intTypePromotion=3

Luận văn "Tìm hiểu kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH tin học Tấn Sang"

Chia sẻ: NGUYEN VAN THE | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:39

2
1.410
lượt xem
711
download

Luận văn "Tìm hiểu kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH tin học Tấn Sang"

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trước năm 1986 Việt Nam đi theo mô hình kinh tế hóa tập trung, mô hình này tồn tại trong một thời gian dài và đã có sự tác động không nhỏ đến sự phát triển của đất nước. Từ sau đại hội Đảng lần thứ VI Việt Nam thực hiện chính sách kinh tế đổi mới –mở rộng quan hệ kinh tế với các nước trên thế giới và đặc biệt tạo nên những ngành nghề mới cần những nguồn vốn lớn mà trong nước không thể đáp ứng ngay được, để đẩy mạnh mức độ phát triển kinh tế và khả năng tài chính...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn "Tìm hiểu kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH tin học Tấn Sang"

  1. Luận văn Đề tài: "Tìm hiểu kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH tin học Tấn Sang" 1
  2. Mục lục A. PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 3 1. Lý do chọn đề tài : ........................................................................................................ 3 2. Ý nghĩa nghiên cứu:...................................................................................................... 3 3. Giới hạn nghiên cứu: .................................................................................................... 3 4. Bố cục của đề tài:.......................................................................................................... 3 5. Phương pháp nghiên cứu: ............................................................................................ 4 B. PHẦN NỘI DUNG ................................................................................................... 5 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN. ................................. 5 1.1. Tổng quan về kế toán vốn bằng tiền. ........................................................................ 5 1.1.1. Khái niệm. ........................................................................................................... 5 1.1.2. Phân loại: Có 2 loại kế toán ................................................................................. 5 1.1.3. Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền................................................................... 5 1.1.4. Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền: ........................................................................ 6 1.2. Nội dung kế toán vốn bằng tiền:................................................................................ 7 1.2.1. Kế toán chi tiết: ................................................................................................... 7 1.2.2. Kế toán tổng hợp:................................................................................................ 8 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH TIN HỌC TẤN SANG. .......................................................................................................14 2.1. Giới thiệu sơ lược về công ty TNHH TIN HỌC TẤN SANG..................................14 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển. ..................................................................14 2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ: ....................................................................................14 2.1.3. Nguồn vốn và nhân lực : ....................................................................................15 2.1.4. Cơ cấu tổ chức và quản lí của Công ty. .............................................................16 2.1.5. Tổ chức bộ máy kế toán:....................................................................................19 2.1.6. Hệ thống thông tin kế toán: ...............................................................................22 2.2. Thực trạng hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH TIN HỌC TẤN SANG. ..............................................................................................................................25 2.2.1. Nội dung kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH TIN HỌC TẤN SANG....25 2.2.2. Quá trình ghi sổ của kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ:..........................27 2.2.3. Một số nghiệp vụ phát sinh trong tháng............................................................27 2.3. Đánh giá chung về hình thức sử dụng vố của Công ty TNHH tin học TẤN SANG. ..........................................................................................................................................36 2.3.2. Khó khăn:...........................................................................................................36 Mặc dù có nhiều thuận lợi công ty cũng gặp không ít những khó khăn trong quá trình hoạt động kinh doanh.Công ty phải đương đầu với sự cạnh tranh gây gắt của các đối thủ trong thị trường, ngày càng có nhiều sản phẩm. .............................................................36 2.3.3. Nguyên nhân: .....................................................................................................37 CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ KHẮC PHỤC THỰC TRẠNG................................38 3.1. Tăng cường công tác mở rộng thị trường nhằm thu hút khách hàng cho Công ty. ..........................................................................................................................................38 3.2. Hoàn thiện bộ máy kế toán: .....................................................................................38 3.3. Nâng cao phẩm chất đội ngũ cán bộ công nhân viên: .............................................38 C. PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ:....................................................................40 1. Kết luận:.......................................................................................................................40 2. Kiến nghị:.....................................................................................................................40 2
  3. A. PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài : Trước năm 1986 Việt Nam đi theo mô hình kinh tế hóa tập trung, mô hình này tồn tại trong một thời gian dài và đã có sự tác động không nhỏ đến sự phát triển của đất nước. Từ sau đại hội Đảng lần thứ VI Việt Nam thực hiện chính sách kinh tế đổi mới – mở rộng quan hệ kinh tế với các nước trên thế giới và đặc biệt tạo nên những ngành nghề mới cần những nguồn vốn lớn mà trong nước không thể đáp ứng ngay được, để đẩy mạnh mức độ phát triển kinh tế và khả năng tài chính của các doanh nghiệp trong cả nước về các mặt hàng, dịch vụ, vốn, khoa học công nghệ… Thì đòi hỏi các nhà kinh doanh, các Công ty các doanh nghiệp trên thế giới phải làm như thế nào để hàng hóa của Công ty bán ra ngày càng nhiều để doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán ngày càng nhiều thì lợi nhuận mà Công ty thu được ngày càng tăng, bởi vì những điều kiện trên em quyết định chọn đề tài “ Tìm hiểu kế toán vốn bằng tiền “ tại Công ty TNHH TIN HỌC TẤN SANG để làm đề tài thực tập cuối khóa. 2. Ý nghĩa nghiên cứu: Trong thời gian tìm hiểu và làm quen với các hoạt động tổ chức của Công ty về chuyên ngành đã được học như cách sắp xếp, bố trí và điều hành công việc gọn gàng, chặt chẽ, đồng thời giúp em đi sâu vào đề tài thực tập, từ cách phối hợp và sắp xếp công việc của từng bộ phận trong Công ty càng giúp em hạn chế được những sai phạm và các thiếu sót gây ra trong thời gian thực tập và khắc phục tốt hơn trong môi trường thực tập cũng như trong môi trường làm việc sau này. 3. Giới hạn nghiên cứu: Tìm hiểu thông tin có liên quan đến kế toán vốn bằng tiền trong quý II năm 2009 tại Công ty TNHH Tin học Tấn Sang. 4. Bố cục của đề tài: Cơ sở lí thuyết vốn bằng tiền. Tình trạng kế vốn bằng tiền. Các giải pháp để khắc phục thực trạng kế toán vốn bằng tiền. 3
  4. 5. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu về các hoạt động của các nhà quản trị. Xác định chi phí sản xuất kinh doanh để làm cơ sở đánh giá. Nghiên cứu về bộ phận kế toán với nhau. Nghiên cứu về nhu cầu của ngưới tiêu dung và giá cả trên thị trường. Nghiên cứu để thu thập dữ liệu. 4
  5. B. PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN. 1.1. Tổng quan về kế toán vốn bằng tiền. 1.1.1. Khái niệm. Tiền là những tài sản, là vật ngang giá có thể dự trữ, tích lũy và làm phương tiện để thanh toán như tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển. Ngoài ra tiền còn là một bộ phận của tài sản ngắn hạn có thể tính thành khoản cao nhất và có tính trực tiếp dưới hình thức vốn bằng tiền. - Vốn bằng tiền là tài sản tồn tại dưới hình thức trực tiếp của giá trị hao mòn bao gồm các loại ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý điều do ngân hàng nhà nước phát hành. Vốn bằng tiền còn hoạt động dưới nhiều hình thức: thanh toán các khoản tiền mua bán các sản phẩm, chi tiền cho các hoạt động tuyên truyền và quãng cáo của Công ty. Vốn bằng tiền luôn được luân chuyển liên tục để đảm bảo cho qua trình kinh doanh ngày càng phát triển. 1.1.2. Phân loại: Có 2 loại kế toán - Kế toán chi tiết: + Chứng từ kế toán + Luân chuyển chứng từ + Sổ sách kế toán - Kế toán tổng hợp: + Kế toán tiền mặt + Tiền gửi ngân hàng + Tiền đang chuyển 1.1.3. Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền. Hạch toán vốn bằng tiền theo cơ chế phát hành và lưu thông tiền tệ do ngân hàng nhà nước Việt Nam phát hành dùng làm phương tiện để thanh toán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ… và các khoản thu, chi nộp thuế cho nhà nước, nhận góp vốn điều phải ghi chép và hạch toán chính xác các chính sách kinh tế, tài chính, và các chuẩn mực kế toán hiện hành. 5
  6. * Kế toán tiền mặt: Phản ánh vào TK 111 số tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý đá quý thực tế nhập - xuất và tiền quỹ tiền mặt. Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ quỹ tiền mặt, ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, nhập- xuất tính ra số tiền ở mọi thời điểm… * Kế toán tiền gửi ngân hàng: Phản ánh vào TK 112 là các giấy báo Có, báo Nợ hoặc bảo sao kê của ngân hàng và xác minh kịp thời các số chênh lệch vào TK 1388 hoặc 3388. * Kế toán tiền đang chuyển: Phản ánh vào TK 113 là các khoản tiền bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ, séc đã được nộp vào ngân hàng hoặc đang chuyển vào bưu điện và các khoản chênh lệch làm tăng, giảm tỷ số hối đoái. 1.1.4. Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền: Nhận thức được các đối tượng kinh tế là các loại vốn bằng tiền trong doanh nghiệp. Trang bị cho người học phương pháp hạch toán thu chi, tiền mặt, tăng giảm tiền gửi và tiền đang chuyển. Trang bị những kiến thức cơ bản về thông tin và vai trò của công nghệ thông tin trong kinh tế và xã hội. Kiểm tra quản lý nghiêm ngặt các loại vốn bằng tiền để kịp thời phát hiện và ngăn chặn hiện tượng lạm phát, tham ô, lợi dụng tiền mặt của Công ty. Thực hiện kế hoạch giám sát các khoản thu, chi và chi tiêu tiết kiệm có hiệu quả. Các bộ phận và các nhân viên phải nghiêm chỉnh chấp hành tốt các quy định của Công ty đề ra. 6
  7. 1.2. Nội dung kế toán vốn bằng tiền: 1.2.1. Kế toán chi tiết: Là việc ghi chép và theo dõi trên các cơ sở chi tiết, sử dụng nhiều loại như: Giá trị, thời gian, hiện vật, tài khoản chi tiết phản ánh các đối tượng kế toán đã phản ánh trong tài khoản tổng hợp. Nguyên tắc tài khoản chi tiết: Tổng số dư đầu kỳ, số dư cuối kỳ, số phát sinh bên Nợ và số phát sinh bên Có của các sổ chi tiết cộng lại. a. Chứng từ hạch toán: Là những giấy tờ được in sẵn theo mẫu quy định, được dùng để ghi chép lại các nhiệm vụ kinh tế tài chính đã phát sinh để làm căn cứ ghi sổ kế toán như hóa đơn bán hàng, mua hàng và các phiếu nhập - xuất kho. Chứng từ kế toán cần phải ghi đầy đủ và chính xác không thể thiếu đi một yếu tố nào của chứng từ kế toán để đảm bảo được tính độc lập và độ tin cậy của chứng từ qua các yếu tố sau: Tên số hiệu chứng từ. Ngày tháng năm lập chứng từ kế toán. Tên, địa chỉ của đơn vị hay cá nhân lập chứng từ kế toán. Tên, địa chỉ của đơn vị cá nhân nhận chứng từ kế toán. Số lượng, đơn giá, số tiền phải được ghi bằng số, tổng số tiền chứng từ dùng để thu, chi tiền được ghi bằng số và chữ. Nội dung các nghiệp vụ phát sinh. Chữ ký, họ tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan đến chứng từ. b. Luân chuyển chứng từ: Chứng từ kế toán thường được lập ở nhiều bộ phận khác nhau trong kinh doanh nhưng việc ghi sổ kế toán lại do bộ phận kế toán thực hiện. Để đảm bảo cho việc ghi sổ chính xác và kịp thời, kế toán trưởng phải tổ chức luân chuyển chứng từ một cách khoa học và hợp lí. 7
  8. c. Sổ sách kế toán: Khái niệm: Sổ sách kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế và trình tự thời gian có liên quan đến doanh nghiệp. Ý nghĩa: Sổ kế toán là vật mang thông tin, là công cụ để tập hợp và hệ thống hóa các thông tin ban đầu từ những chứng từ kế toán làm cơ sở cho việc soạn thảo và báo cáo tài chính. Kết cấu và nội dung của sổ kế toán: - Kế toán phải ghi rõ: + Tên đơn vị kế toán + Tên sổ + Kỳ kế toán + Chữ ký người lập sổ, kế toán trưởng và đại diện hợp pháp của đơn vị kế toán. + Số trang + Đóng dấu giáp lại - Sổ kế toán phải có các nội dung chủ yếu sau: + Ngày tháng ghi sổ. + Số hiệu và ngày tháng của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ. + Tóm tắt nội dung của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. + Số tiền của nghiệp vụ kinh tế phát sinh phải ghi vào các tài khoản kế toán. + Số dư đầu kỳ, số tiền phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ ( nếu có). Bộ tài chính quy định cụ thể về các hình thức kế toán, hệ thống số kế toán và sổ kế toán. 1.2.2. Kế toán tổng hợp: Kế toán tổng hợp là việc ghi chép vào tài khoản kế toán tổng hợp thường biểu hiện bằng các giá trị tiền. Tài khoản tổng hợp cung cấp các thông tin có tính tổng hợp về các đối tượng cần phản ánh. Tài khoản tổng hợp thể hiện dưới hình thức ghi sổ cái. 8
  9. Nguyên tắc: số dư đầu kỳ, số dư cuối kỳ, số phát sinh Nợ và số phát sinh Có của sổ cái. a. Kế toán tiền mặt: Là các khoản thu, chi bằng tiền mặt, ngân phiếu,ngoại tệ, vàng bạc,… Sử dụng tiền mặt thống nhất là đồng Việt Nam. Chứng từ kế toán phiếu thu, phiếu chi. * Tài khoản sử dụng TK 111 Tiền mặt TK 1111 Tiền Việt Nam TK 1112 Ngoại tệ TK 1113 Vàng bạc, kim khí quý và đá quý Bên Nợ: - Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý nhập quỹ, nhập kho. - Số tiền mặt thừa phát hiện khi kiểm kê. Bên Có: - Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý xuất quỹ tiền mặt. Số dư bên Nợ: - Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý còn tồn tại quỹ tiền mặt. * Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu và sơ đồ kế toán. + Thu tiền do bán các sản phẩm, hàng hóa hoặc công cụ dịch vụ nhập quỹ. Nợ TK 111 tiền mặt Có TK 511 doanh thu bán hàng và cung cấp các dịch vụ + Thu tiền mặt từ các hoạt động tài chính Nợ TK 111 tiền mặt Có TK 515 thu nhập hoạt động tài chính + Xuất tiền mặt chỉ dùng trong các hoạt động được tính vào chi phí. Nợ TK 627 chi phí sản xuất chung 9
  10. Nợ TK 635 chi phí tài chính Nợ TK 641 chi phí bán hàng Nợ TK 642 chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 111 tiền mặt + Nhập vốn góp bổ sung bằng tiền mặt Nợ TK 111 tiền mặt Có TK 411 nguồn vốn kinh doanh + Tạm ứng cho nhân viên bán hàng tiền mặt Nợ TK 141 tạm ứng Có TK 111 tiền mặt + Mua hàng nhập kho trả tiền mặt Nợ TK 156 hàng hóa Có TK 111 tiền mặt Sơ đồ kế toán tiền mặt Nợ TK 111 Có SDĐK: Số phát sinh tăng ( ) Số phát sinh giảm ( ) Cộng số phát sinh Cộng số phát sinh SDCK Ghi chú: SDĐK: Số dư đầu kì SDCK: Số dư cuối kì Tài sản tăng ghi bên Nợ Tài sản giảm ghi bên Có Số dư nằm bên Nợ * Tài khoản sử dụng TK 112 tiền gửi ngân hàng TK 1122 ngoại tệ TK 1121 tiền Việt Nam TK 1123 vàng bạc, kim khí quý, đá quý 10
  11. b. Kế toán tiền gửi ngân hàng: Bằng bảng sao kê ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc ủy nhiệm thu, chi, séc chuyển khoản, séc bảo chi … Chứng từ: Giấy báo Nợ, giấy báo Có…. * Tài khoản sử dụng Bên Nợ: Các khoản tiền gửi vào ngân hàng Bên Có: Các khoản tiền rút ra từ ngân hàng Số dư bên Nợ: Các khoản tiền còn gửi ở ngân hàng * Phương pháp hạch toán 1 số nghiệp vụ và sơ đồ kế toán. + Nhận được giấy báo Có về số lượng tiền đang chuyển vào tài khoản của doanh nghiệp. Nợ TK 112 tiền gửi ngân hàng Có TK 113 tiền đang chuyển + Thu tiền bán hàng giao ngay, bằng chuyển khoản Nợ TK 112 tiền gửi ngân hàng Có TK 511 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 512 doanh thu nội bộ Có TK 3331 thuế GTGT phải nộp ( nếu có ) + Mua TSCĐ chi phí XDCB bằng tiền gửi ngân hàng, theo giấy báo Nợ ghi: Nợ TK 211 TSCĐHH Nợ TK 213 TSCĐVH Nợ TK 212 TSCĐ thuê tài chính Nợ TK 241 XDCB dở dang Nợ TK 133 ( nếu có ) Có TK 112 tiền gửi ngân hàng + Chuyển khoản mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa nhập kho, theo giấy báo Nợ. . Theo phương pháp kê khai thường xuyên ghi. Nợ TK 152 nguyên liệu, vật liệu Nợ TK 153 công cụ dụng cụ Nợ TK 156 hàng hóa 11
  12. Nợ TK 133 thuế GTGT được khấu trừ Có TK 112 TGNH . Theo phương pháp kê khai định kì ghi. Nợ TK 611 mua hàng ( TK 6111, TK 6112) Nợ TK 133 thuế GTGT ( nếu có ) Có TK 112 tiền gửi ngân hàng. Sơ đồ kế toán tiền gửi ngân hàng Nợ TK 112 Có Số dư đầu kì ( SDĐK ) Số phát sinh tăng ( ) Số phát sinh giảm ( ) Cộng số phát sinh Cộng số phát sinh Số dư cuối kỳ ( SDCK ) c. Tiền đang chuyển: Thu tiền mặt hoặc bằng séc nộp thẳng vào ngân hàng, chuyển tiền qua bưu điện trả cho các đơn vị, thu tiền bằng card thẻ tín dụng… Nợ giấy báo Có…. * Tài khoản sử dụng: TK 113 tiền đang chuyển TK 1131 tiền Việt Nam TK 1132 ngoại tệ Bên Nợ: Các khoản tiền ( tiền Việt Nam, ngoại tệ, séc ) đã nộp vào ngân hàng hoặc đã chuyển vào bưu điện để chuyển cho ngân hàng. Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại ngoại tệ tiền đang chuyển cuối kỳ. Bên Có: Số kết chuyển vào TK 112 hoặc các tài khoản có liên quan. Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại ngoại tệ tiền đang chuyển cuối kỳ. Số dư bên Nợ: Các khoản tiền còn đang chuyển 12
  13. * Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ và sơ đồ kế toán tiền đang chuyển + Làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản ở ngân hàng để trả cho các chủ nợ nhưng chưa nhận được chứng từ của ngân hàng. Nợ TK 113 tiền đang chuyển Có TK 112 tiền gửi ngân hàng + Khách hàng ứng trước tiền mua hàng bằng séc, đơn vị đã nộp séc vào ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có của ngân hàng. Nợ TK 113 tiền đang chuyển Có TK 131 phải thu khách hàng + Xuất quỹ tiền mặt gửi vào ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có của ngân hàng, ghi: Nợ TK 113 tiền đang chuyển Có TK 112 tiền gửi ngân hàng Sơ đồ kế toán tiền đang chuyển Nợ TK 113 Có Số dư đầu kỳ ( SDĐK ) Số phát sinh tăng ( ) Số phát sinh giảm ( ) Cộng số phát sinh Cộng số phát sinh Số dư cuối kỳ ( SDCK ) 13
  14. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH TIN HỌC TẤN SANG. 2.1. Giới thiệu sơ lược về công ty TNHH TIN HỌC TẤN SANG. 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển. Trước khi thành lập công ty TNHH TIN HỌC TẤN SANG thì TẤN SANG chỉ là một trung tâm tin học viễn thông THANH SANG được thành lập từ ngày 29/10/2006 nhưng sau khoản một thời gian thì THANH SANG chính thức thành lập công ty từ ngày 21/08/2008 do sở kế hoạch và đầu tư Tỉnh Sóc Trăng cấp, theo giấy phép đăng kí kinh doanh mã số thuế là 2200291007. Địa chỉ 353 Lê Hồng Phong, Phường 3, Thành phố Sóc Trăng, Tỉnh Sóc Trăng. Điện thoại: 0793624969 Số Fax: 0793620561 Mã tài khoản: 7600201004266 Công ty TNHH TIN HỌC TẤN SANG hoạt động trên nhiều lĩnh vực kinh doanh như: mua bán các thiết bị, sửa chữa và bảo trì các thiết bị… TẤN SANG không chỉ đáp ứng khách hàng về sự hài lòng dịch vụ do công ty cung cấp mà còn giải đáp những thắc mắc những thuận lợi khi khách hàng sử dụng thiết bị của công ty. 2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ: a. Chức năng: Là một đơn vị tổ chức sản xuất có sự quan tâm về giá cả của từng bộ phận khác nhau, các nhân viên của công ty phải bảo đảm được giá bán trên thị trường những sản phẩm hàng hóa và dịch vụ mà Công ty bán ra. Ngoài ra chức năng tổ chức còn là quá trình tạo ra một cơ cấu các mối quan hệ giữa các thành viên trong tổ chức, thông qua đó họ có thể thực hiện các kế hoạch và hoàn thành các mục tiêu chung của ban tổ chức. Chức năng tổ chức bao gồm việc thiết lập các bộ phận, phòng ban và xây dựng bản mô tả công việc. Việc tuyển dụng và bổ nhiệm nhân sự cũng do ban tổ chức quyết định lựa chọn. b. Nhiệm vụ: Các doanh nghiệp, Công ty phải đáp ứng được các yêu cầu thiết yếu về các mặt hàng đảm bảo chất lượng giá cả phải chăn để thu các khoản tiền giữa bán thực tế và giá bán trên thị trường hợp lí. 14
  15. Mỗi bộ phận phòng ban điều có nhiệm vụ riêng là phải đóng góp cho mục tiêu chung của Công ty. Vận dụng các phương pháp phân bổ chi phí và tính giá thành cho phù hợp với bộ phận quản lý và quá trình sửa chữa kĩ thuật của Công ty. Cung cấp tài liệu cần thiết cho việc lập dự toán và phân tích hoạt động kinh tế, khai thác và sử dụng các chi phí có hiệu quả để hạ giá thành và nâng cao lợi nhuận cho Công ty. Tăng cường hợp tác kinh doanh với các thành phần trong nước và nước ngoài để phát triển kiểu dáng và nâng cao chất lượng sản phẩm. Đảm bảo thực hiện tốt các chính sách của Đảng và Pháp Luật của Nhà Nước, thực hiện chế độ tổ chức kinh doanh theo chế độ của Pháp Luật hiện hành. Đẩy mạnh các hoạt động bán hàng, xuất nhập khẩu của Công ty. Đồng thời góp phần giải quyết việc làm cho người lao động để chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ công nhân viên. Phản ánh đầy đủ, kịp thời và chính xác về tình hình hoạt động sử dụng tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển được kiểm tra chặt chẽ qua các phiếu thu, chi. 2.1.3. Nguồn vốn và nhân lực : - Nguồn vốn: từ các cổ đông, tiền vay ngân hàng, vốn đầu tư của các hoạt động tài chính và những lợi nhuận kinh doanh được sử dụng để mua các thiết bị, lắp đặt máy móc, trả lương cho các nhân viên….. - Nhân lực: là quá trình phân tích, đánh giá, hoạch định quản lý và sử dụng một cách có hiệu quả. - Các nhà quản lý còn tạo ra nhiều phương tiện để có nguồn nhân lực dồi dào, có trình độ chuyên môn, khả năng và trách nhiệm đối với công việc ngoài ra còn. - Thu hút, lôi cuốn những nhân tài giỏi về cho doanh nghiệp. - Giữ cho được đội ngũ nhân sự mà doanh nghiệp đang có. . Có nguồn nhân lực dồi dào . Có trình độ chuyên môn . Có khả năng và trách nhiệm đối vối công việc. 15
  16. . Động viên thúc đẩy nhân viên, tạo điều kiện cho họ bộc lộ, thăng hoa và cống hiến tài năng cho doanh nghiệp. 2.1.4. Cơ cấu tổ chức và quản lí của Công ty. Tổ chức một trình tự công tác phân tích kinh tế để vận dụng vào các phương pháp với những tài liệu liên quan đến việc đánh giá kết quả, chỉ ra những sai lầm và tìm ra biện pháp để sửa chữa và khắc phục những thiếu xót. Bộ phận quản lý ban hành các quyết định, đồng thời theo dõi và kiểm tra cấp dưới. Trong quá trình kiểm tra tài chính, kế toán phải tự kiểm tra phải thực hiện các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định pháp luật hiện hành về kế toán như sau: - Kiểm tra việc lập, thu nhập xử lý chứng từ kế toán - Kiểm tra việc mở sổ, ghi sổ, khóa sổ kế toán - Kiểm tra việc áp dụng và ghi chép các tài khoản kế toán - Kiểm tra việc lập báo cáo tài chính, phân tích,nộp và sử dụng báo cáo tài chính - Kiểm tra việc thực hiện kiểm kê tài sản thường xuyên hoặc đột xuất theo quy định, việc thực hiện lưu trữ hồ sơ tài liệu kế toán - Đối với các đơn vị phải kiểm toán báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật thì phải xem xét các đơn vị có thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính theo quy định, ý kiến của cơ quan kiểm toán và xử lý của đơn vị. a. Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty Giám đốc Phòng kinh Phòng hành Phòng kế Phòng kĩ Quản lí kho doanh chính toán thuật Hình 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy 16
  17. b. Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận: * Giám Đốc: Là người đứng đầu Công ty có vai trò lãnh và chịu trách nhiệm toàn bộ các hoạt động của công ty thông qua nguồn cung cấp của cấp dưới. Giám đốc còn có trách nhiệm kí kết hợp đồng kinh tế với các Công ty, doanh nghiệp khác. Thông qua các tài liệu của kế toán giám đốc kiểm tra và kiểm soát tình hình chấp hành của đơn vị, tính tuân thủ về kế toán, thống kê, chế độ về kế toán tài chính. * Phòng kinh doanh: Tìm hiểu các thông tin và dữ liệu để đáp ứng nhu cầu của khách hàng từ đó đưa ra được các chiến lược thu hút khách hàng. - Giao dịch, ký kết với các đại lý - Nguyên cứu giá cả và tham mưu cho giám đốc - Chịu trách nhiệm tiếp thị và các sản phẩm, xúc tiến công việc bán hàng. Nguyên cứu, khai thác thị trường, quảng cáo sản phẩm và nguyên cứu cách xâm nhập thị trường Phòng kinh doanh cho nhập các mặt hàng thiết bị đảm bảo chất lượng, định hướng chiến lược phát triển của Công ty. Còn có nhiệm vụ phản ánh thường xuyên, rõ ràn các khoản chi, thu toàn bộ hoạt động kinh doanh. * Phòng hành chính: Là bộ phận điều hành quản lý và chỉ đạo thực hiện các lĩnh vực công tác như: nhân sự, tiền lương,quỹ khen thương, kỷ luật và quản lý…. Sắp xếp bộ máy quản lý gọn nhẹ Lập kế hoạch tuyển dụng, đào tạo các nhân viên và giải quyết vấn đề nghỉ phép, nghỉ việc… Theo dõi chấm công khen thưởng công nhân viên có thành tích tốt, phát huy các phong trào thi đua. - Xác định các mối quan hệ với chính quyền và địa phương. * Phòng kế toán: Là bộ phận công tác, điều hành và quản lí các khoản thu chi của công ty theo quy định của nhà nước. - Thu thập thông tin, kiểm tra tình hình sử dụng vốn, tài sản và kinh phí. - Ghi chép, tính toán đầy đủ các khoản thu chi do phát sinh và xác định kết quả kinh doanh. 17
  18. - Thực hiện các nghiệp vụ kế toán theo đúng các quy định kế toán của nhà nước. - Quản lý hoạt động tài chính của Công ty - Thực hiện mọi nghiệp vụ kế toán và tính toán cân đối giá thành sản phẩm - Tham mưu cho ban giám đốc Công ty quản lý điều hành tài chính sao cho hiệu quả, đảm bảo mọi hoạt động kinh doanh của Công ty - Lưu trữ và bảo toàn sổ sách, chứng từ liên quan đến toàn bộ hoạt động của Công ty - Trích nộp ngân sách nhà nước, thuế và sử dụng quỹ theo quy định của pháp luật. * Phòng kĩ thuật: Là năng lực áp dụng những phương pháp quá trình và kĩ thuật trong một lĩnh vực chuyên môn.những kĩ năng này rất cần thiết đối với nhà nghiên cứu thị trường, chuyên viên kế toán và các lập trình viên vi tính. - Hiểu biết các hệ thống phần miềm và phần cứng của bộ phận máy vi tính. - Chịu trách nhiệm sửa chữa và quản lý máy móc thiết bị. - Hổ trợ và truyền đạt các thông tin cho khách hàng về vấn đề kĩ thuật. - Nắm vững các yêu cầu kĩ thuật khi làm việc với đối tác và khách hàng. * Quản lí kho: Có nhiệm vụ kiểm kê các số lượng, giá trị, hàng hóa xuất bán và nhập về … Ngoài ra bộ phận quản lý kho còn phải kiểm kê những chi phí cho khách hàng ( thuế, khấu hao, khấu hao hàng năm ). Chi phí khai thác ( tiền lương và tiền bảo hiểm xã hội cho nhân viên kho, khấu hao hàng năm các máy móc thiết bị, ánh sáng ,…) và chi phí bảo dưỡng thiết bị. Chi phí sụt giá hàng trong quá trình dữ trữ trong kho do lỗi thời liên quan đến những mặt hàng và do công nghệ tiến triển mạnh. Sụt giá do hư hỏng, do những tai nạn khi chuyển chỡ… Chi phí thiếu hàng: Là những thiệt hại do không đủ hàng trong kho, có thể chịu một khoản chi phí như là sự giảm giá về doanh số bán hàng và gây mất lòng tin đối với khách hàng. 18
  19. 2.1.5. Tổ chức bộ máy kế toán: Là việc thực hiện các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán phản ánh tình hình tài chính, kiết quả hoạt động kinh doanh, chế độ bảo quản, lưu trữ tài liệu cung cấp thông tin và các nhiệm vụ của kế toán. Tổ chức bộ máy kế toán theo quy định tại điều 48 Nghị định số 128/2004/NĐ- CP, các đơn vị kế toán cấp dưới phải lập, nộp báo cáo tài chính quý, năm và nộp báo cáo quyết toán cho đơn vị kế toán cấp trên, kho bạc nhà nước nơi đơn vị giao dịch để phối hợp kiểm tra đối chiếu, điều chỉnh số liệu kế toán liên quan đến thu chi ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ chuyên môn. Các đơn vị kế toán cấp trên có trách nhiệm kiểm tra, xét duyệt báo cáo quyết toán cho đơn vị cấp dưới và báo cáo tài chính, tổng hợp từ các báo cáo tài chính, các đơn vị trực thuộc. a. Sơ đồ bộ máy kế toán: Kế toán trưởng Kế toán Kế toán Kế toán Kế toán Kế toán Thủ quỹ vật liệu TM- công nợ tiền BH-KD TGNH và lương TSCĐ Hình 2: Sơ đồ bộ máy kế toán b.Chức năng và nhiệm vụ: Nhiệm vụ: chịu trách nhiệm trước giám đốc về tất cả các mặt hoạt động kinh tế tài chính của Công ty. Mặt khác phòng kế toán – tài vụ có trách nhiệm ghi chép phản ánh số liệu hiện có, mở đầy đủ toàn bộ tài sản, vật tư, tiền vốn của đơn vị, theo dõi mọi hoạt động kinh tế phát sinh, áp dụng tài khoản, thực hiện chế độ hạch toán, báo cáo kế toán, thống kê theo quy định hiện hành. 19
  20. * Kế toán trưởng: - Tổ chức bộ phận công tác thống kê và bộ máy kế toán cho phù hợp với hoạt động kinh doanh. - Căn cứ vào quy mô, đặt điểm sản xuất trong kinh doanh. - Yêu cầu các kế toán viên quản lý, kiểm soát chặc chẽ các trang thiết bị phục vụ cho công tác kế toán. - Lập kế hoạch tài chính, sơ đồ hạch toán và các nguồn trích lập sử dụng quỹ. - Chịu trách nhiệm báo cáo tình hình sổ sách kinh doanh lên giám đốc. - Lập báo cáo tài chính và xác định kết quả kinh doanh vào cuối tháng, quý, năm. * Kế toán vật liệu: Có trách nhiệm quản lý các khoản nhập kho, xuất kho để ghi sổ và lập bảng tổng hợp các phiếu thu, chi và số tồn kho để thuận tiện cho việc lập báo cáo một cách chính xác. * Kế toán TM- TGNH: Kiểm tra các chứng từ ghi chép các khoản thu, chi và các chứng từ bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng tiền đang chuyển … để kịp thời điều chỉnh các sai sót trong khi nhập và chi các số để lập báo cáo. * Kế toán công nợ - TSCĐ: Theo dõi phương pháp hạch toán quá trình thi công và nhiệm thu các công trình lắp đặt, xây dựng, sửa chữa của Công ty. Theo dõi kiểm tra các phần miềm máy vi tính và các tài sản vô hình có thể nhanh chóng bị lạc hậu về kĩ thuật. * Kế toán tiền lương: Theo dõi các tiền lương, ghi sổ và trích các khoản BHYT,BHXH,KPCĐ…. Cho các nhân viên Công ty. Kế toán tiền lương tại Công ty: Lập bảng thanh toán tiền lương, lập chứng từ ghi sổ kế toán tiền lương, lương cơ bản, tiền thưởng và tiền phụ cấp làm thêm ngoài giờ điều phải ghi vào sổ đến cuối tháng, quý báo cáo cho kế toán trưởng. * Kế toán bán hàng - kinh doanh: Tổng hợp các chi phí, doanh thu bán hàng, tình hình phát sinh và thu thập các số liệu để xác định kiết quả kinh doanh có hiệu quả vào mỗi quí, tháng hay cuối năm cho kế toán trưởng. 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản