intTypePromotion=1
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 143
            [banner_name] => KM - Normal
            [banner_picture] => 316_1568104393.jpg
            [banner_picture2] => 413_1568104393.jpg
            [banner_picture3] => 967_1568104393.jpg
            [banner_picture4] => 918_1568188289.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 6
            [banner_link] => https://alada.vn/uu-dai/nhom-khoa-hoc-toi-thanh-cong-sao-ban-lai-khong-the.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-11 14:51:45
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => minhduy
        )

)

Luận văn tốt nghiệp: Giải pháp tài chính nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH Thành Tuyên

Chia sẻ: Nguyễn Hải Hà | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:53

0
112
lượt xem
39
download

Luận văn tốt nghiệp: Giải pháp tài chính nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH Thành Tuyên

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Luận văn tốt nghiệp "Giải pháp tài chính nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH Thành Tuyên" trình bày tổng quan về hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường, thực trạng tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH Thành Tuyên,... Đây là tài liệu tham khảo hữu ích cho các bạn chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn tốt nghiệp: Giải pháp tài chính nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH Thành Tuyên

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP  Đề tài :     GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH NHẰM ĐẨY MẠNH TIÊU THỤ  SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH THÀNH TUYÊN                                              
  2. Luận văn tốt nghiệp MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU
  3. Luận văn tốt nghiệp DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
  4. Luận văn tốt nghiệp LỜI MỞ ĐẦU Mỗi doanh nghiệp khi bắt đầu tiến hành sản xuất kinh doanh trên thị  trường bao giờ cũng để ra cho mình mục tiêu nhất định, có nhiều mục tiêu   để  cho doanh nghiệp phấn đấu như  lợi nhuận, vị  thế, an toàn,…Hiện nay  với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế cùng với sự cạnh tranh khốc liệt,   xu hướng hội nhập nền kinh tế với các nước trong khu vực và trên thế giới  đòi hỏi các nước phải năng động, sáng tạo. Đến năm 2006 Việt Nam gia nhập  WTO và 2020 cơ bản trở thành một nước công nghiệp điều đó mở ra nhiều  cơ hội cũng như thách thức đối với các doanh nghiệp Việt Nam, để có thể đứng   vững và phát triển được đòi hỏi doanh nghiệp phải năng động, vươn lên để tự  khẳng định mình. Trong mục tiêu lợi nhuận, có thể được coi là hàng đầu để  đạt được  mục tiêu mà doanh nghiệp phải luôn luôn quan tâm tới 3 vấn đề  trọng tâm  của sản xuất kinh doanh mà công tác tiêu thụ sản phẩm chiếm giữ một vai  trò rất quan trọng. Tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng của sản xuất kinh  doanh, là yếu tố  quyết định sự  tồn tại của doanh nghiệp, phát triển của  doanh nghiệp. Chỉ  có tiêu thụ  được sản phẩm hàng hoá của mình thì mới   thực hiện được giá trị và giá trị sử dụng. Xuất phát từ ý nghĩa quan trọng của vấn đề tiêu thụ sản phẩm và căn   cứ vào tình hình thực tiễn của công ty TNHH Thành Tuyên em đã chọn đề  tài là: “Giải pháp tài chính nhằm đẩy mạnh tiêu thụ  sản phẩm của   công ty TNHH Thành Tuyên”. Luận văn gồm 3 chương:  ­Chương 1: Tổng quan về hoạt động tiêu thụ  sản phẩm của doanh  nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
  5. Luận văn tốt nghiệp   ­Chương 2: Thực trạng tình hình tiêu thụ  sản phẩm của công ty  TNHH Thành Tuyên.  ­Chương 3: Một số giải pháp tài chính nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản  phẩm của công ty TNHH Thành Tuyên. Qua đây em xin bày tỏ lòng chân thành biết toàn thể cán bộ công nhân  viên trong công ty. Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn tới cô giáo ThS. Lê  Thị  Hồng người đã tận tình hướng dẫn em trong quá trình thực tập cũng  như viết bài.
  6. Luận văn tốt nghiệp CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM  CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 1.1. Những nội dung cơ bản về hoạt động tiêu thụ sản phẩm 1.1.1. Khái niệm về tiêu thụ sản phẩm Tiêu thụ sản phẩm là quá trình chuyển hoá quyền sở hữu và sử dụng  hàng hoá tiền tệ  giữa các chủ  thể kinh tế. Hay nói cách khác, tiêu thụ  sản   phẩm là quá trình thực hiện giá trị  của hàng hoá, qua tiêu thụ  hàng hoá  được   chuyển   từ   hình   thái   hiện   vật   sang   hình   thái   tiền   tệ   và   vòng   chu   chuyển vốn sản xuất kinh doanh của đơn vị được hoàn thành. Thực tế cho thấy,  ứng với mỗi cơ chế quản lý kinh tế, công tác tiêu  thụ  sản phẩm được thực hiện bằng các hình thức khác nhau. Trong nền  kinh tế  kế  hoạch hoá tập trung, khi ba vấn đề  cơ  bản của sản xuất (sản   xuất cái gì? Sản xuất như  thế  nào? Sản xuất cho ai?) do Nhà nước quyết  định thì tiêu thụ sản phẩm chỉ là việc tổ  chức bán sản phẩm hàng hoa sản  xuất ra theo kế  hoạch và giá cả  mà Nhà nước quy định sẵn, tức là thực  hiện hành vi hàng­ tiền (H­T). Hay nói một cách khác trong giai đoạn này   các doanh nghiệp sản xuất đã bị  biến thành các tổng kho cho Nhà nước.  Trong nền kinh tế  thị trường các doanh nghiệp phải giải quyết ba vấn đề  cơ bản của sản xuất cho nên tiêu thụ sản phẩm cần được hiểu theo nghĩa  rộng hơn. Đó là một quá trình kinh tế bao gồm nhiều khâu: Từ việc nghiên   cứu thị trường để xác định nhu cầu khách hàng đến quảng cáo xúc tiến bán   hàng và cuối cùng là phân tích tình hình tiêu thụ hàng hoá... nhằm mục đích  đạt hiệu quả cao nhất Sơ đồ 1.1: Hoạt động tiêu thụ sản phẩm Hàng hóa Hàng hóa Người  Tiêu thụ Thanh  Người  bán toán mua SV: Nguyễn Hải Hà 1 Lớp: TC15.17 Bán Mua
  7. Luận văn tốt nghiệp Do vậy, hoạt động tiêu thụ  sản phẩm được cấu thành đồng bộ  bởi  các yếu tố khác nhau, bao gồm:  ­ Các chủ thể kinh tế tham gia ( người bán, người mua )  ­ Phải có đối tượng ( hàng hoá, tiền tệ )  ­ Phải có thị trường, môi trường ( người bán gặp người mua ) 1.1.2. Các hình thức tiêu thụ sản phẩm Bán buôn: Là hình thức tiêu thụ sản phẩm thông qua người bán buôn  là hình thức tiêu thụ gián tiếp mà sản phẩm của doanh nghiệp bán lại cho   người bán lẻ. Họ có vai trò rất quan trọng trên thị trường và các kênh phân  phối. Họ  có khả  năng chi phối người bán lẻ  cũng như  các quan hệ  thị  trường, thậm chí họ có thể trở thành những nhà lũng loạn thị trường. Mặc   dù người bán buôn rất ít tiếp cận với người tiêu dùng song họ có thế mạnh   là trường vốn, phương tiện kinh doanh hiện đại, vì thế  có thể  đẩy mạnh  tiêu thụ sản phẩm cho doanh nghiệp. Bán lẻ: Đây là hình thức tiêu thụ  sản phẩm sản phẩm của doanh  nghiệp đến tay người tiêu dùng. Hình thức này làm giảm bớt không gian  vận động của sản phẩm, lợi nhuận của doanh nghiệp không hoặc ít bị chia   sẻ. Doanh nghiệp có thể trực tiếp tiếp xúc với người tiêu dùng, người mua  cuối cùng nên có thể nắm bắt các thông tin của thị trường. Tuy nhiên hình  thức này có thể làm cho việc tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp bị chậm   lại và thu hồi vốn lâu. Đại lý, ký gửi: Đối với tiêu thụ  sản phẩm của doanh nghiệp cần  quan tâm đến đại lý tiêu thụ  sản phẩm chứ  không phải đaị  lý cho người  bán buôn hay bán lẻ. Về  danh nghĩa đó là một bộ  phận hoàn toàn độc lập,  SV: Nguyễn Hải Hà 2 Lớp: TC15.17
  8. Luận văn tốt nghiệp trên thực tế  có thể  coi nó là bộ  phận "bên trong" của doanh nghiệp làm  chức năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp và do đó doanh nghiệp đẩy  nhanh quá trình tiêu thụ sản phẩm. Giữa  doanh nghiệp và  đại lý cùng nhau ký kết hợp   đồng  đại lý.  Trong hợp đồng qui định rõ trách nhiệm và quyền hạn của mỗi bên trong   quá trình tiêu thụ  sản phẩm. Sử  dụng hình thức này doanh nghiệp có thể  đưa sản phẩm của mình đi xa, mở rộng phần thị trường, tuy nhiên nó cũng  làm giảm bớt phần lợi nhuận của doanh nghiệp và khó thu hồi vốn. Tiêu thụ sản phẩm thông qua môi giới: Do tính đa dạng và phức tạp  của các quan hệ kinh tế trên thị trường, đặc biệt là sự thay đổi nhanh chóng   của các quan hệ  cung cầu, tình trạng cạnh tranh và vấn đề  giá cả  mà các  doanh nghiệp sản xuất, bán buôn bán lẻ, đại lý không phải lúc nào cũng  nắm bắt được tất cả các thông tin một cách kịp thời, chính xác và đầy đủ.  Vì thế  mà xuất hiện những người môi giới để  chắp nối các quan hệ  buôn   bán trên thị trường. Người môi giới giúp doanh nghiệp tìm nơi tiêu thụ, tìm  các cách thức tiêu thụ. Hình thức này giúp cho các doanh nghiệp đẩy nhanh  tốc độ tiêu thụ sản phẩm. 1.1.3. Vai trò của tiêu thụ sản phẩm Ở  các doanh nghiệp, tiêu thụ  sản phẩm  đóng vai trò quan trọng,  quyết  định sự  tồn tại và phát triển của doanh nghiệp đó. Khi sản phẩm của   doanh nghiệp được tiêu thụ có nghĩa là nó đã được người tiêu dùng chấp nhận  để thoã mãn một nhu cầu nào đó. Sức tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp thể  hiện uy tín của doanh nghiệp, chất lượng sản phẩm, sự thích ứng với nhu cầu  của người tiêu dùng và sự hoàn thiện của các hoạt động dịch vụ. Nói cách  khác  tiêu thụ  sản phẩm phản ánh những điểm mạnh và điểm yếu của doanh   nghiệp. Về  phương diện xã hội thì tiêu thụ  sản phẩm có vai trò quan trọng  SV: Nguyễn Hải Hà 3 Lớp: TC15.17
  9. Luận văn tốt nghiệp trong việc cân đối giữa cung và cầu, và nền kinh tế  quốc dân là một tổng  thể thống nhất với những cân bằng, những tương quan tỉ lệ nhất định. Sản   phẩm sản xuất ra được tiêu thụ tức là sản xuất đang diễn ra một cách bình  thường trôi chảy, tránh được sự  mất cân đối, giữ  được bình  ổn trong xã  hội. Đồng thời, tiêu thụ  sản phẩm giúp cho các đơn vị  xác định phương   hướng và bước đi của kế hoạch sản xuất cho giai đoạn tiếp theo. Thông qua tiêu thụ sản phẩm dự đoán nhu cầu tiêu dùng của xã hội  nói chung và từng khu vực nói riêng đối với từng loại sản phẩm. Trên cơ  sở đó, các doanh nghiệp sẽ xây dựng được các kế hoạch phù hợp nhằm đạt   hiệu quả cao nhất. Do vậy, để  hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được  tiến hành thường xuyên, liên tục, hiệu quả thì công tác tiêu thụ  sản phẩm  phải được tổ chức tốt. 1.2. Các nhân tố   ảnh hưởng tới hoạt động tiêu thụ  sản phẩm  ở  các   doanh nghiệp 1.2.1. Các nhân tố trực tiếp 1.2.1.1. Nhân tố sản phẩm Chất lượng sản phẩm: Trong thời buổi kinh tế  thị trường, với sự có  mặt của một khối lượng hàng hoá khổng lồ, phong phú về  chủng loại, đa   dạng về  mẫu mã, thì chất lượng sản phẩm đã trở  thành một vấn đề  cạnh  tranh, nó được đặt lên hàng đầu và gắn liền với công tác tiêu thụ. Sản phẩm   có chất lượng càng cao thì uy tín của doanh nghiệp đối với khách hàng càng  lớn, có khả  năng cạnh tranh hơn đối với các sản phẩm cùng loại trên thị  trường, sản phẩm của doanh nghiệp sẽ dễ dàng được người tiêu dùng chấp   nhận và cuối cùng là doanh nghiệp sẽ bán được nhiều hàng, từ đó đạt được  các mục tiêu của doanh nghiệp. Giá cả  sản phẩm: điều mà khách hàng chú ý đến đầu tiên bên cạnh  SV: Nguyễn Hải Hà 4 Lớp: TC15.17
  10. Luận văn tốt nghiệp độ thoả dụng đó là giá cả sản phẩm. Chính vì vậy, giá cả ảnh hưởng trực  tiếp đến tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Khách hàng sẽ dễ dàng chấp  nhận mua một sản phẩm có chất lượng cao và giá cả phải chăng. Bên cạnh  đó, chúng ta cũng biết rằng giá cả  là thông số   ảnh hưởng trực tiếp đến  lượng cung­ cầu trên thị trường. Quy luật cầu cho chúng ta biết rằng: nhu  cầu về  một loại hàng hoá sẽ  tăng khi giá của loại hàng hoá giảm và sẽ  giảm khi giá hàng hoá đó tăng. Vì vậy , việc xác định giá đung đắn là điều  kiện rất quan trọng để doanh nghiệp đẩy mạnh mức tiêu thụ. Cơ  cấu sản phẩm: xây dựng được một cơ  cấu sản phẩm hợp lý sẽ  giúp cho doanh nghiệp có thể  đáp  ứng được một cách tốt nhất và có hiệu  quả  nhất các loại nhu cầu trên thị  trường về  chủng loại sản phẩm mà  doanh nghiệp đang kinh doanh từ đó có thể giảm bớt chi phí, tăng doanh số  và đạt được mục tiêu cuối cùng đó là hiệu quả kinh doanh và thu được lợi  nhuận cao nhất. 1.2.1.2. Nhân tố thị trường Cung – cầu hàng hoá tạo nên thị  trường. Khi một nhu cầu đối với  một loại hàng hoá nào đó xuất hiện trên thị trường, người sản xuất sẽ tìm  mọi cách để đáp ứng nhu cầu đó. Việc cung ứng hàng hoá đó vừa đủ  thoả  mãn nhu cầu đối với hàng hoá trong một thời kỳ nhất định gọi là trạng thái   cân bằng cung – cầu. Nếu cung tăng, do các nguyên nhân giá đầu vào rẻ, thiết bị công nghệ  tạo ra năng suất cao, nhiều người tham gia vào cung ứng... làm cho đường  cung dịch chuyển sang phải. Dẫn đến tình trạng dư  thừa hàng hoá trên thị  trường . Điều này tất yếu làm cho việc tiêu thụ  hết khối lượng hàng hoá  sản xuất ra theo giá cũ là rất khó. Để  có thể  làm được điều đó các doanh  nghiệp thường hạ  giá và tăng cường các hoạt động xúc tiến để  làm tăng   nhu cầu. Nếu cầu tăng do các nguyên nhân thu nhập của người tiêu dùng  SV: Nguyễn Hải Hà 5 Lớp: TC15.17
  11. Luận văn tốt nghiệp tăng, giá cả hàng hoá thay thế tăng, giá cả hàng hoá bổ xung giảm... làm cho  đường cầu dịch chuyển sang phải và lên trên. Điều này sẽ làm cho nhu cầu  tăng vượt quá khả năng cung ứng. Khi đó để có thể tận dụng có hiệu quả  nhất thời cơ này các doanh nghiệp thường cố gắng sản xuất hết công suất,  tăng giá để có thể thu được lợi nhuận tối đa. 1.2.1.3. Nhân tố thuộc về công ty Khả  năng tài chính: Khả  năng về  vốn của doanh nghiệp có một vai  trò rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh. Doanh nghiệp có khối lượng   vốn kinh doanh lớn có thể  sử  dụng tốt chính sách cạnh tranh bằng giá cả  để tăng tiêu thụ, có khả  năng đầu tư  một cách tốt nhất về  cơ  sở  vật chất  kỹ  thuật và dây truyền công nghệ  để  tạo ra sản phẩm có chất lượng cao,  dễ  dàng được khách hàng chấp nhận, cũng như  doanh nghiệp có thể  đứng  vững được trước những cuộc khủng hoảng về tài chính, những biến động  về chính trị – xã hội. Khả  năng về  con người: thể  hiện  ở  trình độ  chuyên môn, kỹ  năng   nghiệp vụ  của đội ngũ cán bộ  khoa học kỹ  thuật, công nhân viên trong  doanh nghiệp. Cơ cấu quản lý: Thể hiện ở khả năng sắp xếp và tổ chức hoạt động  kinh doanh của doanh nghiệp, khả  năng bố  trí đúng người, đúng việc của  những người lãnh đạo doanh nghiệp. Nhãn hiệu sản phẩm và mối quan hệ của doanh nghiệp: Sự nổi tiếng  của nhãn hiệu sản phẩm có ảnh hưởng rất lớn tới khối lượng tiêu thụ của  doanh nghiệp. Nhãn hiệu càng nổi tiếng thì khả  năng gây sự  chú ý của   khách hàng đến sản phẩm càng cao, doanh nghiệp càng có khả  năng bán  được nhiều sản phẩm. Bên cạnh đó, các mối quan hệ  của doanh nghiệp   như các mối quan hệ với khách hàng, các ngân hàng, các cơ quan tài chính,  SV: Nguyễn Hải Hà 6 Lớp: TC15.17
  12. Luận văn tốt nghiệp các tổ  chức chính trị, các cơ  quan nhà nước... sẽ  tạo ra cho doanh nghiệp   nhiều cơ hội bán hàng, khả năng huy động vốn. 1.2.2. Nhân tố gián tiếp 1.2.2.1. Môi trường kinh tế Lạm phát: khi tỷ lệ lạm phát cao, người tiêu dùng có xu hướng không  tiết kiệm bằng tiền bản tệ  cũng như  gửi tiền vào ngân hàng mà chuyển  sang dự trữ vàng, ngoại tệ mạnh và các hàng hoá lâu bền có giá trị lớn. Do  đó, trong giai đoạn này thường mức tiêu dùng các loại hàng hoá lâu bền có  giá trị cao tăng, các hàng hoá thiết yếu cũng có thể tăng hoặc giảm tuỳ theo   tâm lý tiêu dùng của từng gia đình. Sự suy thoái kinh tế: biểu hiện rõ nhất của sư suy thoái kinh tế đó là   tốc độ tăng của GDP. Trong giai đoạn này, tiêu dùng giảm mạnh, đặc biệt  là đối với hàng hoá lâu bền. Các vấn đề  khác: ngoài hai vấn đề  trên thì các vấn đề  về  tỷ  lệ  lãi   suất, cán cân ngân sách, cán cân thanh toán quốc tế... cũng có  ảnh hưởng   đến hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp. Chẳng hạn như khi tỷ lệ lãi suất   cao thì khi đó các hộ  tiêu dùng có xu hướng gửi tiền vào ngân hàng để  có  thể thu được khoản tiền lãi cao, do đó thường trong giai đoạn này tiêu dùng  giảm dẫn đến việc tiêu thụ của doanh nghiệp cũng sút giảm theo 1.2.2.2. Môi trường chính trị, pháp luật Sự   ảnh hưởng của pháp luật tới hoạt động tiêu thụ  thông qua các  quy định của nhà nước về xuất nhập khẩu hàng hoá, các mức giá trần, giá  sàn, các quy định về cung ứng hàng hoá trong các thời kỳ thiên tai, dịch hoạ,  các loại thuế được áp dụng... 1.2.2.3. Môi trường kỹ thuật – công nghệ Khoa học công nghệ  càng hiện đại , kỹ  thuật càng tiên tiên thì khả  năng sản xuất của doanh nghiệp càng được nâng cao kể cả về chất lượng,   số lượng lẫn mẫu mã, chủng loại do đó làm cho sản phẩm có thể đáp ứng   SV: Nguyễn Hải Hà 7 Lớp: TC15.17
  13. Luận văn tốt nghiệp được cả  những yêu cầu khắt khe nhất của khách hàng. Hơn nữa cùng với   sự  phát triển của khoa học công nghệ  thì ngày càng xuất hiện nhiều hình  thức bán hàng tiên tiến, thuận tiên đối với cả người mua và người bán như  các loại máy bán hàng tự động, bán hàng qua mạng Internet... 1.2.2.4. Môi trường văn hóa, xã hội Ảnh hưởng của môi trường này thể  hiện thông qua các yếu tố  như:  cơ cấu dân cư, mật độ dân cư, trình độ dân trí, sự thay đổi cấu trúc gia đình   trong xã hội, phong tục tập quán... Dân số càng lớn thì nhu cầu về hàng hoá  càng lớn. Trình độ  dân trí càng cao thì những đòi hỏi về  chất lượng, mẫu  mã, chủng loại... càng được để ý đến hơn bao giờ hết. 1.3. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tiêu thụ sản phẩm Sau mỗi kỳ kinh doanh, doanh nghiệp cần phải tiến hành đánh giá lại  hiệu quả công tác tiêu thụ sản phẩm để từ đó rút ra những ưu, nhược điểm   và tìm ra nguyên nhân thất bại để từ đó có biện pháp khắc phục trong thời   gian tới. Thông thường khi đánh giá hoạt động tiêu thụ sản phẩm các doanh  nghiệp sử dụng các chỉ tiêu sau: SV: Nguyễn Hải Hà 8 Lớp: TC15.17
  14. Luận văn tốt nghiệp 1.3.1. Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch tiêu thụ:  ­ Về mặt hiện vật                                                 Sản lượng tiêu thụ thực tế Tỷ lệ (%) hoàn thành KHTTSP  = ———————————––––– x 100 %                                                 Sản lượng tiêu thụ kế hoạch  ­ Về mặt giá trị                                                          Σ Qij . Pio Tỷ lệ (%) hoàn thành KHTTSP = —————­–– x 100 %                                                          Σ Qio . Pio Qij : Sản lượng tiêu thụ thực tế của sản phẩm j Qio : Sản lượng tiêu thụ kế hoạch của sản phẩm i Pio : Giá cả của sản phẩm Với chỉ tiêu này cho thấy bức tranh toàn cảnh của hoạt động tiêu thụ,  ở đây nó thể hiện rõ hiệu quả của hoạt động tiêu thụ  có hoặc không hoàn  thành nhiệm vụ của nó về mặt gía trị cũng như hiện vật. 1.3.2. Tốc độ tiêu thụ sản phẩm              Sản lượng sản phẩm tiêu thụ M = ————————————–––––              Sản lượng sản phẩm sản xuất Chỉ tiêu này phản ánh sự nhịp nhàng giữa sản xuất và tiêu thụ Nếu M = 1: chứng tỏ công tác tiêu thụ sản phẩm tốt, có hiệu quả 1.3.3. Chỉ tiêu doanh thu tiêu thụ DT =Σ Pi – Qi Trong đó : Pi :Là giá bán sản phẩm i                  Qi : Là sản lượng tiêu thụ sản phẩm i 1.3.4. Chỉ tiêu lợi nhuận SV: Nguyễn Hải Hà 9 Lớp: TC15.17
  15. Luận văn tốt nghiệp L = ΣQi – ( Pi – Zi – Fi – Ti ) Trong đó: L : Lợi nhuận từ tiêu thụ sản phẩm Qi : Khối lượng tiêu thụ sản phẩm i Pi : Giá bán đơn vị sản phẩm i Zi: Giá thành đơn vị sản phẩm i Fi : Chi phí lưu thông đơn vị sản phẩm i Ti : Mức thuế trên một đơn vị sản phẩm i 1.3.5. Chỉ tiêu tốc độ tăng lợi nhuận        L1 T = —­         Lo Trong đó: Lo : Lợi nhuận kỳ trước L1 :Lợi nhuận kỳ sau 1.3.6. Điểm hòa vốn SL hoà vốn = CP cố định giá bán đơn vị – CP biến đổi bình quân Doanh thu hoà vốn = Giá bán đơn vị x Sản lượng hoà vốn 1.3.7. Chi phí biên             DC MC =              DN Trong đó: MC: chi phí biên DC: Tỷ lệ thay đổi chi phí DN: Tỷ lệ thay đổi sản lượng tính ra đơn vị 1.4. Ý nghĩa của việc đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm Thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm không chỉ là hoạt động tất yếu trong quá  SV: Nguyễn Hải Hà 10 Lớp: TC15.17
  16. Luận văn tốt nghiệp trình kinh doanh của doanh nghiệp mà chúng còn có ý nghĩa rất lớn. Đối với  doanh nghiệp: Thúc đẩy tiêu thụ  là đẩy mạnh thực hiện  chức năng lưu thông hàng hóa từ  nhà sản xuất đến người tiêu dùng, làm  tăng cường mối liên hệ  giữa nhà sản xuất với khách hàng. Thúc đẩy tiêu  thụ  góp phần đẩy nhanh việc thực hiện mục đích của doanh nghiệp trong   quá trình kinh doanh là sản xuất để  bán và thu lợi nhuận, hoàn thành giai   đoạn cuối cùng trong chu kỳ  kinh doanh của doanh nghiệp là chuyển từ  hình thái hiện vật sang hình thái giá trị đồng thời hoàn thành vòng quay của  một chu kỳ  kinh doanh. ­Hoạt động thúc đẩy tiêu thụ  khi được thực hiện   theo kế  hoạch tỷ  lệ  hàng hóa của doanh nghiệp được khách hàng chấp  nhận cao, tăng thêm uy tín và nâng cao hình  ảnh của doanh nghiệp từ  đó  củng cố và nâng cao vị thế của doanh nghiệp trên thương trường. Thúc đẩy   tiêu thụ  cũng góp phần củng cố  thêm niềm tin của khách hàng với doanh  nghiệp do đó tăng khả  năng tái tạo nhu cầu của khách hàng với doanh   nghiệp. Nó cũng là một biện pháp để  nâng cao khả  năng cạnh tranh của  doanh nghiệp trước các đối thủ cạnh tranh. Đối với khách hàng: Nếu như không có hoạt động thúc đẩy tiêu thụ,  khách hàng muốn thỏa mãn nhu cầu của mình khách hàng phải tự mình tìm   kiếm các nguồn để thỏa mãn nhu cầu. Điều này khiến khách hàng phải bỏ  ra rất nhiều thời gian và công sức để  có được nguồn thỏa mãn nhu cầu.  Đặc biệt là trong điều kiện hiện nay khách hàng đang sống trong nền kinh   tế  hàng hóa và thời đại bùng nổ  thông tin nên việc tìm kiếm những nguồn  thỏa mãn lại càng không dễ  dàng gì. Nhờ  có hoạt động thúc đẩy tiêu thụ  của các doanh nghiệp mà người tiêu dùng có cơ  hội được tiêu dùng những   sản phẩm có chất lượng, đồng bộ  và được phục vụ  một cách văn minh,  lịch sự với một chi phí hợp lý hơn khi không có các hoạt động thúc đẩy tiêu   thụ Đối với xã hội: Thúc đẩy tiêu thụ làm tăng khả năng cho các sản phẩm  SV: Nguyễn Hải Hà 11 Lớp: TC15.17
  17. Luận văn tốt nghiệp của doanh nghiệp được tiêu dùng. Khi sản phẩm của doanh nghiệp được tiêu  dùng tức là xã hội đã chấp nhận sản phẩm của doanh nghiệp, tính hữu ích   của sản phẩm đã được xác lập, gí trị và giá trị sử dụng mới được thực hiện.  Lao động của doanh nghiệp mới thực sự  là lao động có ích. Như  vậy, cũng  nhờ có hoạt động thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm mà làm cho lao động của xã hội  nhiều khả  năng trở  thành lao động có ích. Thúc đẩy tiêu thụ  sản phẩm còn   làm cho các hoạt động bán hàng của doanh nghiệp được tổ  chức một cách  hợp lý và tối ưu nhất nên tránh được tình trạng sử  dụng lãng phí nguồn lực   lao động của xã hội. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY  TNHH THÀNH TUYÊN 2.1. Giới thiệu về công ty TNHH Thành Tuyên 2.1.1. Đặc điểm chung của công ty TNHH Thành Tuyên Tên đơn vị: CÔNG TY TNHH THÀNH TUYÊN  Văn phòng giao dịch: số nhà 411, Đường Quang Trung, Phường Phan  Thiết, TP Tuyên Quang. Điện thoại: 027 3812388 Mã số doanh nghiệp: 5000 222 562   Số  đăng ký kinh doanh: 1502000130 do Sở  kế  hoạch và đầu tư  tỉnh  Tuyên Quang cấp ngày 09 tháng 6 năm 2003. Đăng ký thay đổi lần thứ  2,   ngày 21 tháng 12 năm 2010. Vốn điều lệ: 850.000.000vnđ Số tài khoản: 8106.2110468 tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển   nông thôn thành phố Tuyên Quang. Các   lĩnh   vực   hoạt   động:   điện   tử,   điện   lạnh,   tin   học   và   đồ   gia   dụng...với nhiều sản phẩm  chính hãng từ các tập đoàn nổi tiếng như Sony,  SV: Nguyễn Hải Hà 12 Lớp: TC15.17
  18. Luận văn tốt nghiệp LG, Panasonic. Là trung tâm bảo hành sản phẩm Sony duy nhất tại Tuyên  Quang. STT Mặt hàng kinh doanh Sản phẩn 1 Điện tử Tivi, loa đài, đầu đĩa... Máy điều hòa, tủ lạnh, tủ đông, bình  2 Điện lạnh nóng lạnh, máy lọc nước... 3 Tin học Máy vi tính, máy in, máy fax... Máy hút bụi, máy gặt, nồi cơm điện,  4 Đồ gia dụng quạt sưởi... SV: Nguyễn Hải Hà 13 Lớp: TC15.17
  19. Luận văn tốt nghiệp 2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển Công ty TNHH Thành Tuyên tiền thân là Trung tâm kỹ  thuật. Hoạt  động trong lĩnh vực kỹ thuật từ những năm 1990. Sau khi thành lập Công ty  TNHH Thành Tuyên năm 2003. Công ty mở rộng nhiều lĩnh vực, song vẫn  ưu tiên phát triển cho lĩnh vực kỹ  thuật điện tử, điện lạnh, thiết bị  văn   phòng, tư vấn, thi công và kinh doanh những ngành nghề có thế mạnh của  Công ty. Trong thời gian hoạt động, công ty liên tục tăng trưởng với tốc độ  cao, nguồn tài chính vững mạnh, đảm bảo cho đầu tư  và phát triển. Hiện  nay Công ty quy tụ  25 kỹ  sư, cử  nhân, trung cấp và các công nhân lành   nghề. Công ty hoạt động với nhiệm vụ chính là sản xuất, kinh doanh trong  lĩnh vực điện, điện tử, điện lạnh, viễn thông, CNTT; thực hiện các dự  án  đồng thời nghiên cứu  ứng dụng, chuyển giao công nghệ  trong lĩnh vực  điện, điện tử, CNTT, tự động hóa. 2.1.3. Nguồn lực của công ty 2.1.3.1. Nguồn tài chính của công ty  Bảng 2.1: Tổng số vốn từ khi thành lập đến 30/6/2013 STT Nội dung Giá trị Ghi chú Tổng giá trị vốn góp 1.100.000.000 đ 1 Số vốn khi thành lập Cty (năm 2003) 850.000.000 đ Trong đó: * Giá trị bằng tài sản 135.000.000 đ * Giá trị bằng tiền mặt 500.000.000 đ 4 Số vốn bổ xung năm 2009 300.000.000đ Trong đó: * Giá trị bằng tài sản 135.000.000 đ * Giá trị bằng tiền mặt 650.000.000 đ 5 Số vốn bổ xung năm 2010 500.000.000đ Trong đó: * Giá trị bằng tài sản 350.000.000 đ * Giá trị bằng tiền mặt 850.000.000 đ 6 Số vốn bổ xung năm 2011 600.000.000đ Trong đó: * Giá trị bằng tài sản 450.000.000 đ SV: Nguyễn Hải Hà 14 Lớp: TC15.17
  20. Luận văn tốt nghiệp * Giá trị bằng tiền mặt 850.000.000 đ 7 Số vốn bổ xung năm 2012 1.800.000.000đ Trong đó: * Giá trị bằng tài sản 850.000.000 đ * Giá trị bằng tiền mặt 850.000.000 đ 8 Số vốn bổ xung năm 2013 2.400.000.000đ Trong đó: * Giá trị bằng tài sản 1.550.000.000đ * Giá trị bằng tiền mặt 850.000.000đ (Nguồn: Phòng Tài Chính – Kế Toán Công Ty TNHH Thành Tuyên) 2.1.3.2. Nguồn cơ sở vật chất Quá trình sản xuất là quá trình các nguồn lực hoặc các yếu tố  đầu  vào để  tạo ra sản phẩm hàng hóa dịch vụ  hoặc đầu ra. Trong các yếu tố  đầu vào thì máy móc thiết bị  và công nghệ  có vai trò quyết định đối với   năng lực sản xuất của công ty. Nếu nói quy trình công nghệ có ảnh hưởng đến đặc tính chất lượng  sản phẩm thì máy móc thiết bị là phương tiện để thực hiện quy trình công  nghệ  đó. Khả năng hoạt động của máy móc thiết bị, chất lượng cũng như  mức độ hiện đại của chúng đều có ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm,   đến hiệu quả sản xuất và năng lực cạnh tranh của công ty. Tùy thuộc vào  tình trạng của máy móc thiết bị  và mục tiêu cạnh tranh mà công ty sẽ  lựa   chọn phương án đổi mới công nghệ sao cho thích hợp. SV: Nguyễn Hải Hà 15 Lớp: TC15.17

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản