Luận văn tốt nghiệp: Mở rộng hoạt động bảo lãnh tại ngân hàng thương mại cổ phần nhà Hà Nội

Chia sẻ: Le Dinh Thao | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:71

0
103
lượt xem
27
download

Luận văn tốt nghiệp: Mở rộng hoạt động bảo lãnh tại ngân hàng thương mại cổ phần nhà Hà Nội

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Luận văn tốt nghiệp: Mở rộng hoạt động bảo lãnh tại ngân hàng thương mại cổ phần nhà Hà Nội có nội dung chính như sau: Khái quát về hoạt động bảo lãnh của NHTM, thực trạng bảo lãnh tại NHTM cổ phần nhà Hà Nội(Habubank), giải pháp mở rộng hoạt động bảo lãnh tại Habubank.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn tốt nghiệp: Mở rộng hoạt động bảo lãnh tại ngân hàng thương mại cổ phần nhà Hà Nội

  1. BÁO CÁO TỐT NGHIỆP Đề tài Mở rộng hoạt động bảo lãnh tại ngân hàng thương mại cổ phần nhà Hà Nội
  2. Mục lục LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................... 6 C huyên đề của em bố cục như sau: ............................................................. 6 C hương I: Khái quát về hoạt động bảo lãnh của ngân hàng thương mại. 6 C hương III: Giải pháp mở rộng hoạt động bảo lãnh tại Habubank. ........ 7 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .............................................................. 8 NHNN: Ngân hàng Nhà nước ...................................................................... 8 NHTM: Ngân hàng thương mại ................................................................ .. 8 NH: Ngân hàng ............................................................................................. 8 DN: Doanh nghiệp ........................................................................................ 8 TCTD: Tổ chức tín dụng ............................................................................. 8 Habubank: HBB ........................................................................................... 8 CHƯƠNG1 ................................................................................................... 9 1.1. Những vấn đề chung về Ngân hàng thương mại ................................ .. 9 1.1.1. Khái niệm ............................................................................................ 9 1.1.2. Chức năng của NHTM ..................................................................... 10 1.1.2.1. Chức năng thủ quỹ c ủa doanh nghiệp ................................ .......... 10 1.1.2.2. Chức năng tạo tiền gửi .................................................................. 11 1.1.2.3. Chức năng làm trung gian tài chính ............................................. 11 1.1.3. Những hoạt động cơ bản của NHTM .............................................. 12 1.1.3.1. Hoạt động huy động vốn ............................................................... 12 1.1.3.2. Hoạt động sử dụng vốn .................................................................. 12 1.1.3.3. Nghiệp vụ trung gian ..................................................................... 15 1.2. Khái quát về hoạt động bảo lãnh c ủa ngân hàng TM ....................... 15 1.2.1. Khái niệm về hoạt đông bảo lãnh ngân hàng .................................. 15 1.2.2. Đặc điểm, chức năng, vai trò của hoạt động bảo lãnh ngân hàng .. 16 1.2.2.1. Đặc điểm của hoạt độnh bảo lãnh ngân hàng .............................. 16
  3. 1.2.2.2. Chức năng của hoạt động bảo lãnh .............................................. 17 1.2.2.3. Vai trò của hoạt động bảo lãnh. ................................ .................... 18 1.2.3. Phân loại bảo lãnh Ngân hàng. ........................................................ 19 Bảo lãnh vay vốn trong nước ..................................................................... 19 1.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động bảo lãnh ............................ 23 1.2.5.1. Nhân tố khách quan ...................................................................... 23 1.2.5.2. Nhân tố chủ quan. ................................................................ .......... 25 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH .................... 27 TẠI NHTM CP NHÀ HÀ NỘI .................................................................. 27 2.1. Khái quát về NHTM CP Nhà Hà N ội ................................................. 27 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Habubank ........................... 27 Mở chi nhánh tại Bắc Ninh ................................ ........................................ 28 Mở chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh .......................................................... 28 2.1.1.2 . Phương châm hoạt động của Habubank ..................................... 29 2.1.2. Sơ đồ bộ máy tổ chức Habubank. ................................ .................... 31 2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Habubank ............................ 31 Đơn vị tính(%) ................................ ............................................................ 33 2.1.3.1. Tình hình huy động vốn ................................................................ 33 2.1.3.2. Tình hình tín dụng ......................................................................... 36 2.2. Thực trạng hoạt động bảo lãnh tại Habubank .................................. 39 2.2.1. Hình thức phát hành bảo lãnh ......................................................... 39 2.2.2. Một số chỉ tiêu ................................................................................... 40 2.2.2.1. Qui mô, tỷ trọng và tốc độ tăng trưởng hoạt động bảo lãnh ....... 40 Bảng5: Doanh số bảo lãnh taị HBB qua các năm .................................... 40 Bảng7: Dư nợ bảo lãnh chia theo thời hạn bảo lãnh ................................ 42 Bảng 8: Dư nợ bảo lãnh chia theo thành phần kinh tế ............................. 42 2.2.2.2. Chỉ tiêu doanh thu từ hoạt động bảo lãnh .................................... 43
  4. Bảng 9: Doanh thu từ hoạt động bảo lãnh ................................................ 43 2.2.2.3. Chỉ tiêu số món bảo lãnh. ................................ .............................. 43 2.2.2.4. Chỉ tiêu dư nợ bảo lãnh quá hạn .................................................. 44 2.2.3. Một số nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng hoạt động bảo lãnh tại HBB. ............................................................................................................ 44 2.2.3.1. Khả năng đáp ứng nhu cầu bảo lãnh c ủa khách hàng ................. 44 2.2.3.2. Khả năng thu hút khách hàng ...................................................... 45 2.2.3.3. Hình thức bảo đảm bảo lãnh ......................................................... 46 2.2.4. Đánh giá mở rộng hoạt động bảo lãnh ở Habubank từ năm 2004 đến nay. ....................................................................................................... 47 2.2.4.1. Kết quả đạt được ........................................................................... 48 2.2.4.2. Những mặt hạn chế ................................ ........................................ 50 2.2.4.3. Nguyên nhân ................................ .................................................. 50 CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG .......................... 55 BẢO LÃNH TẠI HABUBANK. ................................................................ 55 3.1.1. Định hướng chung. ........................................................................... 55 Mục tiêu chiến lược dài hạn của Habubank. ............................................ 55 3.2. Giải pháp mở rộng hoạt động bảo lãnh tại Habubank. ..................... 57 3.2.1. Trước hết, Habubank phải nhận thức và quan tâm hơn nữa đến nghiệp vụ bảo lãnh. ................................................................ .................... 57 3.2.2. Thực hiện tốt công tác tổ chức cán bộ ............................................. 59 3.2.3. Nâng cao chất lượng thẩm định khách hàng ................................... 63 3.2.4. Đẩy mạnh hoạt động marketing. ..................................................... 64 3.2.5. Hiện đại hoá công nghệ ngân hàng, khai thác hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động của ngân hàng ............................ 67 3.3. Một số kiến nghị. ................................................................................. 68 3.3.1. Kiến nghị với chính phủ v à các cơ quan chức năng. ...................... 68
  5. 3.3.1.1. Môi trường pháp lý: ...................................................................... 68 3.3.1.2. Môi trường kinh tế ................................ ........................................ 69 3.3.2 Kiến ngghị đối với ngân hàng nhà nước ........................................... 70 3.3.3. Kiến nghị với doanh nghiệp. ............................................................ 72 KẾT LUẬN. ................................................................................................ 73 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................... 74 MỤC LỤC .................................................................................................. 75 2.1.3.1. Tình hình huy động vốn…………………………………..28 ........ 76
  6. LỜI MỞ ĐẦU Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, mà đỉnh cao là trở thành thành viên của WTO, hệ thống ngân hàng đang đẩy mạnh thực hiện đề án tái cơ cấu toàn ngành, thực hiện mục tiêu theo phương châm kinh doanh chất lượng – tăng trưởng - bền vững, hiệu quả và an toàn. K inh doanh chất lượng gắn liền với giải pháp đa dạng hoá các nghiệp vụ ngân hàng. Bên cạnh những nghiệp vụ truyền thống, các ngân hàng đã và đang á p dụng thêm nhiều nghiệp vụ mới có tính chất hiện đại, trong đó có nghiệp vụ bảo lãnh. Ra đời vào khoảng những năm 70 của thế kỷ XX, bảo lãnh ngân hàng ngày càng phát triển và đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế. Cho đến nay, tại các nước phát triển, nó đã trở thành một trong các nghiệp vụ phi tín dụng phát triển nhất với doanh số liên tục tăng trong những năm qua. Đối với hệ thống ngân hàng Việt Nam, tuy mới xuất hiện trong một vài năm trở lại đây, nhưng nó đóng vai trò to lớn trong việc phát triển kinh tế, giúp cho doanh nghiệp phát triển nguồn vốn dễ dàng hơn, đồng thời đem lại khoản thu không nhỏ cho ngân hàng. Trong quá trình thực tập tại ngân hàng thương mại cổ phần nhà Hà Nội (Ha bubank), thấy được tầm quan trọng của nghiệp vụ bảo lãnh, với sự giúp đỡ tận tình của cán bộ ngân hàng tại Habubank và giáo viên hướng dẫn, qua thực tế tìm hiểu, em đã mạnh dạn chọn đề tài “Mở rộng hoạt động bảo lãnh tại ngân hàng thương mại cổ phần nhà Hà Nội” Tuy nhiên trong quá trình thực tập em chỉ có điều kiện được thực tập ở phòng phát triển kinh doanh nên trong bài viết của em chỉ giới hạn bảo lãnh trong nước vì bảo lãnh nước ngoài thuộc lĩnh vực hoạt động của phòng thanh toán quốc tế. Chuyên đề của em bố cục như sau: Chương I: Khái quát về hoạt động bảo lãnh của ngân hàng thương mại.
  7. Chương II: Thực trạng bảo lãnh tại ngân hàng thương mại cổ phần nhà Hà Nội( Habubank). Chương III: Giải pháp mở rộng hoạt động bảo lãnh tại Habubank. Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn và giúp đỡ nhiệt tình của giáo viên hướng dẫn Nguyễn Thị Ngọc Diệp cùng toàn thể cán bộ trong ngân hàng Habubank trong suốt quá trình thực tập vừa qua, để em hoàn thành tốt chuyên đề của mình.
  8. DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT NHNN: Ngân hàng Nhà nước NHTM: Ngân hàng thương mại NH: Ngân hàng DN: Doanh nghiệp TCTD: Tổ chức tín dụng Habubank: HBB
  9. CHƯƠNG1 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1. Những vấn đề chung về Ngân hàng thương mại 1.1.1. Khái niệm Ngân hàng là một trong các tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế. Ngân hàng bao gồm nhiều loại tuỳ thuộc vào sự phát triển của nền kinh tế nói chung và h ệ thống tài chính nói riêng, trong đó ngân hàng thương mại thường chiếm tỷ trọng lớn nhất về quy mô tài sản, thị phần và số lượng các ngân hàng. NHTM là tổ chức thu hút tiết kiệm lớn nhất trong nền kinh tế. Hàng triệu cá nhân, hộ gia đình, các doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế xã hội đều gửi tiền tại NHTM. NHTM đóng vai trò là người thủ quỹ cho to àn xã hội. Thu nhập từ ngân h àng TM là nguồn thu nhập quan trọng của nhiều hộ gia đ ình. NHTM là tổ chức cho vay chủ yếu đối với các doanh nghiệp, cá nhân, hộ gia đình và một phần đối với nhà nước. NHTM cung cấp cho các doanh nghiệp vốn phục vụ cho việc mua hàng hoá dự trữ hoặc xây dựng nhà máy, mua sắm trang thiết bị. Khi doanh nghiệp và n gười tiêu dùng phải thanh toán cho các khoản mua hàng hoá và dịch vụ, họ thường sử dụng séc, uỷ nhiệm chi, thẻ tín dụng hay các loại thẻ điện tử…NHTM còn là nơi khách hàng tìm đ ến để nhận được lời tư vấn, cần được cung cấp các thông tin tài chính hay tư vấn lập kế hoạch tài chính. Ngoài ra, NHTM còn là đơn vị cung cấp các kho ản tín dụng cho chính phủ; Thông qua hình thức mua các chứng khoán chính phủ, đây là nguồn tài chính quan trọng để đầu tư phát triển. NHTM là một trong những tổ chức trung gian tài chính quan trọng nhất. NHTM thực hiện các chính sách kinh tế; Đặc biệt là chính sách tiền tệ, Vì vậy là một kênh quan trọng trong chính sách kinh tế của chính phủ nhằm ổn định kinh tế. Theo LêNin, NHTM là một doanh nghiệp đặc biệt hoạt động trong lĩnh vực tài chính tiền tệ.
  10. Theo luật Việt Nam: NHTM là m ột tổ chức kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ tín dụng, hoạt động thường xuyên và chủ yếu của nó là nh ận tiền gửi của khách h àng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, đầu tư cho nền kinh tế. Quá trình phát triển của các ngân h àng qua các thời kỳ: - Thế kỷ XV, các NHTM hoạt động với ba chức năng chủ yếu là đ ổi tiền, thanh toán và cho vay. Hoạt động của các Ngân hàng mang tính chất kiêm nhiệm, trong đó các cửa hàng vàng bạc kiêm luôn ba chức năng n ày của ngân h àng. - Đến thế kỷ XVIII, các NH thưc sự được tách ra, tạo thành các doanh n ghiệp chỉ hoạt động trên lĩnh vực tiền tệ. Khác với hiện nay, NH nào cũng có khả n ăng phát hành giáy b ạc vào lưu thông mà không bị hạn chế số lượng NH phát h ành. Do đó mà sự điều tiết của nh à nước thời kỳ n ày bị hạn chế. - Từ thế kỷ XVIII đến cuối thế kỷ XIX, chính phủ tiến hành hạn chế số lượng NH phát h ành, chỉ NH lớn mới đủ điều kiện để đ ưa tiền vào lưu thông. Các NH này đ ều là các NH tư nhân. - Từ đầu thế kỷ XX đến nay, nhất là sau cuộc khủng hoảng 29 -33, xuất hiện một số nguyên nhân do ch ính phủ không kiểm soát được chính sách tài chính tiền tệ. Sau đó, hầu hết các NH phát h ành đều được quốc hữu hoá để giúp nh à nước thực h iện được các chính sách của m ình có hiệu quả hơn. - Từ đây, Hệ thống Ngân hàng được chia làm hai cấp kinh doanh: Các NHNN thay h ế cho NH phát hành trước đó, giữ chức năng quản lý nh à nước về tiền tệ và chịu sự kiểm soát chặt chẽ của chính phủ. Các NHTMvà các trung gian tài chính khác: các thành phần n ày hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh và ch ịu sự chi phối của NHNN. 1.1.2. Chức năng của NHTM 1.1.2.1. Chức năng thủ quỹ của doanh nghiệp NHTM nhận giữ tiền gửi cho DN: trong nền kinh tế luôn tồn tại hai nhóm doanh nghiệp: nhóm thứ nhất là nhóm các doanh nghiệp có vốn tạm thời nhàn rỗi chưa sử dụng, nếu để tiền đó trong két của mình, các DN đã để tiền bị chết, không
  11. được lưu thông. Đem gửi NH, DN sẽ nhận đ ược tiền lãi và có thêm kho ản thu nhập đ áng kể từ đây. Nhóm th ứ hai không có tiền dư thừa, nhưng lại có nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh, hoặc thực hiện một dự án, công trình nào đó. Nhóm này sẽ phải đi vay tiền, và NHTM chính là nơi mà các DN nên tìm đến. Đến với NHTM, DN thiếu vốn sẽ gặp được nhà cung cấp các khoản tiền cho mình. NHTM sẽ là người trung gian làm cầu nối giữa người đi vay và cho vay. NHTM sẽ có đ ược lợi nhuận từ chênh lệch lãi suất giữa mức huy động và mức cho vay. Ngoài ra, NHTM còn thực hiện chức năng thanh toán. Đây là đặc điểm cơ b ản nhất của NHTM mà không một trung gian tài chính nào được thực hiện. NHTM sẽ thực hiện các nghiệp vụ, thực hiện thanh toán cho các tổ chức, cá nhân… 1.1.2.2. Chức năng tạo tiền gửi Giả sử ban đầu khách hàng đem 100đ(R) tới gửi NHTM, tỷ lệ dự trữ bắt buộc(rr) là 10%, tỷ lệ dự trữ vượt quá(er) là 0%. Như vậy, với số tiền n ày, NHTM phải giữ lại 10đ dự trữ bắt buộc, còn 90đ, NHTM cho vay ra bên ngoài.Vì er=0 nên tất cả 90đ này đ ều được cho vay. Giả sử tiền mặt do công chúng nắm giữ là 0, như vậy, sau đó, công chúng sẽ đ em toàn bộ 90đ gửi lại NHTM, NHTM dự trữ tiếp 9đ, cho vay ra 81đ. Quá trình n ày cứ tiếp tục cho tới lúc kết thúc, tổng số tiền lúc này ở trong lưu thông đã là 90+80+…+…=1000đ Gọi D là tổng lượng tiền lưu thông trong n ền kinh tế, ta có D= Rx1/rr Như vậy, tỷ lệ dự trữ bắt buộc càng nh ỏ, lư ợng tiền cung ứng ra thị trường càng lớn và ngược lại. 1.1.2.3. Chức năng làm trung gian tài chính Bản chất của NHTM chính là làm trung gian tài chính bởi NHTM là cầu nối giữa người có vốn và người thiếu vốn. Đây là trung gian tài chính quan trọng nhất trong các trung gian tài chính. Chức năng này của NH đ ược thể hiện rõ ở hai bộ phận:
  12. - Trung gian tín dụng: NHTM sử dụng vốn huy động hoặc vốn đi vay để cho vay, do vậy, trách nhiệm của NH là phải đảm bảo sử dụng vốn có hiệu quả. Có vậy NHTM mới có thể thu hồi vốn trả cho người gửi tiền và đảm bảo kinh doanh có lãi. -Trung gian tài chính: NHTM cung cấp các dịch vụ tài chính trong đó có u ỷ thác thanh toán, các dịch vụ môi giới, và các d ịch vụ tiện ích khác. 1.1.3. Những hoạt động cơ bản của NHTM 1.1.3.1. Hoạt động huy động vốn Đây là hoạt động nhằm tạo lập nguồn vốn kinh doanh cho NHTM.Là một tổ chức kinh doanh tiền tệ, nên tạo nguồn vốn của NHTM là một yếu tố quyết định tới quy mô hoạt động và uy tín của NHTM trên thị trường. Đây là ho ạt động cơ b ản của NHTM, nó làm ảnh hưởng rất nhiều tới tình hình hoạt động của NHTM. Hoạt động này chủ yếu bao gồm các hoạt động sau: Huy đ ộng tiền gửi không kỳ hạn - Huy đ ộng tiền tiết kiệm của dân cư - Đi vay NHNN, NHTM khác - Phát hành trái phiếu, kỳ phiếu - Các ho ạt động huy động khác: Uỷ thác đầu tư - 1.1.3.2. Hoạt động sử dụng vốn - Hoạt động ngân quỹ: Đây là hoạt động mang tính chất dự trữ:  Dự trữ bắt buộc: Đây là khoản dự trữ m à các NHTM phải nộp vào tài khoản tại NHNN nhằm thực hiện một số mục tiêu đề ra:  Th ứ nhất, khoản này đ ống vai trò như như một khoản đảm bảo an toàn cho hoạt động kinh doanh của NHTM.  Th ứ hai, nó giúp NHNN có thể vận h ành chính sách tiền tệ quốc gia. Theo như đã trình bày ở trên, nếu tỷ lệ dự trữ càng thấp, lượng cung tiền ra thị trư ờng càng lớn và ngược lại. Tuỳ từng điều kiện khác nhau m à NHNN sẽ đua ra các biện pháp phù hợp với hoàn cảnh.  Th ứ ba, nó giúp NHNN quản lý được hoạt động của NHTM.
  13.  Dự trữ vượt quá: khoản tiền n ày tồn tại dưới 3 hình thức: tiền mặt tại qu ỹ, tài khoản tiền gửi NHNN và tiền mặt trong quá trình thu. Khoản mục n ày tồn tại có thể do hoạt động kinh doanh của NH không tốt, không cho vay hết vốn mà mình huy động được( sau khi đã trừ đi dự trữ bắt buộc) hay cũng có thể do chính sách hoạt động của mình, NH muốn giữ lại một khoản dự trữ nữa ngoài dự trữ bắt buộc để đảm bảo h ơn n ữa khả năng thanh toán của m ình. -Hoạt động cho vay: Đây là hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại. Ngân hàng huy đ ộng vốn sau đó cho vay, sau một thời gian NH sẽ thu đ ược cả gốc và lãi. Tu ỳ thuộc vào tiêu chí mà cho vay được chia thành nhiều loại khác nhau:  Căn cứ vào thời hạn khoản vay, hoạt động cho vay đư ợc chia thành 3 loại Cho vay ngắn hạn: là hình thức cho vay mà thời hạn của khoản vay nhỏ h ơn một năm. Hình th ức này chủ yếu để bổ sung vốn lưu động cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp: Thu mua hàng hoá, trả lương cho công nhân viên… Cho vay trung hạn: Thời hạn khoản vay từ 1 dến 5 năm, chủ yếu để tài trợ cho các hoạt động sửa chữa tài sản cố định, thay đổi kế hoạch sản xuất hàng hoá. Cho vay dài hạn: Thời hạn của khoản vay trên 5 năm. Khoản mục này thường tài trợ cho các hoạt động xây dựng cơ bản: Đổi mới máy móc thiết bị, cho vay để tăng cường chiều sâu, xây dựng phân xưởng mới.  Căn cứ vào phương thức tài trợ, hoạt động cho vay được chia thành: cho vay thương m ại, cho vay tiêu dùng, tài trợ cho dự án. Cho vay thương m ại: Ngay ở thời kỳ đầu, các ngân hàng đã chiết khấu thương phiếu m à thực tế là cho vay đ ối với những người bán. Người bán chuyển các khoản phải thu cho vay để lấy tiền ứng trước. Sau đó là bước chuyển tiếp từ chiết khấu thương phiếu sang cho vay trực tiếp đối với các khách hàng là người mua, giúp họ có vốn để mua hàng dự trữ nhằm mở rộng sản xuất kinh doanh.
  14. Cho vay tiêu dùng: Khách hàng là các cá nhân, hộ gia đ ình…Nhằm mục đích thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của khách hàng. Tài trợ cho dự án: Ngân hàng cho vay đ ể tài trợ cho xây dựng nh à m áy mới đặc biệt là trong các nghành công nghệ cao.  Căn cứ vào tài sản đảm bảo: Cho vay không có tài sản đảm bảo: Bảo lãnh, tín chấp Cho vay có tài sản đảm bảo: Thế chấp, cầm cố,  Căn cứ vào hạn mức tín dụng: Cho vay trong hạn mức: là hình thức cho vay mà số dư nợ bế hơn hoặc bằng h ạn mức cho vay của ngân hàng. Cho vay ngoài hạn mức: Là hình thức cho vay mà số dư nợ lớn hơn quy mô h ạn mức m à ngân hàng cho vay. Cho vay quá ngạch: Là hình thức cho vay mà khách hàng vẫn chưa trả xong n ợ cũ.Thông th ường, NH chỉ tiếp tục cho khách h àng vay khi đã thu đ ược nợ cũ, nhưng trong một số trường hợp đặc biệt Ngân h àng sẽ xem xét để cho doanh nghiệp vay thêm, nhằm giúp doanh nghiệp thoát khỏi tình trạng khó khăn hoặc chớp được cơ hội kinh doanh tốt nhất.  Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn: NH cho khách h àng vay để sản xuất kinh doanh, để phát triển nh à ở, mua xe… Các ho ạt động đầu tư: Ngân hàng tham gia các hoạt động hùn vốn, - góp vốn hình thành vốn chủ sở hữu cho các dự án đầu tư. Ho ạt động n ày không những tạo th êm thu nh ập cho ngân hàng mà còn giúp ngân hàng thâm nhập thị trường nhằm thu thập th êm thông tin, phục vụ hoạt động cho vay. Có rất nhiều h ình thức đầu tư khác nhau, nhưng các NH chủ yếu tham gia vào 3 hình thức: Đầu tư vào chứng khoán: Do mục tiêu của các ngân h àng thương mại là an toàn và sinh lợi, do đó các NHTM chỉ nắ giữ trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho b ạc, trái phiếu công ty lớn. Tuy nhiên việc đầu tư vào chứng khoán cũng bị hạn chế. Các NHTM chỉ được đầu tư không quá 30% vốn chủ sở hữ u của m ình và số vốn
  15. n ày phải phân bổ vào các doanh nghiệp sao cho không quá 10% cổ phần của doanh n ghiệp được đầu tư. Đầu tư vào các doanh nghiệp: là hoạt động ngân h àng đầu tư vào để trở thành một th ành viên trong tập đoàn đó. Đầu tư hùn vốn vào dự án: Thông thường là các dự án BOT… Ho ạt động sử dụng vốn khác: NH sẽ đầu tư vào các hoạt động quảng cáo, - quảng bá, tài trợ…để quảng bá cho thương hiệu của m ình. 1.1.3.3. Nghiệp vụ trung gian - nghiệp vụ chuyển tiền: Là một nghiệp vụ mà ngân hàng phải chuyển tiền cho một người khác khi có lệnh của khách h àng. - Dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt: Loại h ình d ịch vụ n ày bao gồm: thanh toán bù trừ, thanh toán séc, L/C, thanh toán bằng uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, thanh toán bằng hối phiếu… - Cung cấp các dịch vụ tài chính: Bao gồm các dịch vụ môi giới, tư vấn tài chính, u ỷ thác đầu tư, b ảo lãnh và các lo ại hình dịch vụ khác. 1.2. Khái quát về hoạt động bảo lãnh của ngân hàng TM 1.2.1. Khái niệm về hoạt đông bảo lãnh ngân hàng “ Bảo lãnh ngân hàng” là cam kết b ằng văn bản của tổ chức tín dụng( Bên b ảo lãnh) với bên có quyền( bên nh ận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng( bên được bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện hoặc thực h iện không đúng nghĩa vụ đ ã cam kết với b ên nhận bảo lãnh. Khách hàng ph ải nhận n ợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng số tiền đã được trả thay. Theo khái niệm trên, tham gia b ảo lãnh gồm có ba bên: - Bên được bảo lãnh: Là bên yêu cầu NH mở th ư bảo lãnh. Đây là khách h àng của ngân hàng. Trong trường hợp có sự vi ph ạm hợp đồng, NH sẽ phải thanh toán thay và bên đư ợc bảo lãnh phải có nghĩa vụ bồi hoàn cho NH. - Bên nh ận bảo lãnh: là bên được hưởng bồi thường theo các quy định trong thư bảo lãnh khi có sự vi phạm hợp đồng, với điều kiện bên nhận bảo lãnh phải xuất
  16. trình đầy đủ các chứng từ phù hợp với các điều khoản được quy định trong hợp đồng bảo lãnh. -Bên bảo lãnh: là bên đứng ra phát h ành thư bảo lãnh và có nghĩa vụ thanh toán cho các bên nh ận bảo lãnh khi bên này yêu cầu; đồng thời xuất đầy đủ các chứng từ phù hợp với những điều đã kí kế trong hợp đồng bảo lãnh, Bảo lãnh ngân h àng có nghĩa là Ngân hàng là bên b ảo lãnh. 1.2.2. Đặc điểm, chức năng, vai trò của hoạt động bảo lãnh ngân hàng 1.2.2.1. Đặc điểm của hoạt độnh bảo lãnh ngân hàng - Bảo lãnh là mối quan hệ nhiều bên phụ thuộc lẫn nhau Trong nghiệp vụ bảo lãnh thường có sự tham gia đồng thời của 3 hợp đồng độc lập: Hợp đồng giữa bên bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh, Hợp đồng giữa bên được bảo lãnh và bên bảo lãnh, hợp đồng giữa b ên nhận bảo lãnh và bên được bảo lãnh. Tuy có sự phân chia, nhưng ba mối quan hệ n ày vẫn có mối quan hệ gắn kết nhau và có ảnh hưởng lẫn nhau. Do đó, mỗi bên có trách nhiệm thực hiện hợp đồng với h ai bên còn lại. Tính độc lập của bảo lãnh: - Bảo lãnh ngân hàng có tính độc lập so với hợp đồng. Mặc dù mục đích của b ảo lãnh ngân hàng là bồi ho àn cho người thụ hưởng những thiệt hại từ việc không thực hiện hợp đồng của người đư ợc bảo lãnh trong quan hệ hợp đồng của người được bảo lãnh, nhưng việc thanh toán của một bảo lãnh chỉ ho àn toàn căn cứ vào các điều khoản và điều kiện được quy định trong bảo lãnh. Ngoài ra, tính đ ộc lập của bảo lãnh ngân hàng còn thể hiện ở sự độc lập giữa trách nhiệm thanh toán của ngân hàng với mối quan hệ khách hàng. Ngân hàng không th ể viện cớ bên được bảo lãnh còn n ợ tiền của ngân hàng, bên được bảo lãnh phá sản…để trì hoãn việc thanh toán cho bên nhận bảo lãnh khi bên nh ận bảo lãnh đưa ra đ ầy đủ chứng từ… Tính phù hợp của bảo lãnh -
  17. Khi người thụ hưởng bảo lãnh đến yêu cầu NH thanh toán th ì Ngân hàng có trách nhiệm kiểm tra các chứng từ do ngư ời thụ hưởng xuất trình. Ngân hàng bảo lãnh có quyền từ chối thanh toán nếu như chứng từ có dấu hiệu không hợp lệ hay những điều kiện của bảo lãnh không được đáp ứng. Bảo lãnh ngân hàng là một hoạt động ngoại bảng - Bảo lãnh ngân hàng là m ột hình thức tài trợ thông qua uy tín. Ngân hàng không ph ải xuất tiền ngay khi kí bảo lãnh. Do đó b ảo lãnh được coi là một tài sản n goại bảng. Khi ngân hàng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh cho bên nhận bảo lãnh thì b ảo lãnh được xếp vào nội bảng. Lúc này bảo lãnh được xếp vào lo ại tài sản xấu cấu thành nợ quá hạn. Qua đó cho ta thấy, bảo lãnh cũng là một nghiệp vụ chứa đựng rủi ro như một khoản cho vay. Do vậy, Ngân hàng phải phân tích kỹ lưỡng khách h àng trước khi nhận bảo lãnh. 1.2.2.2. Chức năng của hoạt động bảo lãnh - Bảo lãnh cung cấp một sự đảm bảo cho người thụ hưởng: Mục đích của bảo lãnh ngân hàng là ph ải bồi hoàn tài chính cho người thụ hưởng bảo lãnh những thiệt hại do hành vi vi phạm hợp đồng của người được bảo lãnh gây ra. Do đó b ảo lãnh mang chức năng bảo đảm h ơn là thanh toán. Điều này được thể hiện rất rõ trong bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh b ảo đảm chất lượng sản phẩm, b ảo lãnh b ảo đảm chất lượng công trình…Do vậy bảo lãnh được dùng cho mục đích an toàn cho người thụ hư ởng khi có sự vi phạm hợp đồng của người được bảo lãnh. - Bảo lãnh là một công cụ tài trợ Nhờ hoạt động bảo lãnh của ngân h àng mà ho ạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng được thực hiện đúng tiến độ và đạt hiệu quả cao. Đặc biệt trong thương mại quốc tế, bảo lãnh được biết đến như một công cụ tài trợ cho xuất nhập khẩu. Đối với thị trường chúng khoán ở những nư ớc phát triển, Ngân h àng là người b ảo lãnh tài trợ cho các doanh nghiệp phát h ành chứng khoán… - Bảo lãnh có chức năng thúc đẩy ho àn thành hợp đồng Chức năng này xuất phát từ người đư ợc bảo lãnh, có thể bị người thụ hưởng b ảo lãnh yêu cầu thanh toán bầt kỳ lúc n ào trong thời gian hiệu lực của bảo lãnh nếu
  18. như h ọ vi phạm hợp đồng, ở bất kể mức độ n ào, là bao nhiêu. Người được bảo lãnh luôn phải chịu áp lực của việc phải bồi ho àn bảo lãnh. Chính vì vậy bảo lãnh như có tác dụng thúc đẩy người được bảo lãnh hoàn tất hợp đồng đã được ký kết và ho ạt động kinh doanh có hiệu quả hơn. 1.2.2.3. Vai trò của hoạt động bảo lãnh. - Đối với nền kinh tế: Bảo lãnh đóng vai trò là chất xúc tác thương mại. Nhờ có bảo lãnh mà việc thực hiện hợp đồng vay vốn mở rộng sản xuất kinh doanh trở n ên thuận lợi h ơn. Nhu cầu về vốn luôn là một vấn đề cấp thiết, nhất là trong điều kiện hiện n ay, trong xu thế to àn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế, việc vay vốn nư ớc ngo ài trở n ên phổ biến và đóng vai trò rất quan trọng. Tuy nhiên do khoảng cách địa lý, b ất đồng ngôn ngữ là nh ững trở ngại khiến các thành viên không hiểu rõ nhau. Do đó, trong quan h ệ hợp tác nhất thiết phải có hoạt động bảo lãnh bảo đ ảm cho quyền lợi của các b ên. - Đối với bên được bảo lãnh: Bảo lãnh ra đời đ ã trở th ành công cụ tài trợ, giúp cho bên được bảo lãnh có thể vay vốn với chi phí thấp hơn. Do đó mà bên được bảo lãnh có thể sử dụng đư ợc nguồn vốn một cách triệt đ ể và tối ưu nh ất. Nhờ có bảo lãnh đ ã giúp cho bên được bảo lãnh có th ể tiếp cận được với những dự án, những hợp đồng…ngay cả khi họ chưa có đủ uy tín đối với đối tác, cho dù họ hoàn toàn có khả năng và phương tiện thực hiện hợp đồng. Ngoài ra, nhờ có bảo lãnh mà bên b ảo lãnh thường xuyên chịu sự giám sát của Ngân h àng, tạo động lực thúc đẩy doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, có trách nhiệm h ơn và hoàn thành các nghĩa vụ của mình đối với b ên nh ận bảo lãnh. - Đối với b ên nhận bảo lãnh: Bảo lãnh là công cụ bảo đảm quyền lợi cho họ. Có bảo lãnh bên nh ận bảo lãnh sẽ ít có nguy cơ bị thiệt hại hơn bởi tổ chức bảo lãnh là một tổ chức được họ tín nhiệm. Nếu rủi ro xảy ra, khi đối tác của họ( bên được b ảo lãnh) không thực hiện đúng các cam kết trong hợp đồng và không bồi thường cho bên nh ận bảo lãnh những thiệt hại, b ên nhận bảo lãnh sẽ đ ưa ra các hồ sơ liên
  19. quan chứng minh cho sự sai phạm đó và sẽ nhận đư ợc bồi th ường của ngân hàng phát hành bảo lãnh. - Đối với NH phát hành bảo lãnh: Bảo lãnh giúp ngân hàng đa dạng hoá sản phẩm của m ình. Ngày nay, ở các nước có nền kinh tế phát triển, thu nhập có được chủ yếu là thu từ phí dịch vụ. Mặc dù ở h ầu hết các NHTM Việt Nam thu nhập chủ yếu từ các hoạt động tín dụng nhưng các ngân hàng cũng ngày càng nh ận thấy bảo lãnh là một nghiệp vụ không th ể thiếu trong các sản phẩm của mình và đang mang lại cho các ngân h àng một nguồn thu đáng kể. 1.2.3. Phân loại bảo lãnh Ngân hàng. * Phân theo mục đích - Bảo lãnh vay vốn: là một loại bảo lãnh ngân hàng do Ngân hàng phát hành cho bên nhận bảo lãnh, về việc cam kêt trả nợ thay cho khách hàng trong trường h ợp khách hàng không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ và đúng h ạn. Bảo Lãnh vay vốn gồm có hai loại: Bảo lãnh vay vốn trong nước Bảo lãnh vay vốn n ước ngoài mà trong đó chủ yếu dư ới hình thức bảo lãnh mở L/C trả chậm. - Bảo lãnh thanh toán: là một bảo lãnh ngân hàng do ngân hàng phát hành cho bên nh ận bảo lãnh cam kết sẽ thanh toán thay cho khách hàng trong trường hợp khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ của m ình khi đ ến hạn. - Bảo lãnh dự thầu: là một loại bảo lãnh NH do NH phát hành cho bên mời th ầu để đảm bảo cho nghĩa vụ tham gia dự thầu của khách hàng. Trong trường hợp khách hàng bị phạt do vi phạm quy chế dự thầu mà không nộp hoặc nộp không đủ tiền phạt cho bên m ời thầu thì NH thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đã cam kết. - Bảo lãnh thực hiện hợp đồng: là bảo lãnh do NH phát hành cho bên nhận b ảo lãnh bảo đảm việc thực hiện đúng, đầy đủ các nghĩa vụ của khách h àng với bên nhận bảo lãnh theo hợp đồng đã ký kết. Trường hợp khách h àng không thực hiện
  20. đúng, đầy đủ các nghĩa vụ trong hợp đồng, NH thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đã cam kết. - Bảo lãnh b ảo đảm chất lượng sản phẩm: là một loại bảo lãnh ngân hàng do tổ chức tín dụng phát h ành cho bên nhận bảo lãnh đảm bảo khách h àng thực hiện đúng các thoả thuận về chất lượng sản phẩm theo hợp đồng đã kí kết với b ên nhận b ảo lãnh. Trường hợp khách hàng bị phạt tiền do không thực hiện đúng các thoả thuận trong hợp đồng về chất lư ợng sản phẩm với bên nh ận bảo lãnh mà không nộp đủ tiền phạt cho b ên nhận bảo lãnh, tổ chức tín dụng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đ ã cam kết. - Bảo lãnh hoàn thanh toán: Là một bảo lãnh do tổ chức tín dụng phát hành cho bên nh ận bảo lãnh về việc đảm bảo hợp đồng đã kí kết với b ên nhận bảo lãnh. Trường hợp khách hàng b ị vi pham các cam kết với b ên nhận bảo lãnh, và ph ải hoàn trả tiền ứng trước nhưng không hoàn trả hoặc hoàn trả không đầy đủ số tiền ứng trước cho bên nh ận bảo lãnh thì tổ chức tín dụng sẽ hoàn trả số tiền ứng trước cho bên nhận bảo lãnh. * Phân loại dựa vào phương thức phát hành bảo lãnh. - Bảo lãnh trực tiếp: Là một hình thức bảo lãnh mà trong đó, NH phát hành b ảo lãnh chịu trách nhiệm trực tiếp cho bên được bảo lãnh, người được bảo lãnh chịu trách nhiệm bồi hoàn trực tiếp cho ngân hàng phát hành bảo lãnh. Để thoả thuận với người thụ hư ởng, người đ ược bảo lãnh yêu cầu ngân hàng phục vụ mình phát hành thư bảo lãnh với những điều kiện và nh ững điều khoản đ ã thoả thuận của thư b ảo lãnh. Khi ngân hàng phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh thì sau đó người đ ược bảo lãnh phải có nghĩa vụ bồi hoàn lại cho ngân hàng số tiền ngân h àng đã trả thay. Mối quan hệ giữa người được bảo lãnh và ngân hàng đ ược coi là sự uỷ nhiệm. Khi phát sinh nghĩa vụ bảo lãnh, ngân hàng phải thực hiện và người được bảo lãnh ph ải có trách nhiệm bồi hoàn cho ngân hàng. Trong trường hợp người bảo lãnh là người nước ngo ài, Ngân hàng phục vụ n gười được bảo lãnh sẽ thông qua mối quan hệ đại lý của m ình, yêu cầu một ngân h àng đóng trụ sở tại n ước người thụ h ưởng chuyển thư bảo lãnh( NH phục vụ người

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản