intTypePromotion=1

Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng: Nâng cao kết quả học tập môn Tiếng Anh lớp 11 bằng một số trò chơi

Chia sẻ: Tran Duc Duc | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:30

0
342
lượt xem
55
download

Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng: Nâng cao kết quả học tập môn Tiếng Anh lớp 11 bằng một số trò chơi

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng: Nâng cao kết quả học tập môn Tiếng Anh lớp 11 bằng một số trò chơi nhằm tìm hiểu xem việc sử dụng trò chơi vào dạy tiếng Anh có nâng cao kết quả học tập của học sinh lớp 11 trường THPT Trần Phú không? Để nắm vững nội dung chi tiết mời các bạn cùng tham khảo tài liệu.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng: Nâng cao kết quả học tập môn Tiếng Anh lớp 11 bằng một số trò chơi

  1. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH PHÚ YÊN TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ  PHẠM ỨNG DỤNG TÊN ĐỀ TÀI: NÂNG CAO KẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN TIẾNG ANH  LỚP 11 BẰNG MỘT SỐ TRÒ CHƠI            Người nghiên cứu : Trần Thị Nhi            Tổ                         : Ngoại ngữ            Đơn vị :       Trường THPT Trần Phú, Chí Thạnh, Tuy An, Phú Yên                                                                     Tuy An, tháng 2 năm 2013 1
  2. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH PHÚ YÊN TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ  PHẠM ỨNG DỤNG TÊN ĐỀ TÀI: NÂNG CAO KẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN TIẾNG ANH  LỚP 11 BẰNG MỘT SỐ TRÒ CHƠI            Người nghiên cứu : Trần Thị Nhi            Tổ                         : Ngoại ngữ            Đơn vị :       Trường THPT Trần Phú, Chí Thạnh, Tuy An, Phú Yên                                                                     Tuy An, tháng 2 năm 2013 2
  3. MỤC LỤC                                                                    Trang  I.  Tóm tắt …………………………………………………………………… 4 II. Giới thiệu  ………………………………………………………………… 4 1. Hiện trạng.......................................................................................................4 2. Giải pháp thay thế..........................................................................................5 3. Vấn đề nghiên cứu và giả thiết nghiên cứu..................................................6 III. Phương pháp..............................................................................................6 1. Khách thể nghiên cứu.....................................................................................6 2. Thiết kế nghiên cứu.......................................................................................7 3. Quy trình nghiên cứu......................................................................................7 4  Đo lường.........................................................................................................8 IV.  Phân tích dữ liệu và bàn luận.................................................................8 V.   Kết luận và khuyến nghị.........................................................................10 VI. Tài liệu tham khảo.....................................................................................11 VII. Phụ lục ……………………………………………………………..12 3
  4. I. TÓM TẮT Làm thế  nào để tạo được môi trường học tập năng động, và hấp dẫn trong  đó có sự phối hợp tích cực của học sinh? Làm thế nào để học sinh hứng thú học  tập, làm bài tập và nâng cao kết quả học tập của các em? Đó là những câu hỏi   mà bất kỳ giáo viên nào cũng trăn trở suy nghĩ để tìm ra cách giải quyết. Tôi cũng đã bao lần tự hỏi làm sao để HS thích học môn tiếng Anh, làm sao   để các em nhớ bài lâu hơn,  làm sao để các em có kết quả kiểm tra tốt hơn. Từ  đó, tôi đã mạnh dạn thay đổi phương pháp giảng dạy môn tiếng Anh. Trò chơi, học và chơi, chơi và học là phương pháp đổi mới dạy học mà tôi  đã áp dụng trong khi dạy tiếng Anh 11 cơ bản. Tôi sử  dụng nhiều loại, nhiều dạng trò chơi, áp dụng tùy vào từng bài học,  từng dạng bài tập. Tôi chia lớp thành 2 đội  và cho 2 đội thi đua chơi để dẫn vào bài mới, hoặc   cho 2 lớp chơi khi làm bài tập trong SGK phần “ READING”… Áp dụng phương pháp này, tôi nhờ  vào CNTT, mạng Internet, soạn giáo án   bằng Powerpoint, lecture maker, sử dụng hình ảnh, âm thanh, video clip…và các   phần mềm đã được tập huấn. Tôi tiến hành nghiên cứu trên 2 nhóm tương đương là 2 lớp 11 trường THPT   Trần Phú. Lớp 11A8 (lớp thực nghiệm) tôi trực tiếp giảng dạy và lớp 11A6  (lớp đối chứng)  do cô Võ Thị Mỹ Trang giảng dạy Lớp thực nghiệm được thực hiện phương pháp thay thế  “chơi và học” khi dạy  “unit  8  – phần  READING­   Task  3­  ”  hay  khi vào  bài mới  “Unit  11 –  phần  SPEAKING”. Kết quả cho thấy có tác động rõ rệt đến sự  hứng thú và kết quả  học tập của HS. Lớp thực nghiệm đạt kết quả cao hơn lớp đối chứng. Điểm kiểm tra của nhóm thực nghiệm có giá trị trung bình là 7,6. Điểm kiểm tra của nhóm đối chứng  có giá trị trung bình là 6,6. Kết quả kiểm chứng TTEST cho thấy p
  5. thì cũng chỉ để đối phó với GV khi bị gọi trả lời. Từ đó dẫn đến tình trạng HS  mau chóng quên những kiến thức đã học, cho nên khi kiểm tra về  nội dung có  liên quan đến những kiến thức đó các em bị điểm thấp. Cụ thể nhất là kiểm tra  miệng vào tiết học sau thì các em chẳng nhớ được bao nhiêu. Để thay đổi hiện trạng này tôi đã thay đổi cách vào bài bằng một số trò chơi  tùy vào từng bài học và lồng trò chơi vào phần bài tập khi các em học kỹ  năng  đọc “READING” nhằm nâng cao sự  hứng thú dẫn đến nâng cao kết quả  học   tập của HS. 2. Giải pháp thay thế Đưa trò chơi lồng vào khi làm bài tập là PP thay thế mà tôi thực hiện. Team 1 Team 2 co nso l idat io n 7 1 5 3 2 8 4 6 Gifts lost >> lost Gifts Khi dạy Unit 8­ phần Reading­ TASK 3, tôi sử  dụng Powerpoint thiết kế  1   trò chơi cho các em: Có 8 số từ 1 ­>8 trên mỗi hoa màu vàng. Mỗi số được liên  kết với 1 câu hỏi của bài tập 3 SGK trang 92. Trong 8 số  đã cho có 1 số  may   mắn “lucky number”.  Tôi chia lớp ra 2 đội (đội 1 và đội 2) như slide minh họa   bên trên. Mỗi đội lần lượt chọn 1 số bất kỳ. Chọn số nào thì GV mở  số  đó ra, 1 câu  hỏi hiện ra, đội chọn số phải trả lời câu hỏi đó. Nếu đúng đội được 1 hộp quà  (như hình trên thiết kế), nếu trả lời sai, đội bạn sẽ được quyền trả lời, nếu trả  lời đúng đội bạn cũng được 1 hộp quà. Nếu đội nào mở  được số  may mắn thì  không phải trả lời câu hỏi nào mà được 2 hộp quà. Cứ như thế mở hết 8 số đội  nào có quà nhiều hơn đội đó sẽ thắng cuộc. 5
  6. Sau khi GV hô to thời gian bắt đầu thì HS rất háo hức chọn và mở ô, đó chính là   thành công khi tôi thay đổi cách dạy khi làm bài tập “READING” Ở bài 11­ phần SPEAKING, vào đầu tiết học để dẫn vào bài mới mà HS sẽ  học, tôi thiết kế  cho HS 1 trò chơi để  kích thích HS hứng thú muốn tìm hiểu  kiến thức mới. Tôi cũng chia lớp làm 2 đội, khai thác từ mạng Internet, tôi trình chiếu 1 đoạn  film hoạt hình ngắn về  các nguồn năng lượng. “Animation of renewable energy   sources­ youTube. Fly” (kèm theo đĩa CD). Khi hai đội xem đoạn phim xong thì  cử  đại diện nhanh chóng lên bảng viết tên những nguồn năng lượng có trong  đoạn phim nhanh và đúng chính xác. Nếu đội nào ghi ra nhanh và đúng nhiều   hơn là đội chiến thắng. Khi GV hô thời gian bắt đầu thì HS vội vàng lên bảng   viết rất khẩn trương tích cực, điều đó chứng tỏ  đã kích thích sự  hứng thú và  tính tích cực ở các em. 3. Vấn đề nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu 3.1. Vấn đề nghiên cứu Việc sử dụng trò chơi vào dạy tiếng Anh có nâng cao kết quả học tập của  học sinh lớp 11 trường THPT Trần Phú không? 3.2 Giả thuyết nghiên cứu Sử dụng trò chơi trong dạy học sẽ nâng cao kết quả học tập cho học sinh  lớp 11 trường THPT Trần Phú. III. PHƯƠNG PHÁP 1. Khách thể nghiên cứu Giáo viên :  ­ Cô Võ Thị  Mỹ  Trang – GV dạy lớp 11A6 (lớp  đối chứng) có kinh nghiệm  trong giảng dạy, 16 năm công tác tại trường. ­ Cô Trần Thị Nhi – GV dạy lớp 11A8 (lớp thực nghiệm) là bản thân tôi, có thời  gian giảng dạy 11 năm, tuổi đời trẻ, khỏe, năng nổ  tích cực trong các phong  trào, các công việc được giao, ham thích học hỏi những kinh nghiệm của đồng  nghiệp. Học sinh: Hai lớp 11A8 và 11A6 được chọn tham gia nghiên cứu có nhiều điểm tương  đồng nhau về  tỉ lệ giới tính, dân tộc. Cụ thể như sau: Bảng 1. Thông tin HS của 2 lớp 11 trường THPT Trần Phú Số học sinh Dân tộc Tổng số Nam N Kinh ữ Lớp 11A8 40 15 25 x Lớp 11A6 40 16 24 x 6
  7. ­ Về ý thức học tập, tất cả các em ở  hai lớp này đều tích cực, năng động, có  tinh thần hợp tác. ­ Về thành tích học tập của năm học trước 2011­ 2012, hai lớp tương đương  nhau về điểm số của môn tiếng Anh. 2. Thiết kế nghiên cứu Tôi chọn tất cả  các HS  ở  hai lớp: lớp 11A8 là (nhóm TN) và lớp 11A6 là   (nhóm ĐC). Tôi dùng bài kiểm tra 15’ làm bài kiểm tra trước tác động. Kết quả  kiểm tra cho thấy điểm trung bình của hai nhóm có sự  khác nhau, do đó chúng tôi  dùng phép kiểm chứng T­Test để  kiểm chứng sự  chênh lệch giữa điểm số  trung   bình của 2 nhóm trước khi tác động. Kết quả: Bảng 2. Kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương    Đối chứng Thực nghiệm   TBC 6,2 6,1  p = 0,78 p = 0,78 > 0,05  từ đó kết luận sự chênh lệch điểm số trung bình của hai nhóm TN  và nhóm ĐC là không có ý nghĩa, hai nhóm được coi là tương đương.  Sử dụng thiết kế 2: Kiểm tra trước và sau tác động đối với các nhóm tương đương  (được mô tả ở bảng 2): Bảng 3. Thiết kế nghiên cứu Nhóm Kiểm tra  Tác động Kiểm tra  trước TĐ sau TĐ Thực nghiệm  O1 =6,1 Dạy học có sử dụng trò chơi O3 =7,6 Đối chứng O2 =6,2 Dạy học không sử dụng trò chơi O4 =6,6 Ở thiết kế này, tôi sử dụng phép kiểm chứng T­Test độc lập. 3. Quy trình nghiên cứu a. Chuẩn bị bài của giáo viên: ­ Trước tác động: (Dạy nhóm ĐC) cô Trang thiết kế  bài học không sử  dụng trò  chơi, giáo án, quy trình chuẩn bị bài như mọi khi. ­ Sau khi tác động: (Dạy nhóm TN) tôi thiết kế  bài học, có sử  dụng phương pháp  Trò   chơi   được   lựa   chọn,   VIDEO   CLIP;   sưu   tầm,   lựa   chọn   thông   tin   tại   các   7
  8. website   :WWW.giaoan.violet.vn,   baigiangdientubachkim.com,   tvtlbachkim.com,  giaovien.net b. Tiến hành dạy thực nghiệm: Thời gian tiến hành thực nghiệm tuân theo kế hoạch dạy học của nhà trường  và theo thời khóa biểu để đảm bảo tính khách quan. Cụ thể: Bảng 4. Thời gian thực nghiệm Ngày thực  Tiết theo  Môn Tên bài dạy hiện PPCT 7/12/2012 Anh 45 Unit8: Celebrations  (READING) 10/12/2012 Anh 46 Unit8: Celebrations  (SPEAKING) 30/1/2013 Anh 66 Unit 11: Sources of energy (READING) 1/2/2013 Anh 67 Unit 11: Sources of energy (SPEAKING) 4. Đo lường Bài kiểm tra trước tác động là kiểm tra 15’học như  bình thường không sử  dụng trò chơi khi học và làm bài tập. Bài kiểm tra sau tác động là bài kiểm tra 15’ sau khi học xong các bài có sử  dụng phương pháp thay thế  lồng trò chơi khi học  ở  2 lớp 11 thực nghiệm và đối   chứng (xem phần phụ lục). Bài kiểm tra sau tác động gồm 10 câu hỏi trong đó có 8  câu hỏi trắc nghiệm có 4 lựa chọn (A, B, C và D) và 2 câu hỏi tự  luận (điền vào   chỗ trống 1 từ thích hợp để hoàn thành câu). * Tiến hành kiểm tra và chấm bài Sau khi thực hiện dạy xong các bài học trên, tôi tiến hành bài kiểm tra 15’   (nội dung kiểm tra trình bày ở phần phụ lục).   Sau đó tôi tiến hành chấm bài theo đáp án đã xây dựng (phần phụ lục). IV. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN  1) Phân tích dữ liệu Bảng 5. So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động Đối chứng Thực nghiệm ĐTB 6,6 7,6 Độ lệch chuẩn 1,1 1,16 Giá trị P của T­ test 0,00004 Chênh lệch giá trị TB chuẩn  0,9 8
  9. (SMD) Xem bảng 2 đã chứng minh rằng kết quả  2 nhóm trước tác động là tương   đương. Sau tác động (bảng 5) kiểm chứng chênh lệch ĐTB bằng T­Test cho kết  quả  P = 0,00004  cho thấy: sự  chênh lệch giữa ĐTB nhóm thực nghiệm và nhóm  đối chứng rất có ý nghĩa, tức là chênh lệch kết quả  ĐTB nhóm thực nghiệm cao  hơn ĐTB nhóm đối chứng là không ngẫu nhiên mà do kết quả của tác động.  7,6 6,6 Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD =  0,9 .  1,1 Giá trị mức độ  Ảnh hưởng ảnh hưởng  > 1,00 Rất lớn 0,80 – 1,00 Lớn 0,50 – 0,79 Trung bình 0,20 – 0,49 Nhỏ
  10. 7,6 8 6,2 6,6 7 6,1 6 5 Lớp đối chứng 4 Lớp thực nghiệm 3 2 1 0 Trước tác động Sau tác động 2) Bàn luận Kết quả  của bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm là TBC= 7,6   kết quả bài kiểm tra tương ứng của nhóm đối chứng là TBC = 6,6.  Độ chênh lệch   điểm số  giữa hai nhóm sau khi tác động là│O3─  O4│= 1. Điều đó cho thấy điểm  trung bình của lớp đối chứng và lớp thực nghiệm có sự khác nhau rõ rệt. Lớp được  tác động có điểm trung bình cao hơn lớp đối chứng. Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra là SMD = 0,9. Điều  này có nghĩa mức độ ảnh hưởng của tác động là lớn.  Phép kiểm chứng T­test ĐTB sau tác động của hai lớp là p = 0,00004
  11. phải chán ngồi chờ cho thời gian môn học kết thúc, từ đó đã nâng cao hiệu quả học   tập của HS về môn Anh lớp 11.  2) Khuyến nghị a. Đối với giáo viên Bản thân GV không ngừng học hỏi nâng cao trình độ chuyên môn, đặc biệt là  tự bồi dưỡng  về CNTT, biết, nắm vững về các phương pháp soạn giáo án điện tử,  ví   dụ   như   Powerpoint   hay   lecturemaker….biết   khai   thác   thông   tin   trên   mạng  Internet, có kĩ năng sử dụng thành thạo các trang thiết bị dạy học hiện đại. GV phải tích cực đổi mới PP dạy học, phát huy tính tích cực của HS. GV có thể áp dụng PP này cho các khối 10, 11, 12. b. Đối với các cấp lãnh đạo  BGH cần quan tâm về  cơ  sở  vật chất cho việc giảng dạy như bảng thông  minh (như được tập huấn), trang thiết bị máy tính, máy chiếu Projector. Mở các lớp   bồi dưỡng ứng dụng CNTT, soạn giảng giáo án điện tử, các phần mềm ứng dụng  cần thiết, khuyến khích và động viên giáo viên áp dụng CNTT vào dạy học. 11
  12. VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1.  Mạng internet: website :WWW.giaoan.violet.vn,  baigiangdientubachkim.com,  tvtlbachkim.com, giaovien.net...       2.  www.ued.edu.vn/khoatamlygiaoduc/mod/glossary/view.php?id... Phương pháp nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng 3. gvth.net › Hướng dẫn › Bộ Giáo dục Tài liệu Nghiên cứu khoa học Sư phạm ứng dụng      4.  tanlap.phuyen.edu.vn/vanban/vb.../PP-viet-NCKHUDSPham.doc      5. giaoan.violet.vn/present/same/entry_id/7939813 Giới thiệu về NCKHSP ứng dụng. 12
  13. VII. PHỤ LỤC  A. KẾ HOẠCH BÀI HỌC  Date of planning:  2/12/2012 Date of teaching:   7/12/2012 Teacher: TRAN THI NHI  Unit 8                                       A.  Reading I.      OBJECTIVES   By the end of the lesson, Ss will be able to read a passage of  240­270 words for  general or specific information.  II.  LANGUAGE FOCUS    New words    the words related to the celebration of Tet in Vietnam and other festival  activities in Vietnam.  III.  TEACHING AIDS      pictures, tape.  IV. PROCEDURE  Stages/time Teacher’s activities Students’  activities Warm­up (5’)  1.Warm­up (5’)    ­ Shows a real thing ( red envelop) and asks some  Look and answer questions:      + What is this?       +On what occasion do we get / receive it? Listen and  ­ lets them listen to the song “Happy New Year” answer     + What is the title of the song?     + When do people often sing it?  + What is it about? ­ Leads into the new lesson 2.  Before you read (10’)   Gives the handouts: Activities Before  New  During  Tet Year  Tet Eve Do as directed 1).  making banh chung Work in pairs 2).  cleaning the house 13
  14. Pre­ reading  3).  going to flower markets Peer feedback (10’) 4).  watching fireworks Repeat in chorus  5).  visiting relatives and  to individuals friends 6).  giving /receiving money Repetition drills:  7).  doing worship / going to  chorus­ pagoda individuals 8).  eating special /  traditional foods 9).  decorating streets with  colored lights and banners Tell your partner which of these activities you enjoy  doing most at Tet.   ­ goes round the class to help if necessary ( explanations  of words: decorate, fireworks, pagoda…) Pre­teach vocabulary: Take notes ­ Lunar new year (n) Guess the  ­ Agrarian people (n): = farmer (n) meaning of the  ­ Apricot blossom (n):     new words ­ Peach blossom:   (picture) Work in pairs ­ Kumquat tree (n): Peer feedback ­ Sticky rice (n)     : real object ­  Pray (v)       : mine ­ Green bean (n): ­ Plum (n): ­ Lucky money (n) (explanation) : money inside red  envelop.             14
  15.        * Checking vocabulary  3 . While you read (18’)      Task 1 Open the book  1. grand (a): large / important and do the task in  2. agrarian (a): connected with farming individual and  3. banner (n):a . long piece of cloth with a message on  then compare  which is hung in a public place  with a partner.  4. pray (v):  (mine )speak to God to give thanks or ask for  While­  help reading (18’) 5. sugared apples: (picture) 6. excitement (n) the state of feeling excited   Task 2 (textbook) ­  Asks  Ss to read the text and decide whether the  Work in groups  statements are true or false and do the task ­can go round the class to give offers of help if necessary  or observe Present in front    of class Do as directed 15
  16. 2. Task 2 Decide whether the statements are true or false. sometime between 19th January and 20th February T F 1. Tet is always on 20th February on the Western calendar. for agrarian people 2. According to the text, for people anywhere in the world the beginning of spring is the start of a new year. 3. Tet used to be longer than it is nowadays. 2. Task 2 Decide whether the statements are true or false. Work in two  children T F groups 4. According to the text, “lucky money” money” is given to everyone at Tet. Tet. Play the game 5. Kumquat trees are popular both in the North and in the south of Vietnam. 6. People try to be nice and polite to each other because they want to have good luck on New Year’ Year’s Day During the whole year  Task 3 (in textbook) STUDY AND PLAY. ­ divides the class into 2 teams ( team1 and team 2) as  slide below.  ­ Explains the rules of the game . (each team chooses the number 1­>8. If it is a question,  the team has to answer that question. If they have a  correct answer, they have a gift. If they have an   incorrect answer, they don’t have a gift. The other has a  right to answer. If it is a lucky number, the team needn’t answer and they  have 2 gifts. If the team has more gifts, they will be the  16
  17. winner.) Team 1 Team 2 co nso l idat io n 7 1 5 3 2 8 work in groups of  4 6 four and do the  task Run through all  >> the main points  Gifts lost lost Gifts     Lucky number before writing Post­     1 2 3 4 5 6 7 8 reading(10’) 3 L 7 1 5 2 4 6 4.After you read (10’)  ­ asks Ss to complete the table with the information from  the text. Learn all the new  words Period: 42 Lesson: Reading 4. Task 4 Do all the tasks  Fill in the table with the information from the text. again at home. Before Tet During Tet Prepare for the  - Buying gifts - Visiting other family members next part “  ………………… ………………………............ or friends speaking” -- Cleaning and decorating ………………….............. -- Exchanging New Year’s ……………………............ their houses wishes -- Receiving “lucky money” ……………………............ Cooking traditional foods --………………………............ ……………………............ Going to the pagoda - …………………............ Taking part in games and - ……………………............ various forms of entertainment    Goes around and gives help  Gives  comments Homework  5.  Homework (2’) (2’)         17
  18. Date of planning :  28/1/2013 Date of teaching :  1/2/2013 Teacher : TRAN THI NHI Unit 11   B.  Speaking                                                                                                                                           I.  OBJECTIVES    By the end of the lesson, Ss will be able to : ­ talk about types and sources of energy. ­ talk about advantages and disadvantages of each type of energy sources. II.  LANGUAGE FOCUS New words   the words related to sources of energy. III. TEACHING AIDS       pictures IV. PROCEDURE  Stages/time Teacher’s activities Ss’ activities Warm up  I/ Warm up (3 ms) (3 ms) ­ asks Ss to watch a vidio clip and write the   Answer:   names of  sources of energy you see. 1. wind power ­ Asks Ss to answer the questions. 2. geothermal heat 1.Can they be used up? 3. solar energy 2. What are their advantages or disadvantages?  4. water power ­ leads into the new lesson.   II/ Before you speak Pre –   Task 1 : speaking (8  * Read the sentences in the box and tick if these  ms) ­Work in pairs facts are advantages or disadvantages ­ Asks  Ss to discuss ­Do the assignment  ­Gives feedback       ­Suggested answers  1 – D, 2 –D, 3 – D, 4 – A, 5 – D, 6 – A, 7 – D III/ While you speak While –  ­Asks Ss to work in pairs to talk about the  ­Others listen to their T  18
  19. speaking  advantages and disadvantages of using each   and friend (18 ms) alterative energy, using the suggestion in task 1.   ­ Asks Ss to scan “ Useful expression”  I think that …………. .  Why do you think / believe so ? It is………… However ,……….  ­Work in pairs    ­ Present in the front of the  ­Hangs the poster of task 2 on the board, calls  class one student to play roles the conversation with  him.   * Model T : More and more people worry about the  shortage of fossil fuels.  S : That’s true and I think that wind power  can  be an alternative source of energy.  T : Why do you think so ? S : Because our main major source of energy is  running out while the wind is abundant and  unlimited.  T : I know it is also clean and safe to the  environment.  However, it is  not available when  there is no wind.  ­Asks Ss to do the same in pairs.  ­ Calls some pairs to present in front of the class  and gives comments.  ­Work in groups.   IV/ After you speak ­  asks Ss to work in groups to make other  ­Present in the front of the  conversation depending on the example and task  Post –  class  1.  speaking  A: I think water power provides energy without  (15 ms) pollution.  B: Why do you think that? A: Because……………the water  ­ give the opinion on the  …………………. .  using of alternative sources  B: I…………. when there is a shortage of water.  of energy in the future. T asks some pairs to present.  T gives marks.  ­ Practise the dialogue  V/ Homework (1m) again at home.      ­ Prepare for the next part     “listening” 19
  20. Homework  (1m) 20
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2