Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Kinh tế hộ nông dân bị thu hồi đất trong quá trình phát triển khu công nghiệp tại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
lượt xem 3
download
Luận văn này nghiên cứu kinh tế bị ảnh hưởng như thế nào trước và sau khi bị thu hồi đất trong quá trình phát triển KCN của 60 hộ nông dân trên địa bàn 03 xã của thị xã Phổ Yên, để thấy được những thuận lợi cũng như khó khăn của họ. Từ đó tìm ra những giải pháp nhằm phát triển kinh tế của các hộ nông dân này. Mời các bạn cùng tham khảo!
Bình luận(0) Đăng nhập để gửi bình luận!
Nội dung Text: Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Kinh tế hộ nông dân bị thu hồi đất trong quá trình phát triển khu công nghiệp tại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
- ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN PHƯƠNG ANH KINH TẾ HỘ NÔNG DÂN BỊ THU HỒI ĐẤT TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHIỆP TẠI THỊ XÃ PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP THÁI NGUYÊN - 2020 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
- ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN PHƯƠNG ANH KINH TẾ HỘ NÔNG DÂN BỊ THU HỒI ĐẤT TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHIỆP TẠI THỊ XÃ PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP Mã số: 8.62.01.15 LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. LÊ QUỐC HỘI THÁI NGUYÊN - 2020 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
- i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi với sự hướng dẫn khoa học của giáo viên hướng dẫn. Các tài liệu, số liệu sử dụng trong luận văn do các phòng ban chuyên môn của thành phố cung cấp và ngoài ra là các số liệu do cá nhân tôi thu thập, khảo sát từ việc điều tra các hộ nông dân, các cơ quan và đơn vị liên quan. Những thông tin, số liệu, tư liệu đưa ra trong luận văn được trích dẫn rõ ràng, đầy đủ về nguồn gốc. Những số liệu thu thập và tổng hợp của cá nhân bảo đảm tính khách quan và trung thực. Thái Nguyên, tháng 02 năm 2020 Tác giả luận văn Nguyễn Phương Anh Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
- ii LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các tập thể và cá nhân. Cho phép tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS. Lê Quốc Hội - người đã trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn giúp đỡ tôi rất tận tình trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành luận văn này. Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong Ban Giám hiệu Nhà trường, Phòng Quản lý Đào tạo Sau Đại học, các khoa, phòng của Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh – Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này. Tôi xin chân thành cảm ơn phòng Kinh tế thị xã Phổ Yên, phòng Nông nghiệp thị xã Phổ Yên, Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên và các cơ quan có liên quan, các cán bộ, nhân viên, trực tiếp quản lý lĩnh vực nông nghiệp, các khu công nghiệp trên địa bàn thị xã Phổ Yên, các hộ nông dân và những người dân thị xã Phổ Yên tham gia trả lời khảo sát, phỏng vấn đã nhiệt tình giúp đỡ, cộng tác, cung cấp số liệu và thông tin tôi trong việc thu thập tài liệu, phỏng vấn điều tra để tôi hoàn thành luận văn này. Tôi xin chân thành cảm ơn sư động viên, giúp đỡ của đồng nghiệp, bạn bè, cùng toàn thể gia đình đã luôn động viên, ủng hộ, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Tôi xin trân trọng cảm ơn! Thái Nguyên, tháng 02 năm 2020 Tác giả luận văn Nguyễn Phương Anh Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
- iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................i LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii MỤC LỤC ................................................................................................................ iii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ...............................................................................vi DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ ............................................................................ vii MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu ....................................................................... 1 2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài .............................................................................. 3 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 3 4. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn .................................................................................... 4 5. Kết cấu của luận văn ............................................................................................... 4 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KINH TẾ HỘ NÔNG DÂN BỊ THU HỒI ĐẤT TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KCN ............... 5 1.1. Cơ sở lý luận về kinh tế hộ nông dân bị thu hồi đất trong quá trình phát triển các KCN. ........................................................................................................................... 5 1.1.1. Một số lý luận chung về phát triển khu công nghiệp ........................................ 5 1.1.2. Khái niệm và đặc trưng của kinh tế hộ nông dân ............................................ 11 1.2. Kinh tế hộ nông dân bị thu hồi đất trong quá trình phát triển KCN [9,10]........ 14 1.2.1. Các Yếu tố ảnh hưởng đến kinh tế hộ nông dân trong quá trình phát triển KCN ................................................................................................................................... 14 1.2.2. Kinh nghiệm phát triển kinh tế hộ nông dân trong quá trình phát triển khu công nghiệp của một số địa phương trên toàn quốc. ......................................................... 18 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................. 24 2.1. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................ 24 2.2. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 24 2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin ...................................................................... 24 2.2.2. Phương pháp tổng hợp số liệu ......................................................................... 26 2.3. Phương pháp phân tích số liệu ........................................................................... 27 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
- iv 2.3.1. Phương pháp thống kê mô tả........................................................................... 27 2.3.2. Phương pháp so sánh....................................................................................... 28 2.4. Hệ thống chỉ tiêu phân tích ................................................................................ 28 2.4.1. Chỉ tiêu về ảnh hưởng của phát triển KCN đến việc làm của hộ .................... 28 2.4.2. Chỉ tiêu về ảnh hưởng của phát triển KCN đến hoạt động sản xuất của hộ nông dân bị thu hồi đất trong quá trình phát triển KCN .................................................... 28 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KINH TẾ HỘ NÔNG DÂN BỊ THU HỒI ĐẤT TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHIỆP Ở THỊ XÃ PHỔ YÊN .......................................................................................................................... 31 3.1. Khái quát Thị xã Phổ Yên .................................................................................. 31 3.1.1. Điều kiện tự nhiên[14] .................................................................................... 31 3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ................................................................................ 35 3.1.3. Điều kiện kinh tế xã hội .................................................................................. 38 3.2. Thực trạng và tốc độ phát triển KCN ở thị xã Phổ Yên ..................................... 46 3.3. Ảnh hưởng của KCN đến phát triển KT-XH của thị xã Phổ Yên .................... 49 3.3.1. Ảnh hưởng tới tăng trưởng kinh tế ................................................................. 49 3.3.2.Ảnh hưởng tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế ...................................................... 50 3.3.3. Ảnh hưởng của phát triển KCN đến dân số, lao động và việc làm ................ 52 3.3.4. Ảnh hưởng tới các vấn đề xã hội khác ........................................................... 53 3.4. Kinh tế của hộ nông dân bị thu hồi đất trong quá trình phát triển khu công nghiệp ở thị xã Phổ Yên. ....................................................................................................... 54 3.5. Đánh giá chung về kinh tế của hộ nông dân bị thu hồi đất trong quá trình phát triển khu công nghiệp ở thị xã Phổ Yên .................................................................... 67 3.5.1. Kết quả đạt được ............................................................................................. 67 3.5.2. Nguyên nhân. .................................................................................................. 69 CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ NÔNG DÂN BỊ THU HỒI ĐẤT TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHIỆP TẠI THỊ XÃ PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN ........................................................ 71 4.1. Quan điểm, phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của thị xã Phổ Yên ............................................................................................................................ 71 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
- v 4.1.1. Quan điểm về phát triển KCN ......................................................................... 71 4.1.2. Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của Thị xã ................................................. 73 4.1.3. Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội của thị xã Phổ Yên ........................ 74 4.2. Các giải pháp nhằm phát triển kinh tế của hộ nông dân bị thu hồi đất trong quá trình phát triển khu công nghiệp ở thị xã Phổ Yên ................................................... 75 4.2.1. Những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao thu nhập hộ nông dân bị mất đất nông nghiệp trong quá trình phát triển KCN. .................................................................... 75 4.2.2. Nhóm giải pháp nhằm tạo việc làm cho hộ nông dân bị mất đất nông nghiệp trong quá trình phát triển KCN. ................................................................................ 77 4.2.3. Các giải pháp nhằm phát triển sản xuất cho nông dân bị mất đất nông nghiệp trong quá trình phát triển KCN. ................................................................................ 79 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................ 86 1. Kết luận ................................................................................................................. 86 2. Kiến nghị ............................................................................................................... 87 TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 88 PHIẾU ĐIỀU TRA .................................................................................................. 90 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
- vi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT * Danh mục các từ viết tắt tiếng Việt Chữ viết tắt Nội dung đầy đủ KCN : Khu công nghiệp DA : Dự án CCN : Cụm công nghiệp GDP : Tổng thu nhập quốc dân trong nước NN : Nông nghiệp ĐVT : Đơn vị tính TP : Thành phố HĐH : Hiện đại hóa CNH : Công nghiệp hóa TTCN : Tiểu thủ công nghiệp KH-CN : Khoa học công nghệ KT-XH : Kinh tế xã hội KCX : Khu chế xuất KKT : Khu kinh tế DNNN : Doanh nghiệp nước ngoài QGVL : Giải quyết việc làm THĐ : Thu hồi đất * Danh mục các từ viết tắt tiếng Anh Chữ viết tắt Nội dung đầy đủ GDP : Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product) GNP : Tổng sản lượng quốc gia (Gross National Product) Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
- vii DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ Bảng Bảng 3.1: Diện tích và cơ cấu diện các loại đất Thị xã Phổ Yên .............................. 34 Bảng 3.2: Số liệu dân số phân theo giới tính và phân theo thành thị, nông thôn...... 36 Bảng 3.3: Giá trị sản xuất và tăng trưởng GTSX các ngành kinh tế trên địa bàn Thị xã Phổ Yên ............................................................................................... 41 Bảng 3.4: Giá trị sản xuất của một số ngành công nghiệp trọng điểm giai đoạn 2016 - 2018 ....................................................................................................... 44 Bảng 3.5: Chi tiết khu công nghiệp trên địa bàn thị xã Phổ Yên - Cụm công nghiệp (CCN): ..................................................................................................... 46 Bảng 3.6: Cụm công nghiệp được phê duyệt quy hoạch phát triển trên địa bàn ...... 48 Bảng 3.11: Tác động của phát triển KCN đến hoạt động phi nông nghiệp .............. 59 Bảng 3.11: Đánh giá hiệu quả SXKD của hộ trước và sau THĐ.............................. 60 Bảng 3.7: Sự thay đổi việc làm của người nông dân bị thu hồi đất .......................... 62 Bảng 3.8: Tỷ lệ thời gian làm việc của các thành viên trong hộ trước khi bị thu hồi đất............................................................................................................. 64 Bảng 3.13: Ý kiến của các hộ điều tra đánh giá sự thay đổi của thu nhập do tác động của phát triển KCN .................................................................................. 65 Bảng 3.14: Thể hiện tổng thu nhập bình quân hộ trước và sau khi thu hồi đất ........ 67 Biểu Biểu 3.1: Cơ cấu kinh tế ngành trên địa bàn thị xã năm 2018 .................................. 43 Biểu 3.2: Tốc độ phát triển giá trị sản xuất công nghiệp .......................................... 45 Biểu 3.3: Sự thay đổi về giá trị SX của thị xã giai đoạn 2016 - 2018 ...................... 49 Biểu 3.4: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thị xã giai đoạn 2016 - 2018 .................. 51 Biểu 3.5: Tỷ lệ hộ sử dụng tiền đề bù cho chi tiêu theo các tiêu chí........................62 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
- ii Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
- 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Công nghiệp hóa – hiện đại hóa là quá trình tất yếu của các quốc gia. Tất cả các quốc gia muốn phát triển đều phải trải qua quá trình này. Nó như một điều kiện để quốc gia đó phát triển kinh tế, nâng cao năng lực sản xuất của xã hội và là tiền đề để thực hiện các chiến lược, mục tiêu phát triển trong ngắn hạn cũng như dài hạn. Việt Nam là một nước nông nghiệp, có nền văn minh lúa nước hàng ngàn năm nay. Trải qua nhiều năm đấu tranh với giặc ngoại xâm và nội xâm với một nền nông nghiệp lạc hậu và kém phát triển đã làm cho kinh tế nước ta kiệt quệ và được xếp vào danh sách những nước nghèo và kém phát triển trên thế giới. Để khôi phục, ổn định và phát triển kinh tế đất nước sau chiến tranh thì con đường nhanh nhất với nước ta đó là thực hiện việc phát triển công nghiệp mà khởi đầu của nó là xây dựng các khu công nghiệp. Do lợi ích phát triển của công nghiệp là rất lớn, nên trong lịch sử phát triển của nhân loại từ trước đến nay, chưa có một quốc gia phát triển nào mà không trải qua giai đoạn CNH-HĐH, chuyển nền kinh tế chủ yếu từ nông nghiệp lên công nghiệp và hiện đại hóa các ngành sản xuất cũng như dịch vụ. Để phát triển công nghiệp, một trong những điều kiện quan trọng nhất là phải chuyển đổi một phần diện tích đất nông nghiệp sang công nghiệp để có mặt bằng xây dựng. Việc phát triển các Khu công nghiệp (KCN) diễn ra tạo ra giá trị sản xuất lớn hơn và làm cho bộ mặt kinh tế xã hội thay đổi cả về mặt lượng và chất. Theo Nghị quyết số 23-NQ/TW, ngày 22/3/2018 về định hướng xây dựng chính sách phát triển công nghiệp quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, đến năm 2030 [1], Việt Nam hoàn thành mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá, cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại; thuộc nhóm 3 nước dẫn đầu khu vực ASEAN về công nghiệp, trong đó một số ngành công nghiệp có sức cạnh tranh quốc tế và tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu. Tầm nhìn đến năm 2045, Việt Nam trở thành nước công nghiệp phát triển hiện đại. Để thực hiện được mục tiêu đó, việc mở rộng và phát triển các khu công nghiệp là điều kiện tối quan trọng để công nghiệp Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
- 2 phát triển. Thái Nguyên là một trong những địa phương phía Bắc đang có sự phát triển công nghiệp mạnh và có những sự đột phá về hoạt động thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp. Diện mạo của tỉnh ngày càng hiện đại, khang trang, xứng đáng là trung tâm chính trị, kinh tế - xã hội của vùng Trung du miền núi phía Bắc. Một trong những nguyên nhân chủ yếu mang tới thành công cho sự phát triển ở Thái Nguyên là do tỉnh đã quy hoạch và xây dựng được các khu công nghiệp lớn. Đến nay toàn tỉnh đã có 6 KCN lớn có quy hoạch về diện tích ít nhất của mỗi khu từ 200 ha trở lên. Tổng diện tích các KCN của Thái Nguyên khoảng 1.420ha, đã được Thủ tướng chính phủ phê duyệt trong quy hoạch chung. Đó là các Khu CN: Sông Công (320ha); Sông Công I (220ha); Sông Công 2 (250ha); Nam Phổ Yên (200ha); Điềm Thụy, Phú Bình (350ha) và Quyết Thắng (200 ha) [2]. Tuy nhiên bên cạnh những mặt tích cực thì quá trình này còn để lại những vấn đề tiêu cực như giải quyết việc ổn định cuộc sống, việc làm cho một bộ phận người lao động, giải quyết các vấn đề ô nhiễm môi trường, giải quyết các vấn đề thuần phong mỹ tục, các vấn đề về văn hóa - xã hội…Không nằm ngoài sự phát triển chung của cả nước, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên trong những năm gần đây quá trình xây dựng KCN cũng diễn ra hết sức mạnh mẽ và nhanh chóng, có thể coi đây là điểm cho sự phát triển của quá trình phát triển KCN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Trong quá trình mở rộng diện tích quy mô của các KCN trên địa bàn thị xã đã có rất nhiều hộ nông dân bị thu hồi diện tích đất nông nghiệp để chuyển đổi thành các KCN, mất đi sinh kế vốn có và trong tay lại có một khoản tiền đền bù đáng kể, những hộ nông dân đó đã và sẽ làm gì để duy trì cuộc sống. Nếu vấn đề sinh kế không được giải quyết ổn thỏa sẽ gây nên sự ảnh hưởng tiêu cực lâu dài đến các hộ nông dân bị thu hồi đất. Vì vậy, vấn đề ổn định và phát triển kinh tế cho đối tượng hộ nông dân bị thu hồi đất cho xây dựng KCN luôn được các cấp chính quyền địa phương quan tâm sâu sắc, chính vì vậy tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Kinh tế hộ Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
- 3 nông dân bị thu hồi đất trong quá trình phát triển khu công nghiệp tại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên”. 2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2.1. Mục tiêu chung Nghiên cứu kinh tế bị ảnh hưởng như thế nào trước và sau khi bị thu hồi đất trong quá trình phát triển KCN của 60 hộ nông dân trên địa bàn 03 xã của thị xã Phổ Yên, để thấy được những thuận lợi cũng như khó khăn của họ. Từ đó tìm ra những giải pháp nhằm phát triển kinh tế của các hộ nông dân này. 2.2. Mục tiêu cụ thể - Phân tích và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến kinh tế 60 hộ nông dân bị thu hồi đất để xây dựng khu công nghiệp trên địa bàn 03 xã tại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. - Đề xuất các giải pháp nhằm ổn định và phát triển kinh tế của 60 hộ nông dân bị thu hồi đất cho phát triển KCN tại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là kinh tế hộ nông dân bị thu hồi đất trong quá trình phát triển các khu công nghiệp. 3.2. Phạm vi nghiên cứu Phạm vi thời gian Số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2016-2018. Số liệu sơ cấp được khảo sát trong năm 2018. Phạm vi không gian Đề tài được tiến hành điều tra nghiên cứu các hộ nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp trên địa bàn thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. Phạm vi nội dung - Ảnh hưởng của quá trình phát triển KCN đến kinh tế của các hộ nông dân - Sự điều chỉnh kinh tế hộ của hộ nông dân bị thu hồi đất trong quá trình phát triển KCN Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
- 4 - Những giải pháp phát triển kinh tế cho từng nhóm hộ bị thu hồi đất trong quá trình phát triển KCN. 4. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn - Góp phần hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về kinh tế hộ, về tác động của quá trình phát triển KCN đến kinh tế hộ nông dân và các giải pháp ổn định, phát triển. - Cung cấp hệ thống số liệu cho địa phương về thực trạng ảnh hưởng của các hộ bị mất đất sản xuất trên địa bàn. Các ứng xử của hộ nông dân, cách sử dụng tiền đền bù của các nhóm hộ. Giúp địa phương nhận dạng được các vấn đề hiện đang nảy sinh trong các hộ nông dân bị ảnh hưởng của quá trình phát triển KCN. - Giúp địa phương có các chính sách và giải pháp ổn định kinh tế cho hộ nông dân, đặc biệt là các hộ nghèo thiếu kinh nghiệm và khả năng thích ứng kém, các hộ bị mất nhiều đất sản xuất và đang gặp các vấn đề khó khăn 5. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo luận văn được chia làm 4 chương. Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về kinh tế hộ nông dân bị thu hồi đất trong quá trình phát triển KCN Chương 2: Phương pháp nghiên cứu. Chương 3: Thực trạng kinh tế hộ nông dân bị thu hồi đất trong quá trình phát triển KCN ở thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. Chương 4: Giải pháp nhằm phát triển kinh tế hộ nông dân bị thu hồi đất trong quá trình phát triển khu công nghiệp tại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
- 5 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KINH TẾ HỘ NÔNG DÂN BỊ THU HỒI ĐẤT TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KCN 1.1. Cơ sở lý luận về kinh tế hộ nông dân bị thu hồi đất trong quá trình phát triển các KCN. 1.1.1. Một số lý luận chung về phát triển khu công nghiệp 1.1.1.1. Khái niệm về khu công nghiệp Trên thế giới loại hình Khu công nghiệp (KCN) đã có một quá trình lịch sử phát triển hơn 100 năm nay bắt đầu từ những nước công nghiệp phát triển như Anh, Mỹ cho đến những nước có nền kinh tế công nghiệp mới như Hàn Quốc, Đài Loan, Singapore,…và hiện nay vẫn đang được các quốc gia học tập và kế thừa kinh nghiệm để tiến hành công nghiệp hóa. Tùy điều kiện từng nước mà KCN có những nội dung hoạt động kinh tế khác nhau và có những tên gọi khác nhau nhưng chúng đều mang tính chất và đặc trưng của KCN. Hiện nay trên thế giới có hai mô hình phát triển KCN, cũng từ đó hình thành hai quan niệm khác nhau về KCN. [3] – Khu công nghiệp là khu vực lãnh thổ rộng lớn, có ranh giới địa lý xác định, trong đó chủ yếu là phát triển các hoạt động sản xuất công nghiệp và có đan xen với nhiều hoạt động dịch vụ đa dạng; có dân cư sinh sống trong khu. Ngoài chức năng quản lý kinh tế, bộ máy quản lý các khu này còn có chức năng quản lý hành chính, quản lý lãnh thổ. KCN theo quan điểm này về thực chất là khu hành chính – kinh tế đặc biệt như các công viên công nghiệp ở Đài Loan, Thái Lan và một số nước Tây Âu. – Khu công nghiệp là khu vực lãnh thổ có giới hạn nhất định, ở đó tập trung các doanh nghiệp công nghiệp và dịch vụ sản xuất công nghiệp, không có dân cư sinh sống và được tổ chức hoạt động theo cơ chế ưu đãi cao hơn so với các khu vực lãnh thổ khác Theo quan điểm này, ở một số nước và vùng lãnh thổ như Malaysia, Indonesia, ….đã hình thành nhiều KCN với qui mô khác nhau và đây cũng là loại hình KCN nước ta đang áp dụng hiện nay. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
- 6 Những khái niệm về KCN còn đang gây nhiều tranh luận, chưa có sự thống nhất và còn những quan niệm khác nhau về KCN. Ở Việt Nam, theo Nghị định số 192-CP ngày 28 tháng 12 năm 1994 của Chính phủ, KCN được hiểu là KCN tập trung do Chính phủ quyết định thành lập, có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất công nghiệp và thực hiện các dịch vụ hỗ trợ sản xuất công nghiệp, không có dân cư sinh sống. Nghị định của Chính phủ số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 03 năm 2008 [4] quy định về KCN, KCX và KKT thì khái niệm về khu công nghiệp được hiểu như sau: Khu công nghiệp là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục quy định của Chính phủ. Khu chế xuất là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục áp dụng đối với khu công nghiệp theo quy định của Chính phủ.. Khu công nghiệp, khu chế xuất được gọi chung là khu công nghiệp, trừ trường hợp quy định cụ thể. Tóm lại, KCN là đối tượng đặc thù của quản lý nhà nước về kinh tế trong các giai đoạn phát triển với các đặc điểm về mục tiêu thành lập, giới hạn hoạt động tập trung vào công nghiệp, ranh giới địa lý và thẩm quyền ra quyết định thành lập. 1.1.1.2. Vai trò của khu công nghiệp a. Thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước để phát triển nền kinh tế – KCN với đặc điểm là nơi được đầu tư cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh, đồng bộ, hiện đại và thu hút các nhà đầu tư cùng đầu tư trên một vùng không gian lãnh thổ do vậy đó là nơi tập trung và kết hợp sức mạnh nguồn vốn trong và ngoài nước. Với quy chế quản lý thống nhất và các chính sách ưu đãi, các KCN đã tạo ra một môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, có sức hấp dẫn đối với các nhà đầu tư nước ngoài; hơn nữa việc phát triển các KCN cũng phù hợp với chiến lược kinh doanh của các tập đoàn, công ty đa quốc gia trong việc mở rộng phạm vi hoạt động trên cơ sở tranh thủ ưu đãi Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
- 7 thuế quan từ phía nước chủ nhà, tiết kiệm chi phí, tăng lợi nhuận và khai thác thị trường mới ở các nước đang phát triển. Do vậy, KCN giúp cho việc tăng cường huy động vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho phát triển kinh tế xã hội và là đầu mối quan trọng trong việc thu hút nguồn vốn đầu tư trong nước và là giải pháp hữu hiệu nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài. Vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài là một trong những nhân tố quan trọng giúp quốc gia thực hiện và đẩy nhanh sự nghiệp CNH-HĐH đất nước, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Mặt khác sự hoạt động của đồng vốn có nguồn gốc từ đầu tư trực tiếp từ nước ngoài đã tác động tích cực thúc đẩy sự lưu thông và hoạt động của đồng vốn trong nước. b. Đẩy mạnh xuất khẩu, tăng thu và giảm chi ngoại tệ và góp phần tăng nguồn thu ngân sách Sự phát triển các KCN có tác động rất lớn đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu. Hàng hóa sản xuất ra từ các KCN chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng số lượng hàng hóa xuất khẩu của địa phương và của cả nước. Khi các KCN mới bắt đầu đi vào hoạt động, lúc này nguồn thu ngoại tệ của các KCN chưa đảm bảo vì các doanh nghiệp phải dùng số ngoại tệ thu được để nhập khẩu công nghệ, dây chuyền, máy móc thiết bị … nhưng cái lợi thu được là nhập khẩu nhưng không mất ngoại tệ. Khi các doanh nghiệp đi vào sản xuất ổn định, có hiệu quả thì lúc đó nguồn thu ngoại tệ bắt đầu tăng lên nhờ hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp KCN. [6] c. Tiếp nhận kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, phương pháp quản lý hiện đại và kích thích sự phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ và DNNN Cùng với sự hoạt động của các KCN một lượng không nhỏ các kỹ thuật công nghệ tiên tiến, dây chuyền sản xuất đồng bộ, kỹ năng quản lý hiện đại…đã được chuyển giao và áp dụng thành công trong các ngành công nghiệp; Việc chuyển giao công nghệ của khu vực FDI tới các doanh nghiệp trong nước đã góp phần thúc đẩy vào việc tăng năng suất, mang lại hiệu quả kinh tế cao trong các ngành công nghiệp. KCN thúc đẩy sự phát triển năng lực khoa học công nghệ góp phần tạo ra những năng lực sản xuất mới, ngành nghề mới, công nghệ mới, sản phẩm mới, phương thức sản xuất, kinh doanh mới… giúp cho nền kinh tế từng bước chuyển dịch theo hướng kinh Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
- 8 tế thị trường hiện đại và hội nhập kinh tế quốc tế và phục vụ cho sự nghiệp CNH- HĐH của quốc gia. – KCN là nơi tập trung hóa sản xuất cao và từ việc được tổ chức sản xuất khoa học, trang bị công nghệ kỹ thuật tiên tiến của các doanh nghiệp FDI, các cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật làm việc tại các KCN sẽ được đào tạo và đào tạo lại về kinh nghiệm quản lý, phương pháp làm việc với công nghệ hiện đại, tác phong công nghiệp …. Những kết quả này có ảnh hưởng gián tiếp và tác động mạnh đến các doanh nghiệp trong nước trong việc đổi mới công nghệ, trang thiết bị, nâng cao chất lượng sản phẩm, thay đổi phương pháp quản lý … để nâng cao năng lực cạnh tranh nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao. Sự có mặt của các tập đoàn công nghiệp, các tập đoàn đa quốc gia, các công ty có uy tín trên thế giới trong các KCN cũng là một tác nhân thúc đẩy phát triển công nghiệp phụ trợ theo hướng liên doanh, liên kết. Thông qua đó cho phép các công ty trong nước có thể vươn lên trở thành các nhà cung cấp đạt tiêu chuẩn quốc tế và trở thành những tập đoàn kinh tế mạnh, các công ty đa quốc gia d. Tạo công ăn việc làm, xoá đói giảm nghèo và phát triển nguồn nhân lực Xây dựng và phát triển KCN đã thu hút một lượng lớn lao động vào làm việc tại các KCN và đã có tác động tích cực tới việc xóa đói giảm nghèo và giảm tỷ lệ thất nghiệp trong cộng đồng dân cư đồng thời góp phần làm giảm các tệ nạn xã hội do thất nghiệp gây nên. Phát triển KCN góp phần quan trọng trong việc phân công lại lực lượng lao động trong xã hội, đồng thời thúc đẩy sự hình thành và phát triển thị trường lao động có trình độ và hàm lượng chất xám cao. Quan hệ cung cầu lao động diễn ra ở thị trường này diễn ra gay gắt chính là động lực thúc đẩy người sử dụng lao động, người lao động phải rèn luyện và không ngừng học tập, nâng cao trình độ tay nghề. e. Thúc đẩy việc hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng và là hạt nhân hình thành đô thị mới Xây dựng và phát triển các KCN trong phạm vi từng tỉnh, thành phố, vùng kinh tế và quốc gia là hạt nhân thúc đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa và hiện đại hóa kết cấu hạ tầng trong và ngoài KCN tại các địa phương, cụ thể: Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
- 9 – Cùng với quá trình hình thành và phát triển KCN, kết cấu hạ tầng của các KCN được hoàn thiện; kích thích phát triển kinh tế địa phương thông qua việc cải thiện các điều kiện về kỹ thuật hạ tầng trong khu vực, gia tăng nhu cầu về các dịch vụ phụ trợ, góp phần thúc đẩy hoạt động kinh doanh cho các cơ sở kinh doanh, dịch vụ trong khu vực; góp phần rút ngắn khoảng cách chênh lệch phát triển giữa nông thôn và thành thị, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân; – Việc đầu tư hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật trong KCN không những thu hút các dự án đầu tư mới mà còn tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng quy mô để tăng năng lực sản xuất và cạnh tranh, hoặc di chuyển ra khỏi các khu đông dân cư, tạo điều kiện để các địa phương giải quyết các vấn đề ô nhiễm, bảo vệ môi trường đô thị, tái tạo và hình thành quỹ đất mới phục vụ các mục đích khác của cộng đồng trong khu vực; – Quá trình xây dựng kết cấu hạ tầng trong và ngoài hàng rào KCN còn đảm bảo sự liên thông giữa các vùng, định hướng cho quy hoạch phát triển các khu dân cư mới, các khu đô thị vệ tinh, hình thành các ngành công nghiệp phụ trợ, dịch vụ… các công trình hạ tầng xã hội phục vụ đời sống người lao động và cư dân trong khu vực như: nhà ở, trường học, bệnh viện, khu giải trí…; – Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đón bắt và thu hút đầu tư vào các ngành như điện, giao thông vận tải, hệ thống thông tin liên lạc, cảng biển, các hoạt động dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, phát triển thị trường địa ốc… đáp ứng nhu cầu hoạt động và phát triển của các KCN; – Phát triển KCN là hạt nhân hình thành đô thị mới, mang lại văn minh đô thị góp phần cải thiện đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội cho khu vực rộng lớn được đô thị hóa. f. Phát triển KCN gắn với bảo vệ môi trường sinh thái Các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển cần phải khai thác và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường. Do vậy để một doanh nghiệp đơn lẻ xây dựng các công trình xử lý chất thải rất tốn kém, khó có thể đảm bảo được chất lượng nhất là trong điều kiện hiện nay ở nước ta phần lớn là doanh nghiệp vừa và nhỏ. KCN là nơi tập trung số lượng lớn nhà máy công nghiệp, do vậy có điều kiện Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
- 10 đầu tư tập trung trong việc quản lý, kiểm soát, xử lý chất thải và bảo vệ môi trường. Chính vì vậy việc xây dựng các KCN là tạo thuận lợi để di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm từ nội thành, khu dân cư đông đúc, hạn chế một phần mức độ gia tăng ô nhiễm, cải thiện môi trường theo hướng thân thiện với môi trường phục vụ mục tiêu phát triển bền vững. 1.1.1.3 Đặc điểm của khu công nghiệp Khu công nghiệp thể hiện những đặc trưng chung nhất của tổ chức sản xuất công nghiệp trên vùng lãnh thổ. Trên góc độ khác nhau của sự phân bố, khu công nghiệp được thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau: + Xét về quy mô: Do điều kiện thuận lợi về tài nguyên, lao động, vị trí địa lý và cơ sở hạ tầng kỹ thuật nên có những khu công nghiệp phát triển gắn với những thành phố hàng triệu dân hoặc hàng chục vạn dân. Bên cạnh đó có khu công nghiệp chỉ bao gồm một số doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ gắn với các thị trấn, thị xã vài vạn dân. + Xét về vị trí địa lý: Khu công nghiệp được phân bố trong một tỉnh, một vùng, trên lãnh thổ liên tỉnh, liên vùng. + Xét về trình độ phát triển: Nếu xét trong mỗi thời điểm nhất định nào đó có thể thấy khu công nghiệp đã được xây dựng tương đối hoàn chỉnh, có khu công nghiệp cần đầu tư xây dựng bổ xung, có khu công nghiệp đang xây dựng. Trong tiến trình phát triển, việc phân loại khu công nghiệp theo cách này chỉ mang ý nghĩa tương đối. Về mặt pháp lý: + Đầu tư vào KCN bao gồm các thành phần kinh tế trong nước và các nhà đầu tư nước ngoài. Những bộ phận tham gia trong khu công nghiệp sẽ phải hoạt động theo luật tương ứng, người nước ngoài theo luật đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp nhà nước theo luật doanh nghiệp nhà nước,… + Việc xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp có thể gồm nhiều đối tượng tham gia: công ty, doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, xí nghiệp liên doanh với nước ngoài, công ty 100% vốn nước ngoài. Vấn đề tổ chức điều hành hoạt động của khu công nghiệp là ban quản lý các khu công nghiệp. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD
-
Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Phát triển kinh tế hộ và những tác động đến môi trường khu vực nông thôn huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên
148 p | 620 | 164
-
Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Quản lý rủi ro trong kinh doanh của hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế
115 p | 346 | 62
-
Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT
87 p | 8 | 5
-
Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Hoàn thiện hoạt động marketing điện tử với sản phẩm của Công ty cổ phần mỹ phẩm thiên nhiên Cỏ mềm
121 p | 20 | 5
-
Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Hoàn thiện chiến lược marketing cho sản phẩm Sữa Mộc Châu của Công ty Cổ phần Giống bò sữa Mộc Châu
119 p | 17 | 5
-
Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Phát triển xúc tiến thương mại đối với sản phẩm nhãn của các hộ sản xuất ở tỉnh Hưng Yên
155 p | 7 | 4
-
Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Hoàn thiện chiến lược marketing của Highlands Coffee Việt Nam
106 p | 20 | 4
-
Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Hoàn thiện chiến lược marketing mix cho sản phẩm đồ uống của Tổng công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội
101 p | 18 | 4
-
Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Nghiên cứu hành vi của khách hàng cá nhân về việc sử dụng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt trong mua xăng dầu tại các cửa hàng bán lẻ của Công ty xăng dầu Khu vực I tại miền Bắc
125 p | 5 | 3
-
Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Nâng cao giá trị cảm nhận khách hàng với thương hiệu Mai Linh của Công ty Taxi Mai Linh trên thị trường Hà Nội
121 p | 6 | 3
-
Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Giải pháp Marketing nhằm nâng cao giá trị thương hiệu cho Công ty cổ phần dược liệu và thực phẩm Việt Nam
95 p | 7 | 3
-
Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Phát triển truyền thông thương hiệu công ty của Công ty Cổ phần Đầu tư Sản xuất và Thương mại Tiến Trường
96 p | 5 | 3
-
Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Phát triển thương hiệu “Bưởi Đoan Hùng” của tỉnh Phú Thọ
107 p | 9 | 3
-
Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến truyền thông marketing điện tử của Trường Cao đẳng FPT Polytechnic
117 p | 6 | 2
-
Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Giải pháp Marketing nhằm nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng với dịch vụ du lịch biển của Công ty Cổ phần Du lịch và Tiếp thị Giao thông vận tải Việt Nam - Vietravel
120 p | 6 | 2
-
Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Hoàn thiện quản trị quan hệ khách hàng trong kinh doanh sợi của Tổng công ty Dệt may Hà Nội
103 p | 7 | 2
-
Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Hoàn thiện chiến lược marketing của Công ty Cổ phần bánh mứt kẹo Bảo Minh
108 p | 3 | 2
-
Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Hãng Kiểm toán và Định giá ATC thực hiện - Thực trạng và giải pháp
124 p | 7 | 1
Chịu trách nhiệm nội dung:
Nguyễn Công Hà - Giám đốc Công ty TNHH TÀI LIỆU TRỰC TUYẾN VI NA
LIÊN HỆ
Địa chỉ: P402, 54A Nơ Trang Long, Phường 14, Q.Bình Thạnh, TP.HCM
Hotline: 093 303 0098
Email: support@tailieu.vn