intTypePromotion=1

Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng: Nâng cao kết quả dạy học môn Giáo dục công dân lớp 10 thông qua tranh ảnh và xử lí tình huống tiểu phẩm

Chia sẻ: Tran Duc Duc | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:26

0
129
lượt xem
20
download

Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng: Nâng cao kết quả dạy học môn Giáo dục công dân lớp 10 thông qua tranh ảnh và xử lí tình huống tiểu phẩm

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng: Nâng cao kết quả dạy học môn Giáo dục công dân lớp 10 thông qua tranh ảnh và xử lí tình huống tiểu phẩm được nghiên cứu nhằm tìm hiểu xem việc nâng cao kết quả dạy học môn giáo dục công dân lớp 10 trường trung học phổ thông Trần Phú thông qua việc dạy học sử dụng kết hợp tranh ảnh,xử lí tình huống và tiểu phẩm có làm tăng kết quả học tập của học sinh hay không?

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng: Nâng cao kết quả dạy học môn Giáo dục công dân lớp 10 thông qua tranh ảnh và xử lí tình huống tiểu phẩm

  1. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÚ YÊN TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ ĐỀ TÀI NÂNG CAO KẾT QUẢ DẠY HỌC  MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 10 THÔNG QUA  TRANH ẢNH VÀ XỬ LÍ TÌNH HUỐNG TIỂU PHẨM Người nghiên cứu: PHÙNG THỊ MỸ LINH Đơn vị: Trường THPT Trần Phú ­ Tuy An ­ Phú Yên 1
  2. MỤC LỤC Mục Trang 1 TÓM TẮT………………………………………………….. 2 2 GIỚI THIỆU……………...………………………………… 3 2.1 Hiện trạng………………………………………………….. 3 2.2 Giải pháp thay thế…….……………………………………. 3 2.3 Vấn đề nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu………………… 4 3 PHƯƠNG PHÁP……………………………………………       4 3.1 Đối tượng nghiên cứu……………………………………… 4 3.2 Thiết kế nghiên cứu………………………………………… 5 3.3 Quy trình nghiên cứu………………………………………. 5 3.4 Đo lường và thu thập dữ liệu…….………………………… 6 4 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ……. 7 4.1 Trình bày kết quả…………………………………………… 7 4.2 Phân tích dữ liệu và kết quả………………………………… 8 4.3 Bàn luận…………………………………………………….. 9 5 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ………………………… 9 5.1 Kết luận……………………………………………………... 9 5.2 Khuyến  9 6 nghị……………………………………………………. 10 7 TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………….. 10 PHỤ LỤC  …………………………………………………. 2
  3. 1. TÓM TẮT              Dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh  là một trong những yêu cầu của đổi mới phương pháp dạy học hiện nay.   Đối với môn giáo dục công dân nói chung và môn giáo dục công dân lớp   10 nói riêng, việc tạo cho học sinh hứng thú, tích cực và chủ  động tiếp   nhận nội dung kiến thức là điều không phải dể, nhất là hầu hết các em  đều coi đây là môn học không quan trọng( môn phụ) không thi tốt nghiệp  nên chỉ  cần học thuộc bài là được. Các em học mang tính chất đối phó ,  học lấy lệ . Vậy làm thế nào để kích thích sự hứng thú, tích cực của học   sinh, để  các em có thể  tiếp thu tri thức trên lớp một cách tự  nhiên,thoải   mái đồng thời tạo cho các em cảm giác mong chờ đến tiết học này ?. Để  giải quyết câu hỏi trên, tôi đã áp dụng kết hợp phương pháp sử  dụng đồ  dùng trực quan và xử  lí tình huống, diễn một tiểu phẩm trong bài giảng  để  giúp học sinh dể  dàng tiếp thu bài học hơn,đồng thời tạo sự  tò mò  hứng thú từ phía học sinh về bài học.             Trong quá trình giảng dạy Tôi đã sử  dụng đồ  dùng trực quan để  làm luận chứng minh họa các hiện trạng xã hội hay những vấn đề  mang  tính cấp thiết từ  tự  nhiên. Sử  lí tình huống để  học sinh có cách  ứng xử  linh hoạt, thể  hiện suy nghĩ vào câu chuyện đồng thời có thể  khắc sâu  kiến thức . Tiểu phẩm trong bài học là để sân khấu hóa các khái niệm, các   phạm trù, các đặc điểm trong nội dung bài học. Thực hiện phương pháp  này sẽ giúp giáo viên nhẹ nhàng hơn trong việc truyền tải kiến thức, giúp   các em hứng thú hơn trong tiếp nhận tri thức. Lớp học sẽ có không khí vui   vẻ và thân thiện hơn.                    Khi tiến hành nghiên cứu, tôi đã thực hiện trên hai nhóm tương  đương là lớp 10 trường THPT Trần Phú. Tôi chon lớp 10A8 là lớp thực  nghiệm và lớp 10A7 là lớp đối chứng. Lớp thực nghiệm chọn giải pháp  thay thế là: phương pháp dạy học sử dụng kết hợp đồ dùng trực quan, xử  lí tình huống và một tiểu phẩm cho các vấn đề như: Phủ định biện chứng   và phủ  định siêu hình, nhận thức, đạo đức là gì, các phạm trù của đạo  đức, tình yêu hôn nhân và gia đình …. Kết quả cho thấy tác động có  ảnh  hưởng rõ rệt đến kết quả học tập của học sinh, lớp thực nghiệm đạt kết  quả cao hơn lớp đối chứng. 3
  4.           Điểm kiểm tra lớp thực nghiệm có giá trị trung bình là 7.3 còn lớp   đối chứng là 6.5. Kết quả kiểm chứng TTEST cho thấy p 
  5. 2. GIỚI THIỆU 2.1  Hiện trạng Phần lớn học sinh quen lối học truyền thống, chỉ ti ếp thu m ột cách   thụ  động những kiến thức thầy cô truyền thụ  sẵn có mà chưa tích cực  chủ động. Về phía giáo viên thì cũng quen với kiểu dạy học truyền thống,  nói lại, đọc lại, chép lại những tri thức đã có từ  sách giáo khoa vì thế  trong cả tiết học giáo viên làm việc là chủ yếu. Thêm vào đó, môn giáo dục công dân là môn học mà học sinh ít quan   tâm vì không thi tốt nghiệp, học chỉ  đủ  điểm là được, không cần phải  dành nhiều thời gian đầu tư, chỉ cần học theo sách giáo khoa là có thể có   được điểm trung bình. Kết quả thầy giảng trò nghe, thầy hỏi trò đáp, thầy đọc trò chép và   học thuộc lòng một cách khô khan, đơn điệu. Cả  hai thầy trò đều như  là  cổ  máy chỉ thu và phát lại những kiến thức sẵn có, đơn điệu mà thiếu đi  sự  tư  duy, tính năng động, sáng tạo. Trong xu thế  phát triển của xã hội  ngày nay, nếu cứ tiếp tục duy trì kiểu dạy và học như  thế thì khi ra đời,   tham gia vào công tác xã hội các em sẽ  không đủ  tự  tin để   ứng phó với  những tình huống mới, những kiến thức mới cần phải có sự  tư duy, sáng  tạo. Nếu như  vậy thì việc dạy và học chưa đáp  ứng được yêu cầu phát  triển của thực tế xã hội. 2.2  Giải pháp thay thế Sử  dụng phương pháp mới trong dạy học, cụ  thể  là phương pháp   dạy học kết hợp sử dụng tranh  ảnh và xử lí tình huống với tiểu phẩm để  minh họa và thực hành nội dung kiến thức đã học cho học sinh. Tạo sự  hứng thú, sôi động trong lớp học và tạo sự gần gũi giữa thầy và trò. Thiết kế  bài giảng vừa logic, khoa học đảm bảo nội dung chuẩn  kiến thức vừa có tính hiệu quả  cao đồng thời để  học sinh tích cực chủ  động và hăng hái tham gia vào tiết học. Giáo viên sẽ tạo ra các tình huống phù hợp với nội dung của bài.   Về  tiểu phẩm,để  học sinh có thời gian chuẩn bị  thì cuối tiết học  của bài trước, giáo viên chủ  động đưa ra yêu cầu về  nội dung của tiểu   phẩm (nội dung chủ  yếu là phần kiến thức bài vừa học ), đồng thời quy   định khung thời gian để diễn tiểu phẩm, bên cạnh đó giáo viên thông báo  với học sinh tiểu phẩm nào học sinh diễn tốt và làm rõ nội dung yêu cầu   sẽ được ghi nhận bằng điểm số trong cột kiểm tra miệng. Sau đó cho các   tổ trong lớp xung phong nhận tiểu phẩm, giáo viên chọn tổ và giao nhiệm  vụ. Tiểu phẩm ấy sẽ được trình bày vào đầu tiết học hôm sau. 5
  6. Và để  tăng thêm tính thuyết phục và hiệu quả  cho nội dung bài   giảng, giáo viên nên sưu tầm tài liệu: tranh  ảnh, đồ  dùng trực, sử  dụng  chúng hợp lí, khoa học.  Mỗi giáo viên phải tích cực trau dồi kiến thức trên tất cả  các lĩnh   vực, đặc biệt là kiến thức xã hội. Đặc thù bộ  môn giáo dục công dân là  nghiên cứu các vấn đề  thuộc phạm trù đạo đức, pháp luật, kinh tế, xã   hội... mà những phạm trù ấy được ứng dụng cụ thể vào cuộc sống vì thế  đòi hỏi giáo viên phải có vốn sống phong phú cùng sự  hiểu biết rộng để  có thể vận dụng vốn hiểu biết  ấy chắc lọc vào trong bài giảng, như  thế  sẽ  làm tiết học thêm sinh động, tăng tính thuyết phục hiệu quả  sẽ  cao   hơn. Ngoài ra, giáo viên cần chủ động dự giờ đồng nghiệp hầu hết các bộ  môn Giáo viên sẽ  sử  dụng phương pháp này trong 5 bài dạy trong thời  gian 1,5 tháng. Với thiết kế  bài giảng như  mô tả  trên, học sinh sẽ  tiếp thu kiến   thức bài học một cách nhẹ  nhàng, linh động đồng thời các em được thực  hành ngay nội dung bài học trên lớp bằng các tiết mục tiểu phẩm của   mình, kiến thức sẽ  được khắc sâu hơn, kĩ năng nói khi đứng trước đám  đông của các em sẽ tiến bộ hơn, vốn sống của các em cũng sẽ phong phú   hơn. Mặc khác, từ việc dạy và học như trên sẽ giúp các em thấy rằng sức   ảnh hưởng và tầm quan trọng của môn giáo dục công dân cũng như  vốn   kiến thức xã hội mà các em có, từ  đó các em có thể  tự  soi mình và điều   chỉnh việc học của bản thân cho hợp lí. 2.3 Vấn đề nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu a. Vấn đề nghiên cứu:  Nâng cao kết quả  dạy học môn giáo dục công dân lớp 10 trường   trung học phổ  thông Trần Phú thông qua việc dạy học sử  dụng kết hợp  tranh ảnh,xử lí tình huống và tiểu phẩm có làm tăng kết quả học tập của   học sinh hay không ? b. Giả thuyết nghiên cứu:  Sử dụng phương pháp dạy học có sự kết hợp tranh  ảnh, xử lí tình  huống và tiểu phẩm làm nâng cao kết quả học tập của học sinh. 3. PHƯƠNG PHÁP  3.1 Đối tượng nghiên cứu   Giáo viên: Chọn hai giáo viên có tuổi đời và tuổi nghề  như  nhau,  năng động và nhiệt tình trong giảng dạy cũng như trong nghiên cứu.  6
  7. 1. Nguyễn Kim Hùng : giảng dạy lớp 10A7 (lớp đối chứng) 2. Nguyễn Thị Mỹ Kim : giảng dạy lớp 10A8 (lớp thực nghiệm)  Học sinh: học sinh hai lớp chọn tham gia nghiên cứu có nhiều điểm   tương đồng về học lực, giới tính và dân tộc. Bảng 1. Thông tin học sinh của hai lớp  Số học sinh Dân tộc Tổng số Nam N Kinh ữ Lớp 10A8 43 20 23 x Lớp 10A7 43 19 24 x Ý thức học tập của hai lớp : Tích cực, năng động có tinh thần hợp   tác  Kết quả  học tập của năm 2011­2012 là gần tương đương nhau về  điểm số. 3.2 Thiết kế nghiên cứu: Chọn tất cả  học sinh của hai lớp 10A7 và 10A8 ban cơ  bản của  trường THPT Trần Phú cho làm bài kiểm tra trước tác động . Kết quả  kiểm tra điểm trung bình của hai lớp như sau : Bảng 2. So sánh điểm trung bình bài kiểm tra trước tác động Lớp đối chứng Lớp thực nghiệm Điểm trung bình 6.2 6.0 p 0.119 P=0,119>0,05 Chênh lệch điểm trung bình của lớp đối chứng và lớp  thực nghiệm là không có ý nghĩa. Vậy hai lớp được coi là tương  đương nhau. Thiết kế nghiên cứu Bảng 3 Lớp Kiểm tra  Tác động Kiểm tra  trước tác  sau tác  động động Thực nghiệm O1 Dạy học có sử dụng kết tranh  O3 ảnh và xử lí tình huống, tiểu  phẩm 7
  8. Đối chứng O2 Dạy học không sử dụng tranh  O4 ảnh, xử lí tình huống và tiểu  phẩm 3.3 Quy trình nghiên cứu * Chuẩn bị bài giảng Thầy Nguyễn Kim Hùng dạy lớp đối chứng. Thiết kế  bài giảng  không sử  dụng tranh  ảnh, xử  lí tình huống kết hợp với tiểu phẩm, bài   giảng được chuẩn bị như mọi khi Cô  Nguyễn Thị Mỹ Kim dạy lớp thực nghiệm. Thiết kế bài giảng   có sử dụng kết hợp phương pháp diễn một tiểu phẩm, xử lí tình huống và   tranh ảnh liên quan. *Tiến trình dạy thực nghiệm Tuân theo kế  hoạch giảng dạy của nhà trường và thời khóa biểu để  đảm bảo tính khách quan Bảng 4. Thời gian thực hiện Ngày thực  Tiết theo  Môn Tên bài dạy hiện PPCT 07/12/2012 GDCD 12 Thực tiễn và vai trò của thực tiễn  đối với nhận thức 2/1/2013 GDCD 19 Quan niệm về đạo đức 18/1/2013 GDCD 21 Một số phạm trù cơ bản của đạo  đức học 25/01/2013 GDCD 23 Công dân với tình yêu hôn nhân và  gia đình 21/2/2013 GDCD 24 Công dân với tình yêu hôn nhân và  gia đình 3.4 Đo lường và thu thập dữ liệu  a. Sử dụng công cụ đo, thang đo: Bài kiểm tra viết của học sinh  ­Bài kiểm tra trước tác động: Sử dụng bài kiểm tra 15 phút học kì I .  Đề kiểm tra có sự thống nhất giữa hai giáo viên dạy cùng khối 10. ­Bài kiểm tra sau tác động: Là bài kiểm tra 1 tiết của học kì II, sau   khi thực hiện tác động vào lớp thực nghiệm với phương pháp sử  dụng   8
  9. tranh ảnh và sử lí tình huống, tiểu phẩm. Nhóm dạy giáo dục công dân 10  đã thống nhất nội dung và ra đề kiểm tra.  b.Tiến hành kiểm tra và chấm bài: ­ Sau khi thực hiện dạy xong các bài nêu trên. Cô Mỹ  Kim và thầy   Nguyễn Kim Hùng tiến hành cho học sinh làm bài kiểm tra thời gian là 1  tiết. ­ Các giáo viên dạy giáo dục công dân tiến hành chấm bài theo đáp  án đã thống nhất.  c. Kiểm chứng độ giá trị nội dung:  ­ Kiểm chứng độ  giá trị  nội dung bằng cách để  thầy Hùng và cô  Kim trực tiếp tham gia chấm bài kiểm tra của hai lớp thực nghiệm 10A8   và lớp đối chứng 10A7  ­ Nhận xét của giáo viên để kiểm chứng độ giá trị nội dung của dữ  liệu: + Về  nội dung đề  kiểm tra: Phù hợp với trình độ  học sinh hai lớp  thực nghiệm và đối chứng. + Các câu hỏi có tính chất nhận định, so sánh, gợi mở, phát triển tư  duy học sinh trong việc sủ lí các tình huống cụ thể. Câu hỏi phù hợp với   đề tài nghiên cứu. ­Nhận xét kết quả hai lớp:  Kết quả bài kiểm tra sau tác động của lớp thực nghiệm là 7.3. Kết   quả  bài kiểm tra của lớp đối chứng sau tác động là 6.5. Như  vậy điểm  của lớp thực nghiệm cao hơn lớp đối chứng là 0.8 điều đó chứng tỏ rằng  dạy học bằng phương pháp sử dụng tranh ảnh và xử lí tình huống và tiểu  phẩm đem lại kêt quả cao hơn.   d. Kiểm chứng độ tin cậy:  Kiểm chứng độ tin cậy bài kiểm tra bằng cách cho tiến hành chấm   lại lần hai để  nhìn nhận và đánh giá kết quả  học sinh một cách khách  quan, chính xác. Nhờ  hai thầy Nguyễn Xuân Diệu và thầy Nguyễn Văn  Thuận chấm lại. Kết quả  vẫn không thay đổi. Vì thế  dữ  liệu thu thập  được là đáng tin cậy.  4. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ   4.1 Trình bày kết quả Dùng phép kiểm chứng T­Test độc lập với kiểm tra trước tác động  của lớp thực nghiệm ( P1) và sau tác động (P2)  Bảng 5: Trình bày kết quả Thực nghiệm lớp 10A8 Đối chứng 10A7 9
  10. Trước tác Sau tác Trước tác  Sau tác động động động động Mốt 6 7 6 6 Trung vị 6 7 6 6 Giá trị trung bình 6.02 7.27 6.27 6.53 Độ lệch chuẩn 0.80 0.77 0.70 0.90 ­ Phép kiểm chứng T­Test  độc lập P1   = 0.119 ( trước tác động để  xác định nhóm tương đương) ­ Phép kiểm chứng T­Test độc lập : P2 = 0.000047 ( sau tác độngcho  thấy sự  chênh lệch giữa điểm trung bình lớp thực nghiệm và lớp đối  chứng không phải ngẫu nhiên mà do kết quả của tác động) ­ Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn: SMD = 0.89 10
  11. Biểu đồ 8 7 6 5 Lớp đối  ch ứng 4 Lớp th ực 3 nghi ệm 2 1 0 Biểu đồ so sánh điểm trung bình trước tác động và sau tác động của lớp  thực nghiệm và lớp đối chứng 4.2. Phân tích dữ liệu và kết quả Bảng 6. So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động Lớp đối  Lớp thực  chứng nghiệm Điểm trung bình 6.5 7.3 Độ lệch chuẩn 0.90 0.77 Giá trị p của T.Test 0.000047 Chênh lệch giá trị TB chuẩn (SMD) 0.89 Ta thấy trước tác động điểm trung bình của hai lớp đối chứng và  lớp thực nghiệm là tương  đương nhau. Sau tác động qua kiểm chứng  điểm trung bình bằng hàm T.TEST cho giá trị  P2  = 0,000047. Như  vậy  điểm trung bình giữa lớp đối chứng và lớp thực nghiệm có sự  chênh lệch   lớn. Điểm trung bình của lớp thực nghiệm cao hơn lớp đối chứng. Sự  chênh lệch lớn về điểm này là do giáo viên đã ứng dụng phương pháp dạy  học mới kết hợp linh hoạt tranh  ảnh và xử  lí tình huông cùng một tiểu  phẩm, nhờ thế  việc truyền đạt nội dung kiến thức bài học của giáo viên  nhẹ nhàng hơn, việc tiếp nhận kiến thức từ phía học sinh cũng không còn  gò bó, khô khan như trước nữa. Rõ ràng việc ứng dụng phương pháp dạy  học mới này đem lại hiệu quả cao hơn so với phương pháp trước đó. 7,3 − 6,5 Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn  SMD= = 0,89 0,9 11
  12. Theo bảng tiêu chí của Cohen, chênh lệch giá trị  trung bình chuẩn   SMD = 0.89 cho thấy mức độ   ảnh hưởng của việc dạy học có sử  dụng   kết hợp đồ  dùng trực quan và xử  lí tình huống với diễn một tiểu phẩm   đến kết quả học tập của hai lớp là lớn. Vì thế  giả  thuyết nghiên cứu: “Sử  dụng phương pháp dạy học có  sử  dụng kết hợp tranh  ảnh và xử  lí tình huống, diễn một tiểu phẩm làm   nâng cao kết quả học tập của học sinh” đã được kiểm chứng. 4.3. Bàn luận:  Kết quả bài kiểm tra sau tác động của lớp thực nghiệm là 7.3. Kết   quả bài kiểm tra của lớp đối chứng sau tác động là 6.5.    Độ chênh lệch điểm số của hai nhóm sau khi tác động là:  O4 – O3 = 0.8 Điều đó cho thấy điểm trung bình của lớp đối chứng và lớp thực  nghiệm có sự  khác nhau lớn . Điểm trung bình của lớp thực nghiệm cao   hơn điểm trung bình của lớp đối chứng. Chênh lệch giá trị  trung bình chuẩn SMD=0,89. Điều này cho thấy  mức độ ảnh hưởng của việc tác động là lớn. Phép kiểm chứng T.TEST về  điểm trung bình bài kiểm tra sau tác  động của hai lớp là p=0,000047 
  13. Đề tài này có tính khoa học và tính sư phạm cao. Các số liệu được   chứng minh cụ  thể  và được sử  lí dựa vào các hàm tính toán. Nó đã khắc  phục   được   những   hạn  chế   của  sáng  kiến  kinh  nghiệm  lâu   nay  ở  các   trường phổ thông.       5.2. Khuyến nghị: Nhà trường phải có sự quan tâm sâu sắc đến bộ môn giáo dục công  dân nói chung và môn giáo dục công dân 10 nói riêng.  Cần tăng cường cơ sở vật chất, đồ  dùng trực quan phục vụ cho bộ  môn này, vì đa số  hiện nay khi chuẩn bị giáo án thực hiện tiết dạy, giáo  viên hầu như phải tự chuẩn bị, tự tìm tòi các tư liệu, tranh ảnh, hình minh  họa ở bênh ngoài chứ tại kho đồ dùng nhà trường chưa có. Trong các kì thi tập trung tại trường: như thi kì I, kì II... cần đưa bộ  môn giáo dục công dân vào chương trình thi chung như  các môn khác:  Toán, văn... để  khẳng định cho học sinh thấy rằng đó không phải là một  môn phụ, là một môn không quan trọng, học cho qua mà thực sự GDCD là   môn học rất cần thiết, rất quan trọng nhất là trong thời đại ngày nay.     6. TÀI LIỆU THAM KHẢO: [1]  Th.s Nguyễn Lăng Bình, Lê Ngọc Bích, Phan Thu Lạc, “Nghiên  cứu khoa học sư phạm ứng dụng”, NXB ĐHSP [2]  Th.s Đoàn Văn Tam “ Bài giảng – Tập huấn nghiên cứu Khoa   học sư phạm ứng dụng”, Sở giáo dục ­ Đào tạo Phú Yên tháng 1­2013 [3]   Nguyễn Thế  Cường, Nguyễn Triệu Linh Giang, Phạm Thanh   Bình “ Bài giảng ­ Tập huấn nghiên cứu Khoa học sư  phạm  ứng dụng   tháng 10­2012” Trường THPT Trần Phú. [4] Chuẩn kiến thức, kĩ năng môn giáo dục công dân của NXB giáo   dục [5] Mai Văn Bính, Lê Thanh Hà, Nguyễn Thị  Thanh Mai, Lưu Thu  Thủy “ Giáo dục công dân 10”, NXB giáo dục.  7. PHỤ LỤC I.Kế hoạch bài giảng Tiết 23 (theo phân phối chương trình GDCD 10) 13
  14. Bài 12: CÔNG DÂN VỚI TÌNH YÊU HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH      A.Mục tiêu :  ­Kiến thức:  Biết được thế  nào là tình yêu? Tình yêu chân  chính? Hôn nhân? ­Kĩ năng :  xử lí tình huống, đặt vấn đề, thảo luận, diễn xuất    ­Thái độ :   Biết nhận xét đánh giá về tình yêu và hôn nhân   Biết được những điều cần tránh trong tình yêu. Hình thành quan niệm  đúng đắn về tình yêu B. Nội dung: Tình yêu là gì? Xã hội can thiệp vào tình yêu như thế nào? Thế nào là tình yêu chân chính? Nó được biểu hiện ra sao? Một số điều nên tránh trong tình yêu là gì? Hôn nhân là gì? C.  Phương pháp:  Tiểu phẩm, tranh  ảnh, xử  lí tình huống, đặt vấn đề,  thảo luận D. Phương tiện: SGK, SGV E.  Tiến trình dạy học: 1. Ổn định tổ chức lớp           2. Kiểm tra  Diễn tiểu phẩm tổ  một đăng kí với nhan đề  ĂN MÀY CAO CẤP (10   phút) Viết kịch bản và đạo diễn: Lê Xuân Tuyết Anh ­ lớp 10A8 Nội dung tiểu phẩm: Vào một ngày đẹp trời tại xã Bánh ít­ huyện Bánh Cam­ tỉnh Bánh Bò có  một cô bé ăn xin tội nghiệp tên Rách ­ một cô bé có lòng tự  trọng và có  tâm hồn trong  sáng. Một hôm nọ, cô đang ngồi ăn xin tại khu phố thường   ngày, bỗng có hai quí cô đi ngang qua, cô bé đã van xin nỉ non để có được  chút tiền sống qua ngày. Đã không động lòng mà hai quí cô còn cho là   mình gặp xui xẻo. Sau khi bàn bạc thì một cô rút ví ra lấy cho cô bé 500   đồng, cô bé nhận nhưng cũng tủi. Sau đó hai quí cô bỏ  đi, cái ví trong   người cô rơi ra mà không hay, cô bé nhặt được . Tưởng cô bé sẽ  reo lên   mừng rỡ nhưng không cô bé vừa run vừa căng thẳng suy nghĩ. ­ Rách: Từ nhỏ  tới giờ, mình chưa lần nào được cầm trên tay nhiều tiền   như thế này. Mình sẽ đi ăn một bữa thật no, mua một bộ đồ thật đẹp. Nhưng cô nghĩ lại:  ­ Không được! Đây không phải là tiền mình. Rồi cô lại nghĩ: 14
  15.    ­ Nhưng bây giờ mình đang đói, với lại đây là tiền mình nhặt được chứ  đâu phải ăn cắp! Không phải lo! Rồi cô tiếp tục nghĩ:    ­ Nhưng nếu làm như vậy thì đạo đức mình sẽ ra sao? Chức “Ăn xin cao   cấp” của mình sẽ như thế nào?   Suy nghĩ hồi lâu, cô bé vẫn chưa biết quyết định như  thế  nào thì lúc đó  có một nhóm học sinh đi tới. Nhìn thấy cô bé đang bần thần suy nghĩ,  nhóm học sinh tiến tới lo lắng, hỏi thăm. Cô bé kể lại mọi việc đã xảy ra   và nhờ các học sinh tìm địa chỉ giúp để trả lại chiếc ví cho người bị mất.   Nói về hai quí bà lúc trước, sau khi bỏ đi khỏi nơi cô bé đang ngồi một  đoạn thì ghé vào một quán nước bên đường. Lúc định thanh toán tiền   nước thì mới phát hiện cái ví mình bị mất , hai quí bà suy nghĩ và nghi ngờ  là con bé Rách đã lấy cắp nên vội quay lại. Không để cho cô bé có cơ hội   giải thích. Hai quí cô chửi xối xả vào mặt cô bé.    ­ Mày là đồ  ăn cướp, mày xin tao đã cho rồi cớ sao mày lại ăn cướp ví  của tao nữa. Đã ăn mày lại còn tham lam, cái thứ như mày ai mà ưa (Vừa   nói, một quí bà vừa đánh vào đầu cô bé). ­ Rách : khóc nhưng không thể giải thích được.     Ngay lúc đó, nhóm học sinh vừa quay trở  lại can thiệp và giải thích rõ  mọi chuyện. Hai quí cô đến lúc này mới thấy mình sai, vội xin lỗi và rút   tiền cho cô bé. Đến lúc này cô bé mới vừa khóc vừa nói:     ­ Cô cất đi, cháu không nhận đâu. Mặc dù cháu là đứa ăn xin thật, nhưng  ăn xin cũng có lòng tự trọng của ăn xin. Cháu chưa bao giờ giành giật hay   cướp  bóc của ai cả.    ­ Hai quí bà: Thật là một cô bé tốt bụng và có tâm hồn trong sáng.   Qua câu chuyện trên, chắc các bạn đã học hỏi được nhiều điều về cách   ứng xử  giữa người và người với nhau trong cuộc sống. Hãy giữ  cho tâm  hồn mình thật sự  trong sáng. Hãy biết sống tự trọng, không tham của rơi   dù đó là của ai. Đấy chính là thông điệp tổ tôi muốn gởi gắm đến các bạn. GV: (3 phút) Cho các tổ tham gia nhận xét về nội dung và khả năng diễn   xuất của các diễn viên về  tiểu phẩm. Sau đó, giáo viên chốt nhận xét và   ghi nhận bằng điểm số cho các thành viên trong tổ tham gia vở diễn.         3. Bài mới (25 phút) Dẫn nhập . Trong đời sống tình cảm cá nhân, tình yêu giữ  một vị  trí đặc biệt không   thể thiếu.  15
  16. Tình yêu là điều kì diệu mà thượng đế ban tặng con người. Tình yêu giúp  ta có thêm nghị  lực để  sống, để  phấn đấu vươn lên mà giành lấy hạnh  phúc đích thực của cuộc sống. Chính vì thế  mà tình yêu đã sớm trở thành  đề tài lí thú và muôn thưởcho những tác phẩm hay của những thi sĩ, nhạc  sĩ…Và nó trở  thành món ăn tinh thần quý giá cho mọi người, đặc biệt là   những người đang yêu. Giúp cho những ai chưa yêu sẽ  tìm đến tình yêu,   những ai đang yêu sẽ  càng yêu nhau hơn…Tình yêu không chỉ  góp phần  điều chỉnh hành vi của con người mà nó còn bộc lộ nhiều phẩm chất đạo  đức của cá nhân.Tình yêu có nội dung rất rộng, trong phạm vi bài này chỉ  nghiên cứu tình yêu nam – nữ (Tình yêu lứa đôi) Vậy tình yêu lứa đôi thiêng liêng, sâu sắc, kì diệu đến thế nào và đặc biệt   đến thế nào mà có thể thêm nghị lực để sống, để  phấn đấu vươn lên mà  giành lấy hạnh phúc đích thực của cuộc sống? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu   qua bài học hôm nay để trả lời cho câu hỏi đó. Hoạt động thầy và trò Kiến thức cơ bản cần nắm Hoạt động 1. Thảo luận để  học sinh hiểu  1. Tình yêu được khái niệm về tình yêu a. Tình yêu là gì? GV   đọc   bài   thơ   “nhớ”   của   Nguyễn   Đình  Thi. Hỏi.   Em hiểu thế  nào về  tình yêu qua bài  thơ này? Học sinh suy nghĩ trả lời, giáo viên mời học   sinh khác bổ sung­> GV chốt ý : Đây không  phải là một tình yêu đóng khung trong đời  sống cá nhân nhỏ  hẹp mà gắn liền với lý  tưởng lớn của thời đại, đó là nghĩa vụ  cứu  nước  giải  phóng Tổ  quốc.  Tình  yêu càng  tha thiết thì lý  tưởng càng rực sáng. Tình  yêu  ở  đây trở  thành  nguồn động lực, sức   mạnh   tinh   thần   lớn   lao   để   chiến   đấu   và  chiến thắng. GV   yêu   cầu   HS   tìm   thêm   những   câu   tục  ngữ, ca dao, thơ…thể hiện tình yêu nam nữ Một chờ, hai đợi, ba trông, Bốn thương, năm nhớ, bảy tán chín mong,  mười tìm.  Thương nhau mấy núi cũng trèo, Mấy sông cũng lội, mấy đèo cũng qua. Yêu  nhau chẳng quản lầm than, Mấy sông cũng lội, mấy ngàn cũng qua. Nhớ ai bổi hổi bồi hồi, 16
  17. Như đứng đống lửa, như ngồi đống than! Bài thơ “Sóng” của Xuân Quỳnh GV nhấn mạnh đến điểm chung của các bài  thơ, ca dao tục ngữ  đó là tình yêu của nam  nữ  thanh niên với nhiều sắc thái riêng, đa  dạng, phong phú, luôn sâu sắc, và đáng trân  trọng. sau đó yêu cầu và hướng dẫn HS rút   ra khái niệm tình yêu. Tình yêu là sự rung cảm và quyến luyến  GV nhấn mạnh xã hội không can thiệp đến  sâu sắc giữa hai người khác giới.  Ở  họ  tình yêu nhưng có trách nhiệm hướng dẫn  có sự phù hợp về nhiều mặt làm cho họ  mọi người có quan niệm đúng đắn về  tình  có nhu cầu gần gũi, gắn bó với nhau, tự  yêu đặc biệt là ở lứa tuổi thanh niên nguyện sống vì nhau và sẵn sàng hiến  Hoạt động 2. Xử  lí tình huống để  HS hiểu  dâng cho nhau cuộc sống của mình thế nào là tình yêu chân chính. Hải là sinh viên con nhà nghèo từ  quê vào  thành phố học. Trong lớp Hải biết  Lan mặt  dù không đẹp nhưng gia đình lại giàu có,  b. Thế nào là một tình yêu chân chính  con một, bố Lan là một quan chức cao cấp,   điều kiện rất tốt.Nếu cưới được Lan làm  vợ  thì Hải sẽ  nhanh chóng đổi  đời và có  được chổ  dựa vững chắc, lo gì ra trường  không kiếm được việc làm. Vì thế  Hải đã  ra sức theo đuổi và cuối cùng Lan đã đồng ý   nhận lời yêu Hải Qua tình huống trên theo em tình yêu của  Hải giành cho Lan có phải là tình yêu chân   chính không? Tại sao? Vậy thế nào là tình yêu chân chính? Biểu hiện của tình yêu chân chính? Là tình yêu trong sáng, lành mạnh, phù  hợp với quan niệm đạo đức tiến bộ  xã  hội. Biểu hiện: +   Tình   cảm   chân   thực,   quyến   luyến,  Hoạt động 3. Xử  lí tình huống để  HS thấy  gắn bó. được những điều nên tránh trong tình yêu + Quan tâm đến nhau, không vụ lợi. Trung   là   một   học   sinh   lớp   11   ở   quê   lên  + Chân thành, tôn trọng lẫn nhau. huyện trọ học. Là người đẹp trai phong độ  + Sự cảm thông, lòng vị tha  nên   mặt   dù   sống   với   Nga   như   vợ   chồng  nhưng Trung vẫn tìm hiểu và quen rất với  c. Một số  điều nên tránh trong tình yêu  17
  18. nhiều  cô   gái   khác   để   chứng  tỏ   khả   năng  của nam nữ thanh niên chinh phục của mình Em nhận xét như thế nào về cách sống của  Trung? Trung đã phạm phải những vấn đề  gì trong tình yêu? HS suy nghĩ trả lời. sau đó GV hỏi tiếp Vậy những điều nên tránh trong tình yêu là  gì? Yêu quá sớm Yêu một lúc nhiều người Yêu vì vụ lợi  Yêu để  chứng tỏ  khả  năng chinh phục  bạn khác giới Quan hệ tình dục trước hôn nhân. GV chuyển tiếp. Kết quả mà những đôi yêu  2. Hôn nhân nhau mong muốn hướng đến đó là hôn nhân  a. hôn nhân là gì . chúng ta tìm hiểu nội dung phần 2 Là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi đã  GV hỏi hôn nhân là gì? kết hôn GV sử dụng đồ dùng trực quan : Tranh. ảnh  cho HS thấy thủ tục hôn nhân. GV  Cho   các   em   xem   tờ   đăng   kí   kết   hôn  .Đồng   thời   cho   các   em   xem   một   số   ảnh  cưới . 4.  Củng cố ( 3 phút) Cho HS nói về cảm nghĩ về câu “Tình đẹp muôn thuở là tình trong trắng tuổi học trò”  Sau đó GV lồng ghép, phân tích để HS rút ra thêm bài học bổ ích từ các mặt của   tình yêu. 5. Hướng dẫn hoạt động nối tiếp. ( 4 phút) Sưu tầm những mẫu chuyện ngắn, ca dao, tục ngữ… về tình nghĩa vợ chồng và   gia đình. Xem trước phần tiếp theo của bài là hôn nhân và gia đình. 18
  19. II. ĐỀ KIỂM TRA SAU TÁC ĐỘNG Họ và tên:……………………….. Lớp:……… Thời gian: 45  phút.  A.  Phần trắc nghiệm  (5 điểm)   Câu 1. Theo quan điểm của triết học duy vật biện chứng nhận   thức gồm có giai đoạn: a. Nhận thức cảm tính               b. Nhận thức lí tính      c. Nhận thức do  thần linh mách bảo               d. a,b đúng                       e. b,c đúng Câu 2. Ngày đầu tiên đi học về, sau khi đã trở thành học sinh lớp  10, Hà rối rít kể với mẹ: Mẹ ơi! Lớp con có tới 43 bạn, cô giáo đã xếp  cho con ngồi gần bạn Lan. Mẹ   ơi! Bạn  ấy đẹp lắm! Da bạn  ấy rất  trắng, đôi mắt bạn to đen, sóng mũi thì cao, giọng nói lại rất trong trẻo,   con rất thích bạn ấy. Theo em nhận xét của Hà về Lan đó là giai đoạn   nhận thức nào?  a. Nhận thức cảm tính     b. Nhận thức lí tính    c. Cả a và b  19
  20. Câu 3. Trong khi chuẩn bị cho bài học thực tiễn và vai trò của thực  tiễn đối với nhận thức Nga nói với Hằng:      ­ Chúng mình cố  gắng thực hiện tốt các giờ  thực hành, thí nghiệm   của các môn học là vận dụng lí thuyết vào thực tiễn đấy. Hằng bĩu môi     ­ Vận dụng lí thuyết vào thực tiễn phải là những vấn đề lớn có giá trị  cao cơ. Việc thực hành thí nghiệm của bọn mình chỉ  có tác dụng bổ  sung cho giờ học lí thuyết thôi. Đâu phải là vận dụng lí thuyết vào thực  tiễn. Ý kiến của em thế nào? a. Đồng ý với ý kiến của Nga             b. Đồng ý với ý kiến của Hằng  c.  Không đồng ý với Nga và Hằng Câu 4. Phân biệt đạo đức với pháp luật trong sự điều chỉnh hành vi   của con người 1. Sự   điều   chỉnh  hành   vi   của   pháp   luật   là   điều  chỉnh   mang  tính   tự  nguyện và thường là những yêu cầu cao của xã hội  đối với con  người. 2. Sự điều chỉnh hành vi của đạo đức là điều chỉnh mang tính bắt buộc,  có tính cưỡng chế. 3. Sự  điều chỉnh hành vi của pháp luật là điều chỉnh mang tính bắt  buộc, có tính cưỡng chế. 4. Sự  điều chỉnh hành vi của đạo đức mang tính tự  nguyện và thường   là những yêu cầu cao của xã hội đối với con người. Tìm đáp án đúng nhất ?     a. 1 và 4 đúng   b. 2 và 3 đúng   c. 1 và 2 đúng     d. 3 và 4 đúng Câu 5. Tuấn là học sinh đang học 11. Trong dịp nghỉ Tết, bàn bè đi   làm xa về nhiều. Tuấn rất vui nên chủ  động dùng xe máy chở cùng lúc  Bảo, Chung và Diên đi uống cà phê để  bạn bè có thời gian hàn huyên   tâm sự. Em nhận xét như thế nào về hành động của Tuấn? a. Vi phạm pháp luật     b. Vi phạm đạo đức    c. Cả a và b      B. Phần tự luận (5 điểm)    Câu 1. Trên đường đi học về Thảo và Thủy đang chạy xe thì thấy   phía trước  cô Tám ở xóm trên cũng đang chạy xe đạp trên đường, bỗng từ  trong túi cô rơi ra một túi ni lông màu xanh nhưng cô không hay vẫn tiếp  tục chạy. Thảo và Thủy thấy thế  vội chạy xe tới, nhặt túi lên và mở  ra,  trong túi có 600.000 đồng. Thảo và Thủy mừng rỡ, cùng chia nhau số tiền   20
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2