Nâng cao mô hình xuất nhập khẩu ủy thác - 2

Chia sẻ: Tt Cao | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
65
lượt xem
10
download

Nâng cao mô hình xuất nhập khẩu ủy thác - 2

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

4. Hợp đồng uỷ thác xuất nhập khẩu. Hợp đồng uỷ thác XNK được ký kết giữa hai đơn vị kinh tế là các pháp nhận trong nước. Căn cứ vào công văn chấp nhận uỷ thác và hợp đồng uỷ thác của hai bên trên cơ sở bàn bạc và thống nhất với nhau hai bên sẽ đi đến ký kết hợp đồng ủy thác xuất khẩu hoặc nhập khẩu. Hợp đồng uỷ thác XNK là một văn bản được hia bên thoả thuận và ký kết là cơ sở pháp lý ràng buộc cả hai bên. Phần đầu...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nâng cao mô hình xuất nhập khẩu ủy thác - 2

  1. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com 4 . Hợp đồng uỷ thác xuất nhập khẩu. Hợp đồng uỷ thác XNK được ký kết giữa hai đơn vị kinh tế là các pháp nhận trong nước. Căn cứ vào công văn chấp nhận uỷ thác và hợp đồng uỷ thác của hai bên trên cơ sở b àn bạc và thống nhất với nhau hai b ên sẽ đi đến ký kết hợp đồng ủy thác xuất khẩu hoặc nhập khẩu. Hợp đồng uỷ thác XNK là m ột văn bản được hia b ên thoả thuận và ký kết là cơ sở pháp lý ràng buộc cả hai bên. Ph ần đầu của hợp đồng ghi rõ tên (các tổ chức kinh tế của cả hao bên, địa chỉ, điện thoại, tài khoản ngoại tệ, tài khoản tiền gửi VN và do ai làm đ ại diện ký kết) Thông thư ờng các diều khoản của bên A và bên B sẽ đư ợc thoả thuận ghi trong hợp đồng như sau: * Điều I: Tên hàng, giá cả, số lượng Tên của hàng hoá, nước xuết xứ, giá cả của hàng hoá gồm đ ơn giá và tổng trị giá ở đ iều này sẽ có phụ lục đi kèm qui định về giá cả cụ thể của từng mặt hàng hoặc chi tiết hàng hoá và tổng giá trị của lô hàng. Giá được hiểu theo điều kiện giao hàng CIF ho ặc FOB (Incoterm 90) tại kho b ên A (trường hợp xuất khẩu uỷ thác) hoặc b ên B (nhập khẩu uỷ thác). Tổng giá trị của hợp đồng tính bằng USD. * Điều II: Qui cách phẩm chất Thường ở điều này được qui định một cách rất chặt chẽ như sau: Bên B phải giao h àng theo đúng qui cách phẩm chất theo mẫu do bên A xác nhận.
  2. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com Trước khi xác nhận số lượng sản xuất, b ên A phải gửi cho b ên B 02 sản phẩm mẫu đ ể xác nhận mẫu hàng. Bên B ph ải chịu trách nhiệm cả về số lượng và chất lượng h àng hoá tới tay khách hàng nước ngoài. * Điều III: Bao bì đóng gói, ký m ã hiệu ở điều khoản này vì qui cách của h àng hoá thường xuyên thay đổi và phức tạp nên sau ph ẩn hợp đồng người ta th ường đính kèm các phụ lục chi tiết có liên quan đến h àng hoá. Nhìn chung điều khoản này thư ờng được qui định theo nhu cầu hợp đồng ngoại m à b ên B ký với khách hàng nước ngo ài. * Điều IV: Giao hàng ở điều khoản này thư ờng qui định: - Theo thời gian giao h àng là X tuần (hoặc Y tháng) kể từ ngày chuyển tiền đặt cọc là 10%, bên B cùng nhà sản xuất cố gắng giao sớm hơn thời hạn nói trên. - Giao hàng từng phần: cho phép hay không - Chuyển tải: cho phép hay không - Cảng xếp hàng - Cảng đến - Nơi đ ến: + Thường là tại kho b ên A (nhập khẩu uỷ thác) + Trường hợp xuất khẩu thì tu ỳ theo thoả thuận của hai bên * Điều V: Thanh toán - Trường hợp nhập khẩu uỷ thác
  3. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com Bên B sẽ chịu trách nhiệm giao d ịch và ký kết hợp đồng ngoại với khách hàng nước n goài để nhập khẩu h àng hoá về cho b ên A theo đúng yêu cầu của bên A. Tiền thanh toán hàng hoá bên A sẽ chuyển cho bên để bên B chuyển cho phía nước n goài. Thông thường bên A sẽ chịu tiền thanh toán cho bên B gồm 3 phần và chuyển cho b ên B vào 3 thời điểm khác nhau trong lúc thực hiện hợp đồng. Trước tiên bên A sẽ chuyển 10% tiền đặt cọc bằng T.T.R vào tài kho ản của b ên B trong thời gian X ngày kể từ ngày ký kết hợp đồng. Tiếp đó b ên A sẽ chuyển 80% tiền hàng b ằng thư tín dụng vào tài kho ản của bên B đ ể b ên B có trách nhiệm thanh toán số tiền cho nhà sản xuất nước ngoaì. Còn 10% thanh toán bằng T.T.R sẽ được chuyển nốt cho b ên B khi bên A có kết quả nghiệm thu hàng. Chứng từ thanh toán: Đối với hàng hoá chu yên chở bằng đường không hoặc đường biển yêu cầu ba bản chính của vận đ ơn hàng hoá không ghi “đã thanh toán”, vận đơn đường biển ghi “Sạch và đã thanh toán” theo lệnh của bên B. Bảng kê chi tiết hàng hoá Hoá đơn thương m ại đ ã ký. Giấy chứng nhận xuất xứ do nhà đương cục cấp. Giấy chứng nhận số lư ợng hàng hoá do nhà sản xuất cấp. Hợp đồng mua bảo hiểm 100% giá trị hàng hoá theo hoá đơn với điều kiện mọi rủi ro sẽ đ ược thanh toán tại Việt Nam hàng ngo ại tệ như hoá đơn. Bản copy hoặc Telex/Fax thông báo cho bên A chi tiết giao hàng.
  4. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com - Trường hợp xuất khẩu uỷ thác. Thông thường bên B sẽ chuyển tiền vào tài kho ản của bên A ngay sau khi nhận được tiền từ phía n ước ngoài chuyển vào tài khoản của bên B. Tu ỳ theo từng điều kiện thanh toán giữa bên B với phía nước ngoài trong hợp đồng ngoại mà tiền đư ợc chuyển cho b ên A một lần hay nhiều lần, nhanh hay chậm. Điều khoản thanh toán trong hợp đồng xuất khẩu uỷ thác cũng sẽ gần giống như đ iều khoản thanh toán giữa bên B ký kết với phía nước ngoài trong hợp đồng ngoại. Có điều kiện chuyển vào tài khoản b ên A sẽ chậm hơn ít ngày. * Điều VI: Giám định hàng hoá - Đối với nhậo khẩu uỷ thác: Việc giám định hàng hoá cuối cùng sẽ do cơ quan giám định hàng hoá của Việt Nam (VINACONTROL) tiến h ành. Nếu khiếu nại nếu có sẽ được thông báo ngay cho nhà sản xuất và được xác nhận bằng thư bảo đảm có cùng với các tài liệu của Vinacontrol trong vòng 20 ngày kể từ ngày nhận hàng. Khi khiếu nại đ ược chứng tỏ trách nhiệm thuộc về nh à sản xuất thì nhà sản xuất phải giải quyết ngay không được chậm trễ. - Đối với xuất khẩu uỷ thác Việc giám định hàng hoá cuối cùng sẽ đư ợc cơ quan giám định h àng hoá của người nhập khẩu tiến h ành, mọi khiếu nại nếu có sẽ được thông báo cho bên A và bên B sẽ thông báo cho bên A, thông thường khiếu nại đư ợc thông báo bằng thư bảo đảm cùng với các tài liệu kèm theo chứng minh và hàng hoá hỏng, trong vòng 10 ngày kể từ ngày phía nước ngoài nhận đư ợc h àng hoá khiếu nại chứng tỏ trách nhiệm
  5. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com thuộc bề bên A thì bên A phải cùng với bên B giải quyết ngay không đư ợc chậm ch ễ. * Điều VII: Bảo hành Tu ỳ theo từng loại hàng hoá mà thời gian bảo h ành của nó khác nhau, thông thường trong hợp đồng uỷ thác xuất nhập khẩu qui định như sau Hàng hoá sẽ được bảo h ành trong vòng X tháng kể từ ngày ký biên bản giao hàng theo đúng các điều kiện lưu kho, lưu bãi như đã qui đ ịnh. Bên B và nhà sản xuất sẽ chịu trách nhiệm về bất cứ sự hư hỏng nào đó về nguyên vật liệu hay chế tạo xuất biểu hiện trong thời gian bảo h ành. Trong trường hợp có khiếu nại bên A điện báo cho b ên B, bên B sẽ điện cho nhà sản xuất và có xác nh ận thư trong vòng 10 ngày sau ngày đ iện báo cho b ên B cùng nhà sản xuất sẽ chịu trách nhiệm giải quyết bất kỳ sợ khiếu nại nào được chứng m inh là thuộc trách nhiệm của m ình. Sau đó nhà sản xuất gửi hàng hoá mới để thay th ế và ch ịu các chi phí khác có liên quan. * Điều VIII: Bất khả kháng Trường hợp bất khả kháng trong hợp đồng XNK uỷ thác phải dư ợc thông báo bằng đ iện tín cho mỗi bên trong vòng 5 ngày và đ ược xác nhận bằng văn bản trong vòng 7 ngày sau ngày điện báo cùng với giấy ch ứng nhận bất khả kháng do cơ quan có th ẩm quyền của chính phủ cấp, hoặc không chấp nhận. Ngo ài th ời gian nói trên trường hợp bất khả kháng không được xem xét. * Điều IX: Trọng tài Trong quá trình thực hiện hợp đồng uỷ thác XNK giữa bên A và bên B nếu có xảy ra tranh chấp thì hai bên sẽ căn cứ vào điều khoản trọng tài trong hợp đồng uỷ thác
  6. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com XNK để giải quyết các tranh cấp phát sinh. Thông thường điều khoản trọng tài trong hợp đồng uỷ thác XNK đ ược qui định như sau: Trong quá trình th ợc hiện hợp đồng mọi tranh chấp phát sinh trái ngư ợc nhau hay khác biệt, không đạt đư ợc sự thoả thuận giữa hai b ên, sẽ giải quyết cuối cùng bởi hội đồng trọng tài kinh tế nhà nước Việt Nam. Phán quyết của trọng tài là quyết đ ịnh cuối cùng ràng buộc cả hai bên liên quan. Chi phí trọng tài và chi phí khác sẽ do bên thua kiện chịu, ngoài trừ có thoả thuận khác. * Điều X: Phạt vi phạm - Trong hợp đồng uỷ thác xuất khẩu Do hàng hoá đa d ạng từ đơn giản đến phức tạp n ên trong từng hợp đồng khác nhau đ iều khoản phạt cũng được thể hiện một cách khác nhau. Thông thư ờng điều khoản n ày qui định: Bên B cùng nhà sản xuất cam kết sản xuất những h àng hoá theo đúng yêu cầu của b ên A. Nếu là hàng hoá đặc biệt thì qui định bên B cùng hãng sản xuất chỉ sản xuất đúng số lượng và yêu cầu theo đơn đặt hàng của bên A. Nếu bên A có chứng cớ về hàng hoá sai qui định (hoặc có số lư ợng thiếu hụt đối với những hàng hoá quan trọng) th ì bên A yêu cầu nh à sản xuất điều tra xác minh về n guồn gốc cũng như tạo điều kiện để nh à sản xuất kiểm tra vấn đề này, nếu hàng hoá thực sự sản xuất sai so với yêu cầu đơn đặt hàng của b ên A thì bên B có trách nhiệm tìm ra nguyên nhân và chịu trách nhiệm giải quyết vấn đề đó Giao hàng ch ậm:
  7. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com Nếu hàng hoá không thể xếp lên tàu trước X tuần (thường là từ 15 – 17 ngày đối với các nhà sản xu ất ở châu Âu) th ì bên B cùng nhà sản xuất bị phạt 0,2% tuần của trị giá hợp đồng nh ưng không quá 6% trị giá hợp đồng, ngoài X ngày bên A có quyền hu ỷ hợp đồng. Bên B cùng nhà sản xuất có trách nhiệm bồi thường tiền phạt và tiền đ ặt cọc. - Trường hợp uỷ thác xuất khẩu Nếu hàng hoá bên A cấp khác với mẫu m ã bên A gửi chào hàng, hoặc khác với đ ơn đ ặt hàng thì bên A chịu trách nhiệm bồi thường hợp đồng với bên B và phía nước n goài đồng thời bên A phải chịu mọi chi phí tổn mà bên B đã bỏ ra để thực hiện hợp đồng. Nếu do lỗi bên A làm cho bên B không thể giao hàng lên tàu trước X tuần kể từ n gày phía nước ngo ài điện chuyển tiền đặt cọc, th ì bên A sẽ bị phạt 0,2% tuần giá trị hợp đồng (nhưng không quá 6% trị giá hợp đồng). Nếu bên nước ngo ài hu ỷ bỏ hợp đồng với bên B mà là do lỗi của bên A, thì bên A phải chịu bồi thường tiền phạt và đ ặt cọc. Ngoài ra bên A phải bồi thường cho bên B toàn bộ phí tổn mà bên B đã bỏ ra để thực hiện hợp đồng. Thông thường tiền bồi thư ờng do hai bên qui đ ịnh và sẽ căn cứ trên tổng giá trị gợp đồng thư ờng là từ 14% trị giá hợp đồng. * Điều XI Trách nhiệm của mỗi bên - Trong hợp đồng uỷ thác nhập khẩu Trách nhiệm của bên B:

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản