intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 849_1568189308.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-11 15:08:43
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Luận văn tốt nghiệp: Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại PGD Quang Trung Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội

Chia sẻ: Nguyễn Thị Thành Giang | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:75

0
64
lượt xem
26
download

Luận văn tốt nghiệp: Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại PGD Quang Trung Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Luận văn tốt nghiệp: Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại PGD Quang Trung Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội gồm 3 chương. Chương 1: Phương pháp luận về tín dụng & rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng. Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng tại PGD Quang Trung Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội. Chương 3: Giải pháp, kiến nghị phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại PGD Quang Trung Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn tốt nghiệp: Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại PGD Quang Trung Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội

  1. Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp  Học viện ng©n hµng LỜI MỞ ĐẦU            Hội nhập kinh tế toàn cầu đã đặt ra cho hệ  thống ng ân hàng Việt  Nam một thách thức vô cùng lớn.Trong những năm tới đây, Nền kinh tế  Việt Nam sẽ phải tiếp tục mở cửa cho các đối thủ cạnh tranh nước ngoài,  trong đó bao gồm cả các  ngân hàng nước ngoài. Để hội nhập thành công và   cũng như  không để  lép vế  bên phần sân nhà trước các đối thủ  ngân hàng  lớn, tiềm lực mạnh  đến từ  nước ngoài, các ngân hàng thương mại bắt   buộc phải năng cao hiệu quả hoạt động cũng như  lành mạnh hóa tài chính   theo chuẩn mực quốc tế.Và một trong những yếu tố  quan trọng  để  làm  được điều đó là hoàn thành tốt việc quản lí rủi ro trong hoạt động của  mình.           Hoạt động ngân hàng luôn tiềm ẩn những yếu tố rủi ro, đặc biệt là   rủi ro tín dụng.Đối với một ngân hàng thương mại nằm trong địa bàn thành  phố  Hà Nội, hoạt động thường xuyên liên quan tới việc cấp tín dụng cho   nhiều tổ  chức và doanh nghiệp lớn trong nền kinh tế  quốc dân, vấn đề  phòng ngừa và giảm thiếu rủi ro tín dụng của PGD Quang Trung Chi nhánh  NHNo & PTNT Hà Nội luôn được ưu tiên hàng đầu.          Xuất phát từ yêu cầu trên, cùng với quá trình học tập tại Học Viện  Ngân Hàng và thời gian thực tập tại PGD Quang Trung Chi nhánh NHNo &  PTNT Hà Nội, em đã chọn đề tài: ‘Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi  ro tín dụng tại PGD Quang Trung Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội”  làm chuyên đề tốt nghiệp với mong muốn củng cố những kiến thức lý luận   đã học. Nội dung chính của báo cáo được trình bày trong ba chương: Chương 1: Phương pháp luận về  tín dụng & rủi ro tín dụng trong hoạt  động ngân hàng. Nguyễn Thị Thanh Hà                     1                                   Lớp: LTCD 6A
  2. Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp  Học viện ng©n hµng Chương 2:  Thực trạng rủi ro tín dụng tại PGD Quang Trung Chi nhánh  NHNo & PTNT Hà Nội. Chương 3: Giải pháp, kiến nghị phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại  PGD Quang Trung Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội Chương 1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VỀ TÍN DỤNG & RỦI RO TÍN  DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG 1.1. Những vấn đề cơ bản về rủi ro tín dụng ngân hàng 1.1.1. Khái niệm, đặc trưng của rủi ro tín dụng. 1.1.1.1. Khái niệm      Trong nền kinh tế thị trường, cung cấp tín dụng là chức năng kinh tế  cơ  bản của ngân hàng, đối với hầu hết các ngân hàng dư  nợ  tín dụng  thường chiếm tới hơn 50% tổng tài sản và thu nhập từ  tín dụng chiếm   khoảng từ  50% đến 70% tổng thu nhập của ngân hàng. Rủi ro trong kinh   doanh ngân hàng có xu hướng tập trung chủ yếu vào danh mục tín dụng. Dù  đã có nhiều cải cách trong lĩnh vực dịch vụ tài chính thì rủi ro tín dụng vẫn  là nguyên nhân gây ra phá sản ngân hàng. Cho đến nay đã có rất nhiều quan  điểm về rủi ro tín dụng, tuy nhiên chúng ta chỉ đi nghiên cứu rủi ro tín dụng   là gì? Vì sao phải tìm các giải pháp nhằm ngăn ngừa rủi ro tín dụng. Rủi ro   tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng,   biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ  không đúng hạn cho ngân hàng . Từ định nghĩa trên,có thể rút ra các nội dung cơ bản về rủi ro tín dụng   như sau: Nguyễn Thị Thanh Hà                     2                                   Lớp: LTCD 6A
  3. Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp  Học viện ng©n hµng     ­  Rủi ro tín dụng khi người đi vay sai hẹn (default) trong thực hiện  nghĩa vụ  trả  nợ  theo hợp đồng, bao gồm vốn gốc hoặc lãi. Sự  sai hẹn có  thể là trễ hạn (delayed payment) hoặc không thanh toán (nonpayment).    ­ Rủi ro tín dụng sẽ  dẫn đến tổn thất về  tài chính, tức là giảm thu  nhập ròng và giảm giá trị  thị  trường vốn. Trong trường hợp nghiêm trọng   có thể dẫn đến thua lỗ, hoặc ở mức độ cao hơn là phá sản. 1.1.1.2 Đặc trưng của rủi ro tín dụng ngân hàng: Thứ nhất: Tín Dụng dựạ trên cơ sở lòng tin.Người cho vay tin tưởng   người đi vay sẽ  sử  dụng khoản vay đúng mục đích,hiệu quả  va có khả  năng hoàn trả nợ gốc và lãi đúng hạn. Thứ  hai: Tín Dụng là sự  chuyển nhượng có thời hạn.Thời gian cho  vay được xác định trước để đảm bảo quá trình luân chuyển vốn của cả bên  cho vay lẫn đi vay. Thứ  ba: Tín Dụng phải dựa tren nguyên tắc hoàn trả  cả  gốc và lãi.  “Lãi”  là phần khách hàng phải trả cho người cho ngân hàng một khoản lãi,   đây la giá của quyền sử dụng vốn vay. Thứ tư: Tín dụng là hoạt động tiềm ẩn rủi ro cao cho ngân hàng.  1.1.2. Phân loại tín dụng ngân hàng: 1.1.2.1. Căn cứ thời hạn tín dụng:  ­Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn đến 1năm và được   sử  dụng nhằm bù đắp thiếu hụt vốn tạm thời cho doanh nghiệp, phục vụ  tiêu dùng cá nhân và hộ gia đình.  ­ Tín dụng trung và dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 1năm  đến 5năm được sử  dụng chủ  yếu để  đầu tư  mở  rộng sản xuất, mua sắm   Nguyễn Thị Thanh Hà                     3                                   Lớp: LTCD 6A
  4. Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp  Học viện ng©n hµng tài sản cố định… Tín dụng trung và dài hạn là nguồn vốn quan trọng hình   thành vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp, đặc biệt là doanh  nghiệp mới thành lập. ­ Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5năm đáp  ứng   nhu cầu dầu tư lâu dài như xây dựng cơ sở hạ tầng ( đường xá, sân bay…),  cải tiến mở rộng sản xuất quy mô lớn.  1.1.2.2. Căn cứ vào bảo đảm tín dụng: ­ Tín dụng có bảo đảm: Là tín dụng có tài sản cầm cố, thế  chấp  hoặc có bảo lãnh của người thứ  ba, hình thức áp dụng với những khách  hàng không dủ uy tín. Tài sản bảo lãnh hoặc người thứ ba là căn cứ pháp lý   để  ngân hàng có thêm nguôn thu dự  phòng và giảm thiểu rủi ro cho ngân  hàng. ­ Tín dụng không có bảo lãnh: la loại tín dụng không có tài sản cầm   cố, thế chấp hay có bảo lãnh của người thứ ba. Loại tín dụng này áp dụng  cho các khách hàng mới có hệ số tín nhiệm cao. 1.1.2.3. Căn cứ mục đích tín dụng: ­ Tín dụng bất động sản: Đây là khoản tín dụng đầu tư vào bất động   sản, bao gồm: + Tín dụng ngắn hạn cho xây dựng và mở rộng đất đai. + Tín dụng dài hạn để  mua đất đai, nhà cửa, trang trại và bất đọng   sản ở nước ngoài. ­   Tín   dụng   công   thương   nghiệp:   Đây   là   tín   dụng   cấp   cho   doanh  nghiệp để trang trải các chi phí như mua hàng hóa,nguyên vạt liệu,chi trả  lương, trả thuế. ­ Tín dụng nông nghiệp: Đây là khoản tín dụng cấp cho các hoạt   động nông nghiệp. Nguyễn Thị Thanh Hà                     4                                   Lớp: LTCD 6A
  5. Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp  Học viện ng©n hµng ­ Tín dụng tiêu dùng: Đây là khoản tín dụng cấp cho cá nhân, hộ gia  đình để mua sắm các hàng hóa đất tiền. 1.1.2.4. Căn cứ vào chủ thể vay vôn: ­ Tín dụng doanh nghiệp (tín dụng bán buôn): Vì những doanh nghiệp  này thường vay những khoản vay có giá trị lớn. ­ Tín dụng cá nhân, hộ gia dình  (tín dụng bán lẻ): Vì những cá nhân  thương vay những khoản vay nhỏ. ­ Tín dụng cho các tổ  chức tài chính: Đây là khoản vay cấp cho các  công ty bảo hiểm,các ngân hàng…  1.1.2.5. Căn cứ phương thức hoàn trả vay: ­ Tín dụng trả góp: Là loại tín dụng khách hàng sẽ hoàn trả gốc và lãi   định kỳ thành những khoản bằng nhau. Loại này áp dụng cho những khoản   vay lớn có thời hạn dài. ­ Tín dụng hoàn trả một lần: Là loại tín dụng khách hàng chỉ trả một  lần cả gốc và lãi khi dến hạn. Loại này áp dụng cho những khoản vay nhỏ  thời gian ngắn. ­ Tín dụng hoàn trả theo yêu cầu: Là loại tín dụng khách hàng co thể  hoàn trả  nợ vay bất cứ lúc nào. Loại này áp dụng cho các khoản vay thấu  chi, thẻ tín dụng. 1.1.2.6. Căn cứ hình thái giá trị của tín dụng:  ­  Tín dụng băng tiền: Là tín dụng mà hình thái của nó bằng tiền. ­ Tín dụng bằng tài sản: Là tín dụng mà hình thái của nó bắng tài  sản. ­ Tín dụng bằng uy tín: Là hình thái của nó la băng uy tín. 1.1.2.7. Căn cứ xuất xứ tín dụng:  ­ Tín dụng trực tiếp: Là hình thức tín dụng mà ngân hàng trực tiếp  Nguyễn Thị Thanh Hà                     5                                   Lớp: LTCD 6A
  6. Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp  Học viện ng©n hµng cấp vốn cho khách hàng có nhu cầu vay vốn, khách hàng  hoàn trả  nợ  vay   trực tiếp cho ngân hàng. ­ Tìn dụng gián tiếp: là hình thưc cấp tín dụng thông qua trung gian   như: tín dụng ủy thác, tín dụng  thông qua tổ chức đoàn thể. 1.1.2.8. Tín dụng khác: gồm các loại tín dụng khác chưa phân loại ở trên. 1.1.3 Vai trò của việc phòng chống rủi ro tín dụng trong ngân hàng:  1.1.3.1. Đối với nền kinh tế:           ­ Tín dụng giữ vai trò luân chuyển vốn từ những người có nguồn vốn   thặng dư (do chi tiêu ít hơn thu nhập) đến những người thiếu hụt (do nhu  cầu chi tiêu vượt quá thu nhập ­ Tín dụng ngân hàng giúp phân bổ hiệu quả các nguồn lực tài chính  trong nên kinh tế.  ­ Đầu tư  vốn tín dụng vào các nghành nghề, khu vực kinh tế  giúp  thúc đẩy phát triển các nghành nghề đó hình thành cơ cấu hiện đại, hợp lý,  hiệu quả. ­ Tín dụng ngân hàng giúp lưu thông tiền tệ, hàng hóa, kiểm soát giá   đồng tiền và thúc đẩy quá trình mở rộng giao lưu kinh tế giữa các nước. ­ Tín dụng ngân hàng mang lại nguồn thu lớn cho NSNN thông qua  thuế thu nhập và lãi từ ủy thác đầu tư vốn chính phủ. ­ Tín dụng ngân hàng là kênh truyền tải vốn từ  nhà nước đến nông  nghiệp. nông thôn góp phần xóa đói giảm nghèo. 1.1.3.2. Đối với khách hàng: ­ Tín dụng ngân hàng đáp  ứng kịp thời nhu cầu về  vốn cho khách  hàng. ­ Tín dụng ngân hàng giúp nhà đầu tư  nắm bắt được cơ  hội kinh  doanh, doanh nghiệp có vốn để sản xuất… Nguyễn Thị Thanh Hà                     6                                   Lớp: LTCD 6A
  7. Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp  Học viện ng©n hµng ­ Tín dụng ngân hàng ràng buộc khách hàng phải trả  gốc và lãi vào   thời hạn nhất định. Do đó nó buộc khách hàng phải nỗ  lực sử  dụng vốn   hiệu quả, đẩy nhanh quá trình tái sản xuất đem lại lợi nhuận cho doanh   nghiệp đảm bảo nghĩa vụ trả nợ. 1.1.3.3. Đối với Ngân hàng:  ­ Tín dụng ngân hàng là nghiệp vụ sử dụng vốn quan trọng nhất đối  với mỗi ngân hàng, nó mang lại thu nhập chủ yếu cho ngân hàng (từ 70 dến  90%). ­ Tín dụng ngân hàng giúp ngân hàng đa dạng hóa danh mục tài sản  có, giảm thiểu rủi ro. ­ Thông qua hoạt động tín dụng, ngân hàng mở  rộng được các dịch  vụ khác. 1.2. Rủi ro tín dụng ngân hàng:  1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng ngân hàng: ­ Rủi ro tín dụng là rủi ro do khách hàng không thực hiện được nghĩa  vụ tài chính đối với ngân hàng. Hiểu theo cách khác đó là những thiệt hại,  mất mát mà ngân hàng phải chịu do người đi vay không thanh toán đúng  hạn, không thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng tín dụng vì bất kể lí do  gì. 1.2.2. Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng : 1.2.2.1. Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ. ­ Nợ  quá hạn là khoản nợ  mà khách hàng không trả  được nợ  khi đã  đến hạn thỏa thuận ghi trên hợp đồng tín dụng.Khi một món nợ không trả  được vào kỳ hạn nợ, toàn bộ nợ gốc còn lại của hợp đồng sẽ được chuyển  thành nợ  quá hạn. Theo quyết định 493/2005/QĐ­NHNN : ”nợ  quá hạn là  Nguyễn Thị Thanh Hà                     7                                   Lớp: LTCD 6A
  8. Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp  Học viện ng©n hµng khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc hoặc lãi quá hạn”. Tỷ lệ nợ quá hạn = Dư nợ quá hạn / Tổng dư nợ. ­ Tỷ  lệ  này phản ánh chỉ  số  tương đối giữa dư  nợ  mà ngân hàng  không thu hồi được đúng thời hạn như đã cam kết trong hợp đồng tín dụng  với tổng dư nợ mà ngân hàng đã cho vay.   ­ Nợ  quá hạn làm tăng chi phí của ngân hàng.Với một khoản tín  dụng đang gặp rủi ro, ngân hàng phải tốn các chi phí giám sát, sử lí tài sản  đảm bảo, chi phí pháp lí.  ­ Nợ quá hạn còn làm chậm quá trình tuần hoàn và chu chuyển vốn  của các tổ chức tín dụng, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn, giảm lợi nhuận,   giảm hiệu quả kinh doanh.  ­ Tỉ lệ nợ quá hạn càng cao thì rủi ro càng cao. 1.2.2.2 Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ. Ở Việt Nam, theo quy định số 493/2005/QĐ­NHNN nợ xấu được xác  định là khoản nợ quá hạn và kèm theo một số tiêu chí khác như quá một kỳ  hạn gia hạn nợ  hoặc không có tài sản đảm bảo, hoặc tài sản không bán   được, con nợ  thua lỗ  triền miên,phá sản. Nợ  xấu được quy định là các  khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5 quy định tại điều 6 bao gồm: ­ Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) + Các khoản nợ quá hạn từ 90­180 ngày. + Các khoản nợ  được cơ  cấu lại thời hạn trả nợ nhưng bị quá hạn   dưới 90 ngày. + Nợ được đánh giá là không có khả  năng thu hồi đầy đủ  cả gốc và  lãi khi đến hạn, và có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi ­ Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) + Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày. Nguyễn Thị Thanh Hà                     8                                   Lớp: LTCD 6A
  9. Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp  Học viện ng©n hµng + Các khoản nợ  được cơ  cấu lại thời hạn trả nợ nhưng bị quá hạn   từ 90 đến 180 ngày. + Các khoản nợ được đánh giá là có khả năng tổn thất cao. ­  Nhóm 5 (Nợ có khả năng bị mất vốn) +  Nợ quá hạn trên 360 ngày + Các khoản nợ khoanh chờ chính phủ xử lí + Các khoản nợ  được cơ  cấu lại thời hạn trả nợ nhưng bị quá hạn   trên 180 ngày + Các khoản nợ được đánh giá là không có khả năng thu hồi. ­ Tỷ lệ nợ xấu cũng là một chỉ tiêu để đánh giá chất lượng tín dụng   của tổ chức tín dụng.Nếu tỉ lệ này càng cao thì rủi ro tín dụng càng cao vì  đây là những khách hàng có dấu hiệu khó khăn về  tài chính nên gặp khó  khăn trong việc trả nợ cho ngân hàng:                         Tỉ lệ nợ xấu=Nợ xấu / Tổng dư nợ. ­ Nguyên nhân của các khoản nợ  xấu là các khách hàng chỉ  muốn  vay, không nỗ  lực để  trả  nợ.Điều này sẽ  gây cho ngân hàng những khó   khăn trong việc bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. ­ Nếu nợ xấu không được giải quyết kịp thời thì đến một thời điểm   nào đó khả năng trích lập dự phòng rủi ro sẽ không đủ để bù đắp tổn thất   đó và việc nâng cao tiềm lực tài chính đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn sẽ là vấn   đề khó khăn cho ngân hàng. ­ Do vậy, các ngân hàng phải thường xuyên đánh giá và kiểm tra phát  hiện nợ xấu để  có cơ  sở  trích lập dự phòng và đưa ra biện pháp bảo toàn   vốn. 1.2.2.3 Tỉ lệ mất vốn. Nguyễn Thị Thanh Hà                     9                                   Lớp: LTCD 6A
  10. Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp  Học viện ng©n hµng                        Tỉ lệ mất vốn=Dư nợ mất vốn / Tổng dư nợ ­ Dư nợ mất vốn là các khoản nợ thuộc nhóm 5 bao gồm: + Nợ quá hạn trên 360 ngày + Các khoản nợ chờ chính phủ xử lí + Các khoản nợ  được cơ  cấu lại thời hạn trả nợ nhưng bị quá hạn   trên 180 ngày + Các khoản nợ được đánh giá là không có khả năng thu hồi. ­ Tỷ lệ  mất vốn càng cao thì thiệt hại cho ngân hàng càng lớn vì nó  phản ánh những khoản tín dụng mà ngân hàng bị mất và phải dùng quỹ dự  phòng để bù đắp: 1.2.2.4 Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng     Tỷ lệ trích lập DPRRTD = DPRRTD được trích lập/ Tổng dư  nợ  Tỉ  lệ  này  ở  các tổ  chức tín dụng thường ít khi vượt quá 5%.Tỷ  lệ  trích lập dự phòng rủi ro tín dụng càng lớn thì rủi ro tín dụng càng lớn. ­ Khả năng bù đắp rủi ro. Hệ số KNBĐ RRTD= DPRRTD được trích lập / Nợ quá hạn Hệ  số  KNBĐ các khoản vay bị  mất =DPRRTD được trích lập /  Tổng dư nợ bị thất thoát Các hệ số này càng cao thì rủi ro tín dụng càng thấp  1.2.2.5.Mô hình đo lường rủi ro tín dụng I. Mô hình chất lượng 6C. Mô hình 6C giúp các ngân hàng giảm thiểu rủi ro tín dụng bằng việc  tập trung vào 6 tiêu chí cơ bản sau: A_Tư cách người vay (Character) Cán bộ  tín dụng phải làm rõ mục đích xin vay của khách hàng, mục  Nguyễn Thị Thanh Hà                     10                                   Lớp: LTCD 6A
  11. Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp  Học viện ng©n hµng đích xin vay của khách hàng có phù hợp với chính sách tín dụng hiện hành  của ngân hàng và phù hợp với nhiệm vụ  sản xuất kinh doanh hay không,  đồng thời xem xét lịch sử đi vay và trả  nợ  đối với khách hàng cũ. Còn với   khách hàng mới thì cần thu nhập thông tin từ nhiều nguồn khác như : trung   tâm phòng ngừa rủi ro, ngân hàng bạn… B_ Năng lực người vay (Capacity): Tùy thuộc vào quy định pháp luật của quốc gia, đòi hỏi người đi vay  phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự. C_Thu nhập của người đi vay (cash): Trước hết phải xác định nguồn trả nợ của người vay như luồng tiền   từ doanh thu bán hàng hay thu nhập, tiền bán thanh lí tài sản, hoặc tiền phát  hành chứng khoán... D_Bảo đảm tiền vay ( Collateral) Đây là điều kiện để ngân hàng cấp tín dụng và là nguồn tài sản thứ  hai có thể dùng để trả nợ vay cho ngân hàng  E_Các điều kiện (Conditions) Ngân hàng quy định các điều kiện tùy theo chính sách tín dụng từng   thời kì như  cho vay hàng xuất khẩu với điều kiện thu ngân phải qua ngân  hàng , nhằm thực thi chính sách tiền tệ. F_Kiểm soát (Control) II. Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng ­ Các yếu tố  quan trọng liên quan đến khách hàng sử  dụng mô hình  cho điểm tín dụng bao gồm: Hệ số tín dụng, tuổi đời, trạng thái tài sản, số  người phụ thuộc, sở hữu nhà, điện thoại cố định, số tài khoản cá nhân, thời  gian công tác. Nguyễn Thị Thanh Hà                     11                                   Lớp: LTCD 6A
  12. Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp  Học viện ng©n hµng ­ Bảng dưới đây là những hạng mục và điểm thường được sử dụng  ở các ngân hàng của hoa kỳ: STT Các hạng mục xác định chất lượng Tín Dụng Điểm          1 Nghề nghiệp của người vay:           + Chuyên gia hoặc phụ trách kinh doanh          10           + Công nhân có kinh nghiệm           8           + Nhân viên văn phòng           7           + Sinh viên           5                      +Công nhân không có kinh nghiệm           4           + Công nhân bán thất nghiệp           2          2 Trạng thái nhà ở:            + Nhà riêng           6            + Nhà thuê hay căn hộ           4                       + Sống cùng Bạn hoặc người thân           2          3 Hồ sơ tín dụng:             + Tốt           10            + Trung bình            5             + Không có hồ sơ            2            + Tồi            0          4  Kinh nghiệm nghề nghiệp:            + Nhiều hơn 1 năm            5             + Từ 1 năm trở xuống            2          5 Thời gian sống tại đỉa chỉ hiện hành:              + Nhiều hơn 1 năm           2            + Từ 1 năm trở xuống           1 Nguyễn Thị Thanh Hà                     12                                   Lớp: LTCD 6A
  13. Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp  Học viện ng©n hµng          6 Điện thoại cố định:            +Có            2            +Không có           0           7  Số người sống cùng (phụ thuộc)           + Không            3           3           + Một           4           + Hai           4           + Ba           2           + Nhiều hơn 3          8 Các tài khoản tại ngân hàng:           +Cả tài khoản tiết kiệm và phát hành Sec           4           + Chỉ tài khoản tiết kiệm           3           + Chỉ tài khoản phát hành séc           2           +Không có           0           Khách hàng có điểm số cao nhất theo mô hình với 8 mục tiêu trên là   43 điểm, thấp nhất là 9 điểm. Giả sử ngân hàng biết mức 28 điểm là ranh  giới giữa khách hàng có tín dụng tốt và khách hàng có tín dụng xấu, từ đó  ngân hàng hình thành khung chính sách tín dụng theo mô hình điểm số như  sau: Tổng số điểm của khách hàng ảnh hưởng đến quyết định tín  dụng: Từ 28 điểm trở xuống  Tư chối tín dụng 29­30 điểm Cho vay đến 500 USD 31­33 điểm Cho vay đến 1000 USD 34­36 điểm Cho vay đến 2500 USD 37­38 điểm Cho vay đến 3500 USD 39­40 điểm Cho vay đến 5000 USD 41­43 điểm Cho vay đến 8000 USD Nguyễn Thị Thanh Hà                     13                                   Lớp: LTCD 6A
  14. Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp  Học viện ng©n hµng 1.2.2.6 Hậu quả của rủi ro tín dụng: I. Đối với ngân hàng: ­Là đối tượng trực tiếp gánh chịu hậu quả từ rủi ro tín dụng, thiệt  hại đầu tiên và đáng kể nhất đó là tổn thất về tài chính khi khách hàng  không trả được nợ. ­Ngân hàng sẽ phải thanh lí tài sản thế chấp và nếu tài sản thế chấp  không đủ, ngân hàng sẽ phải trích từ quỹ dự phòng rủi ro để bù đắp.Rủi ro  tín dụng xảy ra, uy tín của ngân hàng sẽ bị tác động.Khách hàng tương lai  sẽ nghi ngờ khả năng kiếm soát, đánh giá, phòng ngừa rủi ro của ngân  hàng. II. Đối với người đi vay ­ Khi người đi vay không thực hiện được nghĩa vụ thanh toán nợ theo  hợp đồng, nguời đi vay sẽ  phải chịu sự  giám sát của ngân hàng.Uy tín tín  dụng của người đi vay bị giảm, làm ảnh hưởng tới khả năng đi vay sau này  tại ngân hàng hiện tại hoặc tại ngân hàng khác. ­ Uy tín tín dụng giảm còn làm giảm uy tín trong kinh doanh, trong   việc thực hiện hợp đồng với bạn hàng.  III. Đối với nền kinh tế : ­ Với vai trò là kênh dẫn vốn cho nền kinh tế, rủi ro tín dụng xảy ra   ở ngân hàng làm cho kênh dẫn vốn hoạt động không hiệu quả. ­ Tác động đến ngân hàng mang tính chất dây chuyền,trong trường   hợp xấu nhất xảy ra, rủi ro tín dụng của một ngân hàng sẽ kéo ngân hàng  đó phá sản, ảnh hưởng nghiêm trọng tới ngân hàng khác và cuối cùng gây   mất ổn định thị trường tài chính.. 1.2.2.7 Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng: I. Đa dạng hóa danh mục cho vay : Nguyễn Thị Thanh Hà                     14                                   Lớp: LTCD 6A
  15. Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp  Học viện ng©n hµng ­ Nguyên tắc hạn chế rủi ro đối với các nhà kinh doanh là không nên  cho trứng vào cùng một giỏ. Đa dạng hóa danh mục cho vay cũng làm   giảm thiểu rủi ro tín dụng.  II. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát: ­ Kiểm soát rủi ro tín dụng là việc sử dụng các biện pháp ngăn chặn   hoặc giảm thiểu khả năng rủi ro tín dụng hoặc giảm thiểu rủi ro tín dụng  gây ra. Đây là một khâu thể hiện rõ nhất chiến lược cũng như tư tưởng của  mỗi NHTM về vấn đề quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng. ­ Các NHTM cần có một hệ  thống cơ cấu tổ chức và kiểm soát nội  bộ  hướng tới quản trị  rủi ro tín dụng và công cụ  của hạn chế  rủi ro tín   dụng hiệu quả sao cho tổn thất xảy ra, nằm trong kh ả năng chấp nhận để  đảm bảo cho việc thực hiện các hoạt động kinh doanh của ngân hàng sẽ  luôn mang lại hiệu quả và thu nhập cho ngân hàng. Nếu không có khả năng   kiểm soát tốt, tổn thất sảy ra có thể vượt qua khả năng chấp nhận thì ngân  hàng có thể rơi vào tình trạng “nguy hiểm”. III. Đánh giá rủi ro định kỳ và xếp loại khách hàng. ­ Việc đánh giá rủi ro của khoản vay được thực hiện đối với tất cả  các khách hàng của ngân hàng để  từ  đó có điều kiện theo dõi và dánh giá  cấp độ rủi ro của từng trường hợp và từ đó phân tích đưa ra các phương án  xử  lý nợ  kịp thời. Ngân hàng xếp loại khách hàng  dựa trên các chỉ  tiêu tài  chính (hệ  số  thanh khoản, hiệu quả sử dụng vốn…) và các chỉ  tiêu phi tài   chính khác (mối quan hệ với doanh nghiệp khác, mối quan hệ tín dụng với   ngân hàng…) và chia khách hàng thành các nhóm theo quy định của từng   ngân hàng IV. Thực hiện phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro. ­ Quỹ dự phòng rủi ro là nguồn bù đắp chủ yếu của nhũng khoản tín  Nguyễn Thị Thanh Hà                     15                                   Lớp: LTCD 6A
  16. Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp  Học viện ng©n hµng dụng bị tổn thất qua đó giúp ngân hàng tránh được các trường hợp khó khăn  về tài chính có thể dẫn đến đổ vỡ. Việc trích lập dự phòng rủi ro cần phải  được thực hiện theo đúng quy định của  Ngân hàng nhà nước. ­ Việc phân loại nợ va trích lập dự phòng rủi ro được thực hiện theo   quyết định số 493/2005/QĐ­NHNN ngày 22/04/2005 của thống đốc NHNN  Việt Nam. Như phần trên đã trình bày V. Độc lập giữa chức năng bán hàng, tác nghiệp và quản trị rủi ro: ­ Để giảm thiểu rủi ro xuống mức thấp nhất, cần thiết có sự độc lập  giữa các chức năng mà một cán bộ  tín dụng ngân hàng hiện nay thường  thực hiện, đó là chức năng bán hàng (tiếp xúc khách hàng, đàm phán và tiếp   thị…), chức năng quản trị  rủi ro (phân tích thẩm định,dự  báo, đo lường,  đánh giá lại theo định kỳ…) và chức năng tác nghiệp (xử lý hồ sơ, theo dõi,  giám sát khoản vay, thu nợ, thu lãi…) VI. Bảo hiểm tín dụng: ­ Các công ty bảo hiểm cũng là một trong những giải pháp mà các  nhà kinh doanh ngân hàng nghĩ tới trong việc hạn chế rủi ro đối với những   khoản tín dụng đã cấp. ­ Khi mà các NHTM cảm thấy hoạt động tín dụng có khả  năng xảy  ra rủi ro nhưng nhà kinh doanh ngân hàng lại không muốn bỏ  phần lợi   nhuận lớn. Họ có thể  hạn chế  rủi ro bằng cách chuyển bớt một phần rủi   ro tiềm  ẩn đó cho các chủ  thể  có khả  năng và sẵn sàng chịu rủi ro thông   qua việc :  Bán rủi ro: tức là chuyển rủi ro sang cho các chủ  thể  có khả  năng chịu rủi ro lớn hơn, đó thường là các ngân hàng lớn hơn hoặc các tổ  chức trung gian tài chính có tiềm lực lớn hơn để hưởng phí hoa hồng  Đồng tài trợ: Đây là hình thức nhiều Ngân hàng cùng cấp tín   Nguyễn Thị Thanh Hà                     16                                   Lớp: LTCD 6A
  17. Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp  Học viện ng©n hµng dụng cho một khách hàng với số vốn vay quá lớn, chứa đựng nhiều rủi ro.  Mua bảo hiểm tín dụng gồm: Bảo hiểm tín dụng gián tiếp : Ngân hàng yêu cầu khách hàng phải  trực tiếp bỏ tiền ra để  mua bảo hiểm cho hoạt động sản xuất kinh doanh  của họ.Khi khách hàng gặp khó khăn công ty bảo hiểm có trách nhiệm giúp  đỡ khách hàng thanh toán nợ cho Ngân hàng.  Bảo hiểm tín dụng trực tiếp : lúc này khi cấp tín dụng, Ngân hàng  phải trực tiếp bỏ  một khoản tiền để  mua bảo hiểm và khoản tiền này sẽ  được tính vào chi phí vốn vay được khách hàng chia sẻ. Hình thức tín dụng  này chỉ được áp dụng với các khoản tín dụng có giá trị lớn và thời gian dài VII. Giám sát tín dụng: ­ Để giảm rủi ro tín dụng tới mức tối thiểu, ngân hàng cần quan tâm  tới việc giám sát việc sử  dụng vốn vay của khách hàng để  đảm bảo vốn   được dùng đúng mục đích cam kết. ­ Ngoài ra việc giám sát tín dụng còn làm cho ngân hàng nắm rõ hoàn  cảnh, vị thế tài chính của khách hàng cũng như năng lực hoàn trả để có thể  đưa ra sự chỉnh sửa phù hợp nếu cần thiết. VII. Sử dụng các công cụ phái sinh ­ Các công cụ  phái sinh (Derivatives) ngày nay được rất nhiều các   ngân hàng sử dụng như một biện pháp phòng ngừa hiệu quả đối với các rủi  ro về tài chính. 1.3. Các nhân tô gây nên rủi ro tín dụng:  1.3.1 Nguyên nhân từ phía ngân hàng. 1.3.1.1. Chính sách tín dụng không hợp lý. ­ Ngân hàng không xác định đúng đối tượng khách hàng, hạn mức cho  các đối tượng này không hợp lí. Nguyễn Thị Thanh Hà                     17                                   Lớp: LTCD 6A
  18. Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp  Học viện ng©n hµng + Sự phân cấp phân quyền trong việc quyết định cấp tín dụng không  hiệu quả, kiếm soát lỏng lẻo. + Ngân hàng dự  đoán sai chu kì phát triển của từng ngành dẫn đến   việc đưa ra chiến lược kinh doanh không hợp lí.  * Chính sách tín dụng không hợp lý thể hiện ở những điểm sau : ­ Vấn đề quy trình trong thẩm định tín dụng, đo lường rủi ro tín dụng   và kiểm tra, giám sát tín dụng. ­ Thông tin về khách hàng không đày đủ và cập nhật. ­ Xác định sai hạn mức cho vay, hạn mức tín dụng, thời gian cho vay  đối với khách hàng dẫn đến rủi ro. 1.3.1.2. Vấn đề về trình độ và đạo đức của cán bộ tín dụng. ­ Trình độ của cán bộ tín dụng hạn chế: cán bộ tín dụng chuyên môn  kém, không nắm chắc phương án kinh doanh của khách hàng, thiếu thông  tin về các lĩnh vực kinh tế _ xã hội , pháp luật có liên quan. ­ Do cán bộ tín dụng không tuân thủ các quy chế, quy trình cho vay,  thiếu sự giám sát tín dụng, đánh giá sai giá trị của tài sản đảm bảo. ­ Cán bộ  tín dụng thông đồng với khách hàng để  thực hiện cho vay  với mục đích tự  lợi cá nhân, cho khách hàng không đáp  ứng đủ  điều kiện  vay vốn. 1.3.1.3  Nguyên nhân từ tài sản bảo đảm. ­ Tài sản đảm bảo là tài sản thuộc quyền sở hữu của người vay dùng   để cầm cố, thế chấp cho ngân hàng khi tham gia các hợp đồng vay vốn. 1.3.2. Nguyên nhân từ phía khách hàng. 1.3.2.1.Khách hàng là cá nhân.  ­ Biến cố  bất thường xảy ra đối với khách hàng cá nhân như  mất  việc, gặp tai nạn, ốm đau… khiến khách hàng mất khả năng thanh toán. Nguyễn Thị Thanh Hà                     18                                   Lớp: LTCD 6A
  19. Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp  Học viện ng©n hµng ­ Khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích, không đúng đối  tượng kinh doanh. ­ Khách hàng tính sai  phương án kinh doanh, không tính hết được các  khoản chi phí cần thiết, dẫn đến xác định sai thu nhập trả nợ ngân hàng. 1.3.2.2. Khách hàng là doanh nghiệp. I. Rủi ro kinh doanh: A. Do năng lực quản lý :  ­ Các doanh nghiệp quản lí việc sử dụng nguồn lực tự có lẫn đi vay   không hợp lí dẫn tới tăng chi phí quản lí. ­ Doanh nghiệp sử dụng vốn vay ngân hàng sai mục đích hoặc đầu tư  không mang lại hiệu quả. B. Do biến động thị trường cung cấp: ­ Thị  trường cung cấp biến động, chi phí nguyên liệu đầu vào tăng  khiến cho sản phẩm sản xuất ra có giá thành cao hơn. ­ Doanh nghiệp bị hạn chế trong việc tăng giá bán sản phẩm nên lợi   nhuận bán hàng giảm. ­ Doanh nghiệp gặp truc trặc về  máy móc hoăc nhà xưởng dẫn đến   chậm tiến độ sản xuất hoặc chất lượng sản phẩm kém. C. Do biến động thị trường tiêu thụ: ­ Thị hiếu người tiêu dùng thay đổi, sản phẩm sản xuất ra không bán  được. ­ Mức thu nhập của người dân thay đổi. ­ Các doanh nghiệp không nắm bắt được được tình hình thị  trường   ghây tồn sản phẩm, ứ đọng vốn. ­ Người mua không thanh toán hoặc thanh toán chậm cho nhà sản  xuất. Nguyễn Thị Thanh Hà                     19                                   Lớp: LTCD 6A
  20. Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp  Học viện ng©n hµng II. Rủi ro tài chính : ­ Tỉ lệ nợ trên tổng nguồn vốn cao hoặc sử dụng vốn ngắn hạn vào  các mục đích dài hạn như  mua sắm tài sản cố  định có thời gian khấu hao  lâu… ­ Do đặc trưng của một số nghành như xây dựng cơ bản , các doanh   nghiệp bị ứ đọng vốn, thời gian quyết toán dài. B. Nhân tố từ môi trường kinh doanh : ­ Do biến động thường xuyên của môi trường tự nhiên: Những biến  động về thời tiết, khi hậu. thiên tai, lũ lụt… gây ảnh hưởng tới hoặt động  kinh doanh, sản xuất. Đặc biệt là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp. ­ Do những biến động của nền kinh tế thế giới: + Thị trường thế giới biến động rất nhanh và kho dự đoán.  ­ Do sự thay đổi trong chính sách của chính phủ : Nước ta đang trong   giai đoạn hội nhập, nền kinh tế đang phát triển, chưa thật sự ổn định trong  môi trường mới ­ Do môi trường pháp lý : hoạt động kinh doanh của cả khách hàng và  ngân hàng đều chịu sự tác động của hệ thống pháp luật, khi hệ thống pháp  luật còn nhiều bất cập, dễ dẫn đến tình trạng tham ô, lừa đảo, chiếm đoạt  tài sản và  ảnh hưởng xấu tới tình trạng tài chính của cả  người đi vay và   người cho vay. Chương 2 THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI PGD QUANG  TRUNG CHI NHÁNH NHNo & PTNT HÀ NỘI 2.1. Khái quát về PGD Quang Trung Chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội Nguyễn Thị Thanh Hà                     20                                   Lớp: LTCD 6A

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản