intTypePromotion=1
zunia.vn Tuyển sinh 2024 dành cho Gen-Z zunia.vn zunia.vn
ADSENSE

Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Hiệu quả sản xuất của các hộ nuôi tôm theo hướng dẫn thực hành nuôi tốt hơn (BMP) trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:76

30
lượt xem
2
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề tài nghiên cứu nhằm 3 mục tiêu: Phân tích tình hình nuôi tôm theo BMP năm 2013-2014 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; phân tích hiệu quả kỹ thuật của các hộ nuôi tôm theo BMP năm 2014 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật của các hộ nuôi tôm theo BMP trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Hiệu quả sản xuất của các hộ nuôi tôm theo hướng dẫn thực hành nuôi tốt hơn (BMP) trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LÊ THỊ MẠNH HỒNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT CỦA CÁC HỘ NUÔI TÔM THEO HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH NUÔI TỐT HƠN (BMP) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH – Năm 2015
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LÊ THỊ MẠNH HỒNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT CỦA CÁC HỘ NUÔI TÔM THEO HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH NUÔI TỐT HƠN (BMP) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG Chuyên ngành: Chính sách công Cần Thơ Mã số: 60340402 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN TẤN KHUYÊN Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2015
  3. LỜI CAM ĐOAN Luận văn đề tài với tiêu đề “Hiệu quả sản xuất của các hộ nuôi tôm theo hướng dẫn thực hành nuôi tốt hơn (BMP) trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng” là công trình của riêng tôi. Các tài liệu nêu trong luận án là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Cần Thơ, ngày tháng năm 2015 Tác giả Lê Thị Mạnh Hồng
  4. MỤC LỤC Trang bìa phụ Lời cam đoan Danh mục bảng Danh mục hình Danh mục từ viết tắt Chương 1 ................................................................................................................................. 3 GIỚI THIỆU ........................................................................................................................... 3 1.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ............................................................................. 3 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU................................................................................... 4 1.2.1 Mục tiêu chung ..................................................................................................... 4 1.2.2 Mục tiêu cụ thể ..................................................................................................... 4 1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ..................................................................................... 4 1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................................................................... 4 1.5. PHẠM VI NGHIÊN CỨU ..................................................................................... 5 1.5.1. Phạm vi về không gian ........................................................................................ 5 1.5.2. Phạm vi về thời gian............................................................................................ 5 1.5.3. Phạm vi về nội dung ............................................................................................ 5 1.6. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU .............................................................................. 5 1.7. CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN ........................................................................... 5 Chương 2 ................................................................................................................................. 6 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................... 6 2.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT ............................................................................................. 6 2.1.1. Khái niệm về sản xuất ......................................................................................... 6 2.1.2. Hàm sản xuất ....................................................................................................... 6 2.1.3. Các khái niệm hiệu quả ...................................................................................... 7 2.1.4. Một số khái niệm khác có liên quan ................................................................... 7
  5. 2.2. CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN HIỆU QUẢ SẢN XUẤT.............. 8 2.3. GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH NUÔI TỐT HƠN CHO TÔM (BMP - BETTER MANAGEMENT PRACTICES)...................... 12 2.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................................ 13 2.4.1. Phương pháp thu thập số liệu ............................................................................ 13 2.4.2. Phương pháp phân tích ...................................................................................... 14 2.5. TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU .................................................... 22 2.5.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội của tỉnh Sóc Trăng .................. 22 2.5.1.1. Vị trí địa lý ..................................................................................................... 22 2.5.1.2. Tài nguyên thủy sản – biển ............................................................................ 23 2.5.2. Sơ lược về tình hình sản xuất tôm tại tỉnh Sóc Trăng ....................................... 24 2.5.2.1. Diễn biến diện tích nuôi ................................................................................. 24 2.5.2.2. Diễn biến sản lượng thu hoạch ....................................................................... 27 2.5.2.3. Thiệt hại trên tôm trong 9 tháng đầu năm 2014 ............................................. 30 Chương 3 ............................................................................................................................... 32 KẾT QUẢ THẢO LUẬN ................................................................................................... 32 3.1. THÔNG TIN CÁC HỘ ĐIỀU TRA .................................................................... 32 3.1.1. Thông tin cơ bản về chủ hộ ............................................................................... 32 3.1.2. Nhân khẩu và lao động ...................................................................................... 33 3.1.3. Diện tích đất canh tác ........................................................................................ 34 3.1.4. Nguồn vốn sản xuất kinh doanh của nông hộ ................................................... 35 3.2. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT TÔM CỦA NÔNG HỘ ............................................. 37 3.2.1. Năng suất, sản lượng và giá bán ....................................................................... 37 3.2.2. Kỹ thuật sản xuất của hộ ................................................................................... 39 3.2.3. Chi phí đầu tư của nông hộ ............................................................................... 41 3.3. KẾT QUẢ MÔ HÌNH ƯỚC LƯỢNG HIỆU QUẢ KỸ THUẬT ....................... 42 3.4. KẾT QUẢ MÔ HÌNH TOBIT ............................................................................. 45 3.5. THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN TRONG SẢN XUẤT VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP . 47 3.5.1. Thuận lợi ........................................................................................................... 47
  6. 3.5.2. Những khó khăn ................................................................................................ 50 3.5.3. Một số giải pháp ................................................................................................ 52 Chương 4 ............................................................................................................................... 54 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................................ 54 4.1. KẾT LUẬN .......................................................................................................... 54 4.2. KIẾN NGHỊ ......................................................................................................... 55
  7. DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Các biến sử dụng trong mô hình DEA ................................................................... 18 Bảng 2.2: Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật và dấu kỳ vọng .............................. 19 Bảng 2.3: Diễn biến tình hình diện tích nuôi tôm tỉnh Sóc Trăng năm 2013 và 9 tháng đầu năm 2014................................................................................................................................. 25 Bảng 2.4: Cơ cấu diện tích nuôi tôm tỉnh Sóc Trăng năm 2013 và 9 tháng đầu năm 2014 ... 27 Bảng 2.5: Tổng sản lượng tôm thu hoạch của tỉnh Sóc Trăng năm 2013 và 9 tháng đầu năm 2014 ........................................................................................................................................ 28 Bảng 2.6: Xếp hạng tổng diện tích và sản lượng nuôi của các huyện .................................... 29 Bảng 2.7: Diện tích thiệt hại tôm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng đến tháng 9/2014 .................. 31 Bảng 3.1: Thông tin chủ hộ .................................................................................................... 32 Bảng 3.2: Thông tin cơ bản về các hộ nuôi tôm theo BMP .................................................... 33 Bảng 3.3: Tình hình sử dụng lao động.................................................................................... 34 Bảng 3.4: Tình hình sử dụng đất của nông hộ ........................................................................ 35 Bảng 3.5: Tình hình tài chính nông hộ ................................................................................... 36 Bảng 3.6: Các nguồn vay của nông hộ ................................................................................... 36 Bảng 3.7: Thông tin các khoản vay ........................................................................................ 37 Bảng 3.8: Diện tích, năng suất, sản lượng tôm trong một vụ của các nông hộ ...................... 38 Bảng 3.9: Giá bán tôm ............................................................................................................ 38 Bảng 3.10: Nguồn cung cấp con giống ................................................................................... 39 Bảng 3.11: Tình hình kỹ thuật sản xuất của nông hộ sau khi thực hiện nuôi sạch ................. 40 Bảng 3.12: Chi phí đầu tư của nông hộ trong vụ ............ ....................................................... 41 Bảng 3.13: Mức độ tập trung hiệu quả kỹ thuật của các hộ nuôi tôm theo hướng dẫn BMP . 43 Bảng 3.14: Hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả quy mô của các hộ nuôi tôm theo hướng dẫn BMP ........................................................................................................................................ 44 Bảng 3.15: Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật của sản xuất tôm .................... 45 Bảng 3.16: Tác động biên của những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật của sản xuất tôm .......................................................................................................................................... 47 Bảng 3.17: Những thuận lợi của người nông dân nuôi tôm theo hướng dẫn BMP ................ 49 Bảng 3.18: Những khó khăn của người nông dân nuôi tôm theo hướng dẫn BMP ................ 51
  8. DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.1: Đường sản xuất biên hiệu quả ................................................................................ 16 Hình 2.2: Bản đồ hành chính tỉnh Sóc Trăng ......................................................................... 22 Hình 3.1: Cơ cấu chi phí đầu tư cho sản xuất tôm .................................................................. 42
  9. DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nội dung Tiếng Anh Aquaculture Stewardship ASC Hội Đồng Quản Lý Nuôi Trồng Thuỷ Sản Council BMP Hướng dẫn thực hành nuôi tốt hơn Better Management Practices CRS Thu nhập qui mô không đổi Constant Returns to Scale GDP Tổng sản phẩm quốc nội Gross Domestic Product ĐBSCL Đồng bằng sông cửu long HTX Hợp tác xã NTTS Nuôi trồng thủy sản THT Tổ hợp tác VRS Thu nhập qui mô thay đổi Variable Returns to Scale WWF Quỹ Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên World Wide Fund For Nature
  10. 1 TÓM TẮT Việt Nam là quốc gia có tiềm năng rất lớn cho nuôi trồng thủy sản nước mặn và thủy sản nước lợ, tại Sóc Trăng trong 9 tháng đầu năm 2014 đã thả nuôi 24.000 ha nuôi tôm thẻ chân trắngvà 17.500 ha tôm sú. Tuy nhiên với nguồn lực tự nhiên có giới hạn cũng như nhu cầu của thị trường ngày càng nhiều và nhu cầu cao về mặt chất lượng nhiều tiêu chuẩn/quy trình nuôi được đặt ra nhằm tạo ra được sản phẩm chất lượng và việc nuôi trồng trở nên bền vững hơn khi tuân theo những tiêu chuẩn này trong đó phải kể đến BMP. Sóc Trăng là tỉnh đi đầu trong việc nuôi tôm theo BMP, nhưng nghề nuôi tôm lúc nào cũng còn tiềm ẩn rất nhiều rủi ro chưa được khắc phục như sự phát triển nhanh nhưng chưa ổn định cả về diện tích, năng suất và sản lượng vì thế đề tài “Hiệu quả sản xuất của các hộ nuôi tôm theo hướng dẫn thực hành nuôi tốt hơn (BMP) trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng" được thực hiện với những mục tiêu chính là 1) Phân tích tình hình nuôi tôm theo BMP năm 2013-2014 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; 2) Phân tích hiệu quả kỹ thuật của các hộ nuôi tôm theo BMP năm 2014 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; 3) Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật của các hộ nuôi tôm theo BMP trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. Để đáp ứng các mục tiêu trên đề tài đã áp dụng phương pháp phân tích bao phủ số liệu (DEA) và phương pháp phân tích hồi qui, sử dụng hàm TOBIT. Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài là 70 hộ nông dân nuôi tôm theo BMP ở huyện Mỹ Xuyên và Vĩnh Châu, 70 hộ này được lựa chọn theo phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên để thỏa mãn tính đại diện của mẫu điều tra và suy rộng cho tổng thể. Kết quả nghiên cứu cho thấy: 1) Hiệu quả kỹ thuật dưới hai giả thuyết qui mô không đổi và qui mô thay đổi tương ứng là TECRS = 0,632 và TEVRS = 0,852. Hiệu quả qui mô của các hộ nuôi đạt khá cao (SE = 0,708). Kết quả này cho thấy: (i) các hộ sản xuất có thể giảm 36,8% (dưới giả thuyết qui mô không đổi) và 14,8% (dưới giả thuyết qui mô thay đổi) đồng thời các yếu tố đầu vào, nhưng vẫn đạt mức sản lượng hiện tại; (ii) để nâng cao hiệu quả kỹ thuật các hộ cũng có thể mở rộng qui mô sản xuất. 2) Có ba yếu tố ảnh hưởng có ý nghĩa về mặt thống kê đến TE là kinh nghiệm sản xuất của
  11. 2 nông hộ, hộ có sử dụng con giống được chứng nhận sạch trong chăn nuôi hay không và hộ có được tập huấn sản xuất theo BMP hay không. Từ những kết quả nghiên cứu, một số giải pháp chính được đề ra: 1) Tăng cường mở các lớp tập huấn, đặc biệt kiến thức tập huấn về kỹ thuật phải theo sát và cụ thể theo những quy định của hướng dẫn BMP; 2) Quy hoạch và phát triển vùng nuôi, nghiên cứu giải pháp cải tiến về kỹ thuật nuôi và sản xuất tôm giốngvà 3) Bản thân người nông dân phải chủ động sử dụng con giống sạch đã qua kiểm nghiệm.
  12. 3 Chương 1 GIỚI THIỆU 1.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Việt Nam là quốc gia thuộc vùng Đông Nam Á, diện tích tự nhiên 330.000 km2 với bờ biển dài 3.260 km có tiềm năng rất lớn cho nuôi trồng thủy sản nước mặn và thủy sản nước lợ (BTS, 1996). Năm 2008, diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng là 14.824 ha (Cục NTTS, 2008) đến hết tháng 9 năm 2013 là 45.900 ha. Ước tính đến 9 tháng đầu năm 2013 sản lượng tôm thẻ trên cả nước đạt 110.000 tấn. Với nguồn lực tự nhiên có giới hạn cũng như nhu cầu của thị trường ngày càng nhiều và nhu cầu cao về mặt chất lượng nhiều tiêu chuẩn/quy trình nuôi được đặt ra nhằm tạo ra được sản phẩm chất lượng và việc nuôi trồng trở nên bền vững hơn khi tuân theo những tiêu chuẩn này trong đó phải kể đến BMP (Better Management Practices) tạm dịch là thực hành nuôi tốt hơn là một bộ hướng dẫn về quản lý nhằm đạt được những mục tiêu như đã nêu trên. Vụ nuôi năm 2014 ở Sóc Trăng, ước tính đến tháng 09/2014 đã thả nuôi 24.000 ha nuôi tôm thẻ chân trắngvà 17.500 ha tôm sú. Và Sóc Trăng cũng là tỉnh đi đầu trong việc thực hiện nuôi tôm theo BMP, trong năm 2014 có 17 HTX/THT trên địa bàn đăng ký tham gia với 94,6 ha ao tôm thẻ chân trắng và 133,1 ha ao tôm sú thâm canh được đăng ký. Bên cạnh sự phát triển này, thì cũng còn tiềm ẩn rất nhiều rủi ro chưa được khắc phục như sự phát triển nhanh nhưng chưa ổn định cả về diện tích, năng suất và sản lượng; sự phát triển mang tính tự phát không theo quy hoạch, thả nuôi không đúng theo lịch thời vụ khuyến cáo của nhà chuyên môn; hạ tầng kỹ thuật chưa được đầu tư đồng bộ, hệ thống cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng được nhu cầu sản xuất; vấn đề ô nhiễm môi trường ngày càng gia tăng đồng thời chưa có phương pháp xử lý triệt để; dịch bệnh ngày càng gia tăng, diện tích thiệt hại gia tăng hàng năm. Vì thế vấn đề đặt ra hiện nay và trong thời gian tới là phải giảm thiểu rủi ro đến mức thấp nhất đồng thời tăng năng suất, sản lượng cho người nông dân. Từ thực tế trên đề tài “Hiệu quả sản xuất của các hộ nuôi tôm theo hướng dẫn thực hành nuôi tốt hơn
  13. 4 (BMP) trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng" được thực hiện nhằm đánh giá hiệu quả sản xuất của các hộ thực hiện theo hướng dẫn BMP từ đó đề xuất những giải pháp thích hợp để phát triển sản phẩm này. 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1 Mục tiêu chung Phân tích tình hình sản xuất và đánh giá hiệu quả của mô hình nuôi tôm theo BMP trong năm 2014 qua đó đề xuất giải pháp duy trì và nâng cao hiệu quả mô hình. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể - Phân tích tình hình nuôi tôm theo BMP năm 2013-2014 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. - Phân tích hiệu quả kỹ thuật của các hộ nuôi tôm theo BMP năm 2014 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật của các hộ nuôi tôm theo BMP trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. 1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU - Thực trạng sản xuất tôm theo BMP trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng như thế nào? - Hiệu quả kỹ thuật của các hộ nuôi tôm theo BMP trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng đã đạt đến mức độ nào? - Yếu tố nào có ảnh hưởng ý nghĩa đến hiệu quả kỹ thuật của các hộ nuôi? 1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Bài viết sử dụng phương pháp thống kê mô tả để phân tích thực trạng của các hộ nuôi tôm theo BMP trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. Bên cạnh đó, nghiên cứu còn sử dụng phương pháp màng bao dữ liệu (DEA - Data Envelopment Approach) để đo lường hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả qui mô của các hộ nuôi tôm theo BMP năm 2014 tại tỉnh Sóc Trăng. Ngoài ra, để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật của các hộ nuôi tôm trên địa bàn nghiên cứu bài viết sử dụng hàm hồi qui Tobit. Trong đó, biến phụ thuộc là hiệu quả kỹ thuật của các hộ nuôi tôm và biến độc lập là các biến hộ nuôi được tập huấn kỹ thuật nuôi theo BMP, mật độ thả tôm,
  14. 5 tổng chi phí đầu tư, tỷ lệ chi phí lao động thuê trên tổng chi phí lao động, sử dụng giống có chứng nhận sạch và kinh nghiệm nuôi tôm. 1.5. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.5.1. Phạm vi về không gian Địa bàn nghiên cứu thuộc hai huyện Mỹ Xuyên và Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng do đây là 2 huyện có số lượng hộ nuôi tôm theo BMP nhiều nhất. 1.5.2. Phạm vi về thời gian - Thời gian thực hiện đề tài: từ tháng 11/2014 đến tháng 4/2015. - Số liệu thứ cấp được thu thập từ năm 2011 đến năm 2013. - Thời gian thu thập số liệu sơ cấp: từ tháng 11 – 12/2014. 1.5.3. Phạm vi về nội dung Do thời gian nghiên cứu của đề tài có hạn, số liệu sơ cấp được thu thập từ kết quả phỏng vấn trực tiếp 70 hộ nuôi, đề tài chỉ phản ánh một số nội dung: phân tích hiệu quả kỹ thuật của các hộ nuôi tômtheo tiêu chuẩn BMP, từ đó tìm ra các nhân tố tác động ý nghĩa đến hiệu quả kỹ thuật của các hộ nuôi trên địa bàn. 1.6. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hiệu quả của việc sử dụng kết hợp các yếu tố đầu vào của các hộ nuôi tôm theo hướng dẫn thực hành tốt hơn (BMP) trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. Đồng thời tìm hiểu những yếu tố có ảnh hưởng ý nghĩa đến hiệu quả sản xuất của các hộ nuôi tôm, nhằm đưa ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất cho các hộ nuôi tôm theo BMP. 1.7. CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN Luận văn được trình bày gồm các nội dung sau: Chương 1. Giới thiệu. Chương 2. Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu. Chương 3. Kết quả thảo luận. Chương 4. Kết luận và kiến nghị.
  15. 6 Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1.1. Khái niệm về sản xuất Sản xuất là quá trình, thông qua nó, các nguồn lực hoặc đầu vào sản xuất được sử dụng để tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ mà người tiêu dùng có thể sử dụng được. Các yếu tố đầu vào trong sản xuất nông nghiệp là đất, lao động, phân bón, thuốc nông dược, v.v… Các yếu tố đầu ra trong sản xuất nông nghiệp là các sản phẩm mà quá trình sản xuất tạo ra. 2.1.2. Hàm sản xuất Hàm sản xuất là một hàm số biểu diễn về mặt toán học của mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra của một quá trình sản xuất. Thông thường được viết dưới dạng: Y = f (x1, x2, x3, x4, ……, xn) Trong đó: Y là sản lượng đầu ra và xi= (1, 2, 3….n) là các yếu tố đầu vào. Các biến trong hàm sản xuất được giả định là dương, liên tục và các yếu tố đầu vào được xem là có thể thay thế cho nhau tại mỗi mức sản lượng. Hàm sản xuất cho biết mức sản lượng tối đa được tạo ra ứng với mỗi phương án kết hợp các yếu tố đầu vào cho trước. Các yếu tố đầu vào bao gồm các yếu tố cố định (là những yếu tố được nông dân sử dụng một lượng cố định và nó không ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất như: chi phí máy tưới, chi phí máy bơm nước, …) và các yếu tố biến đổi (là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất như: giống, lao động, phân bón, thuốc nông dược,…) Tuy có nhiều dạng hàm sản xuất được ứng dụng trong nghiên cứu thực nghiệm nhưng dạng hàm Cobb-Douglas được sử dụng phổ biến nhất, đặc biệt trong sản xuất nông nghiệp. Các ông Cobb và Douglas thấy rằng logarithm của sản lượng Y và của các yếu tố đầu vào xi thường quan hệ theo dạng tuyến tính. Do vậy hàm sản xuất được viết dưới dạng:
  16. 7 lnY = lnβ0 + β1lnX1 + β2lnX2 + …+ βklnXk Trong đó: Y và xi (i = 1, 2, …., k) lần lượt là các lượng đầu ra đầu vào của quá trình sản xuất. Hằng số β0 có thể được gọi là tổng năng suất nhân tố, biểu diễn tác động của các yếu tố nằm ngoài những yếu tố đầu vào có trong hàm sản xuất. Những yếu tố này có thể là sự tiến bộ công nghệ, sự hiệu quả. Với cùng lượng đầu vào x i, β0 càng lớn sản lượng tối đa có thể đạt được sẽ càng lớn. 2.1.3. Các khái niệm hiệu quả Theo Coelli, T., R. Sandura and T. Colin.(2002), hiệu quả sản xuất hình thành từ hiệu quả kỹ thuật (TE – Technical efficiency), hiệu quả phân phối các nguồn lực (AE – Allocative efficiency) và hiệu quả kinh tế hay còn gọi là hiệu quả sử dụng chi phí (EE- Economic eficiency hay CE – Cost efficiency). Theo Ông và cộng sự, Hiệu quả kỹ thuật là đo lường khả năng của một công ty, xí nghiệp sử dụng các kỹ thuật hiện có một cách tốt nhất hay là việc sử dụng lượng đầu vào cho trước để tạo ra một sản lượng cao nhất hay sử dụng một lượng đầu vào nhỏ nhất để tạo ra một lượng đầu ra nhất định (0 ≤ TE ≤ 1). Hiệu quả phân phối nguồn lực là phản ánh khả năng của một công ty, xí nghiệp sử dụng tỷ lệ các đầu vào tối ưu tương ứng với giá cả và công nghệ sản xuất. Hiệu quả kinh tế là hiệu quả tổng hợp giữa hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân phối (EE = TE x AE). Các loại hiệu quả này có thể được đo lường bằng phương pháp phân tích DEA. Phân tích TE để đo lường khả năng của một nông hộ sản xuất tối đa với lượng đầu vào và công nghệ cho trước. Phân tích AE đo lường khả năng của nông hộ sử dụng các yếu tố đầu vào tối ưu với giá cả đầu vào và sản lượng đầu ra không đổi và phân tích EE dự. trên kết quả của TE và AE cho thấy hiệu quả kinh tế của nông hộ. 2.1.4. Một số khái niệm khác có liên quan Chi phí cơ hội: Là phần lợi nhuận bị mất đi khi nhà đầu tư lựa chọn dự án này mà không chọn dự án kia (nếu là hai dự án); trong trường hợp nhiều hơn hai dự án thì chi phí cơ hội là phần lợi nhuận bị mất đi của dự án có khả năng sinh lợi cao gần
  17. 8 nhất so với dự án mà nhà đầu tư đã lựa chọn. Chi phí cơ hội không thể hiện cụ thể bằng tiền, do đó không được ghi chép vào sổ sách kế toán. Chi phí kinh tế: Là chi phí bao gồm cả chi phí kế toán (chi phí tài chính) và chi phí cơ hội. Hiệu quả kỹ thuật: Là việc sử dụng yếu tố nguồn lực đầu vào ít nhất để tạo ra một lượng sản phẩm là cao nhất. Hiệu quả kỹ thuật được xem là một phần của hiệu quả kinh tế. Nông hộ: Là một hình thức tổ chức kinh tế cơ sở, là một đơn vị hoạt động của nền kinh tế xã hội, sử dụng các nguồn lực nông hộ để tiến hành các hoạt động sản suất có hiệu quả kinh tế, phù hợp với điều kiện xã hội và không tác động đến sinh thái và môi trường. Tối đa hoá lợi nhuận: Lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí của tất cả các nguồn lực để sản xuất. Trên lý thuyết để đạt được lợi nhuận tối đa khi và chỉ khi chi phí biên bằng với doanh thu biên. 2.2. CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN HIỆU QUẢ SẢN XUẤT Phương pháp phân tích màng bao dữ liệu (DEA - Data Envelopment Approach) đã được sử dụng rộng rải trong nhiều lĩnh vực khác nhau trong nền kinh tế. Trong lĩnh vực thủy sản, gần đây nhất vào năm 2010, Nguyễn Phú Son đã áp dụng DEA để ước lượng hiệu quả kinh tế của các hộ sản xuất Artemia ở Sóc Trăng và Bạc Liêu. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả qui mô đạt được của những hộ này rất cao (0,95 và 0,91). Kết quả phân tích hồi qui tương quan cho thấy kinh nghiệm sản xuất có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả kỹ thuật với mức ý nghĩa 1% trong khi việc thiếu vốn sản xuất và sự không sẳn có của phân chuồng có ảnh hưởng tiêu cực đối với hiệu quả kỹ thuật ở mức ý nghĩa 5% và 10% tương ứng. Nghiên cứu này cũng cho thấy việc tiếp cận được hay không với các tổ chức tín dụng tại địa phương không gây ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật của các hộ nuôi Artemia. Trong lĩnh vực rau màu cũng có nhiều tác giả sử dụng DEA để ước lượng hiệu quả sản xuất của các hộ nông dân tham gia sản xuất. Theo một nghiên cứu gần đây
  18. 9 của Đoàn Hoài Nhân (2010) về việc “Đánh giá hiệu quả sản xuất nấm rơm ở An Giang”. Kết quả nghiên cứu đã cho thấy đa số các hộ sản xuất nằm trong mẫu điều tra đều đạt được hiệu quả khá cao về mặt kỹ thuật (TE = 0,85), tuy nhiên việc sử dụng hiệu quả và hợp lý các yếu tố nhập lượng với giá cả và kỹ thuật sẵn có còn hạn chế nên đã làm hạn chế hiệu quả phân phối (AE = 0,31) và vì thế gián tiếp làm ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế (EE = 0,28). Có hai yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp một cách tích cực và có ý nghĩa đến hiệu quả kinh tế của các hộ sản xuất nấm rơm, bao gồm: (1) số năm kinh nghiệm sản xuất của người sản xuất nấm rơm và (2) tiếp cận thông tin thị trường. Trong khi đó thì yếu tố tiếp cận được hay không với các tổ chức tín dụng không có ảnh hưởng ý nghĩa đến hiệu quả kỹ thuật của các hộ chất nấm. Liên quan đến việc sử dụng DEA để ước lượng hiệu quả sản xuất của các hộ nuôi cá tra ở An Giang, năm 2009 Bùi Lê Thái Hạnh đã sử dụng phương pháp này để xác định hiệu quả kỹ thuật đạt được của các hộ nuôi trong năm 2008. Và kết quả nghiên cứu cho thấy hiệu quả kỹ thuật dưới giả thuyết thu nhập qui mô không đổi là 0,595, với giả thuyết thu nhập qui mô thay đổi thì hiệu quả kỹ thuật là 1, và hiệu quả qui mô là 0,58. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy rằng kinh nghiệm sản xuất và mức độ đầu tư có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả kỹ thuật. Nguyễn Văn Tiển và Phạm Lê Thông (2014) “Phân tích hiệu quả kinh tế của nông hộ trồng sen trên địa bản tỉnh Đồng Tháp”. Từ dữ liệu thu thập của 120 hộ trồng sen ở tỉnh Đồng Tháp, tác giả đã sử dụng phương pháp ước lượng khả năng cao nhất (MLE) để ước lượng hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả kinh tế từ hàm sản xuất và hàm lợi nhuận biên ngẫu nhiên. Kết quả cho thấy mức hiệu quả kỹ thuật trung bình đạt được ở vụ 1 là 86,81% và ở vụ 2 là 85,33%. Việc kém hiệu quả do chưa đạt được hiệu quả kỹ thuật tối đa làm mất đi trung bình ở vụ 1 là khoảng 1.280 kg/ha và trong vụ 2 khoảng 1.027 kg/ha. Mức hiệu quả kinh tế đạt được ở vụ 1 là 82,18%, còn ở vụ 2 là 82,99%. Và do mức kém hiệu quả do chưa đạt được hiệu quả kinh tế gây thất thoát trung bình khoảng 5.665 ngàn đồng/ha ở vụ 1 và vụ 2 mất khoảng 13.891 ngàn đồng/ha. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sen của 2 vụ là
  19. 10 lượng giống, lượng phân đạm, phân kali, phân lân thuốc bảo vệ thực vật và lao động gia đình. Ngoài ra tác giả còn dùng mô hình hồi qui tuyến tính để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của các hộ trồng sen ở tỉnh Đồng Tháp, kết quả cho thấy các yếu tố có tác động gồm vốn vay, trình độ học vấn và diện tích gieo trồng sen của nông hộ. Tiên Hoàng Huy (2014)“Phân tích hiệu quả sản xuất mía của nông hộ ở tỉnh Hậu Giang”. Từ dữ liệu khảo sat của 130 hộ trồng mía ở tỉnh Hậu Giang thông qua phương pháp DEA, bài nghiên cứu cho thấy được hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân phối nguồn lực, hiệu quả sử dụng chi phí của các nông hộ trồng mía tỉnh Hậu Giang. Kết quả từ DEA cho thấy, các hiệu quả đạt mức tương đối, chưa đạt kết quả cao, thêm vào việc phân tích hiệu quả theo quy mô cho thấy được các nông hộ sản xuất còn manh mún, nhỏ lẻ, không tập trung, cụ thể trung bình hiệu quả kỹ thuật đạt khoảng 82,5%, hiệu quả phân phối khoảng 71,1%, hiệu quả sử dụng chi phí khoảng 57,9% và hiệu quả theo quy mô khoảng 89,5%. Ngoài ra, ước lượng mô hình hồi quy Tobit cho thấy các hiệu quả chịu tác động bởi các nhân tố như trình độ hoc vấn; tham gia hội, đoàn thể; giới tính chủ hộ; tập huấn; kinh nghiệm sản xuất; số lao động của hộ và tín dụng. Qua kết quả ước lượng mô hình hồi quy Tobit cho thấy, biến số lao động của hộ, tham gia hội đoàn thể, trình độ học vấn, giới tính, tín dụng có hệ số có ý nghĩa trong mô hình hiệu quả sản xuất và tương quan thuận chiều. Từ những kết quả đó cho thấy, việc nâng cao trình độ cho các nông hộ bằng cách mở các lớp tập huấn nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và cần có các chính sách ưu đãi vay vốn cho các nông hộ để họ đảm bảo được nguồn vốn đầu tư sản xuất và đạt hiệu quả hơn. Quan Minh Nhựt, Nguyễn Quốc Nghi, Hà Văn Dũng (2013) “Phân tích hiệu quả chi phí và hiệu quả theo quy mô của hộ sản xuất hành tím tại huyện Vĩnh Châu tỉnh Sóc Trăng ứng dụng phương pháp tiếp cận phi tham số”. Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp tiếp cận phi tham số để đo lượng hiệu quả sử dụng chi phí của các hộ sản xuất hành tím ở huyện Vĩnh Châu từ dữ liệu thu thập của 70 hộ. Hiệu quả sử dụng chi phí bao gồm hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân phối, thông qua phương pháp màng bao dữ liệu DEA và phần mềm máy tính DEAP tác giả đã ước
  20. 11 lượng được các loại hiệu quả này. Ngoài ra tác giả còn thông qua phương pháp DEA để đo lường và so sánh hiệu quả theo quy mô sản xuất của các nông hộ. Kết quả cho thấy, các hộ sản xuất hành tím có hiệu quả sản xuất tương đối cao và sự biến động thấp (trung bình là 98% với độ lệch chuẩn 3%) nhưng hiệu quả sử dụng chi phí lại khá thấp (trung bình 62%). Nguyễn Hữu Đặng (2012) “Hiệu quả kỹ thuật và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kĩ thuật của các nông hộ trồng lúa ở ĐBSCL trong giai đoạn 2008-2011”. Tác giả ước lược hiệu quả kỹ thuật bằng phương pháp tham số thông qua hàm sản xuất biên Cobb –Douglas kết hợp với hàm phi hiệu quả kỹ thuật, bài nghiên cứu cho thấy các yếu tố đầu vào có tác động đến năng suất, ngoài ra tác giả còn tìm hiểu về các yếu tố phi hiệu quả kỹ thuật. Kết quả cho thấy hiệu quả kỹ thuật trung bình của các hộ sản xuất lúa tại địa bàn nghiên cứu ở ĐBSCL trong giai đoạn 2008-2011 là 88,96%, hiệu quả kỹ thuật ở năm 2011 thấp hơn hiệu quả kỹ thuật năm 2008. Tăng trưởng sản lượng của hộ trong giai đoạn 2008-2011 là do đóng góp của các yếu tố đầu vào như đất đai, lao động, loại giống và việc điều chỉnh giảm lượng phân đạm, tăng phân lân. Bên cạnh đó, tập huấn kỹ thuật, tham gia hiệp hội và tín dụng nông nghiệp đã đóng góp tích cực vào cải thiện hiệu quả kỹ thuật nhưng ngược lại thì thâm niên kinh nghiệm của chủ hộ, tỷ lệ đất thuê là các yếu tố làm hạn chế khả năng cải thiện hiệu quả kỹ thuật. Thái Thanh Hà (2009) thực hiện nghiên cứu “Áp dụng phương pháp phân tích màng bao dữ liệu và hồi quy Tobit để đánh giá hiệu quả sản xuất cao su thiên nhiên của các hộ gia đình tại tỉnh Kon Tum”. Đề tài ngiên cứu về hiệu quả sản xuất thông qua phân tích hiệu quả quả kỹ thuật và hiệu quả chi phí. Số liệu của đề tài được tác giả thu thập từ 122 hộ trồng cao su thiên nhiên ở tỉnh Kum Tum, Tây Nguyên. Tác giả tính hiệu quả sản xuất thông qua 2 bước. Thứ nhất, tính hiệu quả chi phí và hiệu quả kỹ thuật thông qua phương pháp màng bao dữ liệu DEA. Thứ hai, dùng hồi quy Tobit để xác định các yếu tố tương quan đến chỉ số hiệu quả kinh tế và hiệu quả kỹ thuật. Kết quả nghiên cứu cho thấy, nhưng hộ có quy mô lớn (trên 2 ha) có hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả chi phí cao hơn những hộ có quy mô nhỏ
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
3=>0