặc cúp tiết, thường quên mang sách vở hoặc đồ dùng học tập đến lớp, hoặc mang vật bị cấm đến trường cho thấy thái độ kém tuân thủ việc học tập của học sinh (Chen, 2008). Điều này cho thấy có những hành vi có vấn đề của học sinh hiện diện trong lớp học và trong nhà trường. Thái độ chán chường trong học tập đã
- 9 biểu hiện thành hành vi chống đối nội quy khi đến lớp. Hơn thế, việc trốn học cúp tiết có thể do học sinh có những mối quan tâm khác bên ngoài nhà trường, và việc tiếp xúc với bên ngoài cũng ảnh hưởng, hay tạo điều kiện để hành vi bạo lực xảy ra. Giả thuyết H5: Sự kém tuân thủ nội quy ở trường của học sinh càng cao thì mức độ sử dụng bạo lực của học sinh càng cao. 2.3.2.6 Ấn tượng về trường học Đối với học sinh ở Việt Nam, thời gian học sinh ở trường chiếm rất nhiều thời gian (2 buổi/ngày) (Bộ GD&ĐT, 2010). Vì thế môi trường trong trường học là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến tâm lý của học sinh, từ đó ảnh hưởng đến cách hành xử của học sinh khi gặp phải vấn đề. Khi học sinh thấy tự hào về trường học của mình, thầy cô, bạn bè đối xử tốt với nhau sẽ tạo ra một môi trường tốt hạn chế các hành vi bạo lực có thể xảy ra (Ando và đtg, 2005). Hơn thế, các hoạt động Đoàn, các cuộc vận động do Đoàn Thanh niên tổ chức nhằm giúp cho học sinh hình thành những kỹ năng sống tích cực, vì vậy nếu học sinh thấy các hoạt động này bổ ích và hứng thú thì không những chúng có tác động tích cực đến suy nghĩ và hành vi của học sinh mà còn làm cho học sinh sử dụng nhiều thời gian để tham gia, từ đó làm giảm nguy cơ sử dụng bạo lực của học sinh. Giả thuyết H6: Học sinh càng có ấn tượng tốt về trường học của mình thì mức độ sử dụng bạo lực càng ít hơn. 2.3.2.7 Mối quan hệ với bạn bè có vấn đề Các mối quan hệ bạn bè của học sinh có ảnh hưởng rất lớn đến hành vi bạo lực của học sinh. Việc tiếp xúc với những bạn bè có nguy cơ cao, hay việc đi qua đêm với bạn bè, và mức độ thân thiết với những bạn bè có nguy cơ cao có thể tác động tiêu cực đến hành vi bạo lực của học sinh (Alikasifoglu và đtg, 2004; Chen, 2008). Nansel và đtg (2001) còn cho thấy những học sinh có khả năng dễ làm bạn với học sinh khác thì ít bị bắt nạt, nhưng lại là một yếu tố có tác động tích cực lên hành động bắt nạt học sinh khác. Hiện nay, thực trạng học sinh đánh hội đồng đã diễn ra được dư luận rất quan tâm4. Những học sinh yếu thế hoặc khó gần thường không nhận được sự ủng hộ từ bạn bè dễ trở thành nạn nhân bạo lực của một nhóm học sinh. Giả thuyết H7: Học sinh có mức độ liên quan đến những bạn bè có vấn đề càng cao thì mức độ sử dụng bạo lực càng nhiều hơn. 4 Nhiều hình ảnh và clip học sinh nữ đánh hội đồng được đăng tải trên www.youtube.com.
- 10 2.3.2.8 Nạn nhân của bạo lực Lứa tuổi vị thành niên thường có nguy cơ tổn thương tâm lý cao. Theo Flannery và đtg (2004), Singer và đtg (1999), việc tiếp xúc với bạo lực học đường có thể ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần và hành vi của trẻ em. Việc chứng kiến bạo lực tại trường học hoặc là nạn nhân của bạo lực ở trường đều có ảnh hưởng cùng chiều lên hành vi bạo lực (Chen, 2008). Học sinh là nạn nhân của bạo lực có nguy cơ sử dụng bạo lực để đáp trả. Hơn nữa, trở thành nạn nhân của bạo lực học sinh có thể bị tổn thương tâm lý dẫn đến trầm cảm, tự ti, cô đơn, có thể dễ bị kích động và có thái độ hung hăng khi gặp phải vấn đề. Giả thuyết H8: Học sinh là nạn nhân của các hành vi bạo lực trước đó càng có mức độ sử dụng bạo lực cao hơn. 2.3.2.9 Chứng kiến bạo lực Môi trường xã hội xung quanh rất quan trọng cho việc hình thành nhân cách của vị thành niên. Cổ nhân có câu “Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng”. Việc chứng kiến bạo lực ngày càng nhiều có nhiều tác động đến trẻ em. Nó có thể khiến trẻ em nghĩ rằng bạo lực đã trở nên bình thường đối với tất cả mọi người, và mọi người sử dụng bạo lực hàng ngày, do đó bạo lực cũng là một cách thông dụng để giải quyết vấn đề. Mặt khác, đối với những trẻ em có tâm lý không ổn định, yếu thế, việc chứng kiến bạo lực có thể làm cho các em thấy lo lắng, sợ sệt, từ đó ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần và hành vi của trẻ. Giả thuyết H9: Việc chứng kiến hành vi bạo lực càng nhiều thì mức độ sử dụng bạo lực càng cao. 2.3.2.10 Chơi trò chơi trực tuyến hoặc xem tivi bạo lực (Game online) Anderson (2003) đã chứng tỏ rằng những học sinh thường chơi các trò chơi trực tuyến có yếu tố bạo lực hoặc xem ti vi bạo lực dễ xảy ra các hành vi gây gổ. Đây còn được kỳ vọng là yếu tố tác động gián tiếp lên hành vi bạo lực của học sinh. Những học sinh càng dành thời gian chơi các trò chơi trực tuyến càng nhiều sẽ càng ảnh hưởng đến tâm lý và nhận thức về hành vi của mình. Càng tiếp xúc với bạo lực theo cách này càng làm cho học sinh chấp nhận bạo lực như là một cách giải quyết vấn đề. Hơn nữa, sự phấn khích khi chơi các trò chơi bạo lực khiến cho học sinh không thể kiểm soát tính nóng nảy, bốc đồng; học sinh sẽ dễ bị kích động hơn và từ đó có thể dẫn đến các hành vi bạo lực không kiểm soát được.
- 11 Giả thuyết H10: Học sinh thường xuyên chơi các trò chơi trực tuyến hoặc xem ti vi bạo lực tác động gián tiếp lên hành vi bạo lực của học sinh thông qua các đặc điểm tiêu cực của cá nhân, bao gồm: Thái độ đối với bạo lực, Tính nóng nảy, Khả năng kiểm soát tính bốc đồng. 2.3.2.11 Biến kiểm soát Các biến thuộc tính như Giới tính, Loại trường học, Trình độ giáo dục là các biến đặc trưng của cá nhân kỳ vọng có tác động đến hành vi bạo lực của học sinh. Ngoài ra, việc chơi Game online thường xuyên cũng tạo ra sự khác biệt về hành vi bạo lực của học sinh. Theo Chen và Astor (2009), có sự khác biệt về mức độ bạo lực đối với giới tính, cấp học và loại hình trường học ở Đài Loan. Học sinh nam có xu hướng sử dụng bạo lực để giải quyết xung đột nội bộ hơn so với học sinh nữ. Nghiên cứu của Chen (2008) cho thấy sự khác biệt về hành vi bạo lực của học sinh ở trường trung học và trường trung học dạy nghề. Trong điều kiện Việt Nam, trường công lập so với trường dân lập hoặc tư thục kỳ vọng có sự khác biệt về hành vi bạo lực của học sinh. Mặt khác, các diễn biến tâm lý của lứa tuổi học sinh lớp 8, 9, 10 khá phức tạp do lứa tuổi này học sinh đang có sự thay đổi về tâm sinh lý, do đó các em thường có những hành vi khó lường và hành vi của các em dễ bị tác động bởi các yếu tố bên trong lẫn bên ngoài. Học sinh ở lứa tuổi này cũng dễ bị tổn thương hơn khi trở thành nạn nhân của bạo lực và có thể tác động ngược lại khiến các em có thể có những hành vi bạo lực đáp trả sau đó. Giả thuyết H11a: Học sinh nam có mức độ sử dụng bạo lực cao hơn học sinh nữ. Giả thuyết H11b: Có sự khác biệt về mức độ sử dụng bạo lực của học sinh trường công lập so với học sinh trường dân lập hoặc tư thục. Giả thuyết H11c: Học sinh có trình độ giáo dục càng cao thì hành vi bạo lực càng giảm. Giả thuyết H11d: Học sinh thường chơi trò chơi trực tuyến hoặc xem ti vi có yếu tố bạo lực (Game online) có mức độ sử dụng bạo lực nhiều hơn so với bình thường. 2.3.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất Dựa trên cơ sở lý thuyết và các giả thuyết đặt ra, mô hình nghiên cứu đề xuất được trình bày trong Hình 2.1. 2.4 Tóm tắt chương Có rất nhiều định nghĩa liên quan đến hành vi bạo lực học đường của học sinh, và tùy vào mục đích nghiên cứu mà có những cách định nghĩa phù hợp. Nghiên cứu này sẽ sử dụng định nghĩa
CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD
-
Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Phát triển kinh tế hộ và những tác động đến môi trường khu vực nông thôn huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên
148 p | 620 | 164
-
Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Quản lý rủi ro trong kinh doanh của hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế
115 p | 346 | 62
-
Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT
87 p | 8 | 5
-
Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Hoàn thiện hoạt động marketing điện tử với sản phẩm của Công ty cổ phần mỹ phẩm thiên nhiên Cỏ mềm
121 p | 20 | 5
-
Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Hoàn thiện chiến lược marketing cho sản phẩm Sữa Mộc Châu của Công ty Cổ phần Giống bò sữa Mộc Châu
119 p | 17 | 5
-
Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Phát triển xúc tiến thương mại đối với sản phẩm nhãn của các hộ sản xuất ở tỉnh Hưng Yên
155 p | 7 | 4
-
Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Hoàn thiện chiến lược marketing của Highlands Coffee Việt Nam
106 p | 23 | 4
-
Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Hoàn thiện chiến lược marketing mix cho sản phẩm đồ uống của Tổng công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội
101 p | 18 | 4
-
Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Nghiên cứu hành vi của khách hàng cá nhân về việc sử dụng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt trong mua xăng dầu tại các cửa hàng bán lẻ của Công ty xăng dầu Khu vực I tại miền Bắc
125 p | 5 | 3
-
Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Nâng cao giá trị cảm nhận khách hàng với thương hiệu Mai Linh của Công ty Taxi Mai Linh trên thị trường Hà Nội
121 p | 6 | 3
-
Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Giải pháp Marketing nhằm nâng cao giá trị thương hiệu cho Công ty cổ phần dược liệu và thực phẩm Việt Nam
95 p | 7 | 3
-
Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Phát triển truyền thông thương hiệu công ty của Công ty Cổ phần Đầu tư Sản xuất và Thương mại Tiến Trường
96 p | 5 | 3
-
Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Phát triển thương hiệu “Bưởi Đoan Hùng” của tỉnh Phú Thọ
107 p | 10 | 3
-
Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến truyền thông marketing điện tử của Trường Cao đẳng FPT Polytechnic
117 p | 6 | 2
-
Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Giải pháp Marketing nhằm nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng với dịch vụ du lịch biển của Công ty Cổ phần Du lịch và Tiếp thị Giao thông vận tải Việt Nam - Vietravel
120 p | 6 | 2
-
Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Hoàn thiện quản trị quan hệ khách hàng trong kinh doanh sợi của Tổng công ty Dệt may Hà Nội
103 p | 7 | 2
-
Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Hoàn thiện chiến lược marketing của Công ty Cổ phần bánh mứt kẹo Bảo Minh
108 p | 3 | 2
-
Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Hãng Kiểm toán và Định giá ATC thực hiện - Thực trạng và giải pháp
124 p | 9 | 1
Chịu trách nhiệm nội dung:
Nguyễn Công Hà - Giám đốc Công ty TNHH TÀI LIỆU TRỰC TUYẾN VI NA
LIÊN HỆ
Địa chỉ: P402, 54A Nơ Trang Long, Phường 14, Q.Bình Thạnh, TP.HCM
Hotline: 093 303 0098
Email: support@tailieu.vn