Nghiên cứu thực trạng sản xuất lúa ở huyện Cờ Đỏ, Cần Thơ
lượt xem 11
download
Một cuộc khảo sát trang trại đã được tiến hành trong giai đoạn 2004-2005 trên hệ thống sản xuất lúa ở huyện Cờ Đỏ, Cần Thơ thành phố. Một mẫu của 300 nông dân được lựa chọn ngẫu nhiên. Kết quả, các hộ gia đình trồng lúa ở Cờ Đỏ huyện có đặc điểm như mô hộ gia đình lớn với 5-6 thành viên, lao động gia đình dồi dào (3,8 lao động tiềm năng), quy mô trang trại nhỏ (0,87 ha), trình độ học vấn thấp của chủ hộ. Gạo được trồng trong ba mùa chính vụ, mùa đông xuân (WS), Spring Summer...
Bình luận(0) Đăng nhập để gửi bình luận!
Nội dung Text: Nghiên cứu thực trạng sản xuất lúa ở huyện Cờ Đỏ, Cần Thơ
- NGHIÊN C U TH C TR NG S N XU T LÚA HUY N C Đ , C N THƠ Nguy n Xuân Lai* Summary Evaluation of rice production systems in Co Do district, Can Tho city A farm survey was conducted in 2004-2005 on rice production systems in Co Do district, Can Tho city. A sample of 300 famers was randomly selected. As result, rice farming households in Co Do district are characterized as big household size with from 5 to 6 members, abundant family labours (3.8 potential labours), small farm size (0.87 ha), low education attainment of household heads. Rice is cultivated in three main crop seasons, Winter Spring (WS), Spring Summer (SS) and Summer Autumn (SA) with rice cropping systems of double/tripple rice monoculture. Of which, WS rice-SS rice-SA rice is most predominant system. Rice farming practices of farmers is unsuitable with the application of low seed quality, high seeding rate (165 kg/ha), unbalance nutrient, high nitrogen rate in SA rice. Few farmers in Co Do apply IPM. Actual rice yield is low as compared to attainable potential yield. Yield gap is still high among the farmers, around 2 tons/ha. Rice farming economic efficiency ranges by crop seasons. Among rice crops, WS rice obtained highest economic efficiency with net income is more than 8 milions VND/ha, production cost is 1,050 VND per kg of paddy and benefit rate is greater than 57%. While, economic efficiency of SS and SA rice crops is low with production cost and benefit rate ranges from 1,680 to 1,830 VND per kg of paddy and from 28.6 to 32.8%, respectively. Keywords: Rice production, farming systems in Co Do district, Can Tho city. I. TV N II. N I DUN G VÀ PHƯƠN G PHÁP C là m t trong nh ng huy n thu n N GHIÊN C U nông c a C n Thơ. Trong t ng s 40 ngàn Kh o sát, ánh giá hi n tr ng s n xu t ha di n tích t nhiên, t nông nghi p chi m lúa c a nông dân huy n C , C n Thơ trên 90% [1]. Trong nông nghi p, lúa là cây trên các m t: K thu t canh tác lúa; Hi u tr ng quan tr ng nh t và s n xu t lúa là qu kinh t c a s n xu t lúa; Các khó khăn ngu n thu nh p chính c a trên 80% nông tr ng i trong s n xu t c a nông dân. Áp dân. S n xu t lúa C nói chung v n d ng phương pháp ph ng v n tr c ti p mang tính ch t s n xu t nh d a trên nông nông h b ng phi u i u tra, thu th p s h là chính. Trong nh ng năm qua, m c dù li u v i s lư ng m u: 300 h . s n xu t lúa và s n lư ng lúa c a C liên K thu t l y m u theo phương pháp t c phát tri n nhưng v n chưa tương x ng ch n m u i u tra do Burton và Julia v i ti m năng v i u ki n t nhiên và kinh (1990), Kalirajan và Church (1991) xu t. t xã h i c a vùng. có cơ s cho nh ng Trên ba ti u vùng sinh thái c a huy n, l a gi i pháp v m t k thu t và kinh t xã h i ch n năm xã i di n. T i m i xã ch n hai nh m thúc Ny s n xu t lúa phát tri n tương p i di n và m i p ch n 30 nông dân x ng v i ti m năng c a vùng, chúng tôi ã theo phương pháp ng u nhiên có h th ng. ti n hành nghiên c u th c tr ng s n xu t lúa Các s li u ư c thu th p trong v ông năm 2004-2005 t i huy n C , C n Thơ. xuân 2004-2005 và hè thu 2005. S li u * ThS., Phó Vi n trư ng Vi n N ghiên c u Lúa ng b ng sông C u Long.
- i u tra ư c x lý b ng ph n m m th ng trên 53% có trình văn hóa c p I, s kê chuyên ngành kinh t - xã h i SPSS theo ngư i có trình văn hóa c p II và c p III phương pháp do IRRI (1991) và Kalirajan ch chi m 25 và 9,6%. Trình văn hóa c a và Church (1991) xu t. ch h bi n ng r t l n theo quy mô ru ng t c a h , h có nhi u ru ng t thì trình III. K T QU VÀ TH O LU N văn hóa càng cao. Quy mô nông tr i trung bình c a h là 0,87 ha/h . H u h t các 1. c i m nông h tr ng lúa C h u có ít nh t m t máy móc ho c công Trên cơ s quy mô ru ng t trong h , c ph c v s n xu t, trong ó bình quân các h nông dân trong vùng ư c chia 0,4% s h có máy cày, 32,6% có máy bơm thành năm nhóm chính. Trong ó, các h nư c, 2,6% có máy su t lúa, không h nào không có t chi m 15,4%. Các h có di n có công c s hàng và máy s y lúa. Các lo i tích canh tác dư i 0,75 ha chi m t l cao máy móc công c trong h cũng bi n ng nh t 48,4%, k n là nhóm h có di n tích r t l n gi a các h , các h có di n tích t t canh tác t 0,75-1,5 ha, chi m 23,7% và l n s h u nhi u lo i hơn c bi t là các các h có di n tích t 1,5-2,5 ha chi m máy móc công c t ti n như máy cày, 9,5%. Ch có 3% s h có di n tích trên máy su t, máy bơm nư c. 2,5 ha. S li u b ng 1 cho th y: Ch h có tu i trung bình x p x 51, ang là tu i 2. H th ng cây tr ng trong nông h năng ng và sung s c trong s n xu t. Quy Ph n l n di n tích giành cho chuyên mô nông h l n v i s nhân khNu trung canh 2-3 v lúa (0,73 ha chi m trên 83,9%). bình là 5,6 ngư i/h và 3,8 lao ng/h . Di n tích cây lâu năm và th cư cũng chi m g n 13% di n tích canh tác. Lúa-màu và lúa B ng 1. c i m chính c a nông h tr ng + cá chi m t l di n tích nh 2,3% và lúa huy n C 1,2% tương ng (b ng 2). TT Đ c đi m Trung bình 1 Tu i ch h (năm) 50,8 (25) B ng 2. Các h th ng cây tr ng s d ng t 2 S kh u trong h (ngư i) 5,6 (3,4) trong nông h C 3 Lao đ ng chính trong h (lđ) 3,8 (2,2) Cơ c u s d ng 4 Trình đ văn hóa c a ch h TT H th ng s d ng đ t Di n tích (ha) % - Không bi t ch (%) 11,5 T ng di n tích canh tác 0,87 - C pI 53,9 1 Chuyên canh 2-3 v lúa 0,73 83,9 - C p II 25,0 2 Hai v lúa-màu 0,02 2,3 - C p III 9,6 3 Hai v lúa + cá 0,01 1,1 5 Di n tích canh tác (ha) 0,87 (1,2) 4 Cây ăn qu 0,11 12,6 6 Máy móc, công c ph c v s n xu t - Máy cày 0,4 Cơ c u s d ng t trong h bi n ng - Máy bơm nư c 32,6 theo nhóm h , h có quy mô nông tr i càng - Máy su t 2,6 l n càng có xu hư ng chuyên canh lúa, - Bình phun thu c 61,7 trong khi nh ng h có quy mô nông tr i Ghi chú: S trong ngo c ơn là l ch chuNn càng nh càng có xu hư ng a canh a (Standard deviations). d ng và nâng cao ngu n thu nh p. Tuy nhiên, i v i h th ng s d ng t lúa+cá Trình văn hóa c a ch h tương i ch nh ng h có quy mô di n tích trung th p, có 11,5% s ngư i không bi t ch , bình tr lên m i có kh năng áp d ng.
- 3. H th ng s n xu t lúa trong h trong mùa khô thư ng b t u vào cu i tháng 11 u tháng 12 tùy theo tình hình lũ 3.1. Cơ c u mùa v lúa rút và thu ho ch xong trong tháng 3. V lúa Tùy thu c vào i u ki n t ai, ngu n HT ư c gieo s trong tháng 4 - u tháng 5 nư c tư i, tình tr ng ng p lũ và i u ki n và thu ho ch vào gi a tháng 7 - u tháng 8. kinh t xã h i, nông dân C tr ng lúa H u h t nông dân s d ng các gi ng lúa cao trong các cơ c u, trên 34,0% s h tr ng hai s n ng n ngày có th i gian sinh trư ng t v lúa ông xuân ( X)-lúa hè thu (HT) v i 90-100 ngày. Do n m tr n trong mùa khô, di n tích b ng 31,8% di n tích canh tác; b c x m t tr i cao, ít sâu b nh nên v lúa 51% s h tr ng ba v lúa X-lúa xuân hè X có năng su t cao và ch t lư ng t t. (XH)-lúa HT trên di n tích b ng 58,7% di n Ngư c l i, v lúa HT n m trong mùa mưa, tích canh tác; 10,4% s h luân canh lúa v i b c x m t tr i th p, nhi t th p, Nm các cây màu trong cơ c u lúa X-màu XH- không khí cao r t thu n l i cho sâu b nh lúa HT, chi m 7,5% t canh tác. Các cây phát tri n, c bi t thu ho ch úng vào th i màu luân canh v i lúa ph bi n nh t trong kỳ mưa nhi u nên năng su t và ch t lư ng vùng bao g m cây h u, ngô, dưa h u, th p hơn lúa X. i v i h th ng ba v lúa v ng và rau các lo i. Bên c nh ó, h th ng X - lúa XH - lúa HT, th i v gieo s òi canh tác t ng h p lúa X-lúa HT + th y s n h i nghiêm ng t hơn. V ông xuân ư c cũng ư c m t s nông dân áp d ng. xu ng gi ng s m hơn vào gi a tháng 11- 3.2. Th i v gieo tr ng u tháng 12 và thu ho ch vào gi a tháng 2- u tháng 3. V xuân hè ư c b t u ngay Mùa v gieo tr ng C nói riêng và sau khi thu ho ch lúa ông xuân và thu BSCL nói chung ư c b trí theo nguyên ho ch vào cu i tháng 5- u tháng 6 khi mưa t c né tránh nh ng th i kỳ mưa nhi u và chưa nhi u. V hè thu s trong tháng 6 và m c nư c lũ cao, c bi t vào th i kỳ thu thu trong tháng 9 là tháng mưa nhi u và ho ch cây tr ng. i v i h th ng hai v lúa nư c lũ trên ru ng ang lên cao. X-lúa HT, v lúa X ư c tr ng tr n 120 500 Lúa ĐX Lúa HT 450 100 400 Lúa ĐX Lúa XH Lúa HT M c nư c ng p (cm) 350 Lư ng mưa (cm) 80 300 Lúa ĐX MÇu XH Lúa HT 60 250 Lúa ĐX Lư ng mưa HT+C¸ Lúa 200 40 150 Lư ng mưa M c nư c ng p 100 20 50 Tháng 0 0 11 12 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Hình 1. L ch b trí mùa v v i i u ki n khí tư ng th y văn C
- H u h t nông dân s d ng các gi ng lúa IR50404, v.v. Tuy nhiên, do giá gi ng cao cao s n có th i gian sinh trư ng c c ng n t và thi u các d ch v cung c p gi ng t tiêu 80-95 ngày. i v i h th ng 3 v lúa X- chuNn ch t lư ng c a các cơ quan ch c màu XH-lúa HT, cây màu ư c tr ng trong năng nên a s nông dân thư ng t nhân và v xuân hè gi a hai v lúa. Các cây màu gi gi ng ho c mua i t nh ng nông dân chính luân canh v i lúa vùng này bao g m khác nên ch t lư ng h t gi ng không m cây h u, dưa h u, ngô lai, v ng và các b o d n n năng su t và ch t lư ng lúa lo i rau. Tr cây ngô có th i gian sinh g o chưa cao. H u h t nông dân thư ng s trư ng trên 90 ngày, các cây còn l i có th i d ng lư ng gi ng s cao t 142-179 kg/ha gian sinh trư ng ng n t 65-80 ngày, do v y v i m c trung bình là 165 kg/ha. tính th i v c a h th ng này không căng V li u lư ng phân bón và k thu t bón th ng như h th ng lúa 3 v . Trong h th ng phân, h u h t nông dân trong vùng ch dùng canh tác k t h p lúa X-lúa HT+cá, cá ư c phân hóa h c bón cho lúa. Các lo i phân nuôi trên ru ng lúa v hè thu vào tháng 4-5 ư c dùng ph bi n là urê, DAP và phân h n khi b t u có mưa và thu ho ch vào tháng h p NPK. S li u trong b ng 3 cho th y trong 11-12 khi mùa lũ k t thúc. Tuy nhiên h v ông xuân nông dân bón 104,39 kg N/ha, th ng này òi h i ru ng ph i có mương và 46,53 kg P2O5/ha và 7,75 kg K2O/ha; trong b bao cao b o v cá trong mùa lũ. v xuân hè và hè thu nông dân bón tương t 3.3. Bi n pháp k thu t canh tác lúa nhau, t 113-114,47 kg N/ha, 58-59,37 kg P2O5/ha và 7,00-10,87 kg K2O/ha. Nông dân V gi ng và ch t lư ng h t gi ng, hi n thư ng chia làm 4 l n bón thúc cho lúa, 7- t i nông dân trong vùng ang s d ng các 10; 20-25; 30-35 và 45-50 ngày sau s và v gi ng lúa m i có ti m năng năng su t cao ông xuân thư ng k t thúc bón phân s m hơn và phNm ch t t t, ph bi n nh t là v xuân hè và hè thu. OMCS2000, OM2517, OM1490, OM3536, B ng 3. Phân bón và thu c hóa h c s d ng cho các v lúa V lúa M c Đông xuân Xuân hè Hè thu Phân bón (kg/ha) Đ m (N) 104,39 (17,69) 113,78 (22,53) 114,47 (24,15) Lân (P2O5) 46,53 (13,12) 58,25 (21,34) 59,37 (18,66) Kali (K2O) 7,75 (4,65) 7,76 (5,33) 10,87 (8,12) Thu c hóa h c (kg/ha) Tr c 0,36 (0,35) 0,79 (0,56) 0,84 (0,55) Tr sâu 0,70 (0,41) 0,91 (0,59) 1,02 (0,88) Tr b nh 0,22 (0,12) 0,37 (0,17) 0,42 (0,21) C ng 1,28 2,07 2,28 Ghi chú: S trong ngo c ơn là l ch chuNn (Standard Deviations). 3.4. ăng su t các v lúa ít sâu b nh, trong khi v xuân hè và c bi t S li u b ng 4 cho th y C nói là v hè thu tr ng trong mùa mưa, thi u riêng và BSCL nói chung v ông xuân nư c tư i u v , mưa nhi u t gi a n luôn là v có năng su t và ch t lư ng cao cu i v . Trung bình năng su t v ông xuân nh t trong năm do ư c tr ng trong mùa khô t 5,78 t n/ha, trong khi v xuân hè và hè sau khi lũ rút, có i u ki n th i ti t thu n l i, thu ch t t 3,88-4,10 t n/ha.
- B ng 4. ăng su t c a các v lúa trên các ti u vùng sinh thái khác nhau Năng su t các v (t n/ha) TT Vùng Đông xuân Xuân hè Hè thu 1 Vùng I: Phù sa 5,94 a 4,23 a 3,99 a (897) (1.320) (1.150) 2 Vùng II: Phèn nh và trung bình 5,76 ab 4,05 b 3,83 a (965) (1.245) (1.055) 3 Vùng III: Phèn n ng 5,64 b 4,02 b 3,83 a (768) (1.140) (1.130) Trung bình chung 5,78 (0,86) 4,10 (1.225) 3,88 (1.078) Ghi chú: - Trong cùng c t, các s có cùng ch theo sau khác nhau không có ý nghĩa. - S trong ngo c ơn là l ch chuNn (Standard deviations). Năng su t gi a các vùng cũng có s ng/ha) th p hơn so v i v xuân hè và hè khác nhau, th hi n rõ nh t là trong v ông thu (5,05 tri u ng/ha). Chi phí lao ng xuân và xuân hè. Năng su t v ông xuân và cũng chi m m t t l áng k trong t ng xuân hè vùng phù sa t cao hơn so v i chi, bi n ng t 2,15-2,62 tri u ng/ha. các vùng khác có ý nghĩa. Năng su t lúa T ng chi c a v xuân hè và hè thu luôn cao cũng bi n ng l n gi a các h nông dân th hơn v ông xuân. V ông xuân có t ng hi n tr s l ch chuN c a năng su t, n thu cao nh t, t 14,45 tri u ng/ha, t lãi nghĩa là kho ng cách gi a năng su t cao thu n cao nh t, 8,36 tri u ng/ha. s n nh t và năng su t th p nh t còn quá l n. xu t 1 kg lúa trong v ông xuân, nông dân 3.5. Hi u qu kinh t c a s n xu t lúa ch ph i chi phí 1.050 ng trong khi v xuân hè và hè thu là 1.680 và 1.830 ng. S li u b ng 5 cho th y chi phí v t tư V i giá bán t i th i i m i u tra là 2.500 bao g m gi ng, phân bón và thu c hóa h c ng/kg thì nông dân thu lãi 57,84% trong óng góp nhi u nh t trong t ng chi phí s n v ông xuân, 32,78% trong v xuân hè và xu t i v i t t c các v . Trong ó, v 26,84% trong v hè thu. ông xuân có chi phí v t tư (2,52 tri u B ng 5. Hi u qu kinh t c a các v lúa TT M c V đông xuân V xuân hè V hè thu 1 Chi phí v t tư (tr đ/ha) 2,52 (0,45) 3,05 (0,39) 3,05 (0,34) 2 Chi phí lao đ ng (tr đ/ha) 2,15 (0,36) 2,42 (0,51) 2,62 (0,43) 3 T ng chi phí (tr đ/ha) 6,09 (1,32) 6,89 (1,12) 7,10 (1,23) 4 T ng thu (tr đ/ha) 14,45 (2,37) 10,25 (2,27) 9,70 (2,23) 5 Lãi thu n (tr đ/ha) 8,36 (0,84) 3,36 (0,88) 2,60 (0,91) 6 Giá thành (đ ng/kg) 1.050 1.680 1.830 7 T l lãi (%) 57,84 32,78 26,84 Ghi chú: S trong ngo c ơn là l ch chuNn (Standard Deviations).
- T¹p chÝ khoa häc vµ c«ng nghÖ n«ng nghiÖp ViÖt Nam 3.6. Các khó khăn trong s n xu t lúa Trong s n xu t lúa, nông dân C ang g p r t nhi u khó khăn tr ng i c n ư c quan tâm gi i quy t, bao g m: Thi u các ti n b k thu t v gi ng và các bi n pháp canh tác như k thu t bón phân, bi n pháp phòng tr sâu b nh, v.v. là khó khăn c a 56% nông dân. Trên 46% nông dân không tham gia các l p t p hu n v k thu t s n xu t. Do v y, h u h t nông dân s n xu t theo kinh nghi m, các bi n pháp k thu t canh tác c a nông dân chưa phù h p d n n năng su t và ch t lư ng lúa còn th p và hi u qu kinh t không cao. Thi u t s n xu t là m t trong nh ng khó khăn c a trên 48% s h ư c h i. Các h thi u t s n xu t u có di n tích canh dư i 1 ha. Ít t s n xu t là nguyên nhân làm nhi u nông dân không u tư máy móc cơ gi i hóa và áp d ng các ti n b k thu t nâng cao năng su t và ch t lư ng lúa g o. Thi u v n cho s n xu t là m t trong nh ng y u t h n ch kh năng áp d ng các ti n b k thu t c a 37% nông dân. Thi u ti n mua v t tư d n n vi c s d ng các u tư không h p lý c v m t li u lư ng l n th i gian áp d ng. Lũ l t là y u t gây r i ro và th t thoát r t l n cho trên 34% nông dân, c bi t trong s n xu t lúa v hè thu không nh ng vùng C mà c BSCL. Trên 39% nông dân cho r ng thi u th trư ng tiêu th s n phNm, giá c v t tư cao và giá lúa g o th p, bi n ng. IV. K T LU N S n xu t lúa C ch y u d a trên s n xu t nh trong nông h . Các h nông dân có quy mô h tương i l n (5-6 ngư i/h ), có ngu n lao ng d i dào (3,8 lao ng/h ), quy mô nông tr i nh (0,87 ha/h ), trình văn hóa c a ch h còn th p là m t trong nh ng tr ng i l n cho phát tri n n n s n xu t lúa b n v ng. Lúa ư c s n xu t trong ba v chính là ông xuân, xuân hè và hè thu v i các cơ c u chuyên canh 2-3 v . Trong ó, cơ c u ba v lúa ông xuân-lúa xuân hè-lúa hè thu có 51% s h áp d ng trên di n tích b ng 58,7% di n tích canh tác. Ngoài ra, lúa còn ư c luân canh v i các cây màu và k t h p v i nuôi cá trong ru ng. Hi n t i k thu t s n xu t lúa c a nông dân v n còn m t s m t chưa h p lý, s d ng h t gi ng có ch t lư ng th p, s d y v i lư ng gi ng s cao (165 kg/ha), bón phân m t cân i gi a các y u t NPK, bón phân m cho v hè thu quá cao, còn r t ít nông dân áp d ng IPM phòng tr sâu b nh. Năng su t lúa t còn th p so v i ti m năng, chênh l ch năng su t gi a các h nông dân còn quá l n, kho ng g n 2 t n/ha, ch ng t còn có s chênh l ch l n v trình canh tác lúa gi a các h nông dân. Hi u qu s n xu t lúa bi n ng l n gi a các v . V ông xuân có hi u qu r t cao v i lãi thu n t trên 8 tri u ng/ha, giá thành s n xu t ch là 1.050 ng/kg thóc và t l lãi t trên 57%. Trong khi ó, hi u qu s n xu t c a v xuân hè và hè thu còn th p, giá thành s n xu t cao (1.680 và 1.830 ng/kg thóc), t l lãi th p (t 28,6-32,78%). Hi n t i nông dân tr ng lúa C ang g p ph i nhi u khó khăn tr ng i: Thi u các ti n b k thu t v gi ng và các bi n pháp canh tác như k thu t bón phân, bi n pháp phòng tr sâu b nh, thi u t s n xu t, thi u v n u tư, lũ l t, thi u th trư ng tiêu th s n phN giá c v t tư cao và giá lúa g o th p, bi n ng. m, TÀI LI U THAM KH O 6
- T¹p chÝ khoa häc vµ c«ng nghÖ n«ng nghiÖp ViÖt Nam 1 C c Th ng kê C n Thơ, 2007. Niên giám th ng kê 2007, C n Thơ. 2 Burton T. O. and Bader J. M. O., 1990. Sampling Survey and Applications, College, Laguna, Philippines. 3 Kalirajan K. and Church P. E., 1991. “Elementary Statistical Sampling Procedure and Statistical Measures”, Basic Procedures for Agricultural Research, IRRI, Philippines. 4 IRRI, 1991. Basic Procedure for Agroeconomic Research, IRRI, Philippines. gư i ph n bi n: guy n Văn Vi t 7
CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD
-
Đề tài " Phương pháp nghiên cứu, thực trạng về sản xuất và chi phí sản xuất của công ty cổ phần sữa Vinamilk giai đoạn 2000 - 2008 "
22 p | 824 | 137
-
Đề tài: "Thực trạng sản xuất một số mặt hàng nông thuỷ sản tại nước ta"
42 p | 234 | 65
-
Luận văn: Thực trạng sản xuất gạo và biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu gạo ra thị trường thế giới trong thời gian sắp tới
38 p | 201 | 62
-
TIỂU LUẬN: Thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần sản xuất và dịch vụ cơ điện Hà Nội
28 p | 279 | 53
-
luận văn: Phân tích thực trang sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần phát triển sản phẩn việt
88 p | 197 | 44
-
Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Thực trạng và những giải pháp khuyến nông chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất lúa tại huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang
159 p | 171 | 39
-
Khóa luận tốt nghiệp: Đánh giá thực trạng sản xuất và tiêu thụ lúa Bắc thơm trên địa bàn xã Hải An, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định
135 p | 179 | 30
-
đề tài: " thực trạng sản xuất và kinh doanh của công ty TNHH một thành viên điện tử bìn hòa"
80 p | 146 | 24
-
Khóa luận tốt nghiệp: Thực trạng sản xuất và tiêu thụ muối nguyên liệu của các hộ diêm dân huyện Lộc Hà, Hà Tĩnh
125 p | 164 | 19
-
Luận án Tiến sĩ: Nghiên cứu thực trạng và đề xuất sử dụng đất đỏ bazan trồng cà phê xen mắc ca trên địa bàn huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk
209 p | 113 | 17
-
Khóa luận tốt nghiệp: Đánh giá thực trạng sản xuất và tiêu thụ lạc trên địa bàn huyện Can Lộc, tỉnh Hà tĩnh
80 p | 114 | 12
-
Luận văn Thạc sĩ Khoa học cây trồng: Nghiên cứu hiện trạng sản suất và khảo sát bộ giống rau cải xanh phục vụ sản xuất rau an toàn theo hướng VietGAP ở Lào Cai
73 p | 55 | 12
-
Luận văn Thạc sĩ Khoa học nông nghiệp: Nghiên cứu phát triển sản xuất và tiêu thụ lúa gạo theo hợp đồng trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình
125 p | 43 | 9
-
Luận văn Thạc sĩ Nông nghiệp: Nghiên cứu thực trạng sản xuất và đề xuất giải pháp phát triển rau an toàn ở tỉnh Quảng Ngãi
87 p | 37 | 8
-
Luận văn Thạc sĩ Nông nghiệp: Đánh giá thực trạng sản xuất rau tại vùng phụ cận Thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
106 p | 39 | 6
-
Luận văn Thạc sĩ Khoa học: Nghiên cứu thực trạng sản xuất nông nghiệp và đề xuất phân vùng sinh thái nông nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu tại huyện Điện Bàn - tỉnh Quảng Nam
68 p | 29 | 6
-
Khóa luận tốt nghiệp: Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại Hạnh Huyên
105 p | 13 | 6
-
Tóm tắt Luận án Tiến sĩ: Nghiên cứu thực trạng và đề xuất sử dụng đất đỏ bazan trồng cà phê xen mắc ca trên địa bàn huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk
27 p | 73 | 5
Chịu trách nhiệm nội dung:
Nguyễn Công Hà - Giám đốc Công ty TNHH TÀI LIỆU TRỰC TUYẾN VI NA
LIÊN HỆ
Địa chỉ: P402, 54A Nơ Trang Long, Phường 14, Q.Bình Thạnh, TP.HCM
Hotline: 093 303 0098
Email: support@tailieu.vn