intTypePromotion=1
ADSENSE

Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng: Sơ đồ hóa kiến thức một số phần chương sinh sản lớp 11 nhằm nâng cao kết quả học tập

Chia sẻ: Tran Duc Duc | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:22

107
lượt xem
9
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng: Sơ đồ hóa kiến thức một số phần chương sinh sản lớp 11 nhằm nâng cao kết quả học tập được nghiên cứu với mục đích tìm hiểu xem việc dùng phương pháp “Xây dựng hệ thống hóa kiến thức bằng sơ đồ” có nâng cao kết quả học tập chương sinh sản trong chương trình sinh học lớp 11 hay không? Để nắm vững hơn nội dung chi tiết mời các bạn cùng tham khảo tài liệu.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng: Sơ đồ hóa kiến thức một số phần chương sinh sản lớp 11 nhằm nâng cao kết quả học tập

  1. MỤC LỤC Tóm tắt................................................................................................................2 Giới thiệu............................................................................................................3 1. Hiện trạng.......................................................................................................3 2. Giải pháp thay thế..........................................................................................3 3. Vấn đề nghiên cứu và giả thiết nghiên cứu..................................................4  Phương pháp.......................................................................................................4 ́ ương nghiên c 1. Đôi t ̀ ứu.....................................................................................4 2. Thiêt kê nghiên c ́ ́ ưú .........................................................................................4 3. Quy trinh nghiên c ̀ ứu......................................................................................5 4. Đo lường va th ̀ ư thâp d ̣ ữ liêu ̣ .........................................................................5 Phân tich d́ ữ liêu ̣ ..................................................................................................6 ̣ Ban luân kêt qua ̀ ́ .̉ .................................................................................................7 Kết luận và khuyến nghị....................................................................................7 Tài liệu tham khảo..............................................................................................7 ̣ ̣ .................................................................................................................8 Phu luc ̣ ̣ ..........................................................................................................8 1. Phu luc 1 ̣ ̣ ..........................................................................................................13 2. Phu luc 2 ̣ ̣ ..........................................................................................................17 3. Phu luc 3 1
  2. TÓM TẮT ĐỀ TÀI Thế  kỉ XXI là thế  kỉ của khoa học công nghệ, trong đó công nghệ  sinh học   đã phát triển mạnh mẽ và ảnh hưởng không ít đến đời sống của con người. Để đáp  ứng được yêu cầu đổi mới trước sự phát triển của khoa học công nghệ  các nước   trên thế giới. Từ nhiều năm qua, ngành giáo dục nước ta đã không ít đổi mới, nhằm  tạo ra một bước nhảy vọt về giáo dục đào tạo. Đó là chủ trương đổi mới toàn diện  nền giáo dục của nước nhà, từ nội dung tài liệu cho đến phương pháp dạy học; từ  tổ  chức dạy học đến kiểm tra, đánh giá, thi cử  …trong đó đổi mới phương pháp  dạy học (PPDH) là có ý nghĩa vô cùng to lớn. Bởi vì PPDH không những có ý nghĩa  trực tiếp, tiếp thu kiến thức mà còn khơi dậy, rèn luyện, bồi dưỡng được kĩ năng   tự học, tự tiếp cận kiến thức và vận dụng kiến thức một cách linh hoạt, sáng tạo   trong cuộc sống lao động sau này. Đổi mới PPDH đó là việc lựa chọn, cải tiến các PPDH truyền thống sử dụng  các phương pháp mới, tích cực hơn. Nhưng dù sử  dụng phương pháp mới nào đi   nữa đều có bản chất chung là tạo điều kiện tối đa cho học sinh hoạt động, trong đó  chủ  yếu là hoạt động nhận thức được gọi chung là PPDH tích cực. Trong PPDH  tích cực vai trò, vị  trí thầy ­ trò có nhiều thay đổi. Trò từ  chỗ  bị  động nhận thức,   tiếp thu kiến thức trở  thành người chủ  động, tích cực nhận thức để  tìm ra kiến  thức. Thầy từ  chỗ  chủ  động truyền đạt kiến thức sang vị  trí cố  vấn, hướng dẫn,   trợ giúp học sinh tìm kiếm kiến thức. Việc đổi mới PPDH trong các trường THPT hiện nay cũng được tập huấn   rất nhiều đợt với chủ trương của Bộ, Sở giáo dục. Tuy nhiên, việc sử dụng PPDH   tích cực con nhiều hạn chế ở các trường vì nhiều lí do như là cơ sở vật chất phục   vụ  cho các phương pháp tích cực còn hạn chế, học sinh chưa được tiếp cận các  phương pháp tích cực từ các cấp học dưới cho nên còn rất bỡ ngỡ khi sử dụng các  phương pháp này. cho nên việc sử dụng phương pháp tích cực nhằm tích cực hoạt   động học tập của học sinh còn gặp nhiều khó khăn. Nghiên cứu  được tiến hành trên hai lớp tương  đương: Lớp 11A4 và lớp  11A6 trường THPT Trần Phú. Lớp 11A4 là lớp thực nghiệm và lớp 11A6 là lớp đối  chứng. Lớp thực nghiệm được sử  dụng phương pháp  “Xây dựng hê thông hoa ̣ ́ ́  kiên th ́ ưc băng s ́ ̀ ơ đô”. ̀  Kết quả cho thấy lớp thực nghiệm có kết quả học tập cao   hơn lớp đối chứng. Điểm bài kiểm tra hoc ky c ̣ ̀ ủa lớp thực nghiệm có giá trị trung  bình là 7.1; điểm bài kiểm tra của lớp đối chứng có giá trị  trung bình là 6.3. Kết   quả  kiểm chứng t­test đôi v ́ ơi gia thuyêt co đinh h ́ ̉ ́ ́ ̣ ướng biên không đêu sau th ́ ̀ ực  ̣ nghiêm p = 0.00028 
  3. ́ “Xây dựng hê thông hoa kiên th phương phap  ̣ ́ ́ ́ ức băng s ̀ ơ  đô” ̀  thì học sinh sẽ có  kết quả học tập tốt hơn. GIỚI THIỆU 1. Hiên trang ̣ ̣ Trong các PPDH tích cực, thì phương pháp: Đàm thoại phát hiện, trực quan  tìm tòi đã được sử  dụng nhiều nhất ngoài ra còn sử  dụng phiếu học tập, hợp tác  nhóm nhỏ  …Với nhiều cách thức tổ  chức dạy học khác nhau nhằm phát huy tính  tích cực hoạt động của học sinh. Trước tình hình đổi mới chương trình, đổi mới phương pháp dạy học  ở  trường THPT viêc s ̣ ử dung pḥ ương phap “Xây d ́ ựng hê thông hoa kiên th ̣ ́ ́ ́ ức băng s ̀ ơ  đô”. Đây cũng là ph ̀ ương pháp tích cực học tập của học sinh, từ các sơ đồ học sinh  có thể rút ra được các khái niệm, nguyên nhân, cơ chế, kết quả … của các quá trình  trong sinh học. Trong khuôn khổ bộ môn sinh học lơp 11 c ́ ơ ban  ̉ ở chương Sinh san̉   việc hê thông hoa cac kiên th ̣ ́ ́ ́ ức thanh cac s ̀ ́ ơ đô qu ̀ ả thật là rất thuận lợi, đặc biệt   là đối với những học sinh có trí tưởng tượng, kha năng t ̉ ư  duy logic không được   phong phú.  Ở  trường phổ  thông hiện nay, giáo viên cũng đã vận nhiêu ph ̀ ương   ́ ̣ phap day hoc m ̣ ơi nh ́ ưng viêc s ̣ ơ đô hoa cac kiên th ̀ ́ ́ ́ ức chinh cua cac phân quan trong ́ ̉ ́ ̀ ̣   thanh cac s ̀ ́ ơ  đô ch ̀ ưa nhiều, cần có những nghiên cứu tiếp tục bổ  sung góp phần   nâng cao hơn nữa chất lượng dạy hoc.  Xuất phát từ những điều trên nên tôi nghiên cứu đề tai “ ̀ SƠ ĐÔ HOA KIÊǸ ́ ́  THƯC MÔT SÔ PHÂN CH ́ ̣ ́ ̀ ƯƠNG SINH SAN L ̉ ƠP 11 NHĂM NÂNG CAO ́ ̀   KÊT QUA HOC TÂP” ́ ̉ ̣ ̣ Qua thực tê giang day va vi ́ ̉ ̣ ̀ ệc thăm lớp, dự giờ trước khi tác động, chúng tôi  nhận thấy học sinh rất lúng túng khi tiêp thu bai hoc va ôn tâp khi kiêm tra cuôi ky. ́ ̀ ̣ ̀ ̣ ̉ ́ ̀  Để khắc phục những thực trạng trên, tôi sử dụng phương pháp dạy học xây dựng  thanh cac s ̀ ́ ơ  đô t ̀ ư  duy nhằm nâng cao kết quả  học tập cho học sinh lớp 11 của   trường THPT Trân Phu. ̀ ́       2. Giải pháp thay thế  Sinh học là môn khoa học thực nghiệm nhưng không kém tính trừu tượng,   khái quát cao. Do vậy có thể  sử  dụng nhiều dạng sơ  đồ  tư  duy dạng kênh hình,  kênh chữ  rất có  ưu thế  trong việc dạy học sinh học, đặt biệt là chương sinh sản  lớp 11. Qua việc sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học có thể giúp giáo viên: + Nắm bắt nhanh thông tin liên hệ ngược để điều chỉnh hoạt động dạy. 3
  4. + Điều chỉnh tối ưu quá trình tư duy của học sinh. + Tiết kiệm thời gian cung cấp thông tin trên lớp và có thể tổ  chức cho học   sinh chuyển hóa các hình thức diễn đạt nội dung sách giáo khoa. Sử  dung s ̣ ơ  đô hoa kiên th ̀ ́ ́ ưć  giúp học sinh rèn luyện kĩ năng đọc sách giáo   khoa, phát triển năng lực nhận thức và năng lực hành động cho học sinh khi xây  dựng sơ đồ theo yêu cầu của giáo viên. Rèn luyện học sinh phương pháp tư  duy khái quát, có khả  năng chuyển tải   thông tin cao. Giúp học sinh vừa chiếm lĩnh tri thức vừa nắm được phương pháp chiếm  lĩnh tri thức đó, góp phần phát triển năng lực tự học. 3. Vân đê nghiên c ́ ̀ ưu, gia thuyêt nghiên c ́ ̉ ́ ứu 3.1. Vấn đề nghiên cứu Việc dùng phương pháp “Xây dựng hê thông hoa kiên th ̣ ́ ́ ́ ức băng s ̀ ơ  đô” có ̀   nâng cao kết quả học tập chương sinh san trong ch ̉ ương trinh sinh hoc l ̀ ̣ ơp 11 hay ́   không ? 3.2. Giả thiết nghiên cứu Việc dùng phương pháp  “Xây dựng hê thông hoa kiên th ̣ ́ ́ ́ ức băng s ̀ ơ  đô” se ̀ ̃  nâng cao kết quả  học tập chương sinh san trong ch ̉ ương trinh sinh hoc l ̀ ̣ ơp 11 ́   trường THPT Trần Phú. PHƯƠNG PHAP ́ 1. Đôi t ́ ượng nghiên cưu ́ Tôi lựa chọn 2 lơp 11 ban c ́ ơ  ban cua tr ̉ ̉ ương THPT Tr ̀ ần Phú vì có những   điều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu ứng dụng. * Giáo viên: Hai thầy giáo dạy hai lớp 11 cơ  ban có lòng nhi ̉ ệt tình và trách nhiệm cao   trong công tác giảng dạy và giáo dục học sinh. ̣ 1.  Thây Pham Thanh Binh – Giáo viên d ̀ ̀ ạy lớp 11A4 (lớp thực nghiệm) 2.  Thây Vo Hung V ̀ ̃ ̀ ương – Giáo viên dạy lớp 11A6 (lớp đối chứng) * Học sinh: Hai lớp được chọn tham gia nghiên cứu có nhiều điểm tương đồng với nhau.  Cụ thể: ­ Về sĩ số: Hai lơp co si sô gân t ́ ́ ̃ ́ ̀ ương đương nhau, lơp 11A4 co 43 hoc sinh, ́ ́ ̣   lơp 11A6 co 41 h ́ ́ ọc sinh. ­ Về chương trình học: Hai lớp là hai lớp cùng học chương trình cơ ban.̉ ­ Về  ý thức học tập: Tất cả  các học sinh  ở  hai lớp này đều tích cực, chủ  động. 4
  5. ­ Về  thành tích học tập của năm học trước: Hai lớp tương đương nhau về  điểm số ở các môn học. 2. Thiết kế nghiên cưu ́ Chọn hai lớp nguyên vẹn: Lớp 11A4 là lớp thực nghiệm, lớp 11A6 là lớp đối  chứng. Chúng tôi dùng bài kiểm tra 1 tiết giưa hoc ky II làm bài ki ̃ ̣ ̀ ểm tra trước tác  động. Kết quả  kiểm tra cho thấy điểm trung bình của hai lớp có sự  khác nhau  không nhiêu, do đó chúng tôi dùng phép ki ̀ ểm chứng t­test để kiểm chứng sự chênh   lệch giữa điểm số trung bình của hai lớp trước khi tác động. Kết quả: Bảng 1. Kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương. Thực nghiệm Đối chứng Điểm trung bình 5.42 5.85 p 0.05411 P = 0.05411 > 0.05 từ đó kết luận sự chênh lệch điểm số trung bình của hai  lớp thực nghiệm và đối chứng là không có ý nghĩa, hai lớp được coi là tương  đương. Kiểm tra trước và sau tác động của hai lơp t ́ ương đương được mô tả trong  bảng Bảng 2. Thiết kế nghiên cứu: Nhóm Kiểm tra trước  Tác động Kiểm tra sau  TĐ TĐ Thực nghiệm O1 Dạy băng viêc thiêt lâp ̀ ̣ ́ ̣   O3 ́ ơ đô ̀ cac s Đối chứng O2 Dạy không thiêt lâp cac ́ ̣ ́  O4 sơ đô ̀ Bảng 3. Kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương. Thực nghiệm Đối chứng Điểm trung bình 7.1 6.3 p 0.00029 Ở thiết kế này tôi đã sử dụng phép kiểm chứng t­test độc lập đôi v ́ ơi gia  ́ ̉ ́ ́ ̣ thuyêt co đinh h ướng biên không đêu đ ́ ̀ ược P = 0.00029 
  6. Thầy Vo Hung V ̃ ̀ ương dạy lớp đối chứng: Thiết kế bài giảng thuần túy. * Tiến hành dạy thực nghiệm: Thời gian tiến hành thực nghiệm vẫn tuân theo kế  hoạch dạy học của nhà  trường và theo thời khóa biểu để đảm bảo tính khách quan. 4. Đo lường va thu thâp d ̀ ̣ ư liêu ̃ ̣ Bài kiểm tra trước tác động là bài kiểm tra 1 tiết sau khi học sinh học xong   chương III: “Sinh Trưởng va Phat triên” t ̀ ́ ̉ ổ đa th ̃ ống nhất nội dung ra đê.̀ Bài kiểm tra sau tác động là bài kiểm tra sau khi học xong chương VI “Sinh   ̉ ̉ ̃ ́ ̣ ̣ ̉ ́ ̀ ̉ ̣ san” tô đa thông nhât nôi dung ôn tâp đê tiên hanh kiêm tra hoc ky II chung cho toan ̀ ̀  khôi do nha tr ́ ̀ ương tô ch ̀ ̉ ức hinh th ̀ ưc thi tâp trung lâp danh sach phong thi theo th ́ ̣ ̣ ́ ư ́ tự sô bao danh (A,B,C …) môi phong thi co 24 em hoc sinh va co 2 giam thi coi thi. ́ ́ ̃ ̀ ́ ̣ ̀ ́ ́ ̣   ́ ̉ ́ ̣ Bai thi co 30 câu hoi trăc nghiêm v ̀ ới thời gian lam bai la 45 phut. ̀ ̀ ̀ ́   Sau đó tiến hành chấm bài theo đáp án. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU  Bảng 4. So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động Thực nghiệm Đối chứng Điểm trung bình 7.1 6.3 Độ lệch chuẩn 1.22 0.86 Giá trị p của t­test 0.00029 ̣ ́ ̣ Chênh lêch gia tri trung   0.96 8 binh chuân  ̀ ̉ ̉ Theo bang so sanh trên đã ch ́ ứng minh được rằng kết quả  hai lớp trước tác  7 động là tương đương. Sau tác động, kiểm chứng chênh lệch điểm trung bình bằng  t­test cho kết quả  p = 0,00029 cho thấy sự  chênh lệch giữa điểm trung bình lớp  6 thực nghiệm và lớp đối chứng là rất có ý nghĩa, tức là chênh lệch kết quả  điểm   trung bình l 5 ớp thực nghiệm cao hơn điểm trung bình lớp đối chứng là không ngẫu   nhiên mà do kết quả của tác động. Hơn nữa điều này cho thấy m Lớ ức đpộthự  ảnh h cưởng  của 4viêc̣   day ̣   băng  ̀ phương   pháp   “Xây   dựng   băng ̀   cać   sơ   đô”  ̀nghiệ đôí   vớim   lớp   thực   nghiệm là co xay ra. ́ ̉ 3 Chênh lêch gia tri trung binh chuân: SMD = 7.1 – 6.3 / 0,9 = 0,96 so sanh v ̣ ́ ̣ ̀ ̉ Lớp đối ́chứ ng ởi   ̉ bang tiêu chí c ủa Cohen thi m̀ ưc anh h ́ ̉ ưởng sau tac đông la l ́ ̣ ̀ ớn. 2 Giả thuyết của đề tài dùng phương pháp “Xây dựng hê thông hoa kiên th ̣ ́ ́ ́ ức  ̀ ơ  đô” se nâng cao k băng s ̀ ̃ ết quả  học tập chương sinh san trong ch ̉ ương trinh sinh ̀   1 hoc ḷ ơp 11 tr ́ ường THPT Trần Phú đã được kiểm chứng. 0 6 trước tác động Sau tác động
  7. ̉ ̉ Biêu đô so sanh điêm trung binh tr ̀ ́ ́ ̀ ước ca sau tac đông ̀ ́ ̣ BÀN LUẬN KÊT QUÁ ̉ Kết quả bài kiểm tra sau tác động của lớp thực nghiệm co gia tri trung binh ́ ́ ̣ ̀   là 7.1; kết quả  bài kiểm tra tương  ứng của lớp đối chứng là 6.3. Độ  chênh lệch  điểm số của hai lớp là 0.8. Điều đó cho thấy điểm trung bình của hai lớp đã có sự  khác biệt rõ rệt, lớp được tác động có điểm trung bình cao hơn lớp đối chứng. Phép  kiểm chứng t­test điểm trung bình sau tác động của hai lớp là p = 0,00029 
  8. ­ Đối với giáo viên: Không ngừng tự học, tự bồi dưỡng chuyên môn nghiệp   vụ, luôn trau dồi kiến thức và phương pháp sư  phạm. Đặc biệt, biết khai thác  thông tin trên mạng internet, có kĩ năng sử  dụng thành thạo các trang thiết bị  dạy   học hiện đại và các phần mềm hô tro day va hoc. ̃ ̣ ̣ ̀ ̣ ­ Đối với các cấp lãnh đạo: Cần quan tâm về cơ sở vật chất và đội ngũ giáo  viên. Cụ  thể cần trang bị đầy đủ  phòng học, đủ  các trang thiết bị, giảm số  lượng   học sinh trên mỗi lớp. Biên chế đủ giáo viên trên từng bộ môn để  tăng tiết học tự  chọn ở mổi lớp. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Sinh học 11 (cơ bản) ­ Nguyễn Tấn Đạt (chủ biên) – NXB GD – 2007 2. Sinh học 11 (Nâng cao) – Vũ Văn Vụ (chủ biên) – NXB GD – 2007 3. Lý thuyết và bài tập sinh học 11 ­ Trịnh Nguyên Giao – NXB GD – 2007 ́ 4. Bài tập tuyển 10 – 11 – 12 tập 1 ­ Đỗ Mạnh Hựng – NXB GD – 2006 5. Bài tập tuyển 10 – 11 – 12 tập 2 ­ Đỗ Mạnh Hựng – NXB GD – 2006 6. Mạng internet: http://violet.vn ; http://thuvientailieu.bachkim.com  PHỤ LỤC Phụ lục 1: TƯ CAC KIÊN TH ̀ ́ ́ ̣ Thu phâ ̉ ́n ỨC CHINH CUA CAC BAI ĐA Đ ́ ̀ ̃ ƯỢC  XÂY DỰNG THANH CAC S ̀ Sinh s ản  ́ Ơ ĐÔ HOA TRONG QUA TRINH DAY VA HOC  ̀ ́ ́ ̀ ̣ ̀ ̣ hữu tính NHƯ SAU: Bai 41: Sinh s ̀ ản vô tinh  ́ ở thực vật Sơ đồ 1:Các hình thức sinh sản ở thực vật Thụ tinh Sinh s ả n  ở  SS SD thực vật tự nhiên Sinh sản sinh  dưỡng SS SD Sinh sản  nhân tạo vô tính Nuôi cấy mô 8 Sinh sản bằng  bào tử
  9. Sơ đồ 2: Sinh sản bằng bào tử ở dương xỉ                                                 ổ bào tử (2n)                                                                                                    túi bào tử (2n) cây dương xỉ trưởng thành (2n)                                                 gp                                                                                                bào tử (n)        tt (n)                           np       giai đoạn                                                  hợp tử                         nguyên tản (n)          ss vô tính  trứng (n Sơ đồ 3: Sinh sản sinh dưỡng ở thực vật. SS SD Bằng củ: ví dụ: khoai lang tự nhiên Bằng lá: ví dụ: lá thuốc bỏng Bằng thân: ví dụ: khoai tây, hành,  Sinh sản sinh  dưỡng (SS SD) Giâm: mía, sắn, dâu tằm ... SS SD nhân tạo Ghép: ghép áp, ghép mắt, ... Chiết: xoài, hồng xiêm, ... Nuôi cấy mô  Cơ sở khoa học: tính toàn năng  Quy trình cấy mô: Sơ đồ 4: Quy trình nuôi cấy mô ở thực vât.        tách mô                nuôi cấy mô trong môi trường dinh dưỡng                                                 tạo chồi trong môi trường      Chọn cây giống tốt           dinh dưỡng nhân tạo có chất kích thích sinh   trưởng              (Cây giống tốt) ra ngôi        cây con Bai 42: Sinh s ̀ ản hữu tính ở thực vật: 9
  10. Sơ đồ 5: Chu trình phát triển từ hạt đến hạt của thực vật có hoa. hạt                      hạt nảy mầm                           cây con   hạt phấn phôi         hợp tử       thu tinh                        cây tr ̣ ưởng thành      noãn Sơ đô 6: S̀ ự hinh thanh hat phân: ̀ ̀ ̣ ́ Sơ đồ 6: Sự hình thành hạt phấn n                                                                                    Np *  * n 2 *  n n * *  n * *  Nhân sinh    * dương ̃ Nhân sinh san ̉ Sơ đồ 7: Sự hình thành túi phôi n Tế bào mẹ (đại bào tử)     Thoái hóa n                   2 GP n      n NP 3 lần n * * Sơ đồ 8: Quá trình thụ tinh kép Giao tử đực 1 (n)  + Noãn cầu (n)                Hợp tử                     Phôi (2n) Giao tử đực 2 (n)  + Nhân phụ (2n)                                           Phôi nhũ (3n) ̉ Bang So sánh sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính STT Tiêu chí so sánh Sinh sản vô tính Sinh sản hữu tính 1 Sự tham gia các yếu tố đực, cái 2 Sự tổ hợp vật chất di truyền 10
  11. 3 Điều kiện. 4 Bộ gen thế hệ con 5 Tốc độ sinh sản 6 Đánh giá sự đa dạng thích nghi  và tiến hóa. Bai 44: Sinh s ̀ ản vô tính ở động vật Bang so sanh cac hinh th ̉ ́ ́ ̀ ưc sinh san vo tinh  ́ ̉ ́ ở đông vât ̣ ̣ giống nhau Phân đôi Mọc chồi Phân mảnh Trinh sản Khác nhau Bai 45: Sinh s ̀ ản hữu tính ở động vật: Sơ đồ 09: Sinh sản hữu tính ở động vật bậc thấp         1. Bọt biển:          tinh trùng tế bào thành cơ thể                              t ự th ụ tinh                   h ợp t ử              c ơ th ể   mới                     trứng          2. Giun dẹp: cơ quan sinh sản đực                tinh trùng tự  thụ  tinh      hợp tử              c ơ th ể  mới cơ quan sinh sản cái                  trứng   3. Giun đất: cơ quan sinh sản đực                  tinh trùng       thụ tinh                         cơ quan sinh sản cái                  trứng             chéo          hợp tử                cơ thể mới                              tr ứng được thụ tinh             ấu trùng               ong chúa hoặc ong  thợ 11
  12. 4. Ong                                  trứng không thụ tinh              trinh sản        ong đực Sơ đồ 10: Sơ đồ tiến hóa của quá trình sinh sản ở động vật Cơ quan  Chưa có cơ  Có   cơ   quan   sinh   sản  Các   cơ   quan   sinh  sinh sản quan sinh sản  riêng   biệ t   nh ư ng   n ằm   sản   đực,   cái   nằm  riêng biệt trên m ộ t c ơ  th ể trên   hai   cơ   thể  hình thức  riêng biệt      tự thụ tinh                  thụ tinh chéo thụ tinh                                     thụ tinh ngoài             thụ tinh trong Phân biệt thụ tinh ngoài và thụ tinh trong stt tiêu chí so sánh thụ tinh ngoài thụ tinh trong 1 vị trí thụ tinh 2 cơ quan sinh dục phụ 3 mối quan hệ với môi trường 4 sự tham gia con đực, cái 5 đánh giá hiệu quả 6 mức độ tiến hóa Sơ đồ 11: Sự sinh sản hữu tính ở gà gà mái          noãn bào          trứng (n) thụ tinh              hợp tử              gà con (2n) gà trống          tinh bào           tinh trùng (n) 12
  13. Bai 46, 47: C ̀ ơ chê điêu hoa sinh san – Điêu Khiên sinh san  ́ ̀ ̀ ̉ ̀ ̉ ̉ ở đông vât va  ̣ ̣ ̀ sinh đe co kê hoach  ̉ ́ ́ ̣ ở ngươì Sơ đồ 12: Cơ chế điều hòa sinh tinh  Vùng dưới  (­) đồi    GnRH     Tuyến yên Thùy trước      (­) (­) tuyến yên FSH      LH   Inhibin      + Các ống           + Các tế   Testosteron sinh tinh       Tinh hoàn bào kẽ                                                        Testosteron Sơ đồ 13: Cơ chế điều hòa tạo trứng          Vùng dưới đồi                                        GnRH                                             Tuyến yên                                              Thùy trước tuyến yên     FSH            LH      Buồng trứng        Noãn bào          Thể vàng 13
  14.     Ơstrôgen Prôgesteron Phụ lục 2 Trường THPT Trần Phú                   ĐỀ THI HỌC KÌ II LỚP 11 (2009­2010)    Tổ Sinh ­ Thể Dục                                                Môn: Sinh học I. Phần chung: (24 câu) CÂU 1: Cơ chế hiện tượng cụp lá ở cây trinh nữ khi bị kích thích là do: A. Tác động có hướng của ánh sáng B. Hocmon kích thích sinh trưởng tác động không đều ở các phía của lá C. Hocmon ức chế sinh trưởng tác động không đều ở các phía của lá D. Sự thay đổi áp suất trương nước các thể gối ở gốc các cuống lá  CÂU 2: Vận động quấn vòng ở thực vật có sự tham gia của: A. Gibêrelin B. Auxin C. Xitôkinin D. Êtilen CÂU 3: Bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin ở động vật là: A. Thân nơron hoặc mô thần kinh trung ương B. Cơ hoặc tuyến C. Thụ quan (cơ quan thụ cảm) như da, mắt, râu,... D. Dây thần  kinh CÂU 4: Đối với đời sống động vật, hệ thần kinh có vai trò nổi bật là: A. Giúp động vật thích nghi linh hoạt và chủ động với môi trường B. Chuyên đảm nhận chức năng cảm ứng của cơ thể C. Điều khiển mọi hoạt động của con vật D. Hơn hẳn thực vật có tính thụ động và không có cơ quan chuyên trách CÂU 5: Mỗi cung phản xạ có các thành phần chủ yếu và đường đi của xung thần  kinh là: A. Trung ương   đường cảm giác   đường vận động   cơ quan trả lời   thụ quan B. Thụ quan   đường cảm giác   trung ương   đường vận động   cơ quan  trả lời   C. Đường cảm giác   trung ương   đường vận động   cơ quan trả lời   thụ quan   D. Cơ quan trả lời  thụ quan   đường cảm giác   trung ương   đường  vận động   CÂU 6: Bơm Na­K là gì? A. Là các lỗ nhỏ ở màng tế bào giúp các ion dương qua lại dễ dàng, duy trì  sự cân bằng nồng độ Na+ & K+ ở hai bên màng tế bào B. Là 1 bào quan cực nhỏ ở trong màng tế bào, như máy bơm vừa đẩy vừa  14
  15. hút để điều hoà các ion Na+ và K+ trong và ngoài màng tế bào C.  Là phức chất cấu tạo chủ yếu từ protein, ở màng tế bào, làm nhiệm vụ  vận chuyển Na+ và K+ để duy trì điện thế nghỉ có tiêu dùng ATP  D. Là chất có bản chất protein ở màng tế bào, gồm 2 loại khác nhau để vận  chuyển Na+ & K+, không cần ATP CÂU 7: Hiện tượng nào sau đây không phải là ví dụ cho phản xạ có điều kiện? A. Trâu đang đi nghe tiếng người kêu "họ" là đứng lại B. Dạy chó biết đếm bằng cách sủa C. Thấy người đến đổ thức ăn vào máng là lợn chạy ra D. Nóng làm người toát mồ hôi  CÂU 8: Điện sinh học là gì? A. Điện của tế bào hay mô sống lúc nghỉ ngơi B. Điện của tế bào hay mô sống lúc bị kích thích hay nhiễm điện C. Điện của tế bào hay mô sống lúc bị kích thích hay nghỉ ngơi  D. Điện của nơron hay mô thần kinh phát ra lúc bị kích thích CÂU 9: Trong cơ thể thực vật, GA thường tạo ra chủ yếu ở: A. Lá đã già B. Lá non, rễ  C. Mô phân sinnh rễ hay lục lạp D. Mô phân sinh đỉnh CÂU 10: Xuân hoá là gì? A. Quan hệ giữa sự phát triển của TV với mùa xuân B. Sự ra hoa phụ thuộc vào mùa xuân C. Quá trình trẻ hoá của cây đã già D. Sự lệ thuộc của ra hoa ở cây chỉ sau khi trải qua nhiệt độ thấp  CÂU 11: Nếu cắt bỏ chóp rễ của một cây thì: A. Cây đó vẫn cao lên nhờ mô phân sinh lóng, nhưng chậm hơn B. Phần rễ còn lại không đâm sâu vào đất được nữa  C. Cây đó không mọc ra được cành hoặc lá bên vì rễ không phát triển D. Phần rễ bị cắt của cây đó không đâm ngang ra được nữa CÂU 12: Testosterol không có vai trò nào sau đây: A. Làm xuất hiện tính trạng sinh dục thứ sinh B. Tăng đồng hoá protein làm cơ thể lớn nhanh C. Kích thích nang trứng phát triển và rụng trứng  D. Làm xương tăng trưởng chiều dài CÂU 13 : Vai trò của RnGH: A. Kích thích tuyến yên tiết FSH và LH B. Kích thích thể vàng tiết Ostrogen và Progesteron C. Kích thích nang trứng phát triển và tiết Ostrogen  15
  16. D. Làm niên mạc tử cung phát triển dày lên sẵn sàng đón hợp tử làm tổ CÂU 14: Trong thức ăn hàng ngày của gia súc, nếu thiếu prôtein so với yêu cầu thì: A. Chập tối nhìn không rõ, mắt khô, vết thương lâu lành B. Xương chậm hoặc không phát triển nên chậm lớn hoặc còi cọc C. Giảm tái tạo hồng cầu ở tuỷ xương, gây thiếu máu, giảm sinh trưởng D. Cơ thể gầy yếu, chậm lớn, dễ mắc bệnh, cơ thể kém phát triển  CÂU 15: Ostrogen của buồng trứng không có vai trò nào sau đây? A. Ức chế sự co bóp của dạ con B. Phát triển niêm mạc tử cung, núm vú, ống tuyến vú C. Làm xuất hiện các đặc tính sinh dục thứ sinh D. Tăng đồng hoá protein, phát triển xương dài ra CÂU 16: Nếu người mẹ khi mang thai mà nghiện thuốc lá thí đứa con sinh ra  thường: A. Tăng cân nhưng hay ốm đau B. Khoẻ mạnh nhưng có thể bị dị tật C. Giảm cân (0,2­0,5) kg so vơi người bình thường, trí não có thể bị ảnh  hưởng  D. Hay mắc các dị tật bẩm sinh, sức khoẻ kém CÂU 17: Một củ khoai tây trong đât s ́ ẽ nảy mầm và phát triển thành cây khoai tây  mới. Đây là hình thức sinh sản sinh dưỡng bằng cơ quan nào? A. Lá B. Thân cu ̉ C. Củ  D. Rễ  CÂU 18: Theo quan niệm của thực vật học thì hạt thóc và hạt ngô là gì? A. Thóc là quả còn ngô là hạt trên bắp ngô là quả B. Đều là hạt không có quả bao ngoài C. Đều là quả không có hạt bên trong D. Đều là quả chứa nội nhũ và phôi  CÂU 19: Quá trình hình thành giao tử cái ở cây có hoa diễn ra theo trình tự là: A. TB sinh đại bào tử   đại bào tử   trứng và nhân cực   túi phôi B. TB sinh đại bào tử   đại bào tử   túi phôi   trứng và nhân cực   noãn C. Noãn   TB sinh đại bào tử   đại bào tử   túi phôi   trứng và nhân cực  D. TB sinh đại bào tử   đại bào tử   trứng và nhân cực   túi phôi  noãn CÂU 20: Ở ong, kết quả của hình thức trinh sình là trường hợp của: A. Ong thợ mang n NST B. Ong đực mang n NST  C. Ong chúa mang 2n NST D. Ong đực mang 2n NST CÂU 21. Bộ phận nào của hoa biến đổi thành quả? A. Bầu của nhuỵ B. Nhuỵ của hoa ́ ả các bộ phận của hoa C. Tât c D. Phôi và nội nhũ được hình thành sau khi thụ tinh 16
  17. CÂU 22: Sự thụ tinh kép diễn ra ở đâu? A. Hạt phấn B. TB sinh dưỡng C. TB sinh dục D. Túi  phôi  CÂU 23: Thanh nữ dưới 19­20 tuổi không nên dùng thuốc tránh thai vì: A. Trẻ quá thuốc có tác dụng như testosteron gây biến đổi giới tính B. Trẻ quá sẽ gây tác dụng ngược lại (nghĩa là dễ thụ thai hơn) C. Các thuốc này tăng cường tiết FSH và LH sau khi dùng D. Dùng nhiều có thể dẫn đến vô sinh  CÂU 24: Thuộc tính được coi như ưu điểm sinh sản vô tính ở động vật là: A. Thế hệ sau như nhau về mặt di truyền. B. Động vật đơn độc vẫn duy trì được nòi giống C. Phát sinh số lượng cá thể rất lớn trong thời gian rất ngắn  D. Dễ phát triển nòi giống rất nhanh nhưng cũng dễ tuyệt diệt II. Phần riêng: (6 câu) 1.Cơ bản: CÂU 25: Cơ chế của tính hướng sáng ở thực vật là do hocmon nào? A. Auxin B. Gibêrelin  C. Êtilen  D. Xitôkinin  CÂU 26: Cây không có khả năng bắt mồi là: A. Cỏ ba lá B. Cây nắp ấm C. Cây gọng vó D. Cây bắt ruồi CÂU 27: Khi phôi thực vật đã thành cây non, các TB được phân hoá ngày càng  nhiều và không sinh sản được nữa nên sự sinh trưởng của thực vật chỉ nhờ vào  phân bào của: A. TB phôi B. Mô phân sinh C. TB phân sinh D. Các loại chồi hoặc  mầm CÂU 28: Quá trình sinh trưởng sơ cấp gồm: A. Cây phát triển về đường kính là chính, xuất hiện libe gỗ thứ cấp và bần B. Sự phát triển của rễ, thân về chiều dài là chính, không có libe và gỗ sơ  cấp C. Sự phát triển của rễ, thân về chiều dài là chính, có thể có libe và gỗ sơ  cấp  D. Cây phát triển về cả hai chiều xuất hiện libe, gỗ thứ cấp và bần CÂU 29: Nói chung, loại sâu bọ biến thái không hoàn toàn gây hại cho mùa màng  nhiều hơn hay ít hơn loại biến thái hoàn toàn? A. Loại biến thái nào gây hại nhiều hơn là tuỳ loài. B. Loại biến thái không hoàn toàn gây hại ít hơn. C. Cả hai loại gây hại như nhau hoặc xấp xỉ nhau. D. Loại biến thái không hoàn toàn gây hại nhiều hơn. 17
  18. CÂU 30: Ở người, nếu ưu tăng tuyến yên vào tuổi trưởng thành sẽ mắc bệnh gì? A. Bệnh khổng lồ. B. Bệnh phù thủng. C. Bệnh triển đầu (to đầu xương chi). D. Bệnh thần kinh  phân liệt. 2. Nâng cao: CÂU 31: Chó con mới biết đi hay tha thẩn khắp nơi trong nhà, ngửi hít đủ thứ. Sau  một thời gian nó không lặp lại hành vi này nữa. Đây là biểu hiện của kiểu học tập  nào? A. Học ngầm B. In vết C. Điều kiện hoá Skinnơ D. Điều kiện hoá kiểu  Paplôp CÂU 32: Hiện tượng nào sau đây không thể coi như 1 tập tính? A. Cọp thường đánh dấu lãnh thổ của mình bằng nước tiểu B. Cuối mùa thu, gấu ăn no tìm nơi hang hốc chuẩn bị ngủ đông C. Mùa xuân đến chim én trở về phương Bắc D. Kim châm vào đùi 1 con ếch làm nó co chân lại  CÂU 33: Quá trình hình thành hạt diễn ra như thế nào? A. Hợp tử phát triển thành quả, quả phân chia thành các hạt B. Noãn đã thụ tinh chứa hộ tử và TB tam bội phát triển thành hạt  C. Hợp tử phát triển thành lá mầm và nội nhũ bao quanh tạo thành hạt D. Noãn đã thụ tinh phát triển thành quả, TB tam bội phát triển thành hạt CÂU 34: Hoa đực xuất hiện nhiều ở cây trồng khi hội đủ các điều kiện nào? A. Ngày ngắn, ánh sáng xanh, nhiệt độ thấp, hàm lượng CO2 cao, độ ẩm  cao, nhiều Nitơ B. Ngày dài, ánh sáng đỏ, nhiệt độ cao, hàm lượng CO2 thấp, nhiều Nitơ C. Ngày dài, ánh sáng đỏ, nhiệt độ cao, hàm lượng CO2 thấp, nhiều Kali  D. Ngày ngắn, ánh sáng đỏ, nhiệt độ cao, hàm lượng CO2 thấp, nhiều Nitơ CÂU 35: Nếu người mẹ khi mang thai mà nghiện thuốc lá thí đứa con sinh ra  thường: A. Giảm cân (0,2­0,5)kg so vơi người bình thường, trí não có thể bị ảnh  hưởng B. Khoẻ mạnh nhưng có thể bị dị tật C. Tăng cân nhưng hay ốm đâu D. Hay mắc các dị tật bẩm sinh, sức khoẻ kém CÂU 36: Nuôi lợn thịt ở giai đoạn cai sữa, nếu tăng hàm lượng axitamin lizin trong  khẩu phần ăn hàng ngày từ 0,45­0,85% thì mức tăng trọng tăng lên gấp 3 lần. Hiện  tượng này là do: 18
  19. A. Ảnh hưởng của thức ăn B. Ảnh hưởng của ánh sáng C. Ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường D. Ảnh hưởng của độ ẩm môi trường ĐAP AN:  ́ ́ Câu ĐA Câu ĐA Câu ĐA Câu ĐA Câu ĐA Câu ĐA 1 D 7 D 13 A 19 C 25 A 31 A 2 A 8 C 14 D 20 B 26 A 32 D 3 A 9 B 15 A 21 A 27 B 33 B 4 A 10 D 16 C 22 D 28 C 34 C 5 B 11 B 17 B 23 D 29 D 35 A 6 C 12 C 18 D 24 C 30 C 36 A Phu luc 3: B ̣ ̣ ảng điểm Lớp 11A4: Lớp thực nghiệm Điểm kt Điểm kt Stt                    Họ và tên    trước TĐ sau TĐ 1 Trân Văn  ̀ Baỏ 7 7.7 2 Trân Thi Ngoc  ̀ ̣ ̣ Bich ́ 3 6.3 3 Trân Thi Nh ̀ ̣ ư  Bich ́ 6.6 7.7 4 Nguyên Thi Khanh ̃ ̣ Bông̀ 3.4 7.7 5 Nguyên Thi Phi  ̃ ̣ Dân 7.8 8.7 6 Phan Trong  ̣ Dũ 5 8.3 7 Nguyên Thai  ̃ ́ Duyên 4.2 7.3 8 Nguyên Thi Thu  ̃ ̣ Điêm ̉ 4.6 7 9 Huynh Thi Thanh ̀ ̣ Hăng̀ 5 6.3 10 Nguyên Thi Ngoc  ̃ ̣ ̣ Hăng̀ 6.6 8.3 11 ̃ ̣ Đô Thi Thu Hoang ̀ 4.6 7.7 12 Nguyên Thi Viêt  ̃ ̣ ̣ Kiêù 5.4 7.7 13 Nguyên Thi ̃ ̣ Lam 5.8 7 14 ̃ ̣ Đô Thi  Lê 5 6 15 ̃ ̣ Đô Thi  Liên 4.6 5 16 Nguyên Thi Khanh  ̃ ̣ ́ Linh 5 7.3 17 ̣ Pham Văn  Minh 5 7.7 18 Nguyên Thi Diêm  ̃ ̣ ̃ My 7.8 9 19 Nguyên Thi Tu  ̃ ̣ ́ Ngân 3.8 5.7 20 Bui H̀ ưu  ̃ Nghiã 5.4 4 21 Trân Văn  ̀ Nghiã 4.2 5.3 19
  20. 22 Lê Đinh  ̀ Nhâṭ 7 7.3 ̃ ̣ 23 Vo Thi Kim Oanh 4.2 7.3 Phươn ̣ ̣ 24 Pham Thi Hoang  ̀ g 6.2 7.7 Phượn 25 ̃ ̣ ̃ Vo Thi Vy g 4.6 6.7 26 Nguyên Nhât̃ ̣ Quân 3.8 7 27 Nguyên Thi Thanh  ̃ ̣ Sâm 8.6 9 28 Nguyên Thi ̃ ̣ Tâm 6.2 8.7 29 Ngô Thi Hông  ̣ ̀ Thi 3.8 5 30 Lê Thi ̣ Thoa 6.6 6.3 31 Phung Thi  ̀ ̣ Thuâṇ 5.8 7.3 32 ̣ Đăng Thi Kim  ̣ Thuỳ 5.4 5.3 33 ̣ Pham Thi ̣ Thuý 3.8 7 34 Đao Anh  ̀ Tiên 5.8 7.7 35 ̣ Diêp Minh  Tin 7.4 8.7 36 Nguyên Thi Thanh  ̃ ̣ Trang 5 7.3 37 Trân Thi  ̀ ̣ Trang 4.6 7.3 38 Phung Quôc  ̀ ́ ̣ Trang 4.6 5.3 39 Đao Thi Viêt  ̀ ̣ ̣ Trinh 4.2 7.3 40 Lê Thai  ́ Tung ̀ 6.2 7.3 41 Bui Thi Hông  ̀ ̣ ̀ Vân 7 7.7 42 Trân Thi Ngoc  ̀ ̣ ̣ Vân 8.6 9.3 43 Trân Nh ̀ ư  Ý 3.8 5.3 Lớp 11A6: Lớp đối chứng Điểm kt Điểm kt Stt                    Họ và tên   trước TĐ  sau TĐ 1 ̣ Lê thi Ngoc  ̣ Anh 6.6 6 2 Hô Xuân  ̀ Bach́ 7 5.7 3 Nguyên Quôc  ̃ ́ Baỏ 6 7.3 4 Đao Trung ̀ Dung̃ 5.8 5.7 5 Trân Quang ̀ Đaị 7.6 6.3 20
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2