intTypePromotion=1

Những nội dung cơ bản của bộ tiêu chuẩn ISO 9001:2000

Chia sẻ: Nguyễn Phương Hà Linh Linh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:9

0
93
lượt xem
21
download

Những nội dung cơ bản của bộ tiêu chuẩn ISO 9001:2000

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trách nhiệm của ban lãnh đạo Tiêu chuẩn đòi hỏi ban lãnh đạo các doanh nghiệp phải cam kết về chính sách chất lượng trên cơ sở những phương tiện sử dụng nhằm đạt được tiêu chuẩn đó và sự cam kết của người đứng đầu doanh nghiệp từ cách thức tổ chức tới việc đảm bảo vị trí của hệ thống chất lượng. 2. Hệ thống chất lượng Công ty cần xây dựng một hệ thống chất lượng xung quanh một khung văn bản cụ thể. ...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Những nội dung cơ bản của bộ tiêu chuẩn ISO 9001:2000

  1. Những nội dung cơ bản của bộ tiêu chuẩn ISO 9001:2000 1. Trách nhiệm của ban lãnh đạo Tiêu chuẩn đòi hỏi ban lãnh đạo các doanh nghiệp phải cam kết về chính sách chất lượng trên cơ sở những phương tiện sử dụng nhằm đạt được tiêu chuẩn đó và sự cam kết của người đứng đầu doanh nghiệp từ cách thức tổ chức tới việc đảm bảo vị trí của hệ thống chất lượng. 2. Hệ thống chất lượng Công ty cần xây dựng một hệ thống chất lượng xung quanh một khung văn bản cụ thể. Hệ thống tài liệu đảm bảo chất lượng phải bao gồm: sổ tay chất lượng; thủ tục; hướng dẫn công việc, đăng ký hay chứng nhận về chất lượng. Các doanh nghiệp cũng
  2. có thể lập ra một hay nhiều kế hoạch chất lượng, hoặc xây dựng một biểu đồ về toàn bộ tiến trình sản xuất, bắt đầu từ khi nhận hợp đồng tới khi giao sản phẩm. Có thể là một biểu đồ có liên quan tới tổ chức để xác định rõ trách nhiệm cụ thể của từng bộ phận, từng thành viên. 3. Xét hợp đồng Doanh nghiệp phải xác định rõ các yêu cầu của khách hàng để từ đó phân tích khả năng đáp ứng của công ty. Đồng thời doanh nghiệp cũng cần xác định và đưa ra các tư liệu chính xác nhất để tiếp nhận yêu cầu; phân tích những yêu cầu đó, và tuỳ thuộc vào những thông tin bổ sung để đánh giá cho sát với yêu cầu của khách hàng. 4. Kiểm soát thiết kế
  3. Các doanh nghiệp cần đưa ra một thủ tục thể hiện rõ những yêu cầu của khách hàng đối với đặc tính của sản phẩm. Hiện nay, nhiều doanh nghiệp công nghiệp thực phẩm thường chỉ chú trọng vào việc đáp ứng những đòi hỏi phía khách hàng mà xem nhẹ khâu thiết kế sản phẩm. Như vậy, họ mới chỉ áp dụng tiêu chuẩn ISO 9002 (thiếu phần thiết kế phát triển sản phẩm so với nội dung của tiêu chuẩn ISO 9001). 5. Kiểm soát văn bản và dữ liệu Doanh nghiệp cần đưa ra một cấu trúc văn bản về hệ thống chất lượng (gồm các điều khoản, những lý do), một hệ thống các thủ tục (trả lời các câu hỏi: ai? Tại sao? Ở đâu? Khi nào?), cách thức làm việc (như thế nào?) và các mẫu khai in sẵn có bản chỉ
  4. dẫn. Những văn bản này cho phép đảm bảo tính liên tục của hệ thống và những chính sách về chất lượng khi có sự thay đổi về nhân lực. 6. Mua sản phẩm (hoặc nguyên liệu) Các doanh nghiệp cần đưa ra hệ thống quản lý dựa trên những văn bản ký kết (giữa nhà cung ứng và người nhận thầu lại); xác định rõ nhà cung ứng để lựa chọn (bao gồm việc điều tra, lấy mẫu, kiểm tra, kiểm toán hay xác minh hệ thống đó, kiểm tra khi nhận sản phẩm hoặc nguyên liệu); đưa ra phương pháp quản lý chất lượng đầu vào; chỉ rõ những hình thức giúp doanh nghiệp đảm bảo chính xác của số liệu về chính sách thuế, tiêu chuẩn vệ sinh và các điều kiện kèm theo khi chúng được giao tới tay người
  5. cung ứng một cách chuẩn xác nhất. Doanh nghiệp phải lập danh sách những nhà cung ứng thích hợp mà doanh nghiệp đã lựa chọn. 7. Kiểm soát sản phẩm do khách hàng cung ứng Nếu khách hàng là người cung cấp một số sản phẩm để nhập vào lô thành sản phẩm của doanh nghiệp thì doanh nghiệp phải coi đó là một sản phẩm có cùng tên như sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất, sau khi đảm bảo rằng chúng thực sự phù hợp và đáp ứng được những quy định kiểm tra. Doanh nghiệp phải đảm bảo công tác kiểm tra chất lượng và phòng ngừa những biến đổi với những sản phẩm đang lưu giữ trong kho trước khi cung cấp cho khách hàng. 8. Xác định nguồn gốc của sản phẩm
  6. Khâu này giúp doanh nghiệp nắm được nguồn gốc của sản phẩm, xuất xứ các số liệu ghi trên sản phẩm, bao bì, các tài liệu liên quan và cả những trạng thái từ khi tiếp nhận nguyên liệu đầu cho tới khi chuyển đi. Trong nhiều trường hợp, ta cần xác minh nguồn gốc của sản phẩm để có thể lập nên một sơ đồ theo dõi. Ví dụ: khi khách hàng kiến nghị trả lại các lô hàng đã mua. Điều quan trọng nhất đối với công nghiệp thực phẩm là phải thường xuyên đưa ra những chính sách hiệu quả và đảm bảo chất lượng sản phẩm của mình đang lưu thông trên thị trường. 9. Kiểm soát quá trình sản xuất Đây là yêu cầu cơ bản của hoạt động kiểm soát chất lượng trong hệ thống sản xuất
  7. hiện đại, khi tính phức tạp của qua trình sản xuất ngày càng tăng. Đó là: - Cách thẩm định; - Cách thức bảo dưỡng thiết bị; - Cách thức hoạt động của quy trình sản xuất; - Cách thức duy trì thiết bị; - Các yếu tố công nghệ cần theo dõi và khống chế; - Các giới hạn cần kiểm tra... 10. Kiểm tra và thử nghiệm Các doanh nghiệp nhận thức rõ tính cần thiết của công tác kiểm tra thử nghiệm để đảm bảo chất lượng và tính ổn định của chất lượng sản phẩm. Kiểm tra và thử nghiệm khi tiếp nhận nguyên vật liệu; Kiểm tra và thử nghiệm trong quá trình sản xuất; Kiểm tra và thử nghiệm cuối cùng.
  8. 11. Kiểm soát thiết bị kiểm tra, đo lường và thiết bị thử nghiệm Các doanh nghiệp phải đảm bảo kiểm soát được trang thiết bị, cung cấp thông tin giúp khách hàng đảm bảo nhận được những sản phẩm phù hợp với yêu cầu. Đồng thời chọn lựa các thiết bị thích hợp với độ chính xác cần thiết. Việc kiểm tra trang thiết bị giúp cho việc đo lường các đặc tính của sản phẩm một cách chính xác hơn. Trạng thái hiệu chỉnh của thiết bị sau khi kiểm tra cần được lưu trữ đầy đủ trong hồ sơ. Các thiết bị thử nghiệm đo độ chuẩn cần thường xuyên được kiểm tra, so sánh và hiệu chỉnh đối với các chuẩn quốc gia. 12. Trạng thái kiểm tra và thử nghiệm
  9. Trong tiêu chuẩn, điều khoản này không yêu cầu các doanh nghiệp phải đưa ra một thủ tục nào đặc biệt. Tuy nhiên doanh nghiệp cần kiểm tra chặt chẽ để phát hiện sản phẩm hay lô sản phẩm khuyết tật để không xuất kho các sản phẩm này. Bằng cách này khách hàng sẽ tránh tình trạng gửi trả lại sản phẩm do không đạt yêu cầu. 13. Kiểm soát sản phẩm không phù hợp
ANTS
ANTS

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản